Tài liệu 500 câu hỏi đáp lịch sử - văn hóa Việt Nam phần 1 trình bày các nội dung chính sau: Những vấn đề chung về lịch sử - văn hóa Việt Nam; Các sự kiện lịch sử - văn hóa từ khởi thủy đến nay;... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 2^ 0 0
Câu H ỏi - Đ áp
L|CHSỬ-VẴNHáwỆTNAM
Trang 3Biên mục trên xuất bản phẩm của Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 6o M Ằ à ú c a ẩ t ỏ ắ /ìv
^ à o những năm 40 của th ế kỷ XX, truởc vận hội mớí của đấit nuớc - dân tộc, để thúc tỉnh lòng yêu nuức và tự hào dân tộc của nhân dân ta, Chủ tịch Hồ Chí Minh đâ từng nhắc nhở:
“D ân ta p h ả i biết sử ta Cho tưòmggốc tích ni4Ớc nhà Việt N am ”.
Hơn nủa th ế kỷ qua, lờí khuyên bảo nhẹ nhàng mà sâu sắc của
vị Cha già dân tộc đối với mỗi nguờí dân Việt Nam vẫn vẹn nguyên giá trị, thấm sâu và truừng tồn
Hàng nghìn năm lịch sử dựng nuức và giữ nuức cùng bề dày văn hóa của cộng đồng 54 dân tộc đã bồi đắp và để lại một kho tàng di sản lịch sử - văn hóa đồ sộ cho đất nuức, con nguừi Việt Nam Là “con Rồng, cháu Tiên”, hơn ai hết, mỗi nguừi dân Việt Nam cần phải có trách nhiệm tìm hiểu và tiếp thu kho tri thúc của dân tộc đ ể bồi đắp vốn kiến thúc cho mình, từ đó, nâng cao thêm lòng tự hào về truyền thống lịch sử văn hiến lâu đòriỉ của ông cha trao truyền
Vóí mong muốn làm một nhịp cầu đua bạn đọc tiếp cận kho tàng tri thứ: phong phú ấy, Nhà xuất bản Thông Tấn tổ chức biên soạn và xuất bản cuốn sách “500 câu hỏi - đáp Lịch sử- Văn hóa \^ệt Nam” Trong
Trang 7500CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VÃN HÓA VIỆT NAM
cuốn sách, các sự kiện lịch sử - văn hóa đuợc chia thành các giai đoạn theo trình tự thời gian từ khởi thủy đến nay, vớí những cặp hỏi - đáp ngắn gọn, súc tích nhằm giúp bạn đọc tra cứu nhanh chóng và tiện lợỉ
Chúng tôi hy vọng cuốn sách sẽ là cẩm nang hữu ích cung cấp cho bạn đọc những kiến thúc lịch sử - văn hóa cơ bản và cụ thể Trong quá trình biên soạn, việc thể hiện bề dày và chiều sâu lịch sử
- văn hóa Việt Nam từ khởi thủy đến nay gói gọn trong một cuốn sách là điều không thể và khó tránh khỏi sơ suất Rất mong bạn đọc cảm thông và đóng góp ý kiến để chúng tôi tiếp tục bổ sung, hoàn thiện cuốn sách trong lần tái bản sau
Trân trọng giớỉ thiệu cuốn sách cùng bạn đọc
NHÀ XUẤT BẢN THÔNG TẤN
Trang 8LỊCH SU - VĂN HÓA V IỆ T
NHỮNG VẤN B Ề CHUNG
Trang 9- Lào đến Móng Cái: 600 km; hẹp nhất ở Quảng Bình: 50 km Việt Nam có biên giói đất liền chung vớí Vuơng quốc Campuchia, Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Điểm cục Bắc là Lũng Cú (Hà Giang), điểm cự: Nam là Xóm Mũi (Rạch Tàu -C à Mau).
Bờ biển dài 3.200km (đuợc ví như là ban công Thái Bình Duơng) Việt Nam tuyên b ố chủ quyền 12 hải lý ranh giới lãnh hải, thêm 12 hải lý tiếp giáp nũa theo thông lệ và vùng an ninh, 200 hải
Trang 103 Thời đại kim kh í (đồng thau, sắt): Hình thành các tộc
nguòí, cách đây khoảng hơn 4.000 năm
4 Thời cổ đ ạ i (2000 năm truớc công nguyên (TCN) - đầu
công nguyên): Hình thành và phát triển nền văn minh sông Hồng Nhà nuớc đầu tiên của ngitòí Việt cổ ra đò4: Văn Lang - Âu Lạc (thế kỷ VII TCN - II TCN)
5 Thời Bắc tht4Ộc (179 TCN - 938): Sau thất bại của An Duơng
Vuơng và sự sụp đổ Nhà nuớc Âu Lạc, nuớc ta liên tiếp bị các triều đại phong kiến Trung Quốc đô hộ, chiếm đóng làm quận, huyện Nhiều cuộc khởi nghĩa giành độc lập liên tiếp nổ ra (Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Nam Đế, Phùng Hung ) nhưng đều chua giành đuọc quyền độc lập
tự chủ Năm 938, Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán (Trung Quốc), chấm dứ: hoàn toàn thời kỳ Bắc thuộc
6 Thời kỳ Quốc gia phong kiến độc lập (từ khi Ngô Quyền xây dựng Nhà nước độc lập tự chủ, mở ra kỷ nguyên độc lập tự chủ
lâu dài (939) đến khi thục dân Pháp xâm luợc Việt Nam (1858), trải qua các vuơng triều: Ngô (939-965), loạn 12 sứ quân (966-968), Đinh (968-980), Tiền Lê (980-1009), Lý (1009-1225), Trần (1226-1400),
Hồ (1400-1407), nội thuộc nhà Minh (1407-1427), Hậu Lê (1428- 1788), Mạc (1527-1592), Tây Sơn (1786-1802), Nguyễn (1802-1945)
7 Thời cận đại (n ia sau thế kỷ XIX - 1945): Năm 1858, thục
dân Pháp xâm luợc Việt Nam, chia nuổc ta thành ba kỳ: Bắc Kỳ, Trung
Kỳ và Nam Kỳ Các phong trào chống Pháp: c ần Vuơng, Duy Tân, Đông Du, Việt Nam Quốc dân đảng đều lần lưạt thất bại Năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đòỉ, lãnh đạo cách mạng thành công (1945), đất nuức chuyển sang thời kỳ móí
8 Thời hiện đại (từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến nay):
Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, lập nên nuóc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945-1975); Kháng chiến chống Pháp (1945-1954); Xây dụng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954-1975), Kháng chiến chống
Mỹ cúu nuóc (1954-1975); xây dụng Chủ nghĩa xã hội ưên cả mtóc (từ năm 1976 đến nay) và tiến hành công cuộc Đổi móí (từ 1986 đến nay)
500 CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VÃN HÓA VIỆT NAM
Trang 11LỊCH SỬ - VĂN HÓA VIỆT NAM Rhững vấn Bề Chung
T am g iấ c văn hóa c ổ của V iệ t N a m ìà g ì?
tdl:
9Ịich sử- Văn hóa Việt Nam đuợc tạo thành bởí ba trung tâm văn hóa cổ (còn gọi là Tam giác Văn hóa cổ của Việt Nam), bao gồm: Văn hóa Đông Sơn (trung tâm là Đồng bằng Bắc Bộ), Văn hóa Sa Huỳnh (trung tâm là dải đồng bằng miền Trung) và Văn hóa óc Eo (trung tâm là khu vục đồng bằng sông củu Long)
C â u líỏl:
I^ịch s ử - văn hóa V iệ t N a m
cần đưỢc quan niệm n h ư th ê n ào?
tòi:
^ h e o quan điểm đuọc Gs Phan Huy Lê, Chủ tịch Hội Khoa
học Lịch sử Việt Nam phát biểu trong Hội thảo khoa học ''Văn hóa óc
Eo và Vương quốc Phù Nam (Hội thảo khoa học nhân 60 năm p h á t hiện Văn hóa óc Eo (1944-2004))", trải qua quá trình nghiên cúu
toàn bộ tiến trình lịch sử - văn hóa Việt Nam, đặt trong nhận thúc chung, lịch sử - văn hóa Việt Nam cần phải đuợc coi là lịch sử - văn hóa của tất cả các cộng đồng cư dân, cộng đồng tộc ngitòí, các quốc gia đã từng tồn tại trên lãnh thổ Việt Nam hiện nay Quan điểm này phản ánh đầy đủ, toàn bộ nội dung lịch sử - văn hóa và là cơ sở để nâng cao dân trí, giáo dục truyền thống, xác lập nhũng căn cứ lịch sử
và pháp lý vũng chắc để khẳng định chủ quyền và lãnh thổ toàn vẹn của đất mtóc Xuất phát từ không gian lãnh thổ Việt Nam hiện nay nguợc về quá khứ, tất cả nhũng gì do con nguờí sáng tạo ra là thuộc
về lịch sửvà văn hóa Việt Nam
Trang 12500 CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VĂN HÓA VIỆT NAM
từ buổi đầu lịch sử
Quá trình hình thành các dân tộc Việt Nam có thể chia thành ba giai đoạn sau:
- Vào thờỉ đồ đá giữa, (khoảng 10.000 năm về truớc), có một
dòng nguờí thuộc đại chủng Mongoloid từ phía nam dãy Himalaya di chuyển về huớng đông nam, tóí vùng Đông Nam Á cổ đại thì dừng lại và họp chủng vớí cư dân Mélanésien bản địa (thuộc đại chủng Australoid), hình thành chủng Indonésien
- Từ cuối thờỉ đá móỉ, đầu thờỉ đại đồ đồng (khoảng 5000 năm
về truớc), tại khu vục nay là phía nam Trung Hoa và bắc Đông Duơng, trên cơ sở sự chuyển biến từ loại hình Indonésien bản địa, duớí tác động của sựtiếp xúc thuỀmg xuyên vóí chủng Mongoloid từ phía Bắc,
đã hình thành một chủng mớí là chủng Nam Á Vóí chủng Nam Á, các nét Mongoloid càng nổi trội, nên đưạc xếp vào ngành Mongoloid phuơng Nam Dần dần, chủng Nam Á này đã đưạc chia tách thành một loạt dân tộc mà trong thư tịch cổ Việt Nam và Trung Hoa gọi là Bách Việt
- Quá ưình chia tách này tiếp tục diễn tiến, từng buớc dẫn đến sự hình thành các tộc nguờí cụ thể (cùng vóí sự chia tách ngôn ngíộ, ưong đó, nguờí Việt (Kinh) là tộc nguờỉ chiếm gần 90% dân số
cả nuớc, đã tách ra từ khối Việt - Muờng chung vào khoảng cuối thòi Bắc thuộc (thế kỷ VII - VIII)
Trang 13La Hủ, Kháng (Xá Khao, Xá Đón, Xá Tú Lăng), Lự (Lừ, Duôn, Nhuồn), Pà Thẻn (Pà Hưng, Mán Pa Teng, Tống), Lô Lô (Mùn Di,
Ô Man, Lu Lọc Màn, Di, Qua La, La La, Ma Di), Chứt (Xá La vàng, Chà Củi (Tắc Củi), Mảng (Mảng ư, Xá Lá vàng, Niễng o, Xa Mãng,
Xá Cang Lai), Cờ lao, BỐY (Chủng Chá, Trung Gia, Pầu Y, Pủ Dí),
La Ha (Xá Khao, Xá Cha, Xá La Nga), cống, Ngái (Sán Ngái), Si La (Cú Đề Xù), Pu Péo (Ka Bẻo, Pen Ti Lô Lô, La Quả, Mán), Brâu (Brao), Rơ-măm, ơ<lu (Tày Hạt)
LỊCH SỬ - VĂN HÓA VIỆT NAM Rhững vấn Đề Chung
Trang 14500 CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VÃN HÓA VIỆT NAM
Câu ílỏl:
K h ô n g gian văn hóa V iệ t N a m được tạ o
thành hởi hao nhiêu vùng văn h ó a ?
^ r à ídl:
^ ă n hóa Việt Nam đưạc chia thành sáu vùng văn hóa là cách phân chia hợp lý và phổ biến nhất, gồm: 1 Vùng văn hóa Tây Bắc; 2 Vùng văn hóa Việt Bắc; 3 Vùng văn hóa châu thổ Bắc Bộ; 4 vùng văn hóa Trung Bộ; 5 Vùng văn hóa Truừng Sofn - Tây Nguyên; 6 vùng văn hóa Nam Bộ
Tuy nhiên, việc phân chia các vùng văn hóa ở Việt Nam cũng còn nhiều quan điểm khác nhau Ngoài cách phân chia trên, còn có
2 cách phân chia khác:
- Việt Nam đuợc chia thành bảy vùng văn hóa, gồm: 1 vùng văn hóa Đồng bằng Bắc Bộ; 2 Vùng văn hóa Việt Bắc; 3 Vùng văn hóa Tây Bắc và miền núi Bắc Trung Bộ; 4 Vùng văn hóa Đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ; 5 vùng văn hóa Duyên hải Trung và Nam Trung Bộ; 6 Vùng văn hóa Truừng Sơn - Tây Nguyên; 7 vùng vănhóa Gia Định - Nam Bộ
- Việt Nam đuợc phân chia thành chín vùng văn hóa, gồm: 1 Vùng văn hóa đồng bằng miền Bắc; 2 vùng văn hóa Việt Bắc; 3 Vùng văn hóa Tây Bắc; 4 Vùng văn hóa Nghệ - Tinh; 5 vùng văn hóa Thuận Hóa - Phú Xuân; 6 Vùng văn hóa Nam Trung Bộ; 7 Vùng văn hóa Tây Nguyên; 8 vùng văn hóa đồng bằng miền Nam; 9 vùng văn hóa Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội
Mỗi cách phân chia ư ên đều dụa trên các cơ sở khoa học và
có nhũng tác dụng nhất định trong việc tiếp cận văn hóa Việt Nam
Trang 154 Kinh đô Long Biên (Hà Nội) thời Lý Nam Đế; 5 Kinh đô Hoa Lư (Ninh Bình) thời Đinh Bộ Unh, Tiền Lê và Lý; 6 Kinh đô Thăng Long (Hà Nội) thòi Lý - Trần; 7 Kinh đô Tây Đô (Thanh Hóa) thời Hồ; 8 Kinh đô Đông Đô (Hà Nội) thời Hậu Lê; 9 Kinh đô Phú Xuân (Huê) thời Tây Son - Nguyễn; 10 Thủ đô Hà Nội (từ 1945 đến nay).
- Trần), Đại Ngu (thời Hồ), Đại Việt (thời Lê Sơ về sau) Năm 1804, Gia Long đổi tên nuớc là Việt Nam Năm 1838, Minh Mệnh đặt tên nuớc là Đại Nam Từ năm 1945 ư ở về sau, Việt Nam trở thành Quốc hiệu chính thúc của nuớc ta
LỊCH SỬ ■ VĂN HÓA VIỆT NAM Rhững vấn Bề etiung
Trang 16500 CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VĂN HÓA VIỆT NAM
Câu ftỏl:
B à i th ơ “T hần ” đ ã x u ấ t hiện
tron g Ììch s ử V iệ t N a m n h ư thê' n à o ?
Còi:
^ à i thơ “Thần” là cách gọi dân gian phổ biến của bài thơ
“Nam quốc sơn hà”, đuợc viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt, gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ Bài thơ đã 2 lần xuất hiện ương lịch sử Việt Nam ở vào nhũng hoàn cảnh thật đặc biệt Lần đầu tiên bài thơ xuất hiện trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm luợc lần thứ nhất (980 - 981)
do triều đình Tiền Lê lãnh đạo Bài thơ xuất hiện lần thứ hai ttong cuộc kháng chiến chống Tống của quân dân nhà Lý (1075-1077)
Bài thơ “Nam quốc sơn hà” đt«3C ví như một vì sao lấp lánh ưên bầu ườl văn học Việt Nam, một ương nhữig kiệt tác văn chuơng của nền văn học Việt Nam buổi đầu độc lập tự chủ (thế kỷ X-XI) Đặc biệt, bài thơ này đupc coi là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc Việt Nam
“Tuyên ngôn độc lập” do Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời nuớc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đọc truớc quốc dân đồng bào và bạn bè quốc tế tại Quảng truờng Ba Đình (Hà Nội) ngày 2
Trang 17LỊCH SỬ - VĂN HÓA VIỆT NAM Hhững vắn Đề Chung
Càu liỏl:
T ừ cuối t h ế h ỷ I I I T C N đ ến h ết thúc cuộc
h hán g ch ìến chông M ỹ cứu ntẾỚc (1 Ọ 7 5 ),
nhân d â n V iệ t N a m đ ã p h ả i tiến hành
hao nhiêu cuộc h hán g chiến g iữ nước?
Đ ó là những cuộc h háng chiến n ào?
6 Kháng chiến chống Mông - Nguyên lần thứ nhất (1258);
7 Kháng chiến chống Mông - Nguyên lần thứ hai (1285);
8 Kháng chiến chống Mông - Nguyên lần thứ ba
Trang 18Càu fiỗl:
Trong 1 3 cuộc kháng chiến gìữnvtôc trải ắ à i
suốt lích sử, dân tộc Việt N a m có m ấy lần thất hại
2 Thất bại của cuộc kháng chiến chống Minh (1406-1407)
do triều đình nhà Hồ lãnh đạo, dẫn đến thời Minh đô hộ (1407 - 1427) kéo dài 20 năm, còn gọi là thời kỳ Bắc thuộc lần thứ hai;
3 Thất bại của cuộc kháng chiến chống Pháp (1858-1884)
do triều đình nhà Nguyễn lãnh đạo, dẫn đến thời kỳ thục dân Pháp
đô hộ kéo dài hơn 60 năm
500 CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VĂN HÓA VIỆT NAM
* Ị)ó là các trận Bạch Đằng (938); Như Nguyệt (1077); Đông
Bộ Đầu (1258); Chuơng Duơng - Thăng Long (1258); Bạch Đằng (1288); Tốt Động - Chúc Động (1426); Chi Lăng - Xuơng Giang (1427); Rạch Gầm - Xoài Mút (1785); Ngọc Hồi - Đống Đa (1789);
Trang 19là những trận quyết chiến chiến luợc, nhũng trận đánh quyết định thắng lợí trong từng cuộc chiến tranh Mỗi trận quyết chiến chiến luợc là sự nỗ lục lớn lao của toàn dân tộc, đánh dấu buức truởng thành của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Đại titông Võ Nguyên Giáp đá khẳng định: “Điện Biên Phủ cùng Chiến dịch Hồ Chí Minh vớí Bạch Đằng, Chi Lăng, Đống Đa
đã trở thành những “cây cột mốc bằng vàng” trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam”
C â u fíỏl:
S ự m ở rộng ỉãnh t h ổ nước ta kéo ắ à ì v ề ph ía
N a m ắ iễn tiến tron g lích s ử n h ư th ê'n à o ?
LỊCH SỬ ■ VĂN HÓA VIỆT NAM Rhững vấn Bề Chung
Như vậy, cho đ ế n giữa th ế kỷ XVIII, với công lao của các chúa Nguyễn (những nguừi cai quản vùng đất phía Nam Việt Nam, tính từ phía Nam sông Gianh - Quảng Bình), lãnh thổ Việt Nam đã được xác lập chủ quyền về cơ bản như hiện nay Tuy nhiên, phải đ ế n khoảng nửa đầu th ế kỷ XIX, các vua Nguyễn
Trang 20500 CÂU HỎI ĐÁP LỊCH SỬ - VẢN HÓA VIỆT NAM
Câu fiỗi:
L ễ hội Đ ền H ù n g điẠ/c t ổ chức vào thời
gian nào và ắiễn ra n h ư thê nào?
QTrả íồl:
^Ịễ^hội Đền Hùng đuọc tổ chức chính hội vào ngày mồng 10-
3 (âm lịch) hàng năm tại khu di tích Đền Hùng trên núi Nghĩa Lĩnh thuộc xã Hy Cuơng - huyện Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ Dân gian có câu: “Dm a i đ i ngược vê xuôi, nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba"
Hiện nay, Lẻ hội Đền Hùng, còn đuọc gọi là Lễ giỗ Tổ Hùng Vucmg Ngày 10-3 (âm lịch) đã trở thành ngày Quốc lễ
Từ chân núi, có bậc đá dẫn qua cổng đền, tam quan, đến đền
Hạ (tutmg truyền là noí bà Âu Cơ sinh ra bọc trăm trúng), đền Trung (tittĩng truyền là noí các vua Hùng thuừng cùng các Lạc hầu, Lạc tuớng bàn bạc việc niaíc) và đền Thuợng (tuơng truyền là noí các vua Hùng lập đàn tế Tròi Đất, thờ Thần Lúa)
Tết Nguyên Đán: còn g ậ là Tết cả, là Tết lớn nhất trong năm
“Nguyên Đán” nghĩa là bu« sáng đầu tiên trong năm Trttóc kia, Tết Nguyên Đán kéo dài từ ngày 23 tháng Chạp năm tntóc (Tết ông Táo) đến hết ngày mồng 7 tháng Giêng năm sau (Lễ Hạ nêu), về sau rút ngắn
Trang 21lại từ ngày 30 tháng Chạp năm truớc đến mồng 3 tháng Giêng năm sau.
Tết Hàn thụC: “Hàn thục” túc là ăn đồ lạnh, đồ nguội Tết Hàn
thục đuọc tổ chúc vào ngày 3-3 (âm lịch) hàng năm Có tục làm bánh trôi, bánh chay
Tết Thanh minh: “Thanh minh” nghĩa là thời tiết trong trẻo,
sáng sủa Thuòng tổ chúc vào ngày 5-3 (âm lịch) Có tục lệ đi tảo mộ
Trong Truyện Kiêu của Nguyễn Du có câu: “Thanh minh trong tiết
tháng ba, Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh”
Tết Đoan NgỌ: còn gọi là Tết “giết sâu bọ”, Tết mồng 5-5 Tổ
chứ: vào ngày 5-5 (âm lịch) hàng năm.
Tết Trung Nguyên: còn gọi là Lễ Vu Lan, tổ chúc vào ngày 15-
7 (âm lịch) hàng năm Có tục lệ cúng lễ tổ tiên, báo hiếu cha mẹ và cúng cô hồn (cháo lá đa, )
Tết Trung Thu: vốn là ngày hội nông nghiệp mùa thu, sau trở
thành Tết của ưẻ em Tổ chúc vào ngày 15-8 (âm lịch), là ngày trăng sáng nhất trong năm Có tục lệ bày cỗ, phá cỗ trông trăng, nróc đèn, múa sư tử,
Tếit ôn g Táo; đuọc tổ chứ: vào ngày 23 tháng Chạp hàng năm
Các gia đình sắm hai mũ ông, một mũ bà để cúng bộ ba Thổ Công - Thổ Địa- Thổ Kỳ cùng vóí cá chép để ô n g Táo cuỡí lên chầu trờỉ báo cáo công việc ưong một năm qua
C â u (iỏl:
Cửu tộc (Ọ t h ế hệ) là n h ư th ê n ào?
LỊCH SỪ - VĂN HÓA VIỆT NAM Rlĩững vấn Bề ehung
tòl:
C ủ u tộc là cách phân chia các thế hệ trong gia đình Việt Nam
Lấy bản thân làm trung tâm, tính nguọc lên 4 đòi: 1 Cha, mẹ (Phụ, mẫu), 2 ông, bà (Tổ phụ, Tổ mẫu), 3 Cụ (Tằng Tổ phụ, Tằng Tổ mẫu), 4 Kỵ (Cao Tổ phụ, Cao Tổ mẫu); và tính xuôi 4 đòi: 1 Con