• Trong trường hợp bệnh lý: -Tràn dịch màng phổi, màng tim -Đông đặc phổi -Khối u vùng trung thất trước, Nhìn rõ trên siêu âm... BỆNH LÝ MÀNG PHỔII.Tràn dịch màng phổi: -Khả năng
Trang 1SIÊU ÂM NGỰC
BS NGUYỄN HỮU CHÍ KHOA SIÊU ÂM-BV NHI ĐỒNG I
Trang 2GIỚI THIỆU
• Kỹ thuật thăm khám phụ : Xquang, CT
• Trong trường hợp bệnh lý:
-Tràn dịch màng phổi, màng tim -Đông đặc phổi
-Khối u vùng trung thất trước,
Nhìn rõ trên siêu âm
Trang 4
-Đánh giá bản chất khối u -Vị trí thương tổn
1 ∆ bản chất:
Mạch máu
Dịch hay dạng đặc
Trang 6BỆNH LÝ MÀNG PHỔI
I.Tràn dịch màng phổi:
-Khả năng phát hiện rất nhạy, P>T
-DMP tự do -> Lớp echo trống, tx với mô phổi .Tụ dịch vùng góc sườn hoành ->.Nhìn rõ cơ hoành
∆≠Tràn dịch khoang phúc mạc
Trang 7Air bronchogramme (+)->dải echo dày
*Giảm động cơ hoành:
Trang 8TDMP-XẸP PHỔI
Trang 10VIÊM MÀNG PHỔI
-Dày lá màng phổi
-Chủ mô phổi bị đẩy vào trong(±)
*U màng phổi ->khó đgiá trên siêu âm
Trang 12THƯƠNG TỔN CHỦ MÔ PHỔI
Trang 13ĐÔNG ĐẶC PHỔI
Trang 14ĐÔNG ĐẶC PHỔI
Trang 15ĐÔNG ĐẶC PHỔI
Trang 16-Mass mô phổi bẩm sinh không chức năng
-Không có thông thương với cây PQ và ĐMP
Xquang: Mass hình tam giác hay hình trứng .Vùng đáy sau,
Echo: Mass dạng đặc, echo dày, đồng dạng .Doppler->Mm nuôi từ ĐMC
Trang 19*Dị dạng nang tuyến bẩm sinh
( C ystic A denomatoid M alformation-CCAM)
- Mô phổi không được tổ chức hoá
- Nang nhỏ-> dạng đặc
Nang to -> mass echo trống, đa nang
khi có hơi->echo dày
Trang 20TRUNG THẤT
1.Trung thất sau dưới:
-Mặt cắt dưới sườn
->Thoát vị hoành
2.Trung thất trước trên:
-Mặt cắt trên xương ức, g.sườn cạnh ức ->Thymus
->Hạch (Lymphoma)
3.Trung thất giữa:
Trang 21THYMUS
Trang 22LYMPHANGIOMA
Trang 25U TRUNG THẤT TRƯỚC
Trang 27THOÁT VỊ KHE THỰC QUẢN
Trang 28TDMT-U TRUNG THẤT GIỮA
Trang 30HUYẾT KHỐI TÂM NHĨ P
Trang 31CƠ HOÀNH
-Cơ hoành có thể nhìn thấy trên siêu âm: .Mặt cắt ngang
Mặt cắt dọc
Dãi echo hình cong
-Crura cơ hoành:
.Đường echo kém
.Trước ĐMC bụng, giữa tâm vị và
ĐM thân tạng -Hít sâu và thở ra-> Đgiá cử động cơ hoành
Trang 32CƠ HOÀNH
Trang 35BỆNH LÝ CƠ HOÀNH
1.Giảm cử động khu trú hay toàn thể
-Abces dưới hoành
-Thoát vị hoành eventration (nhão CH)
-TDMP nhiều
-Tổn thương TK hoành kèm đám rối cánh tay ->Cơ hoành không thay đổi khi HV-TR
hoặc vận động nghịch thường
Trang 36BỆNH LÝ CƠ HOÀNH
2.Thoát vị hoành:
*Bẩm sinh:
-Thường qua khe Bochdalek
-> Có biểu hiện ngay sau sinh
Qua khe Morgani
->Không luôn luôn gây SHH sơ sinh
* Mắc phải: CT kín hay hở
Trang 37Thoát vị hoành
*Echo:
Cơ hoành mất sự liên tục
Xđ cấu trúc, tạng thoát vị trong lồng ngực
Trang 40-Thường gặp hơn TVH
-Cơ hoành mõng và/hoặc yếu bẩm sinh ± Mô xơ, Màng mõng
-Không có hậu quả LS gì đặc biệt
-Echo: đôi khi khó phân biệt Eventration
và Hernia