1. Trang chủ
  2. » Tất cả

THỰC TRẠNG NHIỄM HELICOBACTER PYLORI Ở BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TẠI KHOA NỘI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN

44 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng tại Khoa Nội Tổng hợp Bệnh viện
Tác giả Võ Hồng Sơn, Hồ Thị Trinh
Trường học Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh
Chuyên ngành Y học nội khoa
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 680,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 1. Tổng quan về xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng (10)
      • 1.1. Đặc điểm lâm sàng (10)
      • 1.2. Cận lâm sàng (10)
    • 2. Tổng quan về vi khuẩn Helicobacter pylori (11)
      • 2.1. Lịch sử (11)
      • 2.2. Hình thái (12)
      • 2.3. Dịch tễ (12)
      • 2.4. Cơ chế gây bệnh (13)
      • 2.5. Động lực (13)
      • 2.6. Các phương pháp chẩn đoán (0)
    • 3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước (0)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (22)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (22)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (22)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (0)
    • 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (0)
    • 2.5. Các biến số nghiên cứu (0)
    • 2.6. Công cụ và phương pháp thu thập thông tin (0)
    • 2.7. Xử lý và phân tích số liệu (0)
    • 2.8. Sai số và cách khắc phục (0)
    • 2.9. Đạo đức trong nghiên cứu (0)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (25)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (25)
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng (26)
    • 3.3. Đặc điểm cận lâm sàng (27)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (31)
    • 4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu (0)
    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng (33)
    • 4.4. Đánh giá tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa (0)
  • KẾT LUẬN (36)

Nội dung

Xuất huyết tiêu hóa trên là một cấp cứu Nội – Ngoại khoa. Nguyên nhân XHTH do loét dạ dày – tá tràng, rách tâm vị, u ống tiêu hóa, dị dạng mạch, trong đó, loét dạ dày tá tràng là nguyên nhân hay gặp nhất (chiếm khoảng 5070% số trường hợp XHTH cao) liên quan chủ yếu vi khuẩn Helicobacter pylori, người dùng thuốc chống viêm giảm đau không steroid hoặc aspirin kéo dài1. Helicobacter pylori (H.pylori) do hai nhà khoa học người Úc đã tìm ra được vài trò bệnh nguyên của H. pylori trong bệnh lí viêm loét dạ dày tá tràng, và ngày nay người ta cũng nhận thấy có sự liên quan của H.pylori trong loét dạ dày tá tràng2. Gần một nửa dân số thế giới là thuộc địa của H.pylori3. Sinh vật này thường mắc phải trong thời thơ ấu và tồn tại cho đến khi được điều trị. Các yếu tố nguy cơ lây nhiễm bao gồm tình trạng kinh tế xã hội thấp hơn và điều kiện không đảm bảo vệ sinh hoặc nơi đông đúc. Tỷ lệ nhiễm H.pylori cao hơn ở các nước đang phát triển và phổ biến hơn ở một số dân tộc nhất định. Trong năm năm qua ở Hoa Kỳ, tỷ lệ lưu hành H. pylori đã giảm ở mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, có sự khác biệt dựa trên sắc tộc với tỷ lệ lây nhiễm trên 60% ở người Mỹ gốc Mexico so với 30% ở nhóm người da trắng không phải gốc Tây Ban Nha4. Theo nghiên cứu của Chason và cộng sự (2013) trong số 2242 bệnh nhân bị xuất huyết đường tiêu hóa trên, (26%) bị bệnh loét dạ dày tá tràng, (228, 16% nói chung) có bằng chứng nhiễm H.pylori và (216, 10% nói chung) không có bằng chứng về nhiễm H.pylori 5. Theo Bravo và cộng sự (2011) nghiên cứu ở 93 bệnh nhân, loét dạ dày là vị trí chảy máu hay gặp nhất. Trong đó có 48 bệnh nhân dương tính với H. pylori theo nghiên cứu mô học và 45 bệnh nhân dương tính với H. pylori theo test nhanh urease6. Theo Nguyễn Lâm Tùng và các cộng sự (2010): Nghiên cứu 270 bệnh nhân, trong đó 177 bệnh nhân được xác định nhiễm H.pylori, chiếm 65.6% tổng số đối tượng nghiên cứu, nam giới chiếm 66%, gặp nhiều ở người trên 40 tuổi (71,4%), có 20.9% bệnh nhân mắc loét dạ dày tá tràng7. Tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh đã có nhiều đề tài nghiên cứu về bệnh viêm loét dạ dày tá tràng và tỷ lệ nhiễm H.pylori.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân được chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng dựa trên kết quả hình ảnh nội soi và xét nghiệm nhanh urease, đảm bảo tiêu chuẩn lựa chọn chính xác và hiệu quả Việc sử dụng nội soi giúp xác định chính xác vị trí và mức độ tổn thương của loét dạ dày tá tràng, trong khi test nhanh urease hỗ trợ xác định vi khuẩn Helicobacter pylori liên quan đến nguyên nhân của bệnh Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân phù hợp dựa trên sự kết hợp giữa các dấu hiệu hình ảnh nội soi và kết quả xét nghiệm, giúp đưa ra phác đồ điều trị chính xác và tối ưu.

- Phối hợp với bệnh tiêu hóa trên nặng khác ( ung thư dạ dày hoặc tá tràng, bệnh lí tại thực quản, )

- Bệnh nhân chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày thực quản không làm test nhanh urease

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm: Khoa Nội Tổng Hợp Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh

- Thời gian: Từ tháng 1 năm 2022 đến tháng 9 năm 2022

2.3 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Các bệnh nhân chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng tại khoa Nội Tổng Hợp – Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh – Nghệ An từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2022 được chọn theo tiêu chuẩn nghiên cứu và thực hiện test nhanh urease để đánh giá tình trạng nhiễm Helicobacter pylori.

- Phương pháp: Chọn mẫu thuận tiện

2.5 Các biến số nghiên cứu

Mỗi đối tượng tham gia nghiên cứu được thu thập số liều bằng mỗi phiếu nghiên cứu với các biến số sau:

2.5.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:

• Phân bố đối tượng theo tuổi, giới và tiền sử bệnh:

- Dưới 18 tuổi - Từ 18 – 40 tuổi - Từ 41 – 60 tuổi - Trên 60 tuổi

+ Giới tính: Nam hoặc nữ

• Tiền sử: + Mắc bệnh dạ dày tá tràng + Có sử dụng thuốc NSAIDs

+ Lạm dụng rượu + Bệnh lí khác kèm theo

2.5.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng:

+ Nôn ra máu + Đại tiện phân đen + Đau thượng vị + Hoa mắt chóng mặt + Da niêm mạc nhợt

* Mức độ xuất huyết tiêu hóa ghi nhận lúc vào viện (chia 3 mức độ)

Toàn trạng Tỉnh, da niêm mạc hồng

Da niêm mạc hồng nhạt, mệt mỏi, bứt rứt

Da niêm mạc nhợt, mệt mỏi, bứt rứt, hốt hoảng, lo lắng

Mạch < 100 lần/ phút 100 - 120 lần/ phút > 120 lần/ phút Huyết áp tâm thu > 100mmHg 90 – 100mmHg < 90mmHg

- Nội soi dạ dày tá tràng: đánh giá vị trí ổ loét và phân loại theo Forrest

Chẩn đoán H.pylori bằng test nhanh urease là phương pháp đơn giản và nhanh chóng Khi mẫu sinh thiết được đưa vào môi trường Ure-Christensen, nếu có sự hiện diện của H.pylori, vi khuẩn sẽ phân hủy ure thành amonium và carbon dioxide Quá trình này làm pH môi trường trở nên kiềm và khiến chỉ thị màu đỏ phenol chuyển từ màu vàng sang đỏ cánh sen, giúp xác định chính xác sự có mặt của vi khuẩn H.pylori.

2.6 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin

Phương tiện nghiên cứu chính của bài viết là mẫu bệnh án từ bệnh nhân, khai thác thông tin qua hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng Các dấu hiệu cận lâm sàng và chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng được xác định dựa trên kết quả xét nghiệm nhanh urease tại khoa Nội tổng hợp Bệnh viện đa khoa thành phố Vinh Nghệ An Điều này giúp đánh giá chính xác tình trạng bệnh và hỗ trợ quá trình điều trị hiệu quả.

2.7 Xử lý và phân tích số liệu

- Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý trên máy tính bằng phần mềm SPSS 22

- Các thuật toán áp dụng:

+ Tính tỉ lệ phần trăm của các biến định tính

2.8 Sai số và cách khắc phục

- Trong thiết kế và tiến hành nghiên cứu có thể mắc một số sai số sau:

+ Sai số do bác sĩ ghi chép: Thiếu thông tin trong hồ sơ bệnh án

- Cách khắc phục: Liên lạc với bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân qua điện thoại và địa chỉ để thu thập đủ thông tin

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu thông qua Hội đồng Khoa học và được sự cho phép của lãnh đạo bệnh viện

- Toàn bộ số liệu thu thập được trong nghiên cứu phù hợp tiêu chuẩn chẩn đoán và tiêu chuẩn chọn bệnh

- Việc nghiên cứu này không gây nguy hại gì đến đối tượng nghiên cứu

- Toàn bộ thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu đều được giữ bí mật

Đạo đức trong nghiên cứu

Từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2022, chúng tôi đã thu nhập và đưa vào nghiên cứu 46 bệnh nhân phù hợp tiêu chuẩn lựa chọn bệnh

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.1 Phân bố theo giới tính

Nhận xét: Tỷ lệ nam giới mắc bệnh chiếm 78% (36 bệnh nhân), cao gấp 3,6 lần nữ giới 22% (10 bệnh nhân)

Bảng 3.1 Phân bố theo tuổi

Tuổi Số bệnh nhân (nF) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Nhóm tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất là trên 60 tuổi chiếm 58,7%

(27 bệnh nhân), từ 41- 60 tuổi chiếm 23,9% (11 bệnh nhân), 18 – 40 tuổi chiếm 15.2% (7 bệnh nhân), dưới 18 tuổi chiếm 2,2% (1 bệnh nhân)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.1 Phân bố theo giới tính

Nhận xét: Tỷ lệ nam giới mắc bệnh chiếm 78% (36 bệnh nhân), cao gấp 3,6 lần nữ giới 22% (10 bệnh nhân)

Bảng 3.1 Phân bố theo tuổi

Tuổi Số bệnh nhân (nF) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Nhóm tuổi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất là trên 60 tuổi chiếm 58,7%

(27 bệnh nhân), từ 41- 60 tuổi chiếm 23,9% (11 bệnh nhân), 18 – 40 tuổi chiếm 15.2% (7 bệnh nhân), dưới 18 tuổi chiếm 2,2% (1 bệnh nhân)

Tiền sử bệnh Số bệnh nhân

Mắc bệnh dạ dày tá tràng 27 58,7

Có sử dụng thuốc NSAIDs 12 26,1

Bệnh lí khác kèm theo 18 39,1

Tiền sử lạm dụng rượu và mắc bệnh dạ dày tá tràng là hai nguyên nhân chính gây vấn đề sức khỏe, với tỷ lệ lần lượt là 73,9% và 58,7% Ngoài ra, các bệnh lý đi kèm khác cũng chiếm tỷ lệ cao, khoảng 39,1% Những yếu tố này đều đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá nguy cơ và định hướng chăm sóc sức khỏe phù hợp.

Đặc điểm lâm sàng

Bảng 3.3 Triệu chứng lâm sàng của xuất huyết tiêu hóa do loét DDTT

Triệu chứng lâm sàng Số lượng (nF) Tỷ lệ (%)

Nôn ra máu 15 32,6 Đại tiện phân đen 38 82,6 Đau thượng vị 41 89,1

Các triệu chứng xuất huyết tiêu hóa thường gặp bao gồm đau thượng vị và đại tiện phân đen, với tỷ lệ gần như tương đương lần lượt là 89,1% và 82,6% Ngoài ra, bệnh nhân thường xuất hiện da niêm mạc nhợt nhạt, chiếm tỷ lệ 35%, trong khi nôn ra máu là ít gặp hơn, khoảng 32,6%.

Bảng 3.4 Mức độ xuất huyết

Mức độ Số lượng (nF) Tỷ lệ (%)

Dựa trên các dấu hiệu ghi nhận tại thời điểm vào viện như lượng mất máu, trạng thái toàn thân, mạch, huyết áp tâm thu, hồng cầu, huyết sắc tố và hematocrit, kết quả cho thấy tỷ lệ xuất huyết nhẹ chiếm 43,4% (20 bệnh nhân), xuất huyết trung bình là 45,7% (21 bệnh nhân), và xuất huyết nặng là 10,9% (5 bệnh nhân).

Đặc điểm cận lâm sàng

Vị trí Số lượng (nF) Tỷ lệ (%)

Vị trí ổ loét phổ biến nhất là loét tá tràng, chiếm tỷ lệ 73,9% (34 bệnh nhân), trong khi đó, vị trí môn vị có tỷ lệ thấp nhất là 2,2% (1 bệnh nhân) Không có bệnh nhân nào mắc loét tại vị trí bờ cong nhỏ hoặc bờ cong lớn.

Bảng 3.6 Phân loại mức độ theo Forrest

Mức độ phân loại Forrest Số lượng (nF) Tỷ lệ (%)

Phân loại Forrest có FIII chiếm tỷ lệ cao nhất 37%, kế đến là FIIb 28.3%, FIIc 13%, FIb 15,2% và thấp nhất là FIIa 6,5%; FIa 0%

3.4 Tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng

Bảng 3.7 Kết quả test nhanh urease

Nhiễm khuẩn H.Pylori Số lượng (nF) Tỷ lệ (%)

Trong tổng số 46 bệnh nhân được làm test urease có kết quả 19 bệnh nhân Dương tính (41,3%), 27 bệnh nhân Âm tính (58,7%)

Bảng 3.8 Tỷ lệ nhiễm H.pylori theo nhóm giới, tuổi Đặc điểm

Kết quả test nhanh urease Dương tính n Tỷ lệ %

Có 16/19 bệnh nhân nhiễm H.pylori là nam giới chiếm 84,2%, thường gặp ở nhóm tuổi từ 18 đến 40 tuổi và nhóm trên 60 tuổi (31,6% - 57,9%)

Bảng 3.9 Tỷ lệ nhiễm H.pylori theo vị trí ổ loét

Kết quả test nhanh urease Dương tính n Tỷ lệ %

Nhận xét: Trong số 19 bệnh nhân nhiễm H.pylori, vị trí tá tràng chiếm tỷ lệ cao 79%, thấp nhất ở hang vị và thân vị ( 10,5%)

BÀN LUẬN

Đặc điểm lâm sàng

4.2.1 Triệu chứng lâm sàng

Các triệu chứng xuất huyết tiêu hóa thường gặp bao gồm đau thượng vị, đại tiện phân đen và da niêm mạc nhợt, với tỷ lệ lần lượt là 89,1% - 82,6% và 35%, trong đó ít gặp hơn là nôn ra máu với tỷ lệ 32,6% Đa số bệnh nhân có các biểu hiện lâm sàng là đau bụng vùng thượng vị, nôn và đi ngoài phân đen, đặc biệt quan trọng trong chẩn đoán XHTH do loét dạ dày tá tràng Nghiên cứu của Trần Duy Ninh ghi nhận 78% bệnh nhân bị đau vùng thượng vị, nôn ra máu chiếm 22,6%, và đại tiện phân đen là 28,6%, trong khi Lê Thị Thu Hiền cho thấy tỷ lệ đau thượng vị là 70,6% Nghiên cứu của Albeldawi M cho thấy khoảng 30% bệnh nhân xuất huyết có biểu hiện nôn ra máu, 20% đi ngoài phân đen, còn 50% vừa nôn ra máu vừa đi ngoài phân đen Tuy nhiên, theo Đào Văn Long, vẫn có khoảng 15-20% trường hợp XHTH do loét dạ dày tá tràng không có triệu chứng đau thượng vị trước đó.

Dựa vào các dấu hiệu ghi nhận khi vào viện như lượng mất máu, trạng thái toàn diện, mạch, huyết áp tâm thu, hồng cầu, haemoglobin và hematocrit, mức độ xuất huyết được phân loại rõ ràng Trong đó, xuất huyết nhẹ chiếm tỉ lệ 43,4% với 20 bệnh nhân, mức trung bình chiếm 45,7% với 21 bệnh nhân, và xuất huyết nặng chiếm 10,9% với 5 bệnh nhân.

4.3 Đặc điểm cận lâm sàng

Trong bảng 3.4, vị trí ổ loét phổ biến nhất là loét tá tràng chiếm tỷ lệ 73,9%, trong khi loét dạ dày chỉ chiếm 26,1% Cụ thể, loét hang vị chiếm 13%, thân vị 8,7%, tâm vị 6,5%, còn môn vị có tỷ lệ thấp nhất là 2,2% Không ghi nhận bệnh nhân nào có ổ loét tại bờ cong nhỏ hoặc bờ cong lớn.

Các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy tỷ lệ các vị trí loét dạ dày khác nhau rõ rệt Theo nghiên cứu của Phan Trung Nam và Trần Văn Huy (2007), loét dạ dày chiếm tỷ lệ 59,3%, trong khi loét tá tràng chiếm 26,7% Nghiên cứu của Lê Nhật Huy chỉ mô tả loét dạ dày xuất huyết tại thân vị và hang vị, trong đó tỷ lệ bệnh nhân loét thân vị cao hơn loét hang vị với 77% so với 23% Nguyễn Ngọc Tuấn ghi nhận trong 19 trường hợp loét dạ dày có biến chứng xuất huyết, 89% là loét hang vị và chỉ 2 trường hợp (11%) ở thân vị Nghiên cứu của Shimoda R trên 126 bệnh nhân loét dạ dày xuất huyết cho thấy 89% vị trí loét ở thân vị (113/126), cao hơn đáng kể so với loét hang vị (38%).

4.3.2 Phân loại mức độ Forrest qua hình ảnh nội soi

Phân loại Forrest của chúng tôi tỷ lệ FIII chiếm tỷ lệ cao nhất 37%, kế đến là FIIb 28.3% và thấp nhất là FIIa 6,5%; FIa 0%

Nghiên cứu của Trần Duy Ninh (2008) cho thấy tỷ lệ xuất huyết do loét dạ dày tá tràng là 47,3%, trong đó ổ loét đang chảy máu (FI) chiếm 27%, ổ loét mới cầm máu (FII) chiếm 41,6%, và ổ loét không chảy máu (FIII) là 31,7% Theo Trần Thị Phương Uyên (2020), FIIa chiếm tỷ lệ lớn nhất, chiếm 31,97% Nghiên cứu của Chou Y.C và cộng sự ghi nhận tần suất tổn thương FIIA nhiều nhất, kế đến là FIB, trong khi FIIA chiếm tỷ lệ thấp hơn Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm kẹp clip cầm máu và nhóm tiêm nước cất cầm máu với p=0,94, cho thấy các phương pháp này có hiệu quả tương đương trong kiểm soát chảy máu loét dạ dày.

4.4 Đánh giá tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân XHTH do loét dạ dày tá tràng

4.4.1 Tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân XHTH do loét dạ dày tá tràng

H.pylori đóng vai trò trong 75-85% trường hợp loét dạ dày và >90% trường hợp loét tá tràng đồng thời góp phần tăng nguy cơ XHTH ở những bệnh nhân loét dạ dày tá tràng 40

Trong tổng số 46 bệnh nhân được làm test urease có kết quả 19 bệnh nhân Dương tính (41,3%), 27 bệnh nhân Âm tính (58,7%)

Theo Bravo và cộng sự (2011) nghiên cứu trên 93 bệnh nhân, loét dạ dày là vị trí chảy máu phổ biến nhất, trong đó có 45 bệnh nhân dương tính với H.pylori theo test nhanh urease Theo Adamopoulos AB và các cộng sự (2004), chảy máu tiêu hóa do loét tá tràng ở những đối tượng âm tính với H.pylori có hình ảnh nghiêm trọng hơn, tỷ lệ chảy máu cao hơn và thường dẫn đến phẫu thuật hoặc tử vong so với những người chảy máu do loét tá tràng dương tính với H.pylori.

4.4.2 Tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori theo nhóm giới, tuổi

Có 16/19 bệnh nhân nhiễm H.pylori là nam giới chiếm 84,2%, thường gặp ở nhóm tuổi từ 18 đến 40 tuổi và nhóm trên 60 tuổi (31,6% - 57,9%)

4.4.3 Tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori theo vị trí ổ loét

Vị trí tá tràng chiếm tỷ lệ cao 79%, thấp nhất ở hang vị và thân vị (10,5%)

4.5 Hạn chế của đề tài Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang với mẫu nghiên cứu nhỏ, lấy mẫu trong thời gian ngắn nên chưa đại diện được cho dân số chung Hơn nữa, các biến số định tính (tiền sử bệnh: lạm dụng rượu, sử dụng NSAIDs.…) khó định nghĩa chính xác nên có thể làm sai lệch kết quả nghiên cứu.

Đánh giá tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa

Trong nghiên cứu gồm 46 bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng tại khoa Nội tổng hợp, chúng tôi đã tiến hành xét nghiệm urease để chẩn đoán nhiễm Helicobacter pylori Kết quả cho thấy, phương pháp test urease có độ chính xác cao trong việc xác định vi khuẩn này, góp phần hỗ trợ chẩn đoán và điều trị hiệu quả các bệnh liên quan đến loét dạ dày tá tràng Các phát hiện từ nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của xét nghiệm urease trong quá trình quản lý bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa, giúp nâng cao tỷ lệ thành công trong điều trị và giảm nguy cơ tái phát bệnh.

1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng:

- Các triệu chứng của bệnh thường gặp là đau thượng vị 89,1%, đại tiện phân đen 82,6% và nôn ra máu 32,6%

- Có tiền sử lạm dụng rượu, mắc bệnh lí dạ dày tá tràng trước đó và có sử dụng thuốc NSAIDs là những yếu tố nguy cơ thường gặp

- Mức độ xuất huyết ghi nhận lúc vào viện có tỷ lệ nhẹ chiếm 43,4%, trung bình 45,7%, nặng 10,9%

Vị trí ổ loét phổ biến nhất là loét tá tràng, chiếm tỷ lệ 73,9% với 34 bệnh nhân, trong khi đó vị trí môn vị chỉ chiếm 2,2% với 1 bệnh nhân Không ghi nhận trường hợp nào bị loét tại bờ cong nhỏ hoặc bờ cong lớn, cho thấy các vị trí này ít gặp hơn trong quần thể nghiên cứu.

- Phân loại Forrest có FIII chiếm tỷ lệ cao nhất 37%, kế đến là FIIb 28.3% và thấp nhất là FIIa 6,5%; FIa 0%

2 Tỷ lệ nhiễm Helicobacter pylori pylori

Trong số 46 bệnh nhân, có 19 người (41%) dương tính với Helicobacter pylori, trong đó tỷ lệ nhiễm ở nam giới cao hơn gấp 5 lần so với nữ giới (84,2% so với 15,8%) Vị trí ổ loét phổ biến nhất là tá tràng chiếm 79%, tiếp theo là dạ dày với tỷ lệ 21%.

Ngày đăng: 16/01/2023, 16:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Nguyễn Lâm Tùng. Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori và bệnh dạ dày tá tràng ở Việt Nam. Khoa học tiêu hóa Việt Nam, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tiêu hóa Việt Nam
10. Trường Đại học Y Dược Huế. Vi Sinh Vật. 2008;. Nhà Xuất bản Đại học Y Dược Huế. 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà Xuất bản Đại học Y Dược Huế
Nhà XB: Nhà Xuất bản Đại học Y Dược Huế". 2008
11. Bùi Hữu Hoàng. Cập nhật thông tin về Helicobacter pylori,. Tạp chí Khoa học Tiêu hóa Việt Nam,2009:1109-1112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học Tiêu hóa Việt Nam
12. Hoàng Trọng Thắng. Helicobacter pylori và bệnh lý liên quan đến dạ dày tá tràng. Tạp chí Khoa học Tiêu hóa Việt Nam,. 2007:(362-369)(II(6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học Tiêu hóa Việt Nam
13. Can F, Karahan C, Dolapci I, Demirbilek M, Tekeli, A. &amp; Arslan H. Urease activity and urea gene sequencing of coccoid forms of H pylori induced by different factors Curr Microbiol, 56(2). 2008:150-155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urease activity and urea gene sequencing of coccoid forms of H pylori induced by different factors Curr Microbiol, 56(2)
14. Trần Thiện Trung. Bệnh Dạ dày - tá tràng và nhiễm Helicobacter pylori (2ed). NXB Y học TP Hồ Chí Minh, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB Y học TP Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Y học TP Hồ Chí Minh"
18. Laine L. Gastrointestinal Bleeding. Harrison's principles of internal medicine, Mc Graw Hill Education,. 2015: 276- 279 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Harrison's principles of internal medicine, Mc Graw Hill Education
19. Camus M, Jensen D.M, et al. Independent risk factors of 30‐day outcomes in 1264 patients with peptic ulcer bleeding in the USA:large ulcers do worse.Alimentary Pharmacology &amp; Therapeutics,43(10). 2016:1080-1089 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Alimentary Pharmacology & Therapeutics,43(10)
20. Holster I.L, Kuipers E.J Management of acute nonvariceal upper gastrointestinal bleeding: current policies and future perspectives. World J Gastroenterol. 2012:1202-1207 Sách, tạp chí
Tiêu đề: World J Gastroenterol
21. Albeldawi M, Qadeer M.A, Vargo J.J Managing acute upper GI bleeding, preventing recurrences. Cleve Clin J Med, 77(2). 2010:131-142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cleve Clin J Med, 77(2)
23. Đặng Ngọc Quý Huệ, Trần Văn Huy.Tình hình xuất huyết tiêu hóa tại bệnh viện đa khoa Thống Nhất, Đồng Nai.Tạp chí Y học thực hành, 814(3), 2012:51- 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành, 814(3)
24. Lê Thị Thu Hiền.Triệu chứng lâm sàng, nội soi bệnh nhân loét dạ dày tá tràng có biến chứng chảy máu. Tạp chí Y học thực hành, 906(2). 2014:78- 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành, 906(2)
25. Đào Văn Long. Xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng. Bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản Y học. 2016: 38- 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa, Nhà xuất bản Y học
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học". 2016: 38- 45
26. Trần Duy Ninh, Nguyễn Ngọc Chức. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan với xuất huyết do loét dạ dày-tá tràng tại khoa nội B bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình. Tạp chí Y học thực hành, Số 629,2008:158- 162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành, Số 629
27. Phan Trung Nam, Trần Văn Huy.Nguyên nhân và phân loại Forrest của xuất huyết tiêu hóa cao ở bệnh viện trường Đại học Y khoa Huế từ năm 2003- 2006. Tạp chí Y học thực hành, Số 568. 2007: 278- 283 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành, Số 568
28. Nguyễn Ngọc Tuấn, Tạ văn Ngọc Đức, Châu Quốc Sử. Kết quả kẹp clip cầm máu trong xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng,. Y học TP Hồ Chí Minh, 16(11),. 2012: 137- 146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học TP Hồ Chí Minh, 16(11)
29. Đào Văn Long, Vũ Trường Khanh, Trần Thị Thanh Thảo và cộng sự. Đánh giá kết quả tiêm cầm máu với Adrenaline 1/10.000 qua nội soi kết hợp rabeprazole (Rabeloc) tĩnh mạch liều cao ở bệnh nhân xuất huyết do loét dạ dày tá tràng. Tạp chí khoa học tiêu hóa Việt Nam,VII(28),. 2012:1827- 1834 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học tiêu hóa Việt Nam,VII(28)
30. Trần Như Nguyên Phương, Lâm Thị Vinh, Lê Phước Anh và cs. Tiêm cầm máu qua nội soi bằng dung dịch N.S.E trong điều trị chảy máu do loét dạ dày- tá tràng,. Tạp chí khoa học tiêu hóa Việt Nam, 3(10). 2008:574- 578 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học tiêu hóa Việt Nam, 3(10)
31. Thomopoulos K.C, Theocharis G.I, K.A V. Active bleeding in benign gastro-duodenal ulcers: Predictors of failure of endoscopic injection hemostasis. Annals of astroenterology, 17(1). 2004:79- 83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Annals of astroenterology, 17(1)
32. Saltzman J.R, Strate L.L. Prospective trial of endoscopic clips versus combination therapy in upper GI bleeding (PROTECCT—UGI bleeding). The American Journal of Gastroenterology,100(7),. 2005:1503-1508 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The American Journal of Gastroenterology,100(7)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w