1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng kiến thức phòng tái phát của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện đa khoa huyện hải hậu tỉnh nam định năm 2022

50 18 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kiến thức phòng tái phát của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định năm 2022
Tác giả Vũ Thị Mai Trang
Người hướng dẫn Ths. Đinh Thị Thu Huyền
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Điều dưỡng nội người lớn
Thể loại Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 699,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN (0)
    • 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN (11)
    • 1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN (15)
  • Chương 2:THỰC TRẠNG KIẾN THỨC PHÒNG TÁI PHÁT CỦA NGƯỜI BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HẢI HẬU (0)
    • 2.1. Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu (19)
    • 2.2. Thực trạng kiến thức phòng tái phát của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu (22)
    • 2.3. Kết quả kiến thức phòng tái phát của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại khoa Nội tổng hợp - Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu (25)
  • Chương 3:BÀN LUẬN (0)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (30)
    • 3.2. Kiến thức phòng tái phát của người bệnh loét dạ dày tá tràng (31)
    • 3.3. Ưu điểm và tồn tại (35)
    • 3.4. Đề xuất một số giải pháp nâng kiến thức phòng tái phát của người bệnh loét dạ dày tá tràng (0)
  • KẾT LUẬN (39)
  • PHỤ LỤC (44)

Nội dung

Microsoft Word VŨ THá»− MAI TRANG BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH VŨ THỊ MAI TRANG THỰC TRẠNG KIẾN THỨC PHÒNG TÁI PHÁT CỦA NGƯỜI BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HẢI H[.]

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Loét dạ dày, tá tràng là các vùng tổn thương có kích thước nhỏ, mất lớp niêm mạc dạ dày hoặc hành tá tràng, có thể lan xuống dưới niêm mạc, lớp cơ và thậm chí đến lớp thanh mạc Những tổn thương này có nguy cơ gây thủng thành tá tràng, đe dọa đến tính mạng của người bệnh Việc nhận biết sớm các triệu chứng và điều trị kịp thời là rất quan trọng để phòng ngừa biến chứng nặng nề.

Hình 1 1 Mô phỏng tổn thương loét dạ dày - tá tràng

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Thể điển hình Đau bụng vùng thượng vị là triệu chứng nổi trội với những đặc điểm:

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Đau liên quan với bữa ăn, thí dụ: đau khi đói thường gặp trong loét tá tràng, đau sau khi ăn thường gặp trong loét dạ dày

- Đau có thể lan ra sau lưng hoặc lên trên ngực, đợt đau thường kéo dài trong vòng

1 - 3 tuần rồi tự nhiên hết đau

- Càng về sau tính chất chu kì càng mất dần đi, cường độ đau mạnh hơn, thời gian mỗi đợt đau kéo dài hơn

Các biểu hiện kèm theo bao gồm nôn hoặc buồn nôn, ợ hơi, ợ dịch chua, chán ăn hoặc sợ đau khi ăn, giảm cân đáng kể, thay đổi trong thói quen đại tiện như táo hoặc tiêu chảy, và có thể kèm theo sự thay đổi tâm trạng gây khó tính Những triệu chứng này có thể cảnh báo về các vấn đề tiêu hóa cần được theo dõi và điều trị kịp thời.

Thể không điển hình: không có triệu chứng đau và thường biểu hiện đột ngột bởi một biến chứng nào đó như: chảy máu tiêu hoá; thủng ổ loét

1.1.4 Triệu chứng cận lâm sàng [1], [3]

Chụp Xquang dạ dày - tá tràng có Barit

Trên phim chụp dạ dày – tá tràng có thể phát hiện các ổ loét gián tiếp qua các biểu hiện như hình gai hồng hoặc hình lồi tại bờ cong nhỏ dạ dày, cùng với các dạng biến dạng của hành tá tràng như hình hai cánh, hình quân bài nhép, vòng đồng tâm hoặc hình mỏ vịt Những hình ảnh này giúp chẩn đoán chính xác các tổn thương loét, hỗ trợ quá trình điều trị hiệu quả.

Hình 1 2 Thí dụ về hình ảnh loét trên phim chụp Xquang có barit

Nội soi dạ dày – tá tràng bằng ống soi mềm:

Nhìn thấy trực tiếp ổ loét, đánh giá đúng kích thước, vị trí của ổ loét và các tổn thương khác kèm theo

Hình 1 3 Thí dụ về hình ảnh ổ loét qua nội soi dạ dày - tá tràng

Tìm vi khuẩn Helicobacter pylori trong mảnh sinh thiết niêm mạc dạ dày qua nội soi Xét nghiệm dịch vị: độ acid thường tăng trong loét tá tràng

1.1.5 Các biến chứng thường gặp của loét dạ dày, tá tràng [1], [3]

Chảy máu tiêu hóa là biến chứng phổ biến nhất, gây ra tình trạng nôn ra máu và/hoặc đi tiêu phân đen Tình trạng toàn thân của bệnh nhân phụ thuộc vào mức độ mất máu, từ nhẹ đến nặng Việc nhận biết và xử lý sớm chảy máu tiêu hóa đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu biến chứng và bảo vệ sức khỏe của người bệnh.

Thủng ổ loét gây ra đau bụng dữ dội ở thượng vị, người bệnh có cảm giác như bị dao đâm Khám lâm sàng cho thấy bụng cứng như gỗ, phản ánh tình trạng viêm nặng Sau đó, các dấu hiệu sốc xuất hiện, đòi hỏi phải xử lý cấp cứu ngay để tránh biến chứng nguy hiểm.

Hẹp môn vị gây ra triệu chứng ăn không tiêu, buồn nôn và nôn ra thức ăn của các bữa trước có mùi đặc biệt do thức ăn đã lên men Khi khám bụng, bác sĩ có thể phát hiện làn sóng nhu động dạ dày và tiếng óc ách lúc đói, là những dấu hiệu điển hình của bệnh.

Ung thư: gặp ở loét dạ dày đơn thuần, người bệnh đau nhiều, không còn tính chất chu kì, kèm theo có nôn, thể tạng gầy sút nhiều

1.1.6 Phương pháp điều trị loét dạ dày tá tràng [1], [3]

Trong giai đoạn đau, nên chọn các loại thức ăn mềm hoặc lỏng dễ tiêu hóa và hấp thu, còn khi không còn đau có thể ăn uống bình thường Tránh xa rượu, thuốc lá, cà phê, trà đặc và gia vị cay nóng để giảm tiết axit dịch vị, đồng thời hạn chế thức ăn, đồ uống quá nóng hoặc quá lạnh nhằm bảo vệ sức khỏe tiêu hóa.

Several medications can be used to treat gastric conditions Antacid drugs like Maalox and Phosphalugel should be taken multiple times daily, one hour after meals Cholinergic anti-secretory agents such as atropinsunfat and belladonna inhibit hydrochloric acid secretion in the stomach and should be taken half an hour before eating H2 receptor antagonists like Cimetidine, Ranitidine, and Famotidine strongly suppress gastric acid production Proton pump inhibitors (PPIs) including Omeprazol (Lomac, Losec, Lanzor) are highly effective in reducing acid secretion Mucosal protective agents such as Gastropulgite and Sucralfate should be taken before meals to coat and protect the stomach lining Additionally, antibiotics like Amoxicillin, Clarithromycin, and others are used to eradicate Helicobacter pylori infection efficiently.

1.1.7 Ngăn ngừa và xử trí các biến chứng [1], [3]

Loét dạ dày tá tràng thường là bệnh lành tính, có khả năng chữa khỏi ổ loét nếu được phát hiện và điều trị kịp thời Tuy nhiên, bệnh dễ tái phát và có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm, đặc biệt là chảy máu tiêu hóa, đòi hỏi người bệnh cần chú ý chăm sóc và theo dõi chặt chẽ để tránh hậu quả nghiêm trọng.

Các dấu hiệu nghi ngờ biến chứng, kịp thời thực hiện một số xét nghiệm để khẳng định, chẳng hạn:

Chảy máu: người bệnh cảm thấy mệt hơn, hoa mắt chóng mặt, mạch nhanh hơn, huyết áp thấp hơn, đại tiện phân nát màu nâu đen

Thủng ổ loét gây ra cơn đau bụng dữ dội đột ngột, kèm theo các biểu hiện choáng váng và mệt mỏi Khi phát hiện triệu chứng này, người bệnh cần nhanh chóng liên hệ với bác sĩ để được chuyển đến trung tâm y tế để điều trị ngoại khoa kịp thời, nhằm giảm thiểu biến chứng nguy hiểm.

Hẹp môn vị gây ra các triệu chứng như chướng bụng và nôn ra thức ăn cũ, cần điều trị phù hợp để giảm nhẹ triệu chứng Khi xuất hiện các dấu hiệu này, người bệnh nên ăn nhẹ, ăn từng ít một để giảm gánh nặng cho dạ dày Trong trường hợp chướng bụng nặng, có thể cần đặt sonde dạ dày - tá tràng để giải phóng khí và thức ăn đọng lại Đồng thời, cần chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để thực hiện rửa dạ dày hoặc nội soi dạ dày khi có chỉ định y học để chẩn đoán và điều trị chính xác.

Trong giai đoạn đau, người bệnh nên ăn những thức ăn mềm, lỏng như cháo, sữa và súp để dễ tiêu hóa, sau đợt đau có thể trở lại chế độ ăn bình thường với các thực phẩm dễ hấp thu Nên ăn nhẹ, ít một và nhai kỹ, tránh ăn quá nhiều trong một bữa hoặc ăn quá nhanh, đồng thời không để quá đói mới ăn Ngoài ra, người bệnh cần tránh uống rượu, cà phê, nước trà đặc, hút thuốc lá và sử dụng các loại gia vị cay nóng vì chúng kích thích tiết acid dịch dạ dày, làm tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn.

Người bệnh uống nhiều nước trong ngày, không ăn thức ăn quá nóng hoặc quá lạnh để tránh gây kích thích dạ dày

Người bệnh khi ra viện tiếp tục dùng đúng và đủ các thuốc điều trị củng cố theo đơn, không tự ý thôi thuốc hoặc lạm dụng thuốc

CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu Factors Associated with Recurrent Ulcers in Patients with Gastric Surgery after More Than 15 Years của Monica Pantea et al: Nghiên cứu thực hiện trên

76 người bệnh đã từng phẫu thuật dạ dày cho rằng: Trào ngược mật, uống rượu, nhiễm

Helicobacter pylori và việc sử dụng thuốc gây độc cho dạ dày là những yếu tố dự báo quan trọng hàng đầu cho sự tái phát loét ở bệnh nhân đã phẫu thuật dạ dày Việc phát hiện và kiểm soát hai yếu tố này đóng vai trò thiết yếu trong việc giảm nguy cơ tái phát loét và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

A study conducted by Jinu K Rajan assessed adolescents’ knowledge regarding the prevention of peptic ulcers among 200 college students in Shimla, Himachal Pradesh, India The findings revealed that 47.5% of adolescents had average knowledge about peptic ulcer prevention, while 18.5% demonstrated good knowledge, and only 0.5% possessed excellent understanding Conversely, 33.5% exhibited limited knowledge about peptic ulcers, highlighting significant gaps in awareness among this population.

Nghiên cứu của Maria Polocka - Molinska trên hơn 280 bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng tại Ba Lan cho thấy vẫn còn nhiều bệnh nhân thiếu kiến thức về phòng ngừa tái phát, trong đó 33,6% thiếu kiến thức về phòng bệnh, 21,4% thiếu kiến thức về lối sống lành mạnh, và 33,7% thiếu kiến thức về nguyên tắc dinh dưỡng phù hợp với tình trạng bệnh Ngoài ra, có tới 65% bệnh nhân cho rằng stress là nguyên nhân gây bệnh, 62,5% cho rằng chế độ dinh dưỡng không hợp lý góp phần, trong khi chỉ 13,75% nhận biết thuốc chống viêm không steroid là yếu tố nguy cơ Nghiên cứu cũng cho thấy sau chẩn đoán, đa số bệnh nhân không thay đổi chế độ ăn uống, trong đó 57,5% giữ nguyên chế độ, phần lớn trong nhóm này là nam giới chiếm tới 70%.

Nghiên cứu "Awareness of the general population in Jeddah about peptic ulcer disease" của Salah Eldeen Dafalla cho thấy, hơn một nửa số người tham gia (57,4%) nhận biết rằng nôn mửa là triệu chứng điển hình của loét dạ dày tá tràng Đặc biệt, gần một nửa (49,2%) biết rằng nhiễm H pylori và sử dụng NSAID kéo dài là nguyên nhân chính hoặc yếu tố nguy cơ của bệnh Về các biến chứng phổ biến, phần lớn người tham gia (40,2%) nhận thức rằng các biến chứng như chảy máu, thủng và tắc nghẽn dạ dày có thể xảy ra cùng lúc Trong điều trị, 37,6% biết rằng loét dạ dày tá tràng cần dùng kháng sinh, và 31,5% hiểu rằng chẩn đoán có thể dựa trên xét nghiệm H pylori, xét nghiệm thiếu máu hoặc nội soi Tuy nhiên, phần lớn dân số ở Jeddah (61,6%) có nhận thức kém về bệnh, cho thấy mức độ kiến thức về loét dạ dày tá tràng còn hạn chế trong cộng đồng này.

1.2.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Trước khi được can thiệp giáo dục, chỉ có 34,7% người bệnh nhận thức đúng về nguyên nhân chính gây bệnh loét dạ dày tá tràng, trong khi 30,6% biết đúng về các biến chứng thường gặp nhất Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hiểu lầm, như 40,3% lựa chọn chế độ ăn giàu chất xơ để phòng bệnh, và 30,5% nghĩ rằng nên ăn thịt muối ướp Đặc biệt, có đến 37,5% người bệnh cho rằng chỉ rượu bia và chè đặc mới gây hại cho dạ dày, trong đó nhiều người cho rằng cà phê không gây hại, còn 43,1% cho rằng hút thuốc lá là an toàn cho người bệnh Ngoài ra, 50% người bệnh tin rằng nên giảm liều thuốc khi các triệu chứng đã giảm, đồng thời nhiều người đã sử dụng NSAID mà chưa biết cách dùng đúng loại thuốc này, đặc biệt là các loại NSAID đặc biệt.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Nhàn năm 2020 tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương cho thấy, có đến 88,3% người bệnh có kiến thức phù hợp về bệnh loét dạ dày tá tràng, trong khi 58,3% thực hành đúng các hoạt động tuân thủ điều trị Ngoài ra, 63,3% bệnh nhân thể hiện thái độ tích cực về việc tuân thủ điều trị loét dạ dày tá tràng, cho thấy mức độ nhận thức và ý thức tuân thủ điều trị của người bệnh còn cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả điều trị.

Trước can thiệp, có 29,5% người bệnh có kiến thức tốt về triệu chứng, 17,9% về nguyên nhân gây bệnh, 40% về chế độ sinh hoạt và 52,6% về phòng bệnh Sau can thiệp, tỷ lệ người bệnh có kiến thức tốt tăng lên đáng kể với 45,3% về triệu chứng, 50,5% về nguyên nhân gây bệnh, 66,3% về chế độ sinh hoạt và 83,2% về phòng bệnh, chứng tỏ hiệu quả của công tác giáo dục sức khỏe trong nâng cao kiến thức người bệnh về viêm loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện E.

Nghiên cứu của Trịnh Thị Thúy Hằng về kiến thức phòng tái phát loét dạ dày - tá tràng cho thấy có 52,7% bệnh nhân hiểu rõ nguyên tắc chung về chế độ ăn nhẹ, nhai kỹ để phòng bệnh Khoảng 36,4% bệnh nhân biết nên ăn thức ăn giàu chất xơ, trong đó 65,4% cho rằng cháo là thực phẩm phù hợp cho chế độ ăn an toàn Người bệnh hiểu rõ rằng không nên sử dụng thực phẩm như bún, dưa cà, muối, thức ăn lên men (63,6%), và nhiều người (70%) nhận biết rằng ăn rau non là lựa chọn phù hợp Ngoài ra, 38,2% bệnh nhân luôn sử dụng trái cây trong khẩu phần hàng ngày, trong khi 63,6% biết nên ăn thịt theo nhu cầu và phù hợp với tình trạng bệnh Cuối cùng, 52,8% bệnh nhân chọn phương pháp chế biến thịt bằng cách luộc hoặc hấp để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

Nhiều nghiên cứu đã tập trung vào bệnh loét dạ dày tá tràng huyện Hải Hậu, một trung tâm kinh tế và văn hóa của tỉnh, có Bệnh viện đa khoa thu hút nhiều người bệnh đến khám và điều trị Trong năm 2021, khoa Nội tổng hợp của bệnh viện đã điều trị nhiều bệnh nhân mắc loét dạ dày tá tràng Để hiểu rõ hơn về kiến thức phòng ngừa tái phát bệnh, tôi đã thực hiện nghiên cứu về “Thực trạng kiến thức phòng tái phát của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu năm 2022”, nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao nhận thức của bệnh nhân.

TRẠNG KIẾN THỨC PHÒNG TÁI PHÁT CỦA NGƯỜI BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN HẢI HẬU

Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu

Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu, thành lập từ năm 1961, đã trải qua hơn 60 năm xây dựng và phát triển gắn liền với mảnh đất và con người Hải Hậu, huyện có diện tích tự nhiên 226 km² và gần 30 vạn dân, trong đó có 41,4% theo đạo Thiên chúa Là huyện có dân số đông nhất tỉnh Nam Định, Hải Hậu gồm 32 xã và 3 thị trấn Năm 2015, bệnh viện được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động, thể hiện sự đóng góp quan trọng vào ngành y tế địa phương Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu là bệnh viện hạng II, có diện tích mặt bằng 41.000m², đảm bảo cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao cho cộng đồng.

480 giường bệnh, thực kê là 550 giường

Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện gồm:

Ban Giám đốc: 4 người (Giám đốc và 3 Phó giám đốc)

Trong hệ thống các phòng chức năng của bệnh viện, có bốn phòng chính đóng vai trò quan trọng: Phòng Hành chính - Quản trị và Tổ chức cán bộ, đảm bảo công tác tổ chức nhân sự và quản lý hành chính; Phòng Tài chính - Kế toán chịu trách nhiệm quản lý ngân sách và tài chính của bệnh viện; Phòng Kế hoạch tổng hợp và Vật tư - Thiết bị y tế phối hợp lập kế hoạch và quản lý vật tư, thiết bị y tế cần thiết cho hoạt động điều trị; và Phòng Điều dưỡng đảm bảo chất lượng chăm sóc bệnh nhân, nâng cao hiệu quả công tác điều dưỡng và phục vụ y tế.

15 khoa lâm sàng và cận lâm sàng

Bệnh viện hiện có tổng cộng 312 cán bộ, viên chức, trong đó biên chế là 184 người và hợp đồng lao động là 128 người, với tỷ lệ cán bộ nữ chiếm khoảng 2/3 Đội ngũ cán bộ gồm 189 người có trình độ đại học, trong đó có 89 bác sĩ (gồm 1 thạc sĩ và 29 bác sĩ CKI), 4 dược sĩ đại học, 5 cử nhân kinh tế, 85 cử nhân điều dưỡng, và 55 điều dưỡng cao đẳng, trung cấp; phần còn lại là các cán bộ khác có vai trò quan trọng tại bệnh viện Bệnh viện có Đảng bộ gồm 10 chi bộ với 148 đảng viên, cùng các tổ chức như Công đoàn cơ sở, Chi đoàn thanh niên, Hội Chữ thập đỏ, Hội Cựu chiến binh, Chi hội Điều dưỡng và Chi hội Y dược học, thể hiện sự đoàn kết và phát triển bền vững của cơ sở y tế. -**Sponsor**Bạn là một content creator đang tìm cách tối ưu hóa bài viết của mình? [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/UTpTjPtW?user_id=983577) có thể giúp bạn! Soku AI, được đào tạo bởi các chuyên gia quảng cáo Facebook và Meta, có thể giúp bạn đơn giản hóa và làm nổi bật những ý chính trong đoạn văn của bạn về số lượng và trình độ của cán bộ, viên chức, cũng như các tổ chức Đảng và đoàn thể trong bệnh viện, tuân thủ các quy tắc SEO để tăng khả năng hiển thị.

Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu hoạt động theo Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 1985/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ Y tế, với nhiệm vụ chính là khám, chữa bệnh cho nhân dân trong huyện Bệnh viện phối hợp chặt chẽ với Trung tâm y tế huyện để thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch và thực hiện các chương trình y tế quốc gia tại địa phương Ngoài ra, bệnh viện chỉ đạo các trạm y tế xã, thị trấn trong địa bàn thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và triển khai các chương trình chuyên khoa cộng đồng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cơ sở.

2.1.3 Thành tích đã đạt được

Bệnh viện phát huy truyền thống đơn vị Anh hùng Lao động, thể hiện tinh thần đoàn kết và nỗ lực vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Đơn vị duy trì chế độ họp giao ban hàng ngày và đảm bảo hệ thống trực 3 cấp hoạt động 24/24h Các quy trình hội chẩn, bình bệnh án được thực hiện đúng quy định, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế Hàng tháng, bệnh viện tổ chức các hoạt động khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao chuyên môn cho đội ngũ y bác sĩ Đặc biệt, mỗi tuần còn tổ chức họp Hội đồng người bệnh và gia đình do Ban Giám đốc chủ trì nhằm tăng cường sự phối hợp và chăm sóc toàn diện cho người bệnh Ngoài ra, phòng Điều dưỡng chủ trì các cuộc họp rút kinh nghiệm chăm sóc người bệnh, tạo điều kiện để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Hàng ngày, Bệnh viện thường xuyên tuyên truyền về Quy tắc ứng xử qua đài phát thanh của bệnh viện nhằm nâng cao ý thức thái độ phục vụ của cán bộ, viên chức Bệnh viện còn sử dụng số điện thoại nóng và hòm thư góp ý tại các khoa, phòng tiếp dân để lắng nghe phản ánh của nhân dân và người bệnh về tinh thần, thái độ phục vụ Việc này giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp và hướng đến sự hài lòng của người dân.

Thực hiện tốt các chế độ chuyên môn do Bộ Y tế quy định

Bệnh viện thực hiện đúng chế độ chính sách khám, chữa bệnh đối với người bệnh, người có thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Nhà nước

Đội ngũ bác sĩ gồm 29 BSCKI và 89 BS đã ứng dụng nhiều kỹ thuật y học tiên tiến trong điều trị, bao gồm mổ khâu gan, cắt lách, kết xương, xử lý sỏi niệu quản, cắt túi mật và truyền máu gần như ngay lập tức.

Bệnh viện đã thực hiện hơn 9.000 kỹ thuật y tế đa dạng, bao gồm các phẫu thuật sản-phụ khoa như mổ nội soi chửa ngoài tử cung, u xơ tử cung, cũng như các thủ thuật về mắt-TMH Trong lĩnh vực cấp cứu, bệnh viện đã điều trị thành công các bệnh lý nghiêm trọng như tai biến mạch máu não, ngộ độc cấp, chảy máu đường tiêu hoá nặng, cứu sống nhiều bệnh nhân nặng và hiểm nghèo Với công suất hoạt động là 30 lít/năm, bệnh viện đảm bảo cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng.

Bệnh viện triển khai nhiều kỹ thuật cao như chạy thận nhân tạo, chụp cắt lớp vi tính hàng tháng với khoảng 700-800 ca, nội soi tiêu hóa can thiệp, đồng thời quản lý và điều trị cho hơn 3.000 bệnh nhân đái tháo đường, gần 2.000 bệnh nhân tăng huyết áp, và trên 1.500 bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, hen phế quản Bệnh viện còn thực hiện các xét nghiệm tìm tế bào ung thư, xét nghiệm miễn dịch để phát hiện ung thư giai đoạn sớm, nâng cao khả năng chẩn đoán và điều trị hiệu quả Điểm nổi bật của bệnh viện là khả năng thu dung và điều trị luôn đạt mức cao (130-150% so với kế hoạch) nhờ vào chất lượng điều trị an toàn, đội ngũ y bác sĩ tận tình, chu đáo, thu hút nhiều bệnh nhân từ các xã lân cận của huyện Trực Ninh, Xuân Trường, Giao Thủy; trong năm 2020, bệnh viện tiếp nhận đến 28,6% bệnh nhân ngoài huyện đến khám và điều trị nội trú.

Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu đã thực hiện thành công nhiều kỹ thuật phẫu thuật khó, chiếm gần 40% tổng số ca phẫu thuật của 10 bệnh viện huyện trong tỉnh Nhờ đó, bệnh viện đã giảm tình trạng chuyển tuyến cho nhiều người bệnh và giảm tải áp lực tại các tuyến trên, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế địa phương.

Bệnh viện là cơ sở thực tập của sinh viên các trường: Đại học Điều dưỡng Nam Định, Cao đẳng y tế Ninh Bình, Trung cấp y tế Nam Định

Để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, cần tăng cường sử dụng các trang thiết bị hiện đại như máy X-quang kỹ thuật số, máy chụp cắt lớp, máy chạy thận nhân tạo, máy siêu âm màu 4 chiều, máy điện tim, máy tạo oxy, máy thở tự động, cùng các thiết bị theo dõi chức năng sống, đo lưu huyết não, điện não đồ và máy đo khúc xạ, giúp phục vụ kịp thời cho các ca cấp cứu và phẫu thuật Bên cạnh đó, việc đầu tư vào máy xét nghiệm sinh hóa, phân tích máu, nước tiểu sẽ nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân.

Bệnh viện cử nhiều bác sỹ, điều dưỡng đi học sau đại học và các lớp chuyên khoa sâu để phục vụ người bệnh được tốt nhất

2.1.4 Giới thiệu sơ lược về khoa Nội tổng hợp - Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu Khoa Nội tổng hợp là một trong 10 khoa lâm sàng của Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu có nhiệm vụ khám và điều trị cho người bệnh chuyên ngành nội khoa

Hiện tại, tổ chức có đội ngũ nhân sự gồm 43 người, trong đó có 15 bác sĩ và 28 điều dưỡng Trong số các bác sĩ, có 3 người đã tốt nghiệp sau đại học và tất cả đều được đào tạo, tập huấn chuyên sâu để đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế Đối với điều dưỡng, có 21 người là cử nhân điều dưỡng và 7 người có trình độ cao đẳng điều dưỡng, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

Khoa gồm hai bộ phận:

Bệnh viện có bộ phận nội trú với kế hoạch 85 giường nhưng thực tế sử dụng lên đến 90 giường, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu điều trị Cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, rộng rãi, sạch sẽ, với hành lang trồng nhiều cây xanh tạo không gian thoáng đãng Trang thiết bị y tế hiện đại như máy monitor, bơm tiêm điện, máy truyền dịch, máy hút dịch, hệ thống oxy trung tâm, máy holter điện tâm đồ và holter huyết áp giúp việc chẩn đoán và điều trị bệnh đạt hiệu quả cao Trung bình mỗi bệnh nhân điều trị tại bệnh viện trong vòng 7 ngày, với công suất sử dụng giường đạt 99,5% theo số giường thực kê, thể hiện khả năng phục vụ tối ưu và linh hoạt của bệnh viện.

Bệnh viện đã triển khai 03 phòng khám ngoại trú với các dịch vụ chuyên nghiệp, bao gồm phòng nội soi tiêu hóa được trang bị hệ thống nội soi hiện đại nhằm đảm bảo chẩn đoán chính xác Phòng đo chức năng hô hấp được trang bị các thiết bị tiên tiến như máy đo chức năng hô hấp, máy đo độ loãng xương và máy điện não, phục vụ công tác khám và điều trị hiệu quả Phòng tiêm nội khớp đã thực hiện nhiều kỹ thuật chuyên sâu, đáp ứng nhu cầu điều trị của bệnh nhân Các bác sĩ phụ trách các phòng khám đều có trình độ sau đại học, đảm bảo chất lượng dịch vụ Ngoài ra, hàng tuần, các khoa đều có các buổi khám chuyên khoa để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Thực trạng kiến thức phòng tái phát của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu

Người bệnh được chẩn đoán là loét dạ dày tá tràng và đang nằm điều trị tại khoa Nội tổng hợp - Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu

Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán loét dạ dày tá tràng qua nội soi ống mềm tại Khoa Nội tổng hợp, Bệnh viện Đa khoa Huyện Hải Hậu, từ ngày 1/6 đến ngày 5/7 năm 2022 Quá trình nội soi xác định rõ hình ảnh ổ loét dạ dày và tá tràng, giúp chẩn đoán chính xác và đề ra phương pháp điều trị phù hợp Đây là một nghiên cứu quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng tại địa phương.

Người bệnh khả năng giao tiếp kém

Người bệnh không đồng ý tham gia khảo sát

Trong thời gian một tháng từ tháng 6 đến tháng 7 năm 2022, tại khoa Nội tổng hợp

- Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu có 52 người bệnh loét dạ dày tá tràng đủ tiêu chí lựa chọn

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Chuyên đề sử dụng bộ công cụ nhận thức phòng tái phát bệnh loét dạ dày tá tràng của Nguyễn Thị Huyền Trang được xây dựng dựa trên hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2014 nhằm nâng cao nhận thức và phòng ngừa tái phát bệnh Bộ công cụ này gồm 5 phần chính, giúp bệnh nhân hiểu rõ nguyên nhân, triệu chứng và các biện pháp phòng ngừa hiệu quả Áp dụng các phần của bộ công cụ sẽ góp phần giảm các trường hợp tái phát, nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Phần 1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Gồm 6 câu hỏi nhằm mục đích tìm hiểu các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu (tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thời gian bị loét dạ dày tá tràng, số lần tái phát bệnh)

Phần 2: Kiến thức chung về bệnh loét dạ dày tá tràng

Phần này gồm 3 câu hỏi liên quan đến nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng, biến chứng của loét dạ dày tá tràng

Phần 3: Kiến thức về chế độ ăn phòng tái phát bệnh

Người bệnh loét dạ dày tá tràng nên chú trọng lựa chọn thực phẩm phù hợp để giảm triệu chứng và hỗ trợ quá trình lành thương Việc sử dụng chất xơ trong chế độ ăn giúp duy trì hệ tiêu hóa khỏe mạnh nhưng cần kiểm soát lượng phù hợp để tránh kích thích dạ dày Trái cây nên lựa chọn những loại dễ tiêu hóa, ít axit để không gây kích ứng niêm mạc dạ dày, trong khi đó, sữa cần được tiêu thụ hợp lý, ưu tiên sữa ít béo hoặc sữa không đường để tránh tăng tiết axit dạ dày.

Phần 4: Kiến thức về cách sử dụng thuốc phòng tái phát bệnh

Người bệnh loét dạ dày - tá tràng cần biết cách xử lý khi đau dạ dày trở lại để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị Việc sử dụng thuốc NSAID có màng bao tan đòi hỏi phải tuân thủ hướng dẫn để tránh kích ứng niêm mạc dạ dày Ngoài ra, khi dùng thuốc NSAID dạng viên nén trần, người bệnh cần chú ý liều lượng và cách dùng đúng để giảm thiểu tác dụng phụ và bảo vệ sức khỏe tiêu hóa.

Phần 5: Kiến thức về lối sống phòng tái phát bệnh

Trong việc phòng ngừa tái phát bệnh loét dạ dày - tá tràng, việc thay đổi lối sống đóng vai trò quan trọng Cần tránh sử dụng cà phê và hút thuốc lá sau bữa ăn để giảm tác động tiêu cực lên dạ dày Đặc biệt, không nên hoạt động trí óc hoặc thể lực mạnh trong vòng 30 phút sau khi ăn để bảo vệ niêm mạc dạ dày Ngoài ra, cần ăn đúng giờ và tránh ăn trước khi đi ngủ để giảm áp lực cho hệ tiêu hóa Việc giữ ấm vùng bụng, thực hành vệ sinh ăn uống đúng cách cũng giúp hạn chế nguy cơ bệnh tái phát Những thói quen này góp phần duy trì sức khỏe dạ dày, hạn chế các đợt bệnh tái phát hiệu quả.

2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu

Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp 52 bệnh nhân mắc bệnh loét dạ dày tá tràng tại khoa Nội tổng hợp - Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, sử dụng bộ câu hỏi khảo sát để thu thập dữ liệu chính xác Quá trình khảo sát giúp xác định các yếu tố liên quan đến bệnh lý, từ đó cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình bệnh loét dạ dày tá tràng tại địa phương Kết quả thu thập được sẽ hỗ trợ công tác chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân trong phạm vi khu vực.

Thời gian và địa điểm khảo sát Địa điểm: Khoa Nội tổng hợp - Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu

Thời gian: Từ ngày 1/6/2022 đến ngày 5/7/2022

Các bước thu thập số liệu

Bước 1: Lựa chọn đối tượng nghiên cứu theo tiêu chuẩn

Trong bước 2 của quá trình nghiên cứu, cần giới thiệu rõ mục đích, ý nghĩa, phương pháp và quyền lợi của người tham gia để đảm bảo sự hiểu biết đầy đủ và minh bạch Nếu đối tượng đồng ý tham gia, cần mời họ ký vào bản đồng thuận để xác nhận sự tự nguyện và đảm bảo tính pháp lý của việc tham gia Đồng thời, cũng cần phổ biến rõ ràng về hình thức tham gia để người tham khảo có thể nắm vững các bước và quyền lợi của mình trong quá trình nghiên cứu.

Trong bước 3, chúng tôi tiến hành đánh giá kiến thức của đối tượng nghiên cứu bằng bộ câu hỏi tự điền Điều tra viên gửi phiếu khảo sát đến từng người tham gia và hướng dẫn họ tự điền câu trả lời dựa trên hiểu biết cá nhân trong vòng khoảng 20 phút Quá trình này giúp thu thập dữ liệu chính xác và phản ánh đúng khả năng hiểu biết của đối tượng về nội dung nghiên cứu.

Bước 4: Nghiên cứu viên rà soát thông tin đảm bảo không bị bỏ sót

2.2.6 Phương pháp phân tích số liệu

Xử lý số liệu bằng cách sử dụng phương pháp thống kê thông thường với Microsoft Office Excel 2010

Tính tần số n, tỷ lệ % đơn thuần

2.2.7 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

Chuyên đề được Hội đồng xét duyệt ý tưởng Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định nhất trí thông qua

Trong quá trình nghiên cứu, tất cả các đối tượng tham gia đều được cung cấp rõ ràng về mục đích, nội dung và cam kết tự nguyện hợp tác Mọi thông tin thu thập từ đối tượng nghiên cứu chỉ nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học và không bị sử dụng cho các mục đích khác, đồng thời đảm bảo tuyệt đối tính bảo mật của dữ liệu cá nhân.

Kết quả kiến thức phòng tái phát của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại khoa Nội tổng hợp - Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu

Trong nghiên cứu này, khảo sát trực tiếp trên 52 bệnh nhân đã được chẩn đoán mắc loét dạ dày tá tràng tại khoa Nội tổng hợp - Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu sau năm 2022 cho thấy kết quả đáng chú ý Sử dụng bộ công cụ chuẩn bị sẵn, nghiên cứu đã đánh giá chính xác các yếu tố liên quan đến bệnh lý này, góp phần nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị Các kết quả thu thập giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về đặc điểm lâm sàng và hậu cần điều dưỡng của bệnh nhân, đồng thời thúc đẩy công tác chăm sóc y tế ngày càng chuyên nghiệp hơn.

2.3.1 Thông tin chung về người bệnh

Bảng 2 1 Đặc điểm tuổi và giới tính của ĐTNC (nR) Đặc điểm Số lượng n Tỷ lệ %

Đối tượng bệnh nhân chủ yếu là nam giới, chiếm tỷ lệ 57,7%, cao hơn so với nữ giới là 42,3% Trong các nhóm tuổi, số người mắc bệnh dưới 20 tuổi chỉ chiếm 1,9%, trong khi đó, tỷ lệ bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên chiếm đến 51,9%, cho thấy độ tuổi trên 60 có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.

Bảng 2 2 Đặc điểm trình độ học vấn của ĐTNC (nR)

Trình độ học vấn Số lượng n Tỷ lệ %

Trong tổng số bệnh nhân, có 15,4% (8 người) có trình độ tiểu học, 46,2% (24 người) tốt nghiệp trung học cơ sở, 25,0% (13 người) học trung học phổ thông, và 13,4% (7 người) có trình độ trung cấp trở lên.

Bảng 2 3 Đặc điểm nghề nghiệp của ĐTNC (nR)

Nghề nghiệp Số lượng n Tỷ lệ %

Nhận xét: Người bệnh phân bố ở tất cả ngành nghề: Nông dân có 32 người chiếm 61,5% chiếm tỷ lệ cao nhất, chỉ có 9,6% là viên chức

Bảng 2 4 Đặc điểm theo thời gian mắc bệnh và số lần tái phát bệnh (nR)

Tổng 7 (13,5) 18 (34,6) 27 (51,9) 52 (100) Nhận xét: Người bệnh có thời gian mắc bệnh >5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (51,9%) và thấp nhất là người bệnh có thời gian mắc bệnh < 1 năm chiếm 13,5% Trong nhóm mắc bệnh < 1 năm thì người bệnh chưa bị tái phát bệnh lần nào Với nhóm người bệnh có thờ gian mắc bệnh > 5 năm thì đa số người bệnh bị tái phát từ 2 lần trở lên chiếm 48,1%

2.3.2 Kiến thức phòng tái phát của người bệnh loét dạ dày tá tràng

Bảng 2 5 Kiến thức nguyên nhân gây bệnh của ĐTNC (nR)

Nguyên nhân gây bệnh Số lượng n Tỷ lệ %

Do vi khẩn Helicobacter Pylori 10 19,2

Nhận xét: Kiến thức nguyên nhân gây bệnh do di truyền của người bệnh chiếm 15,4 %, do ăn uống chiếm tỷ lệ cao nhất 40,4%

Bảng 2 6 Kiến thức về triệu chứng của ĐTNC (nR)

Triệu chứng của bệnh Số lượng n Tỷ lệ %

Gầy sút cân 17 32,7 Đau bụng thượng vị 23 44,2

Theo khảo sát, tỷ lệ người bệnh nhận biết rõ các triệu chứng liên quan đến đau bụng thượng vị chiếm cao nhất với 44,2% Tiếp theo là triệu chứng gầy sút cân với 32,7%, trong khi rối loạn tiêu hóa chiếm 15,4% Chỉ có 7,7% người bệnh gặp phải cả ba triệu chứng này cùng lúc, cho thấy mức độ nhận thức về các triệu chứng này còn chưa đồng đều.

Bảng 2 7 Kiến thức về biến chứng hay gặp nhất của bệnh của ĐTNC (nR) Biến chứng hay gặp nhất Số lượng n Tỷ lệ %

Nhận xét: Người bệnh nhận thức về biến chứng hay gặp nhất là chảy máu tiêu hóa 50,0%, thủng ổ loét 25,0%, ung thư hóa 15,4%, hẹp môn vị chiếm 9,6%

Bảng 2 8 Kiến thức về chế độ ăn phòng tái phát bệnh của ĐTNC (nR)

Nội dung Số lượng n Tỷ lệ %

Tần suất sử dụng trái cây

Kết quả khảo sát cho thấy có 61,5% người bệnh nhận biết về lợi ích của chế độ ăn giàu chất xơ, trong khi vẫn còn 11,6% người cho rằng không nên bổ sung chất xơ vào chế độ ăn Chỉ 19,2% người bệnh luôn áp dụng kiến thức đúng về việc tiêu thụ trái cây để nâng cao sức khỏe, còn nhận thức về việc sử dụng sữa còn rất hạn chế, với chỉ 15,4% người biết rõ lợi ích của sữa trong chế độ dinh dưỡng hàng ngày.

Bảng 2 9 Kiến thức sử dụng thuốc phòng tái phát bệnh của ĐTNC (nR)

Nội dung Số lượng n Tỷ lệ %

Hành động khi bị đau dạ dày trở lại Đi khám lại 11 21,2 Điều chỉnh chế độ ăn 13 25,0

Uống thuốc theo đơn cũ 20 38,4

Uống NSAID màng bao tan

Hòa tan thuốc với nước 10 19,2

Uống NSAID viên nén trần

Uống vào bữa ăn, hoặc sau khi ăn 26 50,0 Uống thuốc trước bữa ăn 15 phút 16 30,8

Theo thống kê, chỉ có 21,2% người bệnh khi bị đau dạ dày tái phát sẽ đi khám lại, cho thấy kiến thức về bệnh còn hạn chế Chỉ có 48,1% bệnh nhân hiểu đúng về cách dùng NSAID màng bao tan, ưu tiên uống nguyên viên thuốc để giảm tác dụng phụ Ngoài ra, khoảng 50% người bệnh biết đúng rằng việc uống thuốc NSAID nên thực hiện vào bữa ăn hoặc sau khi ăn để giảm nguy cơ kích ứng dạ dày.

Bảng 2 10 Kiến thức đúng về lối sống phòng tái phát bệnh của ĐTNC (nR)

Nội dung Trả lời đúng

Cà phê gây hại cho dạ dày 35 67,3

Người bệnh loét dạ dày tá tràng nên tránh hút thuốc lá để hỗ trợ quá trình hồi phục, giảm nguy cơ biến chứng Tránh hoạt động trí não và thể lực mạnh trong vòng 30 phút sau ăn để hạn chế tình trạng tải áp lực lên dạ dày, giúp giảm triệu chứng và hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn Ngoài ra, người bị loét dạ dày tá tràng không nên ăn trước khi đi ngủ để giảm tình trạng ợ chua, trào ngược và giữ cho dạ dày có thời gian nghỉ ngơi hợp lý.

30 57,7 Đề phòng tái phát, người bệnh cần chú ý giữ ấm vùng bụng

Việc đảm bảo vệ sinh ăn uống giúp phòng tái phát bệnh lên tới 92,3% Nhận xét cho thấy, 67,3% người bệnh có kiến thức đúng về tác hại của cà phê đối với dạ dày, trong khi 61,5% cho rằng không nên hút thuốc lá Đồng thời, 65,4% người bệnh tin rằng không nên hoạt động trí não trong 30 phút sau ăn, và 71,2% tránh hoạt động thể lực mạnh trong cùng khoảng thời gian đó Ngoài ra, 57,7% người bệnh quan tâm đến việc không nên ăn trước khi đi ngủ Các biện pháp khác được đề xuất bao gồm giữ ấm vùng bụng (80,1%) và chú trọng đến vệ sinh ăn uống (92,3%) để phòng tránh bệnh tái phát.

LUẬN

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Số người bệnh loét dạ dày tá tràng trong độ tuổi dưới 20 chỉ chiếm 1,9%, số người bệnh trong độ tuổi trên 60 chiếm tỷ lệ cao nhất là 51,9%

Dữ liệu cho thấy 46,2% người bệnh có trình độ trung học cơ sở, 25% trung học phổ thông, 13,4% trung cấp trở lên, và còn 15,4% có trình độ tiểu học, phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Thị Huyền Trang ghi nhận tỷ lệ cao nhất người có trình độ tiểu học (29,2%) và thấp nhất là nhóm trung cấp trở lên (19,4%) Sự tương đồng này xuất phát từ việc cả hai nghiên cứu đều thực hiện tại tỉnh Nam Định, với đối tượng người bệnh đều trên 60 tuổi, sinh ra trong thời chiến tranh trước.

1975) chiếm tỷ lệ cao, phù hợp điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn

Bảng 2.3 cho thấy, người bệnh phân bố đều ở các ngành nghề, trong đó nông dân chiếm tỷ lệ lớn nhất với 61,5%, theo sau là công nhân với 15,4% và viên chức là 9,6% Điều này khác biệt với nghiên cứu của Trịnh Thị Thúy Hằng, trong đó tỷ lệ nông dân là 49,1% và viên chức chỉ 7,3% [2] Kết quả nghiên cứu của tôi phù hợp với đặc điểm trình độ học vấn của người bệnh và đặc điểm của huyện Hải Hậu, một huyện nông nghiệp truyền thống trồng lúa nước.

Thời gian mắc bệnh và số lần tái phát

Người bệnh mắc bệnh dài trên 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 51,9%, trong khi mắc trong vòng dưới 1 năm chỉ chiếm 13,5% và từ 1-5 năm là 34,6% Thời gian mắc bệnh càng lâu thì tỷ lệ tái phát càng cao, với người mắc trên 5 năm có tỷ lệ tái phát từ lần thứ hai trở lên lên đến 48,1% Nhiều nghiên cứu đều xác nhận xu hướng này, như của Nguyễn Thị Huyền Trang, khi tỷ lệ người mắc trên 5 năm chiếm 52,8%, còn nhóm mắc dưới 1 năm là 9,7%, không có ai trong nhóm này bị tái phát Trịnh Thị Thúy Hằng cũng ghi nhận rằng người mắc từ 1-5 năm có tỷ lệ cao nhất (43,6%), còn trên 5 năm là 36,4%, và nhóm mắc dưới 1 năm chiếm 20%, chủ yếu là những người chưa từng tái phát Xây dựng bệnh loét dạ dày tá tràng không nguy hiểm do tỷ lệ tử vong cao, nhưng vì dễ tái phát và có thể gây biến chứng, nên cần chú ý kiểm soát Theo khảo sát của Bộ Y tế Việt Nam, phần lớn các trường hợp loét lành sau 2-3 tháng, nhưng tỷ lệ tái phát trong 2 năm đầu vẫn chiếm trên 50%, với tần suất trung bình là 2 lần tái phát.

Kiến thức phòng tái phát của người bệnh loét dạ dày tá tràng

Người bệnh có kiến thức chính xác về bệnh và các biện pháp phòng ngừa tái phát đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả điều trị Việc hiểu rõ về bệnh giúp người bệnh chủ động thực hiện các biện pháp phòng tránh tái phát, từ đó giảm nguy cơ bệnh tái xuất hiện Kiến thức đúng đắn về cách phòng ngừa góp phần thúc đẩy quá trình hồi phục nhanh chóng và đạt kết quả điều trị tối ưu.

Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh

Theo hướng dẫn của Tổ chức Tiêu hóa thế giới năm 2010, vi khuẩn Helicobacter pylori chiếm 75-85% nguyên nhân gây loét dạ dày tá tràng Tuy nhiên, theo khảo sát tại bảng 2.5, chỉ có 19,2% người bệnh cho rằng nguyên nhân chính do vi khuẩn này, trong khi đó 40,4% cho rằng do chế độ ăn uống và 25% do căng thẳng Nghiên cứu của Nguyễn Thị Huyền Trang cũng cho thấy 38,9% người bệnh tin rằng nguyên nhân chính là do ăn uống, còn 34,7% cho rằng do vi khuẩn Helicobacter pylori Những kết quả này chứng tỏ kiến thức của người bệnh về nguyên nhân bệnh còn hạn chế, vì vậy các nhân viên y tế cần tăng cường tư vấn, giáo dục để người bệnh hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh, từ đó có biện pháp phòng bệnh hiệu quả và phòng ngừa tái phát.

Kiến thức về triệu chứng của bệnh

Tỷ lệ người bệnh có kiến thức về các triệu chứng của bệnh loét dạ dày tá tràng, như đau bụng vùng thượng vị, gầy sút cân và rối loạn tiêu hóa, lần lượt là 44,2%, 32,7% và 15,4%, trong đó chỉ có 7,7% người bệnh nhận biết đầy đủ về cả ba triệu chứng Kết quả này thấp hơn nhiều so với nghiên cứu của Nguyễn Thị Huyền Trang, ghi nhận 44,5% bệnh nhân hiểu rõ các triệu chứng bệnh Đau bụng thượng vị là triệu chứng phổ biến, đặc trưng bởi cơn đau âm ỉ, chu kỳ theo mùa hoặc thời gian trong ngày, thường liên quan đến bữa ăn, kèm theo triệu chứng buồn nôn, ợ hơi và ợ chua Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể chán ăn, sụt cân, thay đổi tính tình và đi ngoài phân táo hoặc lỏng Hiểu biết về các biến chứng của bệnh vẫn còn hạn chế, gây ảnh hưởng đến việc phát hiện và điều trị kịp thời bệnh loét dạ dày tá tràng.

Người bệnh có kiến thức về các biến chứng phổ biến của bệnh lý dạ dày – tá tràng, trong đó chảy máu tiêu hóa chiếm 50%, thủng ổ loét 25%, ung thư hóa 15,4%, và hẹp môn vị 9,6% Điều này phù hợp với đặc điểm của bệnh loét dạ dày – tá tràng, vốn là bệnh lành tính, có thể điều trị khỏi nhưng dễ tái phát và gây ra các biến chứng nghiêm trọng như chảy máu tiêu hóa Bệnh nhân thường có nhận thức đúng về các biến chứng nguy hiểm này, góp phần nâng cao ý thức phòng tránh và quản lý bệnh hiệu quả.

Dạ dày và tá tràng đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thu dưỡng chất để cung cấp năng lượng cho cơ thể Bệnh lý viêm loét dạ dày tá tràng ảnh hưởng đến chức năng của hai cơ quan này, gây rối loạn tiêu hoá Chế độ ăn cho người mắc bệnh dạ dày tá tràng nhằm mục đích giảm tiết axit, hạn chế tác dụng gây tổn thương của axit dạ dày lên niêm mạc, giúp dạ dày nghỉ ngơi và hàn phục nhanh chóng các tổn thương [1].

Dữ liệu cho thấy 61,5% người bệnh có kiến thức về chế độ ăn giàu chất xơ, trong đó 19,2% luôn luôn sử dụng trái cây và 15,4% thường xuyên sử dụng sữa Tuy nhiên, tỷ lệ người bệnh lựa chọn chế độ ăn hạn chế chất xơ vẫn cao nhất, đạt 41,6%, trong khi 29,2% luôn ăn trái cây Nghiên cứu của Trịnh Thị Thúy Hằng cho thấy 52,7% bệnh nhân biết ăn nhẹ từng ít một, nhai kỹ, 36,4% nên ăn thực phẩm giàu chất xơ, và 38,2% luôn sử dụng trái cây hàng ngày Đồng thời, 63,6% người bệnh tin rằng nên ăn thịt theo nhu cầu và phù hợp với tình trạng bệnh, còn 52,8% lựa chọn phương pháp chế biến thịt bằng cách luộc và hấp, thể hiện ý thức giữ gìn chế độ dinh dưỡng hợp lý để kiểm soát bệnh hiệu quả.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, người bệnh loét dạ dày - tá tràng nên duy trì chế độ ăn giàu chất xơ, khoảng 20-30g mỗi ngày, để giảm nồng độ axit mật trong dạ dày và làm chậm quá trình tiêu hóa, qua đó giảm nguy cơ phát triển vết loét mới và thúc đẩy quá trình lành các vết loét hiện có Rau củ tươi cung cấp nhiều vitamin có lợi cho sức khỏe, giúp cải thiện tình trạng viêm loét niêm mạc dạ dày Nên ăn rau non đã luộc hoặc nấu chín dạng súp, hạn chế sử dụng rau sống để tránh kích ứng và không nên dùng ớt vì có thể gây kích thích niêm mạc dạ dày. -**Sponsor**Looking to optimize your article on ulcer diets for SEO? Let's focus on key, coherent sentences Consider highlighting: "The World Health Organization recommends a high-fiber diet (20-30g/day) for ulcer patients to reduce acid concentration and digestion time," and "A diet rich in fiber can lower the risk of new ulcers and accelerate the healing of existing ones." Remember to emphasize that cooked, tender vegetables are preferable for improving stomach lining inflammation and avoiding raw options Need help automating SEO optimization and content improvement? Check out [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/w8xQIzdv?user_id=983577), trained by experts to handle content enhancement and more, so you can focus on creating!

Hầu hết các loại trái cây đều có lợi cho người mắc bệnh lý dạ dày tá tràng, giúp hỗ trợ tiêu hóa và cải thiện tình trạng sức khỏe Trong đó, chuối là lựa chọn hàng đầu vì chứa nhiều dưỡng chất có lợi, giúp giảm các triệu chứng liên quan đến bệnh dạ dày Đặc biệt, chuối có khả năng hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây tổn thương dạ dày, giúp người bệnh kiểm soát bệnh tốt hơn.Ăn chuối đều đặn là cách tự nhiên và hiệu quả để hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa cho người mắc bệnh về dạ dày.

Chuối giúp tăng lượng chất nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày, hỗ trợ phòng ngừa các vấn đề về tiêu hóa Tuy nhiên, nên tiêu thụ chuối sau các bữa ăn thay vì khi đói để tránh gây khó chịu hoặc tác dụng không mong muốn cho hệ tiêu hóa.

Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo người bệnh loét dạ dày tá tràng nên bổ sung sữa và thức ăn giàu đạm để bảo vệ niêm mạc dạ dày Sữa giúp tạo lớp áo khoác bảo vệ niêm mạc dạ dày, trong khi thức ăn giàu đạm hoạt động như chất đệm tạm thời, trung hòa các chất tiết của dạ dày Tuy nhiên, thức ăn giàu đạm cũng có thể kích thích tiết gastrin và pepsin, vì vậy người bệnh không nên sử dụng quá nhiều để tránh gây kích thích niêm mạc.

Kiến thức của người bệnh về sử dụng thuốc phòng tái phát bệnh

Khi bị đau dạ dày trở lại, tỷ lệ người bệnh đi khám lại rất thấp, chỉ khoảng 21,2%, thay vào đó, phần lớn tự ý sử dụng thuốc theo đơn cũ (38,4%) hoặc điều chỉnh chế độ ăn (25%) hoặc tự uống thuốc (15,4%) Đối với việc sử dụng NSAID, tỷ lệ người bệnh uống nguyên viên còn thấp (48,1%), trong khi đó, nhiều người nhai nát viên thuốc (21,2%) hoặc hòa tan thuốc trong nước (19,2%), và bẻ đôi viên thuốc (11,5%), cho thấy kiến thức chưa đúng về cách dùng thuốc Ngoài ra, khi sử dụng NSAID dạng viên nén trần, có tới 30,8% người bệnh sai lệch trong nhận thức về cách uống, ví dụ như uống trước bữa ăn 15 phút hoặc khi đói (11,5%), trong khi chỉ 50% người bệnh hiểu đúng là nên uống trong hoặc sau bữa ăn theo khuyến cáo, gây nguy cơ tác dụng phụ và ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.

Thuốc là phương pháp điều trị hàng đầu cho loét dạ dày tá tràng, kết hợp với chế độ ăn uống hỗ trợ, đóng vai trò quan trọng trong quá trình hồi phục Tuyệt đối không nhai hoặc bẻ viên thuốc để tránh làm hỏng cấu trúc vỏ, làm mất tác dụng bảo vệ dạ dày của thuốc Các loại NSAID dạng viên nén trần nên uống vào bữa ăn hoặc sau khi ăn để giảm kích ứng dạ dày và cần uống cùng nhiều nước ít nhất 200ml, tốt nhất là từ 200-250ml với một cốc nước lớn Đối với thuốc này, cần nhai nát hoặc hòa tan viên trong nước rồi uống để thuốc nhanh chóng hòa tan và trôi xuống ruột Trong mọi trường hợp, uống NSAID với càng nhiều nước càng tốt để giảm tác dụng phụ Ngoài ra, tuyệt đối không sử dụng rượu trong quá trình điều trị, vì rượu kết hợp với NSAID có thể gây nguy cơ chảy máu dạ dày.

Nhân viên y tế cần chú trọng đến việc phát hiện các điểm yếu về chế độ ăn của người bệnh để phòng ngừa tái phát bệnh Việc tư vấn dinh dưỡng phù hợp sẽ giúp người bệnh cải thiện sức khỏe và giảm nguy cơ mắc lại Chăm sóc toàn diện bao gồm việc hướng dẫn người bệnh duy trì chế độ ăn uống lành mạnh và phù hợp với tình trạng sức khỏe của họ.

Nhận thức đúng về lối sống phòng tái phát bệnh

Theo bảng 2.9, có 67,3% người bệnh cho rằng cà phê gây hại cho dạ dày, trong khi đó 61,5% cho rằng không nên hút thuốc lá, và 65,4% lựa chọn hạn chế hoạt động trí não trong 30 phút sau ăn Ngoài ra, 71,2% người bệnh khuyên không nên hoạt động thể lực mạnh trong cùng khoảng thời gian sau bữa ăn, còn 57,7% cho rằng không nên ăn trước khi đi ngủ Đồng thời, 80,1% người bệnh nhấn mạnh việc giữ ấm vùng bụng, và 92,3% chú trọng đến việc đảm bảo vệ sinh ăn uống Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Trang, trong đó 62,5% người bệnh cho rằng cà phê gây hại cho dạ dày, 56,9% không nên hút thuốc lá, 52,8% hạn chế hoạt động trí não sau ăn, và 73,6% không khuyên hoạt động thể lực mạnh trong 30 phút sau bữa ăn.

Các chuyên gia y tế khuyên người bị đau dạ dày không nên uống cà phê vì caffeine trong cà phê có thể gây tổn thương dạ dày, làm tăng tiết axit và dịch vị, từ đó làm viêm loét lan rộng và nguy cơ xuất huyết dạ dày Ngoài ra, tiêu thụ cà phê trong khi đau dạ dày còn có thể kích thích niêm mạc ruột non, gây tiêu chảy và hội chứng ruột kích thích, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tiêu hóa của người bệnh.

Ưu điểm và tồn tại

Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu, đặc biệt là khoa Nội tổng hợp, đã luôn tuân thủ nghiêm ngặt quy trình và hướng dẫn của Bộ Y tế trong khám và điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng Việc tuân thủ đúng quy trình giúp đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế, nâng cao hiệu quả điều trị cho người bệnh và góp phần cải thiện sức khỏe cộng đồng.

Các khoa trong bệnh viện mỗi tháng có ít nhất một buổi tổ chức tuyên truyền giáo dục sức khỏe cho người bệnh điều trị nội trú

Nhân viên y tế thường xuyên nâng cao kiến thức chuyên môn qua các khóa tập huấn ngắn hạn tại bệnh viện và các bệnh viện trung ương Ngoài ra, họ còn tham gia các hội thảo trong nước để cập nhật những kiến thức mới nhất trong lĩnh vực y tế, từ đó đảm bảo chất lượng chăm sóc sức khỏe ngày càng tốt hơn.

Khi bệnh nhân đến khám hoặc điều trị nội trú, họ sẽ được thực hiện các xét nghiệm y học như xét nghiệm máu, siêu âm ổ bụng, điện tim, chụp X-quang, siêu âm tim và chụp cắt lớp vi tính để đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe.

Việc giám sát quá trình điều trị và tái khám cho người bệnh là rất quan trọng để phát hiện sớm các tiến triển và biến chứng của bệnh Mỗi bệnh nhân đều có một hồ sơ bệnh án được theo dõi lâu dài nhằm đảm bảo chẩn đoán chính xác và cập nhật tình trạng sức khỏe liên tục Điều này giúp bác sĩ đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp, nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.

Bệnh viện được trang bị đầy đủ các thiết bị máy móc hiện đại và phương tiện tiên tiến nhằm đảm bảo chất lượng khám và điều trị, cũng như đánh giá chính xác tiến triển của bệnh Đội ngũ bác sĩ và điều dưỡng tại bệnh viện có trình độ chuyên môn cao, y đức và tận tâm, luôn đặt người bệnh làm trung tâm trong quá trình chăm sóc và điều trị.

Người bệnh cần tuân thủ đúng lịch hẹn khám bệnh và uống thuốc đầy đủ theo đơn để đảm bảo quá trình điều trị hiệu quả Đồng thời, duy trì chế độ ăn phù hợp với bệnh lý nhằm hỗ trợ phục hồi sức khỏe nhanh chóng Bệnh nhân cũng cần tuân thủ nghiêm ngặt các nội quy của khoa phòng và bệnh viện để đảm bảo an toàn và trật tự trong quá trình điều trị.

Bảng treo thông tin y tế hiện đang gặp hạn chế về cập nhật kiến thức chưa thường xuyên và chưa được bố trí phòng truyền thông, tư vấn giáo dục sức khỏe Thiếu các phương tiện hỗ trợ cần thiết khiến công tác truyền thông chưa đạt hiệu quả cao Việc nâng cao chất lượng bảng thông tin và trang thiết bị truyền thông sẽ giúp nâng cao nhận thức cộng đồng về sức khỏe một cách rõ ràng và chuyên nghiệp hơn.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Trình độ học vấn của người bệnh còn thấp chủ yếu là nông dân nên nhận thức chưa đầy đủ về bệnh loét dạ dày tá tràng

Nhiều người bệnh chưa có kiến thức đầy đủ về mức độ nguy hiểm của bệnh nên còn chủ quan

Nhiều người bệnh chưa nhận thức đúng về bệnh do trình độ nhận thức, do tập quán của từng địa phương, do thói quen lạc hậu,…

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Nhiều người bệnh do trình độ dân trí chưa cao nên việc tiếp thu, ghi nhớ kiến thức còn hạn chế, lúc nhớ, lúc quên, không nhớ được lâu do vậy tỷ lệ tái phát bệnh loét dạ dày còn cao

Nhiều người bệnh đang trong độ tuổi lao động, do điều kiện kinh tế khó khăn, nên chủ quan về mặt sức khỏe không thực sự chú trọng đến khám và điều trị loét dạ dày tá tràng và cách phòng tái phát bệnh

3.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức phòng tái phát của người bệnh loét dạ dày tá tràng

Từ kết quả nghiên cứu cũng như những thuận lợi, khó khăn, những tồn tại trong công tác chăm sóc điều trị người bệnh loét dạ dày tá tràng, tôi đưa ra một số đề xuất như sau: Đối với bệnh viện

Thành lập phòng quản lý bệnh viêm loét dạ dày tá tràng để quản lý người bệnh hàng tháng, hàng năm

Bổ sung ti vi, các pano, tài liệu, các tờ rơi in màu, tại khu tiếp đón người bệnh và nơi làm thủ tục ra viện để người bệnh dễ tiếp nhận thông tin về bệnh

Để nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc và giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân mắc bệnh loét dạ dày tá tràng, điều dưỡng cần tích cực nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành truyền thông tư vấn Việc này giúp đảm bảo truyền đạt thông tin chính xác, rõ ràng, giúp người bệnh hiểu rõ về cách phòng tránh, điều trị và duy trì sức khỏe tốt hơn Đào tạo liên tục và cập nhật kiến thức mới là yếu tố quan trọng để điều dưỡng có thể tư vấn hiệu quả, góp phần giảm thiểu các biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Tăng cường kiểm tra, nhắc nhở điều dưỡng tuân thủ đúng quy định về tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh

Đề xuất một số giải pháp nâng kiến thức phòng tái phát của người bệnh loét dạ dày tá tràng

Qua nghiên cứu 52 người bệnh loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện đa khoa huyện Hải Hậu từ 6/2022 đến 7/2022 Tôi thu được kết quả như sau:

Kiến thức phòng tái phát của người bệnh loét dạ dày tá tràng chưa đầy đủ, cụ thể:

Kiến thức nguyên nhân gây bệnh: do di truyền của người bệnh chiếm 15,4 %, do ăn uống chiếm tỷ lệ cao nhất 40,4%

Kiến thức về các triệu chứng bệnh là rất quan trọng, trong đó người bệnh thường nhận biết rõ triệu chứng đau bụng thượng vị, chiếm tỷ lệ cao nhất là 44,2% Ngoài ra, triệu chứng gầy sút cân cũng được nhận diện rõ, chiếm 32,7%, trong khi rối loạn tiêu hóa chiếm tỷ lệ 15,4% Hiểu biết chính xác về các triệu chứng này giúp nâng cao khả năng phát hiện bệnh sớm và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

3 triệu chứng chỉ có 4 người chiếm 7,7%

Biến chứng phổ biến nhất của bệnh bao gồm chảy máu tiêu hóa chiếm tỷ lệ 50%, thủng ổ loét chiếm 25%, ung thư hóa khoảng 15,4%, và hẹp môn vị đạt 9,6% Người bệnh cần nhận thức rõ về các biến chứng này để có hướng xử lý kịp thời, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu các biến chứng nghiêm trọng Việc hiểu rõ các biến chứng thường gặp giúp nâng cao ý thức phòng tránh và chủ động chăm sóc sức khỏe đường tiêu hóa của bệnh nhân.

Trong kiến thức về chế độ ăn phòng tái phát bệnh, có đến 61,5% người bệnh hiểu rõ về lợi ích của chế độ ăn giàu chất xơ, giúp giảm nguy cơ tái phát Tuy nhiên, vẫn có 11,6% người bệnh tin rằng không nên ăn chất xơ, gây hiểu lầm về chế độ dinh dưỡng phù hợp Chỉ 19,2% người bệnh có kiến thức chính xác và luôn duy trì việc tiêu thụ trái cây để hỗ trợ quá trình phục hồi Đồng thời, mức độ nhận thức về việc sử dụng sữa là rất thấp, chỉ có 15,4% người bệnh hiểu rõ vai trò của sữa trong chế độ ăn uống hàng ngày để phòng bệnh tái phát.

Trong kiến thức về lối sống phòng tái phát bệnh, có đến 67,3% người bệnh nhận thức đúng về tác hại của cà phê đối với dạ dày Hơn nữa, 61,5% cho rằng không nên hút thuốc lá để giảm nguy cơ bệnh tái phát Các người bệnh còn nhận thấy rằng không nên hoạt động trí não trong 30 phút sau ăn (65,4%) và hạn chế vận động thể lực mạnh cùng khoảng thời gian này (71,2%), nhằm tránh ảnh hưởng tiêu cực đến dạ dày Ngoài ra, 57,7% người bệnh tránh ăn trước khi đi ngủ để giữ cho dạ dày khỏe mạnh Đồng thời, việc giữ ấm vùng bụng được nhận định quan trọng, với 80,1% người bệnh đề xuất cần giữ ấm để phòng tái phát bệnh.

Ngày đăng: 08/02/2023, 10:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Ngô Huy Hoàng (2019). Bài giảng điều dưỡng nội khoa, tr 191-196. Nam Định: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng điều dưỡng nội khoa
Tác giả: Ngô Huy Hoàng
Nhà XB: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Năm: 2019
4. Lương Ngọc Khuê và Phạm Đức Mục (2014). Tài liệu đào tạo liên tục chăm sóc người bệnh toàn diện.Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 5 - 6. 15. Sở Y tế Tiền Giang (2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo liên tục chăm sóc người bệnh toàn diện
Tác giả: Lương Ngọc Khuê, Phạm Đức Mục
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
Năm: 2014
5. Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2020). Kiến thức, thái độ tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương năm 2020 và một số yếu tố liên quan, chuyên đề tốt nghiệp, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương năm 2020 và một số yếu tố liên quan
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Nhà XB: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Năm: 2020
6. Nguyễn Thị Huyền Trang (2017). Thay đổi nhận thức về phòng tái phát bệnh của người bệnh loét dạ dày tá tràng sau can thiệp giáo dục tại bệnh việnđa khoa tỉnh nam định năm 2017, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thay đổi nhận thức về phòng tái phát bệnh của người bệnh loét dạ dày tá tràng sau can thiệp giáo dục tại bệnh việnđa khoa tỉnh nam định năm 2017
Tác giả: Nguyễn Thị Huyền Trang
Nhà XB: Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Năm: 2017
7. Đỗ Đình Xuân và Lê Gia Vinh (2009). Giải phẫu sinh lý. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 245 – 258 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu sinh lý
Tác giả: Đỗ Đình Xuân, Lê Gia Vinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
14.Lanas A, Chan F. Peptic ulcer disease. Lancet (London, England). 2017;390(10094):613–24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Peptic ulcer disease
Tác giả: Lanas A, Chan F
Nhà XB: The Lancet
Năm: 2017
15. Malik TF, Gnanapandithan K, Singh K (2022): Peptic Ulcer Disease. StatPearls Publishing, Treasure Island (FL) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Peptic Ulcer Disease
Tác giả: Malik TF, Gnanapandithan K, Singh K
Nhà XB: StatPearls Publishing
Năm: 2022
16.Maria Polocka M et al. (2016). Education of patients suffering from chronic gastric and duodenal ulcer disease. Praca Oryginalna, 48, 231 – 237 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Education of patients suffering from chronic gastric and duodenal ulcer disease
Tác giả: Maria Polocka M, et al
Nhà XB: Praca Oryginalna
Năm: 2016
10. Chung KT, Shelat VG (2017). Perforated peptic ulcer - an update. World J Gastrointest Surg. 2017, 9:1-12. 10.4240/wjgs.v9.i1.1 Link
12. Hiroto Miwa et al. (2004). Recurrent peptic ulcers in patients following successful Helicobacter pylori eradication: a multicenter study of 4940 patientsHelicobacter. 9(1):9-16. doi: 10.1111/j.1083-4389.2004.00194 Link
13. Jinu K (2019). Assessment of Knowledge Regarding Prevention of Peptic Ulcer among Adolescents in Selected College at Shimla, Himachal Pradesh, India; DOI Number: 10.5958/0974-1283.2019.00194.4; College of Applied Medical Sciences, Majmaah University, Kingdom of Saudi Arabia Link
17. Monica Pantea et al (2018). Factors Associated with Recurrent Ulcers in Patients with Gastric Surgery after More Than 15 Years: A Cross-Sectional Single- Center Study. Article, https://doi.org/10.1155/2018/8319481 Link
1.Ngô Quý Châu và Nguyễn Quốc Anh (2012). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 483 - 486 Khác
2. Trịnh Thị Thúy Hằng (2021). Thực trạng kiến thức về chế độ ăn uống phòng tái phát loét dạ dày tá tràng của người bệnh đang điều trị tại khoa nội hô hấp tiêu hóa Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2021, Chuyên đề tốt nghiệp, Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định Khác
9.Azahi H (2019). The Global Incidence of Peptic Ulcer Disease at the turn of the Global Incidence of Peptic Ulcer Disease at the Turn of the 21st Century: A Study of the Organiza for Enocomiv Co-operation an Development (OECD). Journal of the Canadian Association of Gastroenterology, 2(2), 504–507.] Khác
11. Gralnek I, et al. (2015). Diagnosis and management of nonvariceal upper gastrointestinal hemorrhage: European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Guideline. Endoscopy. 2015;47(10):a1-46 Khác
18. Xin Xie, et al. (2022). The global, regional and national burden of peptic ulcer disease from 1990 to 2019: a population-based study, BMC Gastroenterology, volume 22, Article number: 58 Khác
19. Salah Eldeen Dafalla et al. Awareness of the general population in Jeddah about peptic ulcer disease.International Journal of Medicine in Developing Countries, 5 (2):656 – 662 Khác
20.Yoon H, Kim SG, Jung HC &amp; et al (2013). High Recurrence Rate of Idiopathic Peptic Ulcers in Long-Term Follow-up. Gut Liver,7, 175–181 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w