1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích chi phí điều trị trực tiếp của bệnh nhân đái tháo đường điều trị nội trú tại khoa Nội tổng hợp - Bệnh viện E giai đoạn từ tháng 10/2021 đến hết

81 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN (15)
    • 1.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (15)
      • 1.1.1. Định nghĩa (15)
      • 1.1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán (15)
      • 1.1.3. Phân loại (16)
      • 1.1.4. Biến chứng (16)
      • 1.1.5. Dịch tễ bệnh đái tháo đường (17)
      • 1.1.6. Khám và đánh giá toàn diện (18)
      • 1.1.7. Điều trị (20)
    • 1.2. TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ (25)
      • 1.2.1. Chi phí (25)
      • 1.2.2. Phân tích chi phí điều trị (26)
    • 1.3. THỰC TRẠNG CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (27)
      • 1.3.1. Thực trạng chi phí điều trị bệnh đái tháo đường trên thế giới (27)
      • 1.3.2. Thực trạng chi phí điều trị bệnh đái tháo đường tại Việt Nam (0)
  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (31)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (31)
      • 2.1.2. Thời gian nghiên cứu (31)
      • 2.1.3. Địa điểm nghiên cứu (31)
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (32)
      • 2.2.2. Biến số nghiên cứu (32)
      • 2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (34)
      • 2.2.4. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu (34)
      • 2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu (35)
      • 2.2.6. Phương pháp phân tích số liệu (35)
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (36)
    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM THÔNG TIN MẪU NGHIÊN CỨU (36)
    • 3.2. CƠ CẤU CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ (38)
      • 3.2.1. Tổng chi phí trực tiếp điều trị trung bình cho mỗi bệnh nhân trong một đợt điều trị tại bệnh viện (38)
      • 3.2.2. Cơ cấu chi phí theo loại chi phí (38)
      • 3.2.3. Cơ cấu chi phí theo nhóm thuốc điều trị (40)
      • 3.2.4. Cơ cấu chi phí theo cận lâm sàng (44)
      • 3.2.5. Cơ cấu chi phí theo số bệnh mắc kèm (48)
    • 3.3. PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ TRỰC TIẾP ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (49)
      • 3.3.1. Phân tích mối liên hệ giữa giới tính và chi phí trực tiếp điều trị (49)
      • 3.3.2. Phân tích mối liên hệ giữa nhóm tuổi và chi phí trực tiếp điều trị 38 3.3.3. Phân tích mối liên quan giữa type bệnh và chi phí trực tiếp điều trị (50)
      • 3.3.4. Phân tích mối liên hệ giữa chỉ số BMI và chi phí trực tiếp điều trị (51)
      • 3.3.5. Phân tích mối liên hệ giữa số bệnh mắc kèm và chi phí trực tiếp điều trị (51)
      • 3.3.6. Phân tích mối liên hệ giữa số ngày điều trị và chi phí trực tiếp điều trị (52)
      • 3.3.7. Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến (53)
  • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN (57)
    • 4.1. KẾT QUẢ ĐỀ TÀI (57)
      • 4.1.1. Chi phí trực tiếp điều trị bệnh nhân đái tháo đường điều trị nội trú tại bệnh viện E giai đoạn từ tháng 10/2021- đến hết tháng 03/2022 (57)
      • 4.1.2. Mối liên hệ giữa các yếu tố với chi phí điều trị trực tiếp điều trị . 50 4.2. ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI (62)
      • 4.2.1. Ưu điểm của đề tài (62)
      • 4.2.2. Hạn chế của đề tài (63)
  • KẾT LUẬN (65)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (67)

Nội dung

Đề tài Phân tích chi phí điều trị trực tiếp của bệnh nhân đái tháo đường điều trị nội trú tại khoa Nội tổng hợp - Bệnh viện E giai đoạn từ tháng 10/2021 đến hết tháng 03/2022 nghiên cứu nhằm xác định chi phí trực tiếp điều trị của bệnh nhân đái tháo đường điều trị nội trú tại khoa Nội tổng hợp - bệnh viện E giai đoạn từ tháng 10/2021 đến hết tháng 03/2022; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí trực tiếp điều trị của bệnh nhân đái tháo đường điều trị nội trú tại khoa Nội tổng hợp - bệnh viện E giai đoạn từ tháng 10/2021 đến hết tháng 03/2022.

TỔNG QUAN

TỔNG QUAN VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Đái tháo đường là một tình trạng mãn tính nghiêm trọng, xảy ra khi nồng độ glucose trong máu tăng cao do cơ thể khôngผลิต đủ insulin hoặc không sử dụng insulin hiệu quả Nếu không được kiểm soát trong thời gian dài, bệnh có thể gây tổn thương các cơ quan như tim mạch, thần kinh, thận, mắt và dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như tàn tật, mất thị lực hoặc mù lòa Tuy nhiên, việc kiểm soát điều trị đúng cách có thể giúp trì hoãn và ngăn chặn hoàn toàn các biến chứng nguy hiểm của bệnh.

Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ dựa trên ít nhất một trong bốn tiêu chí chính: mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dl (7.0 mmol/L); glucose huyết tương sau 2 giờ nghiệm pháp dung nạp 75g glucose ≥ 200 mg/dl (11.1 mmol/L); HbA1c ≥ 6.5% (48 mmol/mol) được xác nhận bằng phương pháp chuẩn hóa quốc tế; hoặc biểu hiện lâm sàng điển hình của tăng glucose huyết hoặc cơn tăng glucose cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dl (11.1 mmol/L).

Chẩn đoán xác định được dựa trên việc có ít nhất hai kết quả xét nghiệm vượt quá ngưỡng chẩn đoán trong cùng một mẫu máu hoặc ở hai thời điểm khác nhau đối với các tiêu chí a, b hoặc c Đặc biệt, đối với tiêu chí d, chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất đủ để xác định chẩn đoán.

Đo glucose huyết đói được thực hiện khi bệnh nhân nhịn ăn ít nhất 8 giờ, trong đó không uống nước ngọt và chỉ có thể uống nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội Thời gian nhịn ăn thường kéo dài từ 8 đến 14 giờ, thường xuyên là qua đêm để đảm bảo kết quả chính xác và phản ánh chính xác mức đường huyết trong cơ thể.

Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống cần được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới Bệnh nhân cần nhịn đói từ nửa đêm trước khi thực hiện nghiệm pháp để đảm bảo kết quả chính xác Trong quá trình thử, bệnh nhân sẽ uống 75g glucose hòa trong 250-300 ml nước, giúp kiểm tra khả năng chuyển hóa glucose của cơ thể một cách hiệu quả.

4 nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó BN ăn khẩu phần có khoảng

150 - 200 gam carbohydrat mỗi ngày, không mắc các bệnh lý cấp tính và không sử dụng các thuốc làm tăng glucose huyết Định lượng glucose huyết tương tĩnh mạch [3]

Bệnh ĐTĐ được phân thành 4 loại chính:

Đái tháo đường type 1 là bệnh do tế bào beta của tụy bị phá hủy, khiến bệnh nhân thiếu hoặc không còn khả năng sản xuất insulin Khoảng 95% trường hợp là do cơ chế tự miễn, trong khi 5% còn lại là vô căn Thiếu hụt insulin dẫn đến tăng glucagon trong máu, và nếu không được điều trị, bệnh nhân có thể bị nhiễm toan ceton đe dọa tính mạng Bệnh thường gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên, và cần sử dụng insulin để duy trì mức đường huyết ổn định.

Đái tháo đường type 2 chiếm 90-95% các trường hợp đái tháo đường, thường xuất hiện ở những người có thiếu insulin tương đối kèm theo đề kháng insulin Bệnh nhân không có sự phá hủy tế bào beta do tự miễn hoặc kháng thể tự miễn trong máu Hầu hết các bệnh nhân bị béo phì hoặc thừa cân, đặc biệt là béo phì vùng bụng với vòng eo lớn Tình trạng đề kháng insulin có thể được cải thiện thông qua giảm cân hoặc sử dụng thuốc, nhưng không bao giờ hoàn toàn trở lại bình thường.

Đái tháo đường thai kỳ (ĐTĐ thai kỳ) là tình trạng rối loạn chuyển hóa đường được chẩn đoán trong ba tháng giữa hoặc ba tháng cuối của thai kỳ, khi người mẹ chưa có tiền sử mắc ĐTĐ type 1 hoặc type 2 trước đó.

• ĐTĐ thứ phát và thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ [3]

Nhiễm toan ceton là tình trạng hôn mê do thiếu hụt insulin trầm trọng, gây rối loạn sinh hóa nguy hiểm bao gồm tăng glucose máu và nhiễm toan ceton Đây là một biến chứng cấp tính của đái tháo đường, đi kèm với sự mất cân bằng nước điện giải, đòi hỏi cấp cứu và điều trị kịp thời để tránh tử vong.

- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu thường gặp ở người mắc ĐTĐ type 2 là nữ trên

60 tuổi, với đặc điểm chính là tăng glucose máu, mất nước và điện giải

- Hạ glucose máu thường gặp ở BN dùng thuốc điều trị ĐTĐ quá liều hoặc dùng thuốc cho BN lúc đói, bỏ bữa

Biến chứng mạn tính thường được phân thành biến chứng mạch máu lớn và biến chứng mạch máu nhỏ:

Biến chứng mạch máu lớn là nguyên nhân chính gây tử vong ở bệnh nhân đái tháo đường type 2, phổ biến bao gồm xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh mạch máu não và rối loạn lipid máu, làm tăng nguy cơ các biến chứng nguy hiểm.

Biến chứng mạch máu nhỏ có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng ở mắt, thận và thần kinh ngoại vi, bao gồm nguy cơ mù lòa, xơ tiểu cầu thận, suy thận, liệt dây thần kinh sọ, rối loạn thần kinh thực vật, và cần cắt bỏ chi do nhiễm trùng.

1.1.5 Dịch tễ bệnh đái tháo đường ĐTĐ có xu hướng gia tăng chóng mặt trên toàn thế giới Theo báo cáo IDF, trong năm 2021, ước tính 537 triệu người lớn trong độ tuổi 20-79 đang sống với căn bệnh ĐTĐ, dự đoán con số sẽ tăng lên 643 triệu người (11.3%) vào năm 2030 và tới

Dự kiến đến năm 2045, số người mắc bệnh tiểu đường sẽ tăng lên 783 triệu người, tương đương 12,2% dân số toàn cầu Tính đến năm 2021, số lượng trẻ em và vị thành niên mắc ĐTĐ type 1 đã là 1,21 triệu người Mỗi năm, khoảng 108.200 trẻ em dưới 15 tuổi mắc bệnh, và con số này tăng lên 149.500 khi mở rộng độ tuổi tới dưới 20 tuổi, cho thấy sự gia tăng đáng kể về tỷ lệ mắc bệnh trong nhóm tuổi trẻ.

Xu hướng gia tăng gánh nặng toàn cầu của bệnh ĐTĐ khác nhau theo loại bệnh và vùng địa lý ĐTĐ type 1 ngày càng phổ biến tại các quốc gia có mức thu nhập cao như khu vực Châu Âu, trong khi đó, tỷ lệ mắc và hiện mắc ĐTĐ type 2 chủ yếu tập trung ở các quốc gia có nền kinh tế thấp, trung bình và trung bình cao.

Theo kết quả điều tra STEPwise của Bộ Y tế năm 2015 về các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm, tỷ lệ đái tháo đường (ĐTĐ) toàn quốc là 4.1% và tiền ĐTĐ là 3.6% trong nhóm tuổi từ 18-69 Trong đó, tỷ lệ ĐTĐ đã được chẩn đoán chiếm 31.1%, còn lại 69.9% trong cộng đồng chưa được chẩn đoán, cho thấy mức độ chưa phát hiện bệnh còn rất cao.

TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ

1.2.1.1 Khái niệm về chi phí

Chi phí phản ánh giá trị nguồn lực bị hy sinh trực tiếp hoặc gián tiếp để thực hiện một hoạt động nào đó, được đo lường bằng tiền tệ, hiện vật hoặc thời gian Trong lĩnh vực y tế, chi phí đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nguồn lực cần thiết để cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và tối ưu hóa nguồn lực Hiểu rõ về chi phí giúp các tổ chức y tế đưa ra các quyết định tài chính chính xác, tăng cường chất lượng dịch vụ và kiểm soát ngân sách hiệu quả.

CP là giá trị của nguồn lực được sử dụng để tạo ra một dịch vụ y tế cụ thể hoặc một chương trình y tế

Tổng chi phí: tổng giá trị của toàn bộ tài nguyên đã sử dụng để sản xuất ra hàng hóa, hoặc tạo ra một dịch vụ

Chi phí trung bình: CP cho một sản phẩm đầu ra, CP trung bình được tính bằng tổng CP chia cho số lượng sản phẩm [4]

Dựa trên quan điểm của người sử dụng dịch vụ, CP được chia thành 2 loại: CP vật chất và CP phi vật chất

Hình 1.2 Phân loại chi phí theo nguồn gốc chi tiêu

CP vật chất là CP tính bằng tiền, bao gồm: CP trực tiếp và CP gián tiếp

CP trực tiếp liên quan đến dịch vụ y tế bao gồm các chi phí trực tiếp trong quá trình điều trị bệnh như thủ thuật, xét nghiệm, khám bệnh, cấp cứu, dự phòng, thuốc men, giường bệnh và vận chuyển nội bộ Những khoản chi này đảm bảo cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe kịp thời và hiệu quả cho người bệnh, đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị và phục hồi Các chi phí này cần được rõ ràng và minh bạch để người bệnh dễ dàng theo dõi và quản lý tài chính y tế của mình.

Các dịch vụ y tế bao gồm 14 loại, gồm xét nghiệm, khám, chẩn đoán, và các khoản chi phí trực tiếp ngoài y tế như dịch vụ trong bệnh viện, dịch vụ xã hội liên quan đến điều trị, cũng như vận chuyển người bệnh bằng phương tiện cá nhân Những hoạt động này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ y tế toàn diện, đảm bảo chất lượng chăm sóc cho người bệnh Việc hiểu rõ các loại chi phí và dịch vụ này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và tối ưu hóa chi phí trong lĩnh vực y tế.

CP gián tiếp liên quan đến điều trị bệnh bao gồm các khoản hỗ trợ như thời gian nghỉ phép, thiệt hại kinh tế do giảm năng suất lao động hoặc các trường hợp đột tử Những yếu tố này ảnh hưởng đáng kể đến ngân sách y tế và năng suất lao động của người bệnh, gây thêm gánh nặng về mặt kinh tế cho cộng đồng và xã hội Việc đánh giá chính xác các CP này giúp cải thiện chiến lược phòng ngừa và chăm sóc sức khỏe hiệu quả hơn.

• Chi phí phi vật chất

Chi phí vật chất bao gồm các khoản chi của người bệnh phải trả, nhưng không chỉ được đánh giá bằng đơn vị tiền tệ, mà còn phản ánh các yếu tố như đau đớn, mệt mỏi và cảm giác khó chịu Những chi phí này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của người bệnh và cần được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình chăm sóc y tế.

Trong đánh giá kinh tế dược phẩm hiện nay, chi phí phi vật chất thường ít được đề cập do khó khăn trong việc định lượng giá trị của chúng Trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu, trọng tâm chính là phân tích chi phí điều trị trực tiếp y tế bệnh Đái tháo đường (ĐTĐ), nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu hóa chi phí chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

1.2.2 Phân tích chi phí điều trị

Phương pháp phân tích CP bệnh tật (Cost of Illness - COI) giúp đánh giá toàn diện nguồn lực đã sử dụng trong phòng ngừa, điều trị, cũng như các mất mát do bệnh tật và tử vong gây ra Phương pháp này xác định tổng chi phí mà bệnh tật hay tử vong gây ra cho cộng đồng và hệ thống y tế Việc phân tích COI là công cụ quan trọng để hỗ trợ ra quyết định trong hoạch định chính sách y tế, nhằm giảm thiểu gánh nặng kinh tế và nâng cao hiệu quả phòng chống bệnh tật.

CP thường được tính theo những phương pháp sau:

Tính CP từ trên xuống là phương pháp ước lượng tổng chi phí cho toàn bộ sản phẩm, dự án hoặc chương trình, sau đó phân chia chi phí này theo tỷ lệ phần trăm cho từng sản phẩm hoặc các phần công việc nhỏ hơn Phương pháp này giúp xác định chính xác ngân sách dự kiến và kiểm soát chi phí hiệu quả trong quá trình triển khai dự án Việc ước tính từ trên xuống mang lại lợi ích trong việc lập kế hoạch tài chính cũng như đảm bảo nguồn lực phân bổ phù hợp cho các phần công việc khác nhau.

Tính CP từ dưới lên là phương pháp phân tích chi phí dựa trên các công việc cụ thể tại các đơn vị thực hiện Phương pháp này giúp xác định chính xác tiến độ và các chi phí thành phần của dự án Việc tính toán chi phí từ dưới lên đảm bảo tính minh bạch và chi tiết, hỗ trợ quản lý dự án hiệu quả Áp dụng phương pháp này góp phần tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả thực hiện dự án.

- Phương pháp phối hợp: là biện pháp kết hợp của cả hai phương pháp, từ trên xuống và từ dưới lên

Phạm vi của đề tài: Đề tài nghiên cứu CP trực tiếp y tế trong điều trị ĐTĐ

Trong phạm vi trên, nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận tính CP từ dưới lên và

Trong quá trình điều trị, CP điều trị được thực hiện dựa trên phương pháp phân tích CP bệnh tật COI CP trực tiếp điều trị (CPTTĐT) của từng giai đoạn phản ánh các chi phí liên quan đến các dịch vụ y tế và thuốc mà người bệnh phải chịu trách nhiệm chi trả, bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến điều trị bệnh Phương pháp này giúp xác định rõ các khoản chi phí trực tiếp liên quan đến điều trị, từ đó hỗ trợ quản lý và tối ưu hóa chi phí y tế cho bệnh nhân.

Ta có: CPTTĐT = CP thuốc + CP DVYT

THỰC TRẠNG CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.3.1 Thực trạng chi phí điều trị bệnh đái tháo đường trên thế giới

1.3.1.1 Chi phí điều trị bệnh đái tháo đường trên thế giới

Kể từ năm 2006, Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF) đã bắt đầu ước tính chi phí trực tiếp cho hệ thống y tế liên quan đến bệnh Đái tháo đường trên toàn cầu, với mức tăng đáng kể từ 232 tỷ USD năm 2007 lên đến 760 tỷ USD năm 2019 cho bệnh nhân trong độ tuổi từ 20 đến 79 Đến năm 2021, IDF dự báo tổng chi phí y tế cho bệnh Đái tháo đường sẽ đạt mức 966 tỷ USD, tăng 27,1% so với năm 2019 Trong các dự báo tương lai, chi phí này dự kiến tiếp tục tăng, chạm mốc 1,03 nghìn tỷ USD vào năm 2030 và 1,05 nghìn tỷ USD vào năm 2045, phản ánh xu hướng gia tăng chi phí liên quan đến bệnh Đái tháo đường toàn cầu.

Hình 1.3 Tổng chi phí y tế liên quan đến ĐTĐ trên BN mắc bệnh ĐTĐ độ tuổi 20-79 năm 2006 đến năm 2021 và dự đoán cho các năm tiếp theo

Theo báo cáo IDF Atlas lần thứ mười năm 2021, có sự khác biệt lớn về tổng chi phí y tế liên quan đến tiểu đường giữa các khu vực như Châu Phi (AFR), Châu Âu (EUR), Trung Đông và Bắc Phi (MENA), Bắc Mỹ và Caribbean (NAC), Nam và Trung Mỹ (SACA), Đông Nam Á (SEA) và khu vực Tây Thái Bình Dương (WP) Ngoài ra, mức chi tiêu y tế bình quân đầu người cũng có sự chênh lệch đáng kể giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ, phản ánh sự đa dạng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và mức độ phức tạp của dịch bệnh tiểu đường tại các khu vực này.

Hình 1.4: Tổng chi phí y tế cho đái tháo đường của khu vực theo IDF 2021

Khu vực NAC có chi tiêu y tế liên quan đến ĐTĐ cao nhất trong 7 khu vực, đạt 415 tỷ USD, chiếm 42.9% tổng chi phí y tế toàn cầu cho ĐTĐ Khu vực WP đứng thứ hai với mức chi tiêu 241.3 tỷ USD, chiếm 25.0%, trong khi EUR có mức chi tiêu 189 tỷ USD, chiếm 19.6% Trong khi đó, bốn khu vực SACA, MENA, AFR và SEA chỉ chiếm khoảng 12.5% tổng chi phí y tế toàn cầu cho ĐTĐ, cho thấy sự phân bố chênh lệch đáng kể trong chi tiêu y tế liên quan đến bệnh tiểu đường trên các khu vực.

CP bình quân đầu người dành cho ĐTĐ biến động lớn giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ; Thụy Sỹ (Châu Âu) ghi nhận mức cao nhất với 12.828 USD, tiếp theo là Mỹ với 11.779 USD và Na Uy với 11.166 USD Trong khi đó, các quốc gia có CP bình quân đầu người thấp nhất cho ĐTĐ là Pakistan với 80 USD và Bangladesh (Đông Nam Á) với 77 USD, thể hiện sự chênh lệch rõ rệt về trình độ kinh tế và đầu tư y tế trong lĩnh vực này.

Nghiên cứu của M L Peters và cộng sự cho thấy tổng chi phí điều trị trực tiếp cho y tế tại Hà Lan năm 2017 đạt 2,84 tỷ bảng Anh cho hơn 806.524 bệnh nhân Trong đó, chi phí thuốc điều trị chiếm 9,19% tổng chi phí điều trị trực tiếp, tương đương 261,28 triệu bảng Cụ thể, chi phí điều trị trực tiếp cho 109.861 bệnh nhân Đái tháo đường type 1 là 472,48 triệu bảng, trong khi đó, chi phí cho 696.663 bệnh nhân Đái tháo đường type 2 là 2,37 tỷ bảng.

Nghiên cứu của tác giả Afsana Afroz và cộng sự năm 2018 tập trung vào việc phân tích chi phí điều trị trực tiếp hàng năm tại các quốc gia có mức thu nhập thấp và trung bình thấp Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí y tế để tối ưu hóa nguồn lực và cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe Kết quả của nghiên cứu cung cấp những thông tin hữu ích cho chính sách y tế nhằm giảm thiểu gánh nặng tài chính cho bệnh nhân tại các quốc gia đang phát triển.

Chi phí điều trị bệnh đái tháo đường type 2 dao động từ 106,53 USD đến 293,79 USD, phản ánh mức độ biến động trong chi phí chăm sóc bệnh nhân Trong đó, chi phí giường bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng chi phí điều trị trực tiếp cho y tế, góp phần quan trọng vào ngân sách y tế Thứ hai là chi phí thuốc điều trị, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình quản lý bệnh đái tháo đường type 2 Những yếu tố này đều ảnh hưởng đáng kể đến tổng chi phí điều trị và cần được xem xét để tối ưu hóa nguồn lực y tế.

1.3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị bệnh đái tháo đường

Nghiên cứu của tác giả Chen Chen và cộng sự tại Trung Quốc cho thấy gánh nặng kinh tế trực tiếp và gián tiếp của bệnh nhân đái tháo đường mỗi lần nhập viện khoảng 8.000 và 2.000 Nhân dân tệ Các yếu tố như tuổi tác, phương thức thanh toán y tế, tuyến bệnh viện và cấp cơ sở y tế ảnh hưởng đáng kể đến chi phí y tế cũng như việc sử dụng dịch vụ y tế của bệnh nhân đái tháo đường.

Nghiên cứu của tác giả Alireza Ansari – Moghaddam và cộng sự đã chỉ ra CP cho ĐTĐ tăng lên đáng kể cùng với thời gian mắc bệnh (P = 0,001) [12]

Nghiên cứu của tác giả Charmaine Shuyu Ng và cộng sự cho thấy, chi phí điều trị trực tiếp cho bệnh nhân ĐTĐ type 2 có mối liên hệ chặt chẽ với thời gian nằm viện, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý hiệu quả chi phí điều trị để giảm tải gánh nặng tài chính cho bệnh nhân và hệ thống y tế.

1.3.2 Thực trạng chi phí điều trị đái tháo đường tại Việt Nam

1.3.2.1 Chi phí điều trị liên quan đến bệnh ĐTĐ

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyết Nhung cho thấy chi phí điều trị một đợt ĐTĐ trung bình là 2.245.603 VND, trong đó cao nhất là 27.997.822 VND và thấp nhất là 273.368 VND Theo Lê Thị Thanh Minh, chi phí trung bình cho một đợt điều trị nội trú là khoảng 5.814.785 VND, với mức cao nhất là 26.580.298 VND và thấp nhất là 83.348 VND, phản ánh mức độ biến động lớn trong chi phí điều trị nội trú Bên cạnh đó, Nguyễn Thị Bích Thùy ghi nhận chi phí trực tiếp cho y tế là 2.709.977 VND, chiếm gần 60% tổng chi phí điều trị trực tiếp trong nghiên cứu tại Bệnh viện Thanh Nhàn – Hà Nội năm 2013, cho thấy gánh nặng chi phí y tế đối với bệnh nhân mắc ĐTĐ khá lớn.

Trong phân tích chi phí điều trị ĐTĐ type 2 của tác giả Lê Thị Bích Thùy, chi phí trực tiếp cho y tế trung bình là 8.120 nghìn đồng, chiếm tỷ lệ cao nhất (56,79%) trong tổng chi phí vật chất trung bình cho điều trị bệnh Một nghiên cứu khác của tác giả Võ Quang Trung cũng ghi nhận chi phí trung bình cho mỗi bệnh nhân ĐTĐ type 2 là 29,0 ± 11,5 USD, tương đương khoảng 348,6 ± 137,5 USD hàng năm Các nghiên cứu này cho thấy chi phí điều trị ĐTĐ type 2 khá đáng kể và ảnh hưởng lớn đến ngân sách y tế cộng đồng.

CP trung bình hàng năm của mỗi BN là 246.10 USD, trong đó 127.30 USD, 34.40 USD, 84.40 USD cho CP y tế trực tiếp, CP ngoài y tế và CP gián tiếp [18]

Trong cơ cấu CP trực tiếp cho y tế, CP thuốc điều trị chiếm tỷ trọng cao nhất

Theo nghiên cứu của Võ Quang Trung, thuốc điều trị chiếm 87,4% tổng chi phí, trong đó Sulfonylurea chiếm 18,2% và Metformin chiếm 10,9%, phản ánh tầm quan trọng của các loại thuốc này trong quản lý bệnh Đồng thời, nghiên cứu của Đặng Lê Tú Nguyên chỉ ra rằng, chi phí thuốc điều trị chiếm 27,5% tổng chi phí, chiếm 53,2% tổng chi phí và chi phí y tế trực tiếp, nhấn mạnh tác động lớn của thuốc trong tổng chi phí điều trị bệnh.

1.3.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị liên quan đến bệnh đái tháo đường

Theo tác giả Lê Thị Bích Thùy, bệnh ĐTĐ type 2 thường đi kèm các bệnh mắc kèm và có nguy cơ biến chứng mạn tính, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả điều trị Phác đồ điều trị phù hợp và tuân thủ đúng hướng dẫn ngày điều trị có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân Ngoài ra, thời gian điều trị cũng ảnh hưởng đáng kể đến chi phí điều trị, đòi hỏi các bệnh nhân cần có kế hoạch điều trị lâu dài và chi tiết để tối ưu hóa nguồn lực và giảm gánh nặng tài chính.

Theo tác giả Võ Quang Trung, tổng chi phí trung bình mỗi bệnh nhân không mắc bệnh kèm là 27,1 USD mỗi tháng, trong khi đó, chi phí sẽ tăng lên đáng kể đối với những bệnh nhân có ít nhất một bệnh mắc kèm, với mức khoảng 28,8 USD mỗi tháng.

Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nhung, không có sự khác biệt

Chi phí điều trị ở nhóm bệnh nhân nam và nữ có sự khác biệt, đồng thời cũng thay đổi theo nhóm tuổi, nghề nghiệp và tình trạng bảo hiểm y tế Ở khu vực nông thôn, chi phí điều trị cao hơn đáng kể so với bệnh nhân tại thành phố.BN vừa có biến chứng vừa có bệnh kèm theo có chi phí điều trị cao gấp 4 lần so với những bệnh nhân không có biến chứng Chi phí trung vị của bệnh nhân có biến chứng cao gấp 3.2 lần, trong khi đó, chi phí trung vị của bệnh nhân có bệnh kèm theo cao gấp 2 lần so với những bệnh nhân không có biến chứng, với giá trị p < 0.05 cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

BN mắc bệnh ĐTĐ type 1 hoặc ĐTĐ type 2 điều trị nội trú tại khoa Nội tổng hợp - bệnh viện E từ tháng 10/2021 đến hết tháng 03/2022

Hồ sơ BN bao gồm bệnh án và phiếu thanh toán của BN điều trị ĐTĐ type 1 hoặc ĐTĐ type 2 được lựa chọn

- BN được chẩn đoán ĐTĐ type 1 hoặc type 2

- BN điều trị nội trú tại khoa Nội tổng hợp bệnh viện E trong giai đoạn từ tháng 10/2021 đến hết tháng 03/2022

- BN không hoàn tất quá trình điều trị (bỏ điều trị, chuyển viện, xin kết thúc điều trị sớm, tử vong)

- BN mắc ĐTĐ trong thời kì mang thai

- Hồ sơ bệnh án rách, mờ, không đầy đủ thông tin

Thời gian nghiên cứu từ tháng 10/2021 đến hết tháng 03/2022

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu Địa điểm nghiên cứu:

Khoa Nội tổng hợp - bệnh viện E Hà Nội

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

Bảng 2.4 Biến số nghiên cứu

STT Tên biến Định nghĩa biến

Nguồn số liệu Chi phí điều trị trực tiếp

1 CP khám CP khám của BN trong một đợt điều trị nội trú Định lượng

CP xét nghiệm của BN trong một đợt điều trị nội trú Định lượng

Chi phí chẩn đoán hình ảnh (CĐHA) và thăm dò chức năng (TDCN)

CP CĐHA và TDCN của BN trong một đợt điều trị nội trú Định lượng

CP thuốc CP thuốc của BN trong một đợt điều trị nội trú Định lượng

CP thủ thuật, phẫu thuật, …

CP thủ thuật, phẫu thuật của BN trong một đợt điều trị nội trú Định lượng

CP giường bệnh của BN trong một đợt điều trị nội trú Định lượng

7 CP cho vật tư y tế khác

CP cho vật tư y tế khác BN sử dụng Định lượng

Phiếu thanh toán Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu

1.Không có bệnh mắc kèm

3 Có 2 bệnh mắc kèm Định lượng

6 Có từ 5 bệnh mắc kèm trở lên

13 Ngày điều trị Định lượng

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập số liệu: phương pháp hồi cứu

Các thông tin dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và phiếu thanh toán của

BN được lưu tại kho lưu trữ hồ sơ của bv

Các bước thu thập số liệu

Bước 1: Nghiên cứu viên tiếp xúc với bệnh án của BN tại khoa Nội tổng hợp được sắp theo từng tháng tại kho lưu trữ hồ sơ

Bước 2: Nghiên cứu viên lựa chọn bệnh án đạt tất cả chỉ tiêu của tiêu chuẩn lựa chọn

Bước 3: Căn cứ vào các tiêu chuẩn loại trừ nêu trên, nghiên cứu viên chọn bệnh án đáp ứng tiêu chuẩn loại trừ

Bước 4: Lấy phiếu thanh toán của BN đã được chọn

Bước 5 quan trọng trong quá trình thu thập dữ liệu là lấy thông tin từ bệnh án và phiếu thanh toán theo mẫu (phụ lục 1), đảm bảo dữ liệu được sắp xếp theo từng tháng Mỗi bệnh nhân (BN) sẽ có mã số nghiên cứu riêng để dễ dàng phân loại và quản lý dữ liệu hiệu quả Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu, hỗ trợ quá trình phân tích nghiên cứu diễn ra thuận lợi và hiệu quả hơn.

Bước 6: Nhập thông tin vào phần mềm xử lý số liệu

2.2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

Bệnh án của bệnh nhân Đái tháo đường type 1 và type 2 đã được thu thập dựa trên tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ tại khoa Nội tổng hợp, Bệnh viện E từ tháng 10/2021 đến tháng 03/2022 Quá trình này giúp đảm bảo tính chính xác và toàn diện của dữ liệu nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và điều trị của các bệnh nhân đái tháo đường Việc áp dụng các tiêu chuẩn rõ ràng trong lựa chọn bệnh nhân góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu và phù hợp với các quy chuẩn y tế hiện hành.

- Tổng cộng 135 mẫu nghiên cứu đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn tại khoa Nội tổng hợp - bệnh viện E từ tháng 10/2021 đến hết tháng 03/2022

Trong quá trình phân tích dữ liệu, có tổng cộng 09 mẫu bị loại, trong đó có 03 mẫu bị loại do thông tin về thuốc bệnh nhân sử dụng bị mờ và 06 mẫu bị loại do thiếu thông tin về chỉ số cân nặng và chiều cao của bệnh nhân.

- Số mẫu thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ thu được là 126 mẫu

Hình 2.5 Sơ đồ quá trình tìm kiếm bệnh án

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu

- Các số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft excel 2016

- Các test thống kê được thực hiện bằng IBM SPSS Statistics 26

- Các kết quả được trình bày dưới dạng bảng, biểu đồ

2.2.6 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp tỷ trọng là cách tính tỷ lệ phần trăm của giá trị số liệu của một hoặc nhiều đối tượng nghiên cứu so với tổng số Phương pháp này giúp xác định mức độ đóng góp của từng phần trong tổng thể, hỗ trợ phân tích chính xác hơn về dữ liệu nghiên cứu Áp dụng phương pháp tỷ trọng mang lại cái nhìn rõ ràng về tỷ lệ, giúp đưa ra các quyết định dựa trên dữ liệu chính xác và hợp lý.

- Phương pháp thống kê: phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến, phép kiểm T- test, phân tích ANOVA một chiều và phân tích tương quan Pearson

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM THÔNG TIN MẪU NGHIÊN CỨU

Bảng 3.5 Đặc điểm mẫu nghiên cứu (N 6) Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%)

Không có bệnh mắc kèm 4 3.17

Có từ 5 bệnh mắc kèm trở lên 25 19.84

126 bệnh án đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu và những đặc điểm thông tin của BN ĐTĐ được mô tả thông qua bảng 3.7

Trong tổng số 126 BN, có 55 BN nam chiếm 43.65%, 71 BN nữ chiếm 56.35% và tỷ lệ BN nữ so với BN nam là 1.29

Trong mẫu nghiên cứu, độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 69,45 tuổi, dao động từ 24 đến 92 tuổi Bệnh nhân được phân thành ba nhóm tuổi gồm 20 ≤ tuổi < 60 (chiếm 15,87%), 60 ≤ tuổi < 75 (chiếm 46,83%) và từ 75 tuổi trở lên (chiếm 37,30%) Như vậy, độ tuổi phổ biến nhất trong mẫu là từ 60 tuổi trở lên, đặc trưng cho nhóm bệnh nhân cao tuổi.

• Về type bệnh Đa số BN trong mẫu nghiên cứu mắc ĐTĐ type 2 chiếm 98.41% (124 BN), số BN mắc ĐTĐ type 1 là 1.59% (2 BN)

Theo thang đo BMI quốc tế, tỷ lệ bệnh nhân chia theo các nhóm BMI là dưới 18.5 chiếm 7.14%, nhóm 18.5 - 24.9 chiếm 74.60%, nhóm 25.0 - 29.9 chiếm 16.67%, và nhóm 30.0 - 34.9 chiếm 1.59% Không có bệnh nhân nào thuộc các nhóm béo phì cấp độ 2 và 3, tương ứng với chỉ số BMI từ 35.0 - 39.9 và ≥ 40.

Đề tài phân loại bệnh nhân dựa trên số bệnh mắc kèm, gồm sáu nhóm chính: nhóm không có bệnh mắc kèm, nhóm có một bệnh mắc kèm, nhóm có hai bệnh mắc kèm, và các nhóm tiếp theo theo số bệnh mắc kèm cụ thể Phân loại này giúp đánh giá rõ hơn về mức độ phức tạp của các trường hợp và tối ưu hóa quản lý điều trị Việc nghiên cứu về số bệnh mắc kèm đóng vai trò quan trọng trong lập kế hoạch chăm sóc y tế phù hợp, nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu các biến chứng liên quan.

Trong nghiên cứu này, tỷ lệ bệnh nhân mắc kèm từ 3 bệnh trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất, cụ thể là 28.57%, tiếp theo là nhóm có từ 5 bệnh mắc kèm trở lên với tỷ lệ 23.02% Nhóm có 4 bệnh mắc kèm chiếm 18.25%, trong khi nhóm có 3 bệnh mắc kèm là 7.14%, và nhóm có 2 bệnh mắc kèm chỉ chiếm 3.17% Các dữ liệu này cho thấy sự phổ biến của các bệnh kèm theo trong nhóm bệnh nhân, đặc biệt là nhóm có từ 3 bệnh trở lên.

Trong tổng số 36 bệnh nhân ghi nhận, nhóm có tỷ lệ bệnh thấp nhất là nhóm không mắc bệnh kèm theo, với chỉ 4 bệnh nhân Tiếp theo là nhóm có một bệnh mắc kèm, gồm 9 bệnh nhân Điều này cho thấy mức độ nặng của bệnh tăng lên khi có các bệnh nền đi kèm, ảnh hưởng đáng kể đến khả năng phục hồi và quản lý bệnh của bệnh nhân.

CƠ CẤU CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ

3.2.1 Tổng chi phí trực tiếp điều trị trung bình cho mỗi bệnh nhân trong một đợt điều trị tại bệnh viện

Bảng 3.6 Chi phí trung bình cho một đợt điều trị nội trú (N = 126)

1 Tổng chi phí điều trị 542,560,074

2 Chi phí điều trị trung bình 4,306,032

3 Chi phí điều trị cao nhất 35,334,763

4 Chi phí điều trị thấp nhất 362,274

Chi phí trực tiếp điều trị trung bình của một bệnh nhân là 4.306.032 VND, với tổng chi phí trực tiếp điều trị toàn bộ bệnh nhân đạt 542.560.074 VND Khoảng chi phí này dao động từ 362.274 VND đến 35.334.763 VND, trong đó, chi phí cao nhất gấp 97 lần so với chi phí thấp nhất, cho thấy mức độ đa dạng rõ rệt trong các khoản chi phí điều trị giữa các bệnh nhân.

3.2.2 Cơ cấu chi phí theo loại chi phí

Cơ cấu CP trực tiếp điều trị BN ĐTĐ điều trị nội trú bao gồm: CP khám bệnh,

Trong hệ thống chăm sóc sức khỏe, các ca chăm sóc cận lâm sàng bao gồm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thủ thuật chẩn đoán nhằm hỗ trợ chẩn đoán chính xác bệnh nhân Các hoạt động điều trị bao gồm chăm sóc tại giường bệnh, sử dụng thuốc, thực hiện thủ thuật và phẫu thuật để đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu Ngoài ra, các vật tư y tế khác cũng đóng vai trò thiết yếu trong quá trình chăm sóc và điều trị bệnh nhân, giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu điều trị.

Bảng 3.7 Cơ cấu chi phí trực tiếp điều trị theo loại chi phí (N 6)

Chi phí trung bình (VND)

Hình 3.6 Cơ cấu tỷ lệ chi phí điều trị theo loại chi phí

CP khám (0.36%) và CP vật tư y tế khác (1.51%) chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng CP trực tiếp điều trị của BN

Chi phí cận lâm sàng chiếm 30,32% tổng chi phí trực tiếp điều trị cho bệnh nhân, trong đó chi phí xét nghiệm chiếm 17,81%, còn chi phí chẩn đoán hình ảnh và thủ thuật chẩn đoán lâm sàng chiếm 12,51% Chi phí xét nghiệm cao hơn chi phí chẩn đoán hình ảnh và thủ thuật chẩn đoán lâm sàng, với tỷ lệ giữa hai loại chi phí này là 1,43.

CP điều trị chiếm 67.81% tổng CP trực tiếp điều trị cho BN gồm: CP giường bệnh (39.83%), CP thuốc (24.93%) và CP thủ thuật, phẫu thuật (3.05%) Trong đó

CP giường bệnh và CP thuốc vẫn là CP chiếm tỷ trọng cao nhất, trong CP điều trị và trong tổng CP trực tiếp điều trị

3.2.3 Cơ cấu chi phí theo nhóm thuốc điều trị

Bảng 3.8 Cơ cấu chi phí thuốc điều trị (N = 126)

STT Nhóm thuốc Tổng chi phí

Chi phí trung bình (VND)

Hình 3.7 Biểu đồ cơ cấu chi phí theo nhóm thuốc điều trị

Trong cơ cấu chi phí thuốc điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường type 1 và type 2, tỷ lệ chi phí giữa các nhóm thuốc có sự chênh lệch lớn, từ 0.61% đến 56.12% Nhóm thuốc chiếm tỷ trọng cao nhất là kháng sinh, chiếm tới 56.12%, trong khi thuốc hạ đường huyết chỉ chiếm 6.40% Tỷ lệ chi phí cho nhóm thuốc tim mạch, thần kinh và hô hấp khá tương đương, dao động từ 6% đến 8% Nhóm thuốc ít chi phí nhất là vitamin và khoáng chất với tỷ lệ 0.61%, tiếp theo là nhóm thuốc tiêu hóa với 1.75%.

Chi phí trung bình cho thuốc kháng sinh khá cao, khoảng 23.655.362,17 VND, đứng đầu trong danh mục các loại thuốc Thuốc tim mạch có chi phí trung bình là 978.141,21 VND, xếp thứ hai về mức độ đắt đỏ Trong khi đó, chi phí trung bình cho thuốc hạ đường huyết thấp hơn nhiều, khoảng 368.262,03 VND, cho thấy sự khác biệt rõ rệt về chi phí giữa các loại thuốc điều trị bệnh lý khác nhau.

3.2.3.1 Cơ cấu chi phí thuốc hạ đường huyết

Bảng 3.9 Cơ cấu chi phí thuốc hạ đường huyết

Nhóm Hoạt chất Tổng chi phí

Insulin tác dụng nhanh, ngắn (n = 56)

Insulin tác dụng trung bình, trung gian (n = 32) 473,064 5.47

Trong biểu đồ cơ cấu chi phí thuốc hạ đường huyết, nhóm insulin chiếm tỷ lệ cao nhất với 73,54%, tương đương khoảng 6.362.628 VND, thể hiện đây là nhóm thuốc góp phần lớn vào chi phí điều trị đái tháo đường Các chế phẩm chứa hoạt chất insulin đóng vai trò chính trong phần lớn ngân sách dành cho thuốc hạ đường huyết Điều này cho thấy tầm quan trọng của insulin trong quản lý bệnh tiểu đường và tác động đáng kể tới chi phí điều trị tổng thể.

Trong tổng chi phí thuốc hạ đường huyết, các loại thuốc dụng nhanh và ngắn chiếm tỷ trọng cao nhất với 47,15% (4.080.640 VND), thể hiện mức độ phổ biến và ưu tiên sử dụng trong điều trị Thuốc insulin trộn và hỗn hợp chiếm tỷ lệ 20,91%, cho thấy sự phổ biến của các dạng insulin phối hợp trong điều trị Trong khi đó, các loại thuốc insulin tác dụng trung bình, trung gian lại chiếm tỷ lệ thấp nhất, chỉ 5,47% tổng chi phí, phản ánh sự ưu tiên trong lựa chọn thuốc phù hợp với từng trường hợp lâm sàng.

Trong nhóm thuốc hạ đường huyết đường uống, chi phí trung bình là 2,289,826 VND, chiếm 26,46% tổng chi phí thuốc hạ đường huyết Nhóm Biguanid, chủ yếu sử dụng hoạt chất Metformin, chiếm thị phần đáng kể với tỷ lệ 19,15%, trong khi nhóm Sulfonylure, với hoạt chất Gliclazide, chiếm 7,32% tổng chi phí thuốc hạ đường huyết.

3.2.3.2 Cơ cấu chi phí thuốc kháng sinh

Bảng 3.10 Cơ cấu chi phí thuốc kháng sinh

STT Nhóm thuốc Tổng chi phí

Hình 3.9 Biểu đồ cơ cấu tỷ lệ thuốc kháng sinh

Chi phí dành cho kháng sinh nhóm Beta lactam chiếm tỷ lệ cao nhất (56.31%), trong đó phân nhóm Cephalosporin chiếm phần lớn trong nhóm này và trong cơ cấu thuốc kháng sinh Phân nhóm Carbapenem có chi phí khoảng 12,87 triệu VND, chiếm 16.95% tổng chi phí thuốc kháng sinh Phân nhóm Penicillin có chi phí 3,56 triệu VND, chiếm tỷ lệ nhỏ 4.69% Nhóm Quinolon có chi phí khoảng 22,62 triệu VND, tương ứng 29.79%, đứng thứ hai trong cơ cấu chi phí thuốc kháng sinh Các nhóm Macrolid và Nitroimidazol chiếm tỷ lệ nhỏ, lần lượt là 4.67% và 0.01% Nhóm kháng sinh Oxazolidinone là nhóm kháng sinh mới với đơn giá cao, được kê cho một bệnh nhân duy nhất và chiếm 9.22% tổng chi phí thuốc kháng sinh.

3.2.4 Cơ cấu chi phí theo cận lâm sàng

Bảng 3.11 Cơ cấu chi phí cận lâm sàng

STT Nội dung Tổng chi phí

Chi phí cận lâm sàng tổng cộng của bệnh nhân ĐTĐ là 164.480.100 VND, trong đó chi phí xét nghiệm chiếm tỷ lệ lớn nhất với 96.643.400 VND, tương đương 58.76% Phần còn lại là chi phí cho các phương pháp chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng, đạt 67.836.700 VND, chiếm 41.24%.

Các xét nghiệm cần thiết bao gồm xét nghiệm sinh hóa máu, xét nghiệm huyết học, phân tích nước tiểu, xét nghiệm miễn dịch, xét nghiệm vi sinh và đo đường máu mao mạch để đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm, chụp X quang, điện tim, cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ giúp xác định chính xác các vấn đề về cơ quan nội tạng Việc lựa chọn xét nghiệm phù hợp đóng vai trò quan trọng trong quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả.

3.2.4.1 Cơ cấu chi phí xét nghiệm

Bảng 3.12 Cơ cấu chi phí xét nghiệm

STT Nội dung Số lượt sử dụng

1 Xét nghiệm sinh hóa máu 1,410 36,550,600 37.82

1.1 Điện giải đồ (Na, K, Cl) 170 4,930,000

1.3 Định lượng Cholesterol toàn phần 139 3,739,100 3.87

2.1 Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi 151 6,976,200 7.22

3 Tổng phân tích nước tiểu bằng máy tự động 76 2,082,400 2.15

6 Xét nghiệm đường máu mao mạch 2160 32,832,000 33.97

Trong các xét nghiệm cơ bản, xét nghiệm đường máu mao mạch tại giường và xét nghiệm sinh hóa máu là những xét nghiệm được chỉ định phổ biến nhất, lần lượt với tần suất 2.160 và 1.410 lần Mặc dù xét nghiệm sinh hóa máu có chi phí cao hơn (36.550.600 VND, chiếm 37,82%) so với xét nghiệm đường máu mao mạch (32.832.000 VND, chiếm 33,97%), nhưng vẫn là trong các xét nghiệm trọng yếu Xét nghiệm huyết học được yêu cầu 227 lần, chiếm tỷ lệ 19,29% tổng chi phí xét nghiệm, còn phân tích nước tiểu bằng máy tự động đạt 76 lần, chiếm 2,15%, trong khi xét nghiệm miễn dịch được yêu cầu 65 lần.

Xét nghiệm vi sinh chiếm 4,10% tổng số xét nghiệm được chỉ định, với số lần thực hiện ít nhất (34 lần), thể hiện sự phổ biến nhưng vẫn còn hạn chế trong việc sử dụng Đây là một trong những loại xét nghiệm có tỉ lệ chi phí thấp thứ hai trong cơ cấu các xét nghiệm, chiếm 2,66%, cho thấy vai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị bệnh, đồng thời phản ánh xu hướng sử dụng xét nghiệm vi sinh trong hệ thống y tế hiện nay.

Trong xét nghiệm sinh hóa máu, các chỉ định chính gồm định lượng cholesterol toàn phần và triglycerid, đo hoạt độ enzymes gan ALT và AST, cùng đo creatine và ure máu để đánh giá chức năng thận Xét nghiệm điện giải đồ có số lần thực hiện nhiều nhất, chiếm 5.10% tổng số phiếu chỉ định, với 170 lần Định lượng glucose máu và HbA1c lần lượt có số lần chỉ định là 119 và 40, tương ứng chiếm 2.65% và 4.18% tổng số xét nghiệm, thể hiện vai trò quan trọng trong theo dõi bệnh lý chuyển hóa.

Trong các xét nghiệm huyết học, tổng phân tích tế bào máu ngoại vi là loại xét nghiệm phổ biến nhất, với 151 lần thực hiện chiếm 7.22% tổng chi phí xét nghiệm, thể hiện tần suất cao trong chẩn đoán lâm sàng Xét nghiệm khí máu và xét nghiệm máu lắng lần lượt có số lần chỉ định là 30 và 15, lần lượt chiếm 6.67% và 0.54% tổng chi phí xét nghiệm, cho thấy mức độ ứng dụng của các xét nghiệm này trong các tình huống lâm sàng khác nhau Ngoài ra, các xét nghiệm khác có tổng cộng 31 lần thực hiện, chiếm 4.86% tổng chi phí xét nghiệm, phản ánh sự đa dạng trong các phương pháp chẩn đoán huyết học.

3.2.4.2 Cơ cấu chi phí chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng

Bảng 3.13 Cơ cấu chi phí chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng

STT Nội dung Số lượt sử dụng

1.1 Siêu âm tim, mạch máu 94 20,868,000 30.76

1.2 Siêu âm khớp, phần mềm 113 4,960,700 7.31

PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ TRỰC TIẾP ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Đề tài phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí trực tiếp điều trị bệnh Đái tháo đường (ĐTĐ), nhằm xác định mối liên hệ và tương quan giữa chi phí điều trị và các yếu tố như giới tính, độ tuổi, loại bệnh ĐTĐ, chỉ số BMI, số bệnh mắc kèm, và thời gian điều trị Nghiên cứu giúp làm rõ các yếu tố ảnh hưởng chính đến chi phí điều trị, hỗ trợ các nhà quản lý y tế trong việc lập kế hoạch và tối ưu hóa nguồn lực Việc đánh giá các yếu tố này giúp cải thiện chiến lược chăm sóc bệnh nhân ĐTĐ, giảm thiểu chi phí không cần thiết và nâng cao hiệu quả điều trị Thông qua phân tích các biến độc lập, bài viết cung cấp những thông tin quan trọng để xác định các yếu tố có tác động lớn nhất đến chi phí điều trị trực tiếp bệnh ĐTĐ.

3.3.1 Phân tích mối liên hệ giữa giới tính và chi phí trực tiếp điều trị

Bảng 3.15 Mối liên hệ giữa giới tính và chi phí trực tiếp điều trị

STT Giới tính Chi phí điều trị

Chi phí điều trị trung bình (VND)

CP trực tiếp điều trị ĐTĐ của BN nữ cao hơn BN nam (4,362,332.97 VND so với 4,233,353.33 VND)

Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa chỉ số CP điều trị ở hai nhóm nam và nữ được thực hiện bằng phương pháp T-test với mức độ tin cậy 95% Kết quả cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm (P-value = 0.88 > 0.05), khẳng định rằng giới tính không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả điều trị.

3.3.2 Phân tích mối liên hệ giữa nhóm tuổi và chi phí trực tiếp điều trị

Bảng 3.16 Mối liên hệ giữa nhóm tuổi và chi phí trực tiếp điều trị

Chi phí điều trị (VND)

Chi phí điều trị trung bình (VND)

Chi phí trực tiếp điều trị đái tháo đường (ĐTĐ) theo nhóm tuổi cho thấy sự khác biệt rõ rệt, với chi phí trung bình tăng dần theo độ tuổi Nhóm tuổi từ 75 trở lên có mức chi phí điều trị trung bình cao nhất, đạt 4,624,039.46 VND, phản ánh gánh nặng tăng lên khi tuổi cao Đặc biệt, số lượng người từ 75 tuổi trở lên lên đến 212.705.815 người, góp phần làm tăng tổng chi phí điều trị Trong nhóm tuổi từ 60 đến dưới 75, mức chi phí trung bình cũng khá cao, thể hiện rõ xu hướng chi phí gia tăng theo tuổi tác trong việc điều trị đái tháo đường.

75 với CP điều trị trung bình 4,531,712.73 VND và CP điều trị trung bình thấp nhất được ghi nhận tại nhóm 20 ≤ tuổi < 60 là 2,897,574.75 VND

Phân tích kiểm định sự khác biệt giữa CP trực tiếp điều trị ở các nhóm tuổi được thực hiện bằng phép kiểm ANOVA một chiều với độ tin cậy 95% Kết quả cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm tuổi (P giá trị = 0.33 > 0.05), cho thấy các nhóm tuổi không khác nhau đáng kể về mức độ CP trực tiếp điều trị.

3.3.3 Phân tích mối liên quan giữa type bệnh và chi phí trực tiếp điều trị

Bảng 3.17 Mối liên hệ giữa type bệnh và chi phí trực tiếp điều trị

Chi phí điều trị (VND)

Chi phí điều trị trung bình (VND)

Chi phí điều trị trung bình cho bệnh nhân Đái tháo đường type 2 cao gấp 3 lần so với bệnh nhân Đái tháo đường type 1, với mức chênh lệch rõ rệt giữa hai nhóm Cụ thể, chi phí trực tiếp điều trị trung bình cho ĐTĐ type 1 là 1.431.424,50 VND, trong khi đó cho ĐTĐ type 2 lên tới 4.352.396,98 VND Điều này cho thấy rõ sự khác biệt lớn về gánh nặng tài chính giữa hai nhóm bệnh nhân.

Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa CP ở hai nhóm bệnh tiểu đường type 1 và type 2 được thực hiện bằng phép kiểm định thống kê T-test với mức độ tin cậy 95% Phân tích cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hiệu quả điều trị CP của hai nhóm bệnh, với giá trị P = 0.38, lớn hơn ngưỡng ý nghĩa 0.05.

3.3.4 Phân tích mối liên hệ giữa chỉ số BMI và chi phí trực tiếp điều trị

Bảng 3.18 Mối liên hệ giữa chỉ số BMI và chi phí trực tiếp điều trị

Chi phí điều trị (VND)

Chi phí điều trị trung bình (VND)

Chi phí điều trị trung bình của nhóm bệnh nhân có chỉ số BMI từ 25.0 đến 29.9 là cao nhất, đạt 5.639.471,38 VND, cho thấy mức độ chi tiêu lớn hơn so với các nhóm khác Nhóm bệnh nhân có chỉ số BMI từ 30.0 đến 34.9 và từ 18.5 đến 24.9 có chi phí điều trị trung bình lần lượt là 4.669.499 VND và 4.070.919,72 VND, thể hiện mức chi phí thấp hơn nhóm BMI trung bình cao Trong khi đó, nhóm bệnh nhân có chỉ số BMI dưới 18.5 có chi phí điều trị trung bình thấp nhất, chỉ 3.569.524,78 VND, phản ánh mức độ chi tiêu thấp nhất trong các nhóm BMI được nghiên cứu.

Phân tích sự khác biệt giữa các nhóm bệnh nhân về chế độ chăm sóc (CP) điều trị dựa trên phân loại chỉ số BMI được thực hiện bằng phương pháp kiểm định thống kê ANOVA một chiều với mức độ tin cậy 95% Kết quả cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm bệnh nhân theo phân loại dựa trên chỉ số BMI, với giá trị P lớn hơn 0.05 (P = 0.53).

3.3.5 Phân tích mối liên hệ giữa số bệnh mắc kèm và chi phí trực tiếp điều trị

Bảng 3.19 Mối liên hệ giữa số bệnh mắc kèm và chi phí trực tiếp điều trị

Chi phí điều trị (VND)

Chi phí điều trị trung bình (VND)

1 Không có bệnh mắc kèm 6,515,664 1,628,916

6 Có từ 5 bệnh mắc kèm 172,284,065 6,891,363

Chi phí điều trị trung bình không tỷ lệ thuận với số bệnh mắc kèm ở bệnh nhân Cụ thể, nhóm bệnh nhân có từ 5 bệnh mắc kèm trở lên ghi nhận chi phí điều trị trung bình cao nhất, đạt 6.891.363 VND, trong khi nhóm không có bệnh mắc kèm có chi phí thấp nhất là 1.628.916 VND Nhóm có 4 bệnh mắc kèm có chi phí trung bình là 5.618.813 VND, còn nhóm có 1, 2 và 3 bệnh mắc kèm có chi phí lần lượt là 2.909.883 VND; 3.107.478 VND và 2.865.384 VND Điều này cho thấy chi phí điều trị trung bình tăng lên khi số bệnh mắc kèm tăng, đặc biệt ở các nhóm có nhiều bệnh cùng tồn tại.

Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm bệnh nhân về chỉ số CP điều trị cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo phép kiểm định ANOVA một chiều với độ tin cậy 95% Cụ thể, giá trị P là 0.01, nhỏ hơn ngưỡng significance level là 0.05, xác nhận sự khác biệt này không phải do ngẫu nhiên.

3.3.6 Phân tích mối liên hệ giữa số ngày điều trị và chi phí trực tiếp điều trị

Khi số ngày điều trị tăng, chi phí giường bệnh cũng sẽ tăng theo do thời gian nằm viện kéo dài Đồng thời, chi phí thuốc điều trị cũng tăng lên vì bệnh nhân sử dụng nhiều loại thuốc hơn trong quá trình điều trị Do đó, chi phí trực tiếp điều trị, bao gồm chi phí giường bệnh và thuốc, sẽ tăng lên rõ rệt.

Phân tích tương quan Pearson với mức độ tin cậy 95% cho thấy có mối liên hệ chặt chẽ và tỷ lệ thuận giữa chi phí trực tiếp điều trị Đái tháo đường và số ngày điều trị (r = 0.62, P-value = 0.00) Điều này cho thấy rằng khi số ngày điều trị tăng, chi phí trực tiếp cũng sẽ tăng theo, phản ánh mối quan hệ rõ ràng giữa hai biến này.

Phân tích 6 yếu tố tác động đến công suất trực tiếp điều trị bệnh ĐTĐ cho thấy mối liên hệ rõ ràng giữa số bệnh mắc kèm và số ngày điều trị với hiệu quả điều trị Tuy nhiên, nghiên cứu không ghi nhận có mối liên hệ đáng kể giữa giới tính, độ tuổi, type bệnh, và chỉ số BMI với công suất trực tiếp điều trị bệnh ĐTĐ.

3.3.7 Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến Đề tài đưa ra mục tiêu: ước lượng giá trị của CP trực tiếp điều trị trên cơ sở giá trị đã biết của các biến như: giới tính, nhóm tuổi, chỉ số BMI, … Đề tài tiến hành xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính đa biến Trong đó,

CP trực tiếp điều trị là biến phụ thuộc chính, trong khi đó có sáu biến độc lập ảnh hưởng đến kết quả bao gồm giới tính, nhóm tuổi, loại bệnh, chỉ số BMI, số bệnh mắc kèm và số ngày điều trị Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả điều trị, giúp các bác sĩ và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hồi phục Việc phân tích các biến này góp phần tối ưu hóa chiến lược điều trị, nâng cao tỷ lệ thành công và giảm thiểu các rủi ro liên quan.

Tiến hành phân tích, đề tài thu được phương trình như sau:

CP trực tiếp điều trị = 390,334.27

- 1,781,697.30 (type bệnh) + 560,701.36 (số bệnh mắc kèm) + 555,077.89 (số ngày điều trị) + 485,234.58 (nhóm tuổi)

- 460,808.26 (giới tính) + 121,064.47 (chỉ số BMI)

Bảng 3.20 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến

STT Biến độc lập Hệ số hồi quy Giá trị P

Biện giải phương trình Ý nghĩa hệ số hồi quy trong phương trình hồi quy tuyến tính đa biến

BÀN LUẬN

KẾT QUẢ ĐỀ TÀI

4.1.1 Chi phí trực tiếp điều trị bệnh nhân đái tháo đường điều trị nội trú tại bệnh viện E giai đoạn từ tháng 10/2021- đến hết tháng 03/2022

4.1.1.1 Chi phí trực tiếp điều trị trung bình và cơ cấu chi phí theo loại chi phí

Theo kết quả nghiên cứu, CP trực tiếp điều trị trung bình cho một BN ĐTĐ trong một đợt điều trị là 4,306,032 VND

Nghiên cứu của Lê Thị Bích Thùy năm 2019 tại bệnh viện Đà Nẵng cho thấy chi phí trực tiếp cho y tế trung bình là 8.120 nghìn đồng, cao gần gấp đôi so với mức chi phí trung bình tại bệnh viện E Trong khi đó, nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyết Nhung năm 2012 tại bệnh viện đa khoa Bình Định báo cáo chi phí trực tiếp điều trị trung bình là 2.245.603 VND, bằng khoảng 2/3 so với mức chi phí tại bệnh viện E.

Sự khác nhau của chi trả trực tiếp cho y tế có thể xuất phát từ số ngày nằm viện điều trị, số bệnh mắc kèm của bệnh nhân, mức độ nặng nhẹ của bệnh, các kỹ thuật xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thủ thuật điều trị chuyên sâu, loại thuốc sử dụng, cũng như sự thay đổi trong bảng giá viện phí, bảng giá dịch vụ và thuốc theo từng năm và theo từng tuyến bệnh viện Những yếu tố này ảnh hưởng đáng kể đến chi phí điều trị và quy trình thanh toán trong hệ thống y tế.

Trên thế giới, chi phí chăm sóc sức khỏe bình quân đầu người biến đổi rất lớn giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ Trong một đợt điều trị, Thụy Sĩ ghi nhận mức chi phí cao nhất là 12.828 USD (gần 297,5 triệu VNĐ), tiếp theo là Mỹ với 11.779 USD (khoảng 273,2 triệu VNĐ) Trong khi đó, chi phí thấp nhất lại được ghi nhận tại Bangladesh, một quốc gia ở Đông Nam Á, cho thấy mức chênh lệch đáng kể trong chi phí y tế toàn cầu.

Trong cơ cấu CP theo loại CP, CP giường bệnh chiếm tỷ trọng cao nhất (39.83%), theo sau đó là CP thuốc (24.93%)

Kết quả này không phù hợp với các nghiên cứu trước đó, khi các tác giả như Lê Thị Bích Thùy (2019) tại Bệnh viện Đà Nẵng chỉ ra rằng chi phí thuốc điều trị chiếm 36.69% trong cấu trúc chi phí trực tiếp cho y tế Trong khi đó, nghiên cứu của Võ Quang Trung (2018) cho thấy chi phí thuốc điều trị chiếm tới 87.4% tổng chi phí trực tiếp cho y tế Một nghiên cứu tại Bệnh viện tư nhân ở TP.HCM của Đặng cũng nhấn mạnh vai trò lớn của chi phí thuốc điều trị trong tổng chi phí y tế.

Lê Tú Nguyên, CP thuốc điều trị chiếm tỷ lệ (53.2%) cao nhất trong tổng CP trực tiếp cho y tế [18]

Nghiên cứu của tác giả Afsana Afroz và cộng sự về CP điều trị bệnh ĐTĐ type

Năm 2018, các nước có thu nhập thấp và trung bình ghi nhận tỷ lệ chi phí chăm sóc bệnh nhân nội trú (CP giường bệnh) chiếm đến 50% tổng chi trực tiếp cho y tế, là khoản chi lớn nhất trong hệ thống y tế Đứng thứ hai về mức độ chi tiêu là chi phí thuốc điều trị, phản ánh tầm quan trọng của các khoản chi này trong ngân sách y tế tại các quốc gia này.

Chi phí giường bệnh chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu chi phí tại Bệnh viện E năm 2022, phản ánh sự thay đổi trong bảng giá giường theo từng năm, loại tuyến bệnh viện và thời gian điều trị của bệnh nhân Đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu là chủ yếu là người cao tuổi với độ tuổi trung bình 69,45 và thời gian điều trị trung bình kéo dài 8,08 ngày do nhiều bệnh mắc kèm Chi phí thuốc chiếm tỷ lệ thấp hơn đáng kể trong cơ cấu chi phí trực tiếp cho y tế, nguyên nhân có thể do bệnh viện sử dụng các loại thuốc có đơn giá thấp, như thuốc hạ đường huyết có giá rẻ hơn các thuốc cùng hoạt chất Trong khi đó, chi phí cho kháng sinh cao hơn và dùng dài ngày, nhưng số bệnh nhân sử dụng thuốc này ít hơn do tỷ lệ nhiễm trùng thấp Kết quả này thể hiện nỗ lực tích cực trong việc chăm sóc, lựa chọn thuốc phù hợp, tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng điều trị cho bệnh nhân tại khoa Nội tổng hợp của Bệnh viện E.

4.1.1.2 Cơ cấu chi phí theo nhóm thuốc điều trị

Trong cơ cấu phân bổ các loại thuốc điều trị, thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng cao nhất với 56,12%, cho thấy sự phổ biến và tầm quan trọng của nhóm thuốc này trong điều trị bệnh Thuốc tim mạch đứng thứ hai với tỷ lệ 7,79%, phản ánh nhu cầu lớn về các sản phẩm chăm sóc sức khỏe tim mạch Trong khi đó, thuốc hạ đường huyết chiếm tỷ lệ khá thấp, chỉ 6,40%, cho thấy mức độ phổ biến còn hạn chế của nhóm thuốc này trong thị trường điều trị hiện nay.

Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng cao nhất trong danh mục thuốc điều trị do bệnh nhân thường được kết hợp nhiều nhóm kháng sinh để điều trị nhiễm khuẩn, với tỷ lệ sử dụng cao hơn so với các nhóm thuốc tim mạch, hô hấp, thần kinh Thuốc tim mạch đứng thứ hai trong cơ cấu theo nhóm thuốc, mặc dù giá thành không cao, nhưng số bệnh nhân nhập viện mắc bệnh lý tim mạch chiếm phần lớn, góp phần vào tỷ lệ sử dụng lớn của nhóm này Nguyên nhân thuốc hạ đường huyết chiếm tỷ lệ nhỏ là do giá thành thuốc thấp, mặc dù số lượng bệnh nhân sử dụng đạt mức đáng kể.

Trong nghiên cứu của tác giả Lê Thị Bích Thùy tại Bệnh viện Đà Nẵng, thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ lớn nhất trong nhóm thuốc điều trị, với CP đạt 54.93%, cho thấy sự ưu tiên sử dụng kháng sinh trong quá trình điều trị.

Chi phí thuốc hạ đường huyết chỉ chiếm 1.61% tổng chi phí điều trị, thấp hơn so với tỷ lệ thuốc kháng sinh có kết quả tương đồng trong nghiên cứu Sự khác biệt này chủ yếu do sự khác nhau trong danh mục thuốc sử dụng và tình trạng nhập viện của bệnh nhân Điều này cho thấy, chi phí thuốc hạ đường huyết vẫn còn khá hạn chế và cần được xem xét kỹ lưỡng trong chiến lược quản lý ngân sách y tế.

Trong quản lý bệnh tiểu đường, có ba nhóm thuốc chính được sử dụng để kiểm soát lượng đường huyết hiệu quả Đó là insulin, các thuốc kiểm soát đường huyết đường uống gồm nhóm Biguanid và nhóm Sulfonylure Việc lựa chọn thuốc phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát bệnh và phòng ngừa biến chứng.

Theo kết quả nghiên cứu, trong tổng số các hoạt chất thuốc hạ đường huyết, hoạt chất insulin chiếm tỷ lệ cao nhất là 73,53%, vượt xa tỷ lệ 45,41% trong nghiên cứu của Lê Thị Bích Thùy (2019) và gần với tỷ lệ 79,2% ghi nhận trong nghiên cứu của Lê Thị Thanh Minh (2009) tại Bệnh viện Bạch Mai.

Insulin là nhóm thuốc hàng đầu được bác sĩ thường xuyên chỉ định cho bệnh nhân tiểu đường, thường được kết hợp với các insulin khác hoặc thuốc đường uống để nâng cao hiệu quả kiểm soát đường huyết Việc ưu tiên sử dụng insulin phù hợp với khuyến cáo của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA), đánh giá insulin là biện pháp điều trị tích cực, đặc biệt trong các trường hợp kiểm soát đường huyết khó khăn Theo ADA, liệu pháp insulin đóng vai trò then chốt trong quản lý bệnh tiểu đường, giúp duy trì mức đường huyết ổn định và phòng ngừa các biến chứng kéo dài.

BN nặng có nhiều biến chứng và đường huyết quá cao khi nhập viện

Chi phí thuốc insulin chiếm tỷ lệ cao do giá thành của insulin cao hơn so với các thuốc đường uống Liệu trình điều trị bằng insulin thường kéo dài hơn và đòi hỏi phối hợp nhiều loại thuốc để đạt hiệu quả tối ưu, dẫn đến chi phí điều trị tăng đáng kể.

Nhóm thuốc Biguanid chiếm khoảng 19.15% tổng chi phí thuốc hạ đường huyết, trong khi nhóm Sulfonylurea chiếm 7.32% Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Võ Quang Trung, tỷ lệ này khác biệt rõ rệt, với Biguanid chiếm 10.9% và Sulfonylurea chiếm hơn 18.2% trong tổng chi phí thuốc hạ đường huyết Sự khác biệt này có thể do việc sử dụng các biệt dược khác nhau trong cùng nhóm thuốc, dẫn đến cơ cấu chi phí điều trị theo nhóm thuốc có sự phân chia không đồng đều.

Ngày đăng: 04/11/2022, 03:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Afsana Afroz et al (2018), “Cost-of-illness of type 2 diabetes mellitus in low and lower-middle income countries: a systematic review”, BMC health services research, 18(1), 972 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cost-of-illness of type 2 diabetes mellitus in low and lower-middle income countries: a systematic review”, "BMC health services research
Tác giả: Afsana Afroz et al
Năm: 2018
12. Alireza Ansari-Moghaddam et al (2020), “Economic cost of diabetes in the Eastern Mediterranean region countries: A meta – analysis”, Diabetes &amp;metabolic syndrome, 14(5), 1101 – 1108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic cost of diabetes in the Eastern Mediterranean region countries: A meta – analysis”, "Diabetes & "metabolic syndrome
Tác giả: Alireza Ansari-Moghaddam et al
Năm: 2020
13. American Diabetes Association (2018), “Economic costs of Diabetes in the U.S.in 2017”, Diabetes Care, 41(5), 917 - 928 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic costs of Diabetes in the U.S.in 2017”, "Diabetes Care
Tác giả: American Diabetes Association
Năm: 2018
14. Charmaine Shuyu Ng et al (2015), “Direct medical cost of type 2 diabetes in Singapore”, Public Library of Science one, 10(3), e0122795 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Direct medical cost of type 2 diabetes in Singapore”, "Public Library of Science one
Tác giả: Charmaine Shuyu Ng et al
Năm: 2015
15. Chen Chen et al (2020) “Analysis of influencing factors of economic burden and medical service utilization of diabetic patients in China”, Public Library of Science One, 15(10), e0239844 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis of influencing factors of economic burden and medical service utilization of diabetic patients in China”, "Public Library of Science One
16. International Diabetes Federation (2021), “IDF Diabetes Atlas 10th edition 2021”, ISBN 978-2-930229-98-0 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IDF Diabetes Atlas 10th edition 2021
Tác giả: International Diabetes Federation
Năm: 2021
17. M L Peters et al (2017), “The current total economic burden of diabetes mellitus in the Netherlands”, The Netherlands journal of medicine, 75(7), 281-297 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The current total economic burden of diabetes mellitus in the Netherlands”, "The Netherlands journal of medicine
Tác giả: M L Peters et al
Năm: 2017
18. Nguyen Tu Dang Le et al (2017), “Type 2 diabetes in Vietnam: a cross – sectional, prevalence – based cost – of – illness study”, Diabetes, metabolic syndrome and obesity: targets and therapy, 10, 363-374 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Type 2 diabetes in Vietnam: a cross – sectional, prevalence – based cost – of – illness study”, "Diabetes, metabolic syndrome and obesity: targets and therapy
Tác giả: Nguyen Tu Dang Le et al
Năm: 2017
19. Trung Quang Vo (2018), “Economic Consequences of Treating Type – 2 Diabetes Mellitus in a Private Hospital: A Fiscal, Analytical Approach (2013 – 2017)”, Journal of Clinical and Diagnostic Research, 12(6), 59 – 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic Consequences of Treating Type – 2 Diabetes Mellitus in a Private Hospital: A Fiscal, Analytical Approach (2013 – 2017)”, "Journal of Clinical and Diagnostic Research
Tác giả: Trung Quang Vo
Năm: 2018
20. Xiling Lin et al (2020), “Global, regional, and national burden and trend of diabetes in 195 countries and territories: an analysis from 1900 to 2025”, Scientific reports, 10(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global, regional, and national burden and trend of diabetes in 195 countries and territories: an analysis from 1900 to 2025”, "Scientific reports
Tác giả: Xiling Lin et al
Năm: 2020

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w