1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng Siêu âm ngực thai nhi - BS Nguyễn Quang Trọng

168 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 36,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng với các nội dung: đại cương, bệnh lý phổi, thoát vị hoành, dị dạng nang tuyến phổi, phổi cách ly, hội chứng tắc nghẽn đường thở cao, tràn dịch màng phổi, bệnh lý tim, tuần hoàn thai nhi, cách khảo sát tim thai, hở van 3 lá, thông liên thất, tim ngoài lồng ngực, u cơ tim, ngũ chứng Cantrell...

Trang 1

23/08/2019 1

SIÊU ÂM NGỰC THAI NHI

BS NGUYỄN QUANG TRỌNG

KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH BỆNH VIỆN AN BÌNH-TP.HCM

Trang 2

 Tuần hoàn thai nhi.

 Cách khảo sát tim thai

Trang 3

 Tuần hoàn thai nhi.

 Cách khảo sát tim thai

Trang 4

ĐẠI CƯƠNG

 Các xương sườn thai nhi là những cấu trúc hồi âm

dày, xuất phát từ cột sống, cong vòng tạo thành bộ

khung của lồng ngực thai nhi.

 Phổi của thai nhi được quan sát qua khoang liên sườn, chúng có hồi âm đồng dạng, dày hơn hồi âm của gan, lách.

 Ta có thể khảo sát tốt từ giữa tam cá nguyệt II.

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1303-1318

Trang 5

23/08/2019 5

ĐẠI CƯƠNG

 Tim, phổi và lồng ngực phát triển với tốc độ như

nhau, do vậy tỷ lệ tim-ngực (cardiothoracic ratio)

hằng định qua tam cá nguyệt II và III.

 Vị trí tim, trục tim cũng cố định ở thai nhi bình

Trang 6

 Tuần hoàn thai nhi.

 Cách khảo sát tim thai

Trang 7

hoành Nếu ở phía trước là lỗ Morgagni và phía sau là

lỗ Bochdalek, cũng có thể thoát vị qua khe thực quản.

 Do thất bại trong việc đóng kênh màng phổi-màng

bụng (pleuro-peritoneal canal) vào tuần thứ 9-10 của thai kỳ.

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1303-1318

Trang 9

 Bất thường NST thấy ở 15% thai nhi bị thoát vị

hoành, bao gồm Trisomy 18, Trisomy 21 và Trisomy 13.

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1303-1318

Trang 10

THOÁT VỊ HOÀNH

(DIAPHRAGMATIC HERNIA)

 Ta có thể chẩn đoán thoát vị hoành qua siêu âm

thường quy vào tuần thứ 18-20 của thai kỳ.

 Nguyên nhân của dị tật này chưa rõ, phần lớn là tiên phát, 2% có yếu tố gia đình và hiếm hơn là do tiếp

xúc với các chất như phenometrazine, thalidomide.

 Thoát vị bên phải chiếm 20%, bên trái chiếm 80%

(qua lỗ Bochdalek trái).

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1303-1318

Trang 12

 Lát cắt 4 buồng tim rất quan trọng để chẩn đoán thoát

vị hoành: nếu thấy dạ dày nằm cạnh tim thì phải nghĩ đến thoát vị hoành.

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1303-1318

Trang 13

 Điểm giao nhau của vách liên nhĩ với bờ sau tim (điểm P) nằm ngay bên phải của điểm giữa lồng ngực

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1303-1318

Trang 14

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

THOÁT VỊ HOÀNH TRÁI (80%) (LEFT DIAPHRAGMATIC HERNIA)

1 Khối hồi âm không đồng nhất trong lồng ngực (T) đẩy trung thất qua (P).

2 Hiện diện dạ dày trong lồng ngực: cấu trúc túi dịch, thành

nhẵn, đồng thời không thấy dạ dày trong ổ bụng.

3 Sự đứt đoạn của cơ hoành (thường thấy qua mặt cắt

dọc-sagittal) qua đó các cấu trúc trong ổ bụng đi lên lồng ngực.

4 Quan sát thấy nhu động ruột ở trong lồng ngực.

5 Chuyển động nghịch thường (paradoxical) của các cấu trúc trong ổ bụng với hô hấp của thai nhi: trong thì hít vào, các cấu trúc bên (P) ổ bụng chuyển động xuống dưới, trong khi các cấu trúc bên (T) ổ bụng lại chuyển động lên trên hoặc đi vào lồng ngực qua lỗ thoát vị.

Trang 15

23/08/2019 15

THOÁT VỊ HOÀNH

(DIAPHRAGMATIC HERNIA)

SP R

Trang 16

Cắt ngang ngực: cấu trúc túi

thấy dạ dày

Mặt cắt vành: dạ dày (ST)

SP R

L

ST

Trang 17

23/08/2019 17

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

THOÁT VỊ HOÀNH TRÁI CÓ TIÊN LƯỢNG XẤU

1 Khi thoát vị gan vào lồng ngực: khối hồi âm đồng nhất, liên tục với cấu trúc gan trong ổ bụng qua lỗ thoát vị Điều này được chẩn đoán xác định bằng Doppler màu khi thấy được

sự liên tục của mạch máu gan.

2 Thiểu sản phổi (P): Vì tim bị đẩy qua (P), phổi (P) bị ép lại,

có kích thước nhỏ, thường nằm sau tim.

3 Phù thai (hydrops) hoặc các bất thường khác.

Trang 18

Mặt cắt ngang cho thấy thoát vị dạ dày (ST), ruột (BO) và gan (LI) vào lồng ngực (T) đẩy tim qua (P) (mũi tên).Mặt cắt dọc với Doppler màu cho thấy

dạ dày (ST) trong lồng ngực, thùy (T) gan (LLL) trong lồng ngực với mạch máu từ phần gan trong ổ bụng (các *)

đi vào ngực (các đầu mũi tên)

Trang 19

23/08/2019 19

THIỂU SẢN PHỔI PHẢI

Tỷ lệ phổi/đầu (lung/head ratio) = DAP(mm)x Dtrans(mm) /HC(mm)

- DAP(mm): đường kính trước-sau

- Dtrans(mm): đường kính ngang

- HC(mm): chu vi vòng đầu

Ý nghĩa: ở tam cá nguyệt II (24-26 tuần), tỷ lệ phổi/đầu:

- < 1  tiên lượng xấu

- 1 – 1,4 tiên lượng trung bình

- > 1,4  tiên lượng tốt

Lung/head ratio = (21x10)/200 = 1,05

Trang 20

THOÁT VỊ HOÀNH

(DIAPHRAGMATIC HERNIA)

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

Phổi (P) nằm sau tim, tỷ lệ phổi/đầu = (11,2x13,9)/187,9 = 0,83

(< 1: tiên lượng xấu)

Trang 21

23/08/2019 21

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

THOÁT VỊ HOÀNH PHẢI (20%) (RIGHT DIAPHRAGMATIC HERNIA)

1 Khối hồi âm đồng nhất trong lồng ngực (P) (gan) đẩy trung thất qua (T).

- Chính vì hồi âm của gan và phổi đều đồng nhất, cho nên ta rất dễ bỏ sót chẩn đoán thoát vị hoành (P) Tim bị đẩy qua (T)

là dấu hiệu chỉ điểm bất thường trong lồng ngực.

- Tuy nhiên, ta lưu ý rằng hồi âm của phổi dày hơn hồi âm

của gan.

- Dùng Doppler màu để chẩn đoán xác định dựa vào cấu trúc mạch máu gan.

2 Thường có dịch tự do trong lồng ngực.

Trang 22

(các mũi tên) đẩy tim qua (T).

Cắt dọc: gan nằm trên và dưới vòm

hoành

Trang 23

23/08/2019 23

THOÁT VỊ HOÀNH

(DIAPHRAGMATIC HERNIA)

Cắt ngang ngực: cấu trúc đồng

nhất (các mũi tên) đẩy tim qua

(T) (các đầu mũi tên)

Cắt dọc bên (P) (right parasagittal): phần gan trong lồng ngực (IntThor) với mạch máu nối liền (các đầu mũi tên) với phần gan trong ổ bụng (IntAbd) Mũi tên chỉ

vòm hoành có hồi âm kém

Trang 24

 Tuần hoàn thai nhi.

 Cách khảo sát tim thai

Trang 25

23/08/2019 25

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

DỊ DẠNG NANG TUYẾN PHỔI

(CYSTIC ADENOMATOID MALFORMATION)

- Dị dạng nang tuyến bẩm sinh bao gồm cả cấu trúc nang lẫn cấu trúc đặc Tổn thương đa nang với kích thước thay đổi.

- Dựa vào kích thước nang, người ta chia làm 3 type:

Type I: có vài nang có đường kính > 2cm.

Type II: các nang có đường kính khoảng 1cm.

Type III: các nang có đường kính rất nhỏ (microscopic) (hồi

âm dày đồng dạng)

Trang 26

DỊ DẠNG NANG TUYẾN PHỔI

(CYSTIC ADENOMATOID MALFORMATION)

TYPE I: 50% TYPE II: 40% TYPE III: 10%

Trang 27

23/08/2019 27

DỊ DẠNG NANG TUYẾN PHỔI

(CYSTIC ADENOMATOID MALFORMATION)

 Dị dạng thường một bên, chiếm một thùy phổi.

 Dị dạng lớn có thể đẩy lệch trung thất, TDMP,

TDMB, phù thai (hydrops), tiên lượng nghèo nàn.

 Doppler màu cho thấy dị dạng nhận máu nuôi từ tuần hoàn phổi, giúp phân biệt với phổi cách ly

(pulmonary sequestration).

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

Trang 28

DỊ DẠNG NANG TUYẾN PHỔI

(CYSTIC ADENOMATOID MALFORMATION)

 Phân biệt với thoát vị hoành:

 Dị dạng nang tuyến chỉ khu trú trong lồng ngực, trong khi thoát vị hoành trải dài từ dưới lên trên cơ hoành.

 Dạ dày ở trong ổ bụng với dị dạng nang tuyến

phổi, trong khi thường ở trong lồng ngực với thoát

vị hoành.

 Các cấu trúc trong ổ bụng chuyển động bình

thường trong dị dạng nang tuyến phổi, nhưng

chuyển động nghịch thường (paradoxical motion) trong thoát vị hoành

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

Trang 29

Cắt ngang ngực: cấu trúc nang có nhiều

vách ngăn (các mũi tên) đẩy tim qua (P)

Cắt dọc ngực-bụng: nang lớn trên cơ hoành (các đầu mũi tên), dạ dày dưới cơ hoành

(mũi tên)

TYPE I: 50%

Trang 30

DỊ DẠNG NANG TUYẾN PHỔI

(CYSTIC ADENOMATOID MALFORMATION)

Trang 31

23/08/2019 31

DỊ DẠNG NANG TUYẾN PHỔI

(CYSTIC ADENOMATOID MALFORMATION)

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

TYPE III: 10%

Cắt ngang và dọc ngực: thấy một khối lớn, hồi âm dày (các mũi tên) trong

lồng ngực (T) đẩy tim qua (P) (đầu mũi tên)

Trang 32

TYPE II: 40%

Cắt ngang ngực: thấy một khối lớn, hồi âm dày (các mũi tên dài) trong lồng ngực (P) đẩy tim qua (T) (đầu mũi tên) Bên trong có một số

nang nhỏ (các mũi tên ngắn)

Cắt dọc ngực-bụng: thấy vòm hoành bị

đè xuống bởi tổn thương (các mũi tên) Tràn dịch màng bụng nhiều (AS)

Trang 33

23/08/2019 33

DỊ DẠNG NANG TUYẾN PHỔI

(CYSTIC ADENOMATOID MALFORMATION)

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

TYPE III: 10%

Cắt ngang ngực: thấy một khối lớn, hồi âm dày (các mũi tên) nhận máu nuôi

từ động mạch phổi (đầu mũi tên)

Trang 34

 Tuần hoàn thai nhi.

 Cách khảo sát tim thai

Trang 35

- Phổi cách ly có hồi âm dày đồng dạng, cần chẩn đoán phân

biệt với dị dạng nang tuyến phổi (type III) (dựa vào Doppler màu).

Trang 37

23/08/2019 37

PHỔI CÁCH LY

(PULMONARY SEQUESTRATION)

Vùng hồi âm dày đồng dạng được cung cấp máu nuôi từ ĐMC

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1527-1552

Trang 38

Cắt ngang ngực: thấy một khối hồi âm dày đồng dạng (các mũi tên) ở phần thấp lồng ngực (T).Doppler màu cho thấy động mạch nuôi xuất phát

từ động mạch chủ ngực

Mặt cắt vành (video): Doppler màu cho thấy động mạch nuôi xuất phát từ

động mạch chủ ngực

Trang 39

Vùng hồi âm dày đồng

dạng được cung cấp máu

nuôi từ ĐMC

Trang 40

PHỔI CÁCH LY

(PULMONARY SEQUESTRATION)

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

Cắt dọc và ngang ngực: thấy một khối hồi âm dày đồng dạng (các mũi tên)

nằm ngay dưới vòm hoành (T) (đầu mũi tên)

Trang 41

 Tuần hoàn thai nhi.

 Cách khảo sát tim thai

Trang 42

HỘI CHỨNG TẮC NGHẼN ĐƯỜNG THỞ CAO

(CONGENITAL HIGH AIRWAY OBSTRUCTION SYNDROME-CHAOS)

 Do sự hẹp bẩm sinh đường thở cao gây nên (hẹp

thanh quản hoặc khí quản).

 Về phương diện siêu âm ta khó có thể phân biệt được giữa hẹp thanh quản và hẹp khí quản.

 Hẹp thanh quản được chia làm 3 type:

 Type I: hẹp trên và dưới thanh môn.

 Type II: hẹp dưới thanh môn.

 Type III: hẹp thanh môn.

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1303-1318

Trang 43

23/08/2019 43

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

HỘI CHỨNG TẮC NGHẼN ĐƯỜNG THỞ CAO

(CONGENITAL HIGH AIRWAY OBSTRUCTION SYNDROME-CHAOS)

- Dịch tiết trong phổi không thoát ra được khiến 2 phổi căng

phồng, đẩy vòm hoành dẹt xuống.

- Dịch tiết cùng với nhiều mặt ngăn cách trong mô mềm tạo nên hình ảnh hồi âm dày đồng dạng ở cả hai phổi.

- Khí-phế quản dãn ra, lấp đầy dịch có hồi âm trống.

- Thai nhi có thể bị phù thai (hydrops): áp suất trong lồng ngực gia tăng  máu của tĩnh mạch khó trở về tim.

Trang 44

HỘI CHỨNG TẮC NGHẼN ĐƯỜNG THỞ CAO

(CONGENITAL HIGH AIRWAY OBSTRUCTION SYNDROME-CHAOS)

Cắt ngang ngực và dọc thân: hai phổi to ra, hồi âm dày đồng dạng, đẩy lõm

vòm hoành xuống dưới Tim bị ép ở giữa, TDMB

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1303-1318

Trang 45

23/08/2019 45

HỘI CHỨNG TẮC NGHẼN ĐƯỜNG THỞ CAO

(CONGENITAL HIGH AIRWAY OBSTRUCTION SYNDROME-CHAOS)

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

Cắt ngang ngực và mặt cắt vành: hai phổi to ra, hồi âm dày đồng dạng (các đầu mũi tên), đẩy lõm vòm hoành xuống dưới (các mũi tên) Tim bị ép ở giữa

(mũi tên dài), TDMB vừa (*)

Trang 46

Cắt ngang ngực và mặt cắt vành:

hai phổi to ra, hồi âm dày đồng

dạng, đẩy lõm vòm hoành xuống

dưới Tim bị ép ở giữa Dịch lấp

đầy cây khí-phế quản

Trang 47

23/08/2019 47

Hai phổi to ra, hồi âm dày đồng

dạng, đẩy lõm vòm hoành xuống

dưới Hai phổi được cung cấp

máu bởi động mạch phổi

TDMB

Trang 48

 Tuần hoàn thai nhi.

 Cách khảo sát tim thai

Trang 49

- TDMP tiên phát do loạn sản bạch mạch (lymphatic

dysplasia), dịch là dưỡng trấp (màu sữa-milky), thường TD

một bên Với thai nhi, trong phần lớn trường hợp là TDMP

tiên phát TDMP tiên phát thường kèm phù nề mô dưới da khu trú ở vùng ngực

- TDMP thứ phát liên quan đến bất thường ở tim thai, bất

thường NST, hoặc do nhiễm trùng TDMP thứ phát dịch có

màu vàng rơm (straw-colored), thường TD hai bên.

Trang 50

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

(PLEURAL EFFUSION)

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

Cắt ngang ngực: TDMP 2 bên(EF), phổi bị ép lại (các mũi tên), phù nề mô mềm thành ngực (các đầu mũi tên) Tim thai (mũi tên dài)  TDMP tiên phát

Trang 51

23/08/2019 51

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

(PLEURAL EFFUSION)

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

Cắt ngang ngực: TDMP 2 bên, T > P, phổi bị ép lại (các đầu mũi tên) 

TDMP thứ phát

Trang 52

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

(PLEURAL EFFUSION)

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

Trang 53

hoặc tạo shunt màng phổi-ối (pleural-amniotic

shunting) để cho phổi có thể nở ra bình thường.

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

Trang 54

 Tuần hoàn thai nhi.

 Cách khảo sát tim thai

Trang 55

23/08/2019 55

TỔNG QUAN VỀ BỆNH TIM BẨM SINH

 Bệnh tim bẩm sinh chiếm 5/1.000 trẻ sinh sống.

 Tần suất tăng cao ở những cặp vợ chồng mắc bệnh tim bẩm sinh hoặc đã có con bị tim bẩm sinh.

 Khoảng 5% trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh có tiền sử gia đình bị tim bẩm sinh và khoảng 12% có bất thường NST.

 Khoảng 25% trẻ mắc bệnh tim bẩm sinh có các bất thường khác đi kèm.

Peter M Doubilet et al Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 2003

Trang 56

TUẦN HOÀN THAI NHI

Greggory R DeVore, MD Fetal Echocardiography 2005

Trang 57

23/08/2019 57

TUẦN HOÀN SAU KHI SINH

Greggory R DeVore, MD Fetal Echocardiography 2005

Trang 58

 Tuần hoàn thai nhi.

 Cách khảo sát tim thai

Trang 59

23/08/2019 59

SITUS VÀ TẦN SUẤT BỆNH TIM BẨM SINH

Philippe Jeanty, MD Fetal Echocardiography 2001

Trang 60

ĐỊNH DANH SITUS

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1303-1318

Trang 61

23/08/2019 61

TẦN SUẤT QUAI ĐMC QUA PHẢI

(RIGHT AORTIC ARCH)

Philippe Jeanty, MD Fetal Echocardiography 2001

Trang 62

Philippe Jeanty, MD Fetal Echocardiography 2001

Ở mặt cắt 4 buồng tim, nếu ta thấy ĐMC ngực nằm bên (P) cột sống thì ta có thể chẩn đoán thai nhi có quai ĐMC qua (P).

Trang 63

- Điểm giao nhau của vách liên nhĩ với bờ sau tim (điểm P) nằm ngay bên

phải của điểm giữa lồng ngực

- Diện tích tim ≤ 1/3 diện tích lồng ngực

- ĐMC ngực nằm bên (T) cột sống, TMCD nằm bên (P) cột sống

Trang 64

TIM THAI BÌNH THƯỜNG

Trục tim bình thường 450 Điểm giao nhau của vách liên nhĩ

với bờ sau tim (điểm P) nằm ngay bên phải của điểm giữa lồng ngực

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1303-1318

Trang 65

23/08/2019 65

TIM THAI BÌNH THƯỜNG

Van 2 lá (MV-mitral valve) và 3

lá (TV-tricuspid valve)

Vách lên thất phần cơ (muscular septum) và vách liên thất phần màng (membranous septum)

C.M.Rumack et al Diagnostic Ultrasound 3rdEdition 2005 p1303-1318

Trang 67

23/08/2019 67

Jodi M Barboza, MD et al Prenatal Diagnosis of Congenital Cardiac Anomalies: A Practical

Approach Using Two Basic Views Radiographics 2002;22:1125-1138

MR: bên (P) thai phụ, ML: bên (T) thai phụ, L: bên (T) thai nhi, R: bên (P) thai nhi, SP: cột sống, Dao: ĐMC xuống, LV: thất (T), LA: nhĩ (T),

RV: thất (P), RA: nhĩ (P)

KỸ THUẬT

MẶT CẮT BỐN BUỒNG

Trang 69

23/08/2019 69

Jodi M Barboza, MD et al Prenatal Diagnosis of Congenital Cardiac Anomalies: A Practical

Approach Using Two Basic Views Radiographics 2002;22:1125-1138

MR: bên (P) thai phụ, ML: bên (T) thai phụ, L: bên (T) thai nhi, R: bên (P) thai nhi, SP: cột sống, Dao: ĐMC xuống, LV: thất (T), LA: nhĩ (T),

RV: thất (P), RA: nhĩ (P)

KỸ THUẬT

MẶT CẮT BỐN BUỒNG

Trang 72

KỸ THUẬT

MẶT CẮT BỐN BUỒNG

Hạn chế của mặt cắt 4 buồng: không khảo sát được ĐMP gốc (MPA), quai ĐMC (AA), ống động mạch (DA), TMCT (SVC)

Trang 73

23/08/2019 73

KỸ THUẬT

KHẢO SÁT ĐÁY TIM

Greggory R DeVore, MD Fetal Echocardiography 2005

Trang 74

Jodi M Barboza, MD et al Prenatal Diagnosis of Congenital Cardiac Anomalies: A Practical

Approach Using Two Basic Views Radiographics 2002;22:1125-1138

KỸ THUẬT

MẶT CẮT ĐÁY TIM

SP: cột sống, Dao: ĐMC xuống, PA: ĐMP, RPA: ĐM phổi (P), đầu mũi

tên: ống động mạch, mũi tên: ĐMC lên

Ngày đăng: 19/01/2020, 18:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm