1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng đại lý thương mại tại tập đoàn hòa PHÁT

54 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng đại lý thương mại tại tập đoàn Hòa Phát
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Hoàng Vân
Trường học Hanoi Academy of Finance and Law
Chuyên ngành Luật Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập ngành Luật
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 441,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA LUẬT CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Chuyên ngành Luật kinh doanh Đề tài THỰC TIỄN GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ THƯƠNG MẠI TẠI TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT Sinh viên t[.]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Luật kinh doanh.

Đề tài:

THỰC TIỄN GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ

THƯƠNG MẠI TẠI TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

Sinh viên thực hiện : Đào Tiến Vinh

Mã sinh viên : 11124595

Giảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Hoàng Vân

 

Hà Nội, Tháng 5/2016

Trang 2

Tên đề tài: Thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng đại lý thương mại tại tập đoàn

Hòa Phát

Mục lục

Phụ lục 1: Danh mục từ viết tắt

Mở đầu

Chương I: Cơ sở pháp lý về hợp đồng đại lý thương mại

1.1 Những vấn đề chung về đại lý thương mại

1.1.1 Thương mại và trung gian thương mại

1.1.2 Đại lý thương mại

1.1.2.1 Khái niệm đại lý thương mại

1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động đại lý thương mại

1.1.2.3 Hợp đồng đại lý

1.1.3 Phân loại

1.1.3.1 Theo hình thức đại lý1.1.3.2 Theo thù lao

1.1.3.3 Theo định nghĩa1.1.4 Nguồn luật điều chỉnh

1.2 Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng đại lý thương mại

1.2.1 Giao kết hợp đồng đại lý

1.2.2 Các nội dung trong hợp đồng đại lý

1.2.3 Thực hiện hợp đồng đại lý

1.2.4 Sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng đại lý

1.2.5 Các tranh chấp phát sinh và giải quyết

1.2.5.1 Các tranh chấp phát sinh trong hoạt động đại lý thương mại1.2.5.2 Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đại lý thương mạiChương II: Phân tích thực tiễn hoạt động đại lý thương mại tại tập đoàn Hòa Phát2.1 Khái quát chung về tập đoàn Hòa Phát

2.1.1 Xác định tư cách pháp lý của đơn vị thực tập

2.1.1.1 Giới thiệu chung2.1.1.2 Các thông tin cơ bản và tư cách pháp lý

Trang 3

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý và lao động của đơn vị thực tập

2.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý2.1.2.2 Lao động

2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động của đơn vị thực tập

2.1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 20142.1.3.2 Hoạt động của các công ty con

2.1.3.3 Tình hình đầu tư và thực hiện các dự án2.2 Thực trạng về giao kết và thực hiện hợp đồng đại lý của tập đoàn Hòa Phát

2.2.1 Tổng quan về hoạt động đại lý thương mại tại tập đoàn Hòa Phát

2.2.2 Thực trạng

2.2.2.1 Về căn cứ hợp đồng đại lý2.2.2.2 Về chủ thể giao kết hợp đồng đại lý2.2.2.3 Về các nội dung giao kết hợp đồng đại lýChương III: Kiến nghị nhằm hoàn thiện các vấn đề về đại lý thương mại

3.1 Kiến nghị về phía cơ quan nhà nước, các chính sách và pháp luật về đại lý thươngmại

3.2 Kiến nghị về phía doanh nghiệp

Kết luận

Phụ lục 2: Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 4

Phụ lục 1: DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

XD & PT ĐT: Xây dựng và phát triển đô thị

TM & SX : Thương mại và sản xuất

HĐQT : Hội đồng quản trị

CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Trang 5

MỞ ĐẦU

Hiện nay, trong giai đoạn phát triển đất nước thời kỳ đổi mới, công nghiệp hóa,hiện đại hóa, các ngành sản xuất sản phẩm càng ngày phát triển và được mở rộngkhông ngừng Hoạt động kinh doanh - thương mại và giao thương hàng hóa cũng nhưkhối lượng các giao dịch càng ngày càng lớn về cả số lượng các giao dịch cũng nhưkhối lượng hàng hóa trong từng giao dịch Trong bối cảnh cạnh tranh giữa các nhà sảnxuất vô cùng căng thẳng, không phải nhà sản xuất nào cũng có khả năng vừa sản xuấthàng hóa vừa bán được hàng hóa đến tay người tiêu dùng Bên cạnh đó lại có nhữngthương nhân có khả năng kinh doanh tốt, có thể bán được hàng hóa tới tay người tiêudùng nhưng lại thiếu thốn về nguồn hàng Và vì những điều kiện cơ bản ấy mà hoạtđộng đại lý thương mại ra đời nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các thươngnhân, giúp họ hợp tác với nhau nhằm nâng cao năng lực kinh doanh cũng như năng lựccạnh tranh của mình

Hoạt động đại lý thương mại được quy định chi tiết trong Luật thương mại

2005 từ điều 166 đến điều 177 trong Mục 4 (quy định về đại lý thương mại) Chương V(quy định về hoạt động trung gian thương mại) Trong quá trình viết chuyên đề, emxin được trình bày đi sâu và cụ thể hơn về hợp đồng đại lý trong hoạt động đại lýthương mại từ các vấn đề lý luận cho đến các vấn đề thực tiễn

Trang 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ

THƯƠNG MẠI

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẠI LÝ THƯƠNG MẠI

1.1.1 Thương mại và trung gian thương mại

Trước hết, để hiểu được các vấn đề liên quan đến đại lý thương mại, ta cần tìmhiểu từ những vấn đề chung đến những vấn đề riêng và khái niệm đầu tiên cần nhắc tới

đó là hoạt động thương mại Trong đó, “hoạt động thương mại” được giải nghĩa theo khoản 1 điều 3 Luật thương mại 2005 như sau: “Hoạt động thương mại là hoạt động

nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác”.

Như vậy, từ khái niệm của hoạt động thương mại, ta có thể thấy được các đặcđiểm đặc trưng của các hoạt động thương mại, đó là mục đích sinh lợi Và hoạt độngđại lý thương mại cũng không thể không có đặc tính này

Hoạt động thương mại có 2 hoạt động cơ bản là mua bán hàng hoá và cung ứngdịch vụ (thương mại hàng hoá và thương mại dịch vụ) Ngoài ra, theo khoản 1 điều 3Luật thương mại 2005, hoạt động thương mại còn bao gồm các hoạt động như: đầu tư,xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác, trong đó, hoạtđộng đại lý thương mại là hoạt động trung gian thương mại thuộc các hoạt động nhằmmục đích sinh lợi khác

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HOẠT ĐỘNG TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI

Hoạt động đại lý thương mại theo khoản 11 điều 3 Luật thương mại 2005 còn là “hoạt

động trung gian thương mại”, là “… hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, uỷ thác mua bán hàng hoá và đại lý thương mại”.

Theo khoản 11 điều 3 Luật thương mại 2005, “Các hoạt động trung gian

thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, uỷ thác mua bán hàng hoá và đại lý thương mại” Theo

đó, hoạt động trung gian thương mại có 1 đặc điểm không thể tách rời, đó là sự xuấthiện của thương nhân với vai trò trung gian để thực hiện giao dịch thương mại chothương nhân khác

Trang 7

1.1.2 Đại lý thương mại

1.1.2.1 Khái niệm Đại lý thương mại

Căn cứ theo Luật thương mại 2005, tại điều 166 có quy định: “Đại lý thương

mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàn g hoá cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao”.

Như vậy, thứ nhất, đại lý thương mại là một hoạt động thương mại, hoạt độngnhằm mục đích sinh lợi như các hoạt động thương mại khác (mua bán hàng hóa, cungứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động sinh lời khác) Thứ hai, đại

lý thương mại là một hoạt động trung gian thương mại được thực hiện bởi một thươngnhân làm trung gian, thực hiện các giao dịch thương mại cho thương nhân khác(thương nhân này là xác định) Thứ ba, hoạt động đại lý thương mại diễn ra giữa bêngiao đại lý và bên đại lý, theo đó hai bên thỏa thuận bên đại lý sẽ mua, bán hàng hóacho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng màtrong đó, bên đại lý thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụnhân danh chính mình và hưởng thù lao từ bên giao đại lý

1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động đại lý thương mại

Cũng là hoạt động trung gian thương mại nhưng đại lý thương mại có nhữngđặc điểm khác biệt so với các loại hình trung gian thương mại khác

Về chủ thể: Theo định nghĩa về bên giao đại lý và bên đại lý được quy định tạiđiều 167 Luật thương mại 2005, chủ thể của quan hệ đại lý thương mại là bên giao đại

lý và bên đại lý, cả hai đều phải là thương nhân, cụ thể như sau:

“Bên giao đại lý là thương nhân giao hàng hoá cho đại lý bán hoặc giao tiền mua hàng cho đại lý mua hoặc là thương nhân uỷ quyền thực hiện dịch vụ cho đại lý cung ứng dịch vụ”.

“Bên đại lý là thương nhân nhận hàng hoá để làm đại lý bán, nhận tiền mua hàng để làm đại lý mua hoặc là bên nhận uỷ quyền cung ứng dịch vụ”.S

Bên giao đại lý là thương nhân chuyên kinh doanh hoạt động mua bán hànghóa, giao hàng hoá cho đại lý bán hoặc giao tiền mua hàng cho đại lý mua hoặc uỷquyền thực hiện dịch vụ cho đại lý cung ứng dịch vụ mà không tự mình thực hiện

Bên đại lý cũng phải là thương nhân, có ngành nghề kinh doanh phù hợp vớiloại hàng hóa nhận đại Bên đại lý nhận hàng hoá từ bên giao đại lý để làm đại lý bán,

Trang 8

nhận tiền mua hàng từ bên giao đại lý để làm đại lý mua hoặc là bên nhận uỷ quyềncung ứng dịch vụ từ bên giao đại lý

Hoạt động đại lý thương mại được điều chỉnh bới hợp đồng đại lý Nội dungcủa hợp đồng đại lý bao gồm việc giao kết thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá hoặccung ứng dịch vụ giữa bên đại lý với bên thứ ba theo yêu cầu của bên giao đại lý

Khi giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ với bên thứ

ba, bên đại lý nhân danh chính mình để giao kết, thực hiện hợp đồng và chịu sự ràngbuộc về nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đó Đây là một đặc điểm quan trọng của hợpđồng đại lý, cho phép phân biệt hợp đồng đại lý với hợp đồng đại diện cho thươngnhân

Một điểm đặc biệt là trong đại lý mua bán hàng hoá, bên giao đại lý là chủ sởhữu đối với hàng hoá hoặc tiền giao cho bên đại lý, quyền sở hữu đối với hàng hoá sẽđược chuyển giao từ bên giao đại lý sang khách hàng chứ không phải là từ bên đại lýsang khách hàng Bên giao đại lý hoàn toàn không chuyển quyền sở hữu hàng hóa(trong trường hợp đại lý bán) hoặc tiền (trong trường hợp đại lý mua) Cơ sở để bênđại lý bán hoặc mua hàng hóa cho bên giao đại lý là sự ủy nhiệm quyền mua, bán hànghóa của bên giao đại lý Đặc điểm này làm cho Hợp đồng đại lý mua bán hàng hóahoàn toàn khác hợp đồng mua bán hàng hóa, đặc biệt là các hợp đồng “mua sỉ” để bán

lẻ Đặc trưng nổi bật nhất của Hợp đồng mua bán hàng hóa là có sự chuyển quyền sởhữu hàng hóa từ người bán sang cho người mua và kể từ thời điểm chuyển quyền sởhữu hàng hóa thì rủi ro xảy ra đối với hàng hóa cũng được chuyển giao từ người bánsang cho người mua, trừ trường hợp các bên có sự thỏa thuân khác

Quan hệ đại lý thương mại được xác lập bằng hợp đồng Hợp đồng đại lý phảiđược giao kết bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lí tương đương

1.1.2.3 Hợp đồng đại lý

Hoạt động đại lý thương mại được thực hiện trên cơ sở hợp đồng đại lý, hay nóicách khác, hợp đồng đại lý là công cụ pháp lý để thực hiện hoạt động đại lý thươngmại Luật thương mại năm 2005 không đưa ra khái niệm thế nào là hợp đồng đại lý mà

chỉ quy định tại điều 168 về hình thức của hợp đồng đại lý: “Hợp đồng đại lý phải

được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương”.

Đồng thời, Luật thương mại 2005 cũng không đưa ra khái niệm thế nào là hợp đồngthương mại Tuy nhiên, vì hợp đồng đại lý cũng là hợp đồng dân sự và được điềuchỉnh bởi bộ luật dân sự nên ta có thể sử dụng khái niệm thế nào là hợp đồng dân sự để

Trang 9

suy ra khái niệm thế nào là hợp đồng đại lý Theo quy định tại Điều 388 Bộ luật dân sự

năm 2005 quy định thì “Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác

lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”

Từ các định nghĩa trên (định nghĩa về hợp đồng dân sự, đại lý thương mại, bênđại lý, bên giao đại lý), chúng ta có thể đưa ra khái niệm Hợp đồng đại lý như sau:

“Hợp đồng đại lý là sự thỏa thuận giữa các bên đều là thương nhân là bên đại lý và bêngiao đại lý, trong đó bên đại lý nhân danh chính mình để thực hiện việc mua, bán hànghóa cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng đểhưởng thù lao”

ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ

Hợp đồng đại lý điều chỉnh quan hệ pháp luật trong hoạt động đại lý thươngmại giữa các chủ thể là các bên trong hợp đồng đại lý là bên đại lý và bên giao đại lý(theo quy định của Điều 167 Luật thương mại 2005 thì các chủ thể này đều phải làthương nhân) Hợp đồng đại lý theo Luật thương mại 2005 không được quy định chitiết các nội dung như giao kết, thực hiện hợp đồng và các nội dung về quyền và nghĩa

vụ các bên cũng không chi tiết cho thấy pháp luật đã để mở các nội dung còn thiếu đểcác bên tự do thỏa thuận Tuy nhiên, phải chú ý đến các quy phạm pháp luật quy định

về hợp đồng dân sự với tư cách là luật chung, điều chỉnh tất cả các quan hệ dân sựtrong trường hợp luật riêng (Luật thương mại) không có quy định

Để thực hiện hoạt động đại lý, bên đại lý được quyền tự do chọn bên thứ ba đểgiao kết hợp đồng mua bán hàng hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ theo những quyđịnh cụ thể trong hợp đồng đại lý Khi giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa hay hợpđồng cung ứng dịch vụ với bên thứ ba, bên đại lý nhân danh chính mình và nghĩa vụphát sinh từ hợp đồng với bên thứ ba ràng buộc bên đại lý với bên thứ ba Bên đại lývừa phải thực hiện các hành vi pháp lý (giao kết hợp đồng với khách hàng), vừa phảithực hiện các hành vi thực tế (nhận hàng hóa từ bên giao đại lý để giao cho người muatrong trường hợp đại lý bán, hoặc nhận tiền từ bên giao đại lý để thanh toán cho kháchhàng; nhận hàng từ khách hàng để giao cho bên đại lý trong trường hợp đại lý muahàng: Đặc điểm này giúp phân biệt hợp đồng đại lý với hợp đồng ủy thác mua bánhàng hóa, trong đó, bên được ủy thác chủ yêu thực hiện các hành vi pháp lý (bên được

ủy thác chỉ sử dụng danh nghĩa của mình ký hợp đồng với khách hàng; còn việc giaohàng, thanh toán có thể được thực hiện trực tiếp giữa bên ủy thác với khách hàng)

Hợp đồng đại lý là một dạng của hợp đồng dịch vụ: Bên đại lý bán hàng hoặcmua hàng cho bên giao đại lý để nhận thù lao Trong quan hệ hợp đồng đại lý, lợi ích

Trang 10

bên đại lý được hưởng chính là thù lao đại lý, mà xét dưới khía cạnh pháp lý thì khoảntiền này chính là thù lao dịch vụ mà bên giao đại lý phải thanh toán cho bên đại lý do

sử dụng dịch vụ mua bán hàng hóa của bên đại lý

1.1.3 Phân loại

1.1.3.1 Theo hình thức đại lý

Theo điều 169 Luật thương mại 2005, có 3 hình thức đại lý chính sau:

1 Đại lý bao tiêu là hình thức đại lý mà bên đại lý thực hiện việc mua, bán trọn

vẹn một khối lượng hàng hoá hoặc cung ứng đầy đủ một dịch vụ cho bên giao đại lý

2 Đại lý độc quyền là hình thức đại lý mà tại một khu vực địa lý nhất định bên

giao đại lý chỉ giao cho một đại lý mua, bán một hoặc một số mặt hàng hoặc cung ứngmột hoặc một số loại dịch vụ nhất định

3 Tổng đại lý mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ là hình thức đại lý mà bên

đại lý tổ chức một hệ thống đại lý trực thuộc để thực hiện việc mua bán hàng hoá,cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lý

Tổng đại lý đại diện cho hệ thống đại lý trực thuộc Các đại lý trực thuộc hoạtđộng dưới sự quản lý của tổng đại lý và với danh nghĩa của tổng đại lý

4 Các hình thức đại lý khác mà các bên thỏa thuận

2 Đại lý hưởng thù lao theo hình thức chênh lệch giá: Trường hợp bên giao đại

lý không ấn định giá mua, giá bán hàng hoá hoặc giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng

mà chỉ ấn định giá giao đại lý cho bên đại lý thì bên đại lý được hưởng chênh lệch giá.Mức chênh lệch giá được xác định là mức chênh lệch giữa giá mua, giá bán, giá cungứng dịch vụ cho khách hàng so với giá do bên giao đại lý ấn định cho bên đại lý

3 Ngoài ra, trong trường hợp các bên không có thoả thuận về mức thù lao đại

lý thì mức thù lao được tính như sau:

a) Mức thù lao thực tế mà các bên đã được trả trước đó;

Trang 11

b) Trường hợp không áp dụng được điểm a thì mức thù lao đại lý là mức thù lao trungbình được áp dụng cho cùng loại hàng hoá, dịch vụ mà bên giao đại lý đã trả cho cácđại lý khác;

c) Trường hợp không áp dụng được điểm a và điểm b thì mức thù lao đại lý là mức thùlao thông thường được áp dụng cho cùng loại hàng hoá, dịch vụ trên thị trường

1.1.3.3 Theo định nghĩa.

Theo định nghĩa tại điều 166 Luật thương mại 2005, đại lý thương mại đượcchia làm 3 loại:

1 Đại lý mua hàng: Bên đại lý là đại lý mua hàng sẽ nhận tiền từ bên giao đại

lý để thực hiện mua hàng cho bên giao đại lý

2 Đại lý bán hàng: Bên đại lý là đại lý bán hàng sẽ nhận hàng từ bên giao đại lý

để thực hiện bán hàng cho bên giao đại lý

3 Đại lý cung ứng dịch vụ: Bên đại lý là đại lý cung ứng dịch vụ sẽ cung ứngdịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng

1.1.4 Nguồn luật điều chỉnh

Như đã nói ở trên, Luật thương mại 2005 không quy định cụ thể về giao kết hợp

đồng đại lý vậy nên, theo quy tắc ở khoản 3 điều 4 Luật thương mại, “hoạt động

thương mại không được quy định trong Luật thương mại và trong các luật khác thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự”.

Như vậy, giao kết hợp đồng đại lý cũng trải qua các bước giống như giao kếthợp đồng dân sự, đó là: đề nghị giao kết hợp đồng; trả lời, chấp nhận đề nghị giao kếthợp đồng; tiến hành giao kết hợp đồng Theo đó, giao kết hợp đồng đại lý, bên cạnhviệc tuân thủ theo các nguyên tắc của Luật thương mại, cũng sẽ tuân thủ theo cácnguyên tắc của giao kết hợp đồn g dân sự, đó là: tự do giao kết hợp đồng nhưng khôngđược trái pháp luật, đạo đức xã hội; tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung

Trang 12

thực và ngay thẳng Trong đó, nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng nhưng không đượctrái pháp luật, đạo đức xã hội có nghĩa là mọi thỏa thuận trong việc giao kết hợp đồngđều phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật, không được trái với pháp luật, tráivới đạo đức xã hội, không được lợi dụng việc giao kết hợp đồng để thực hiện các hành

vi trái pháp luật, trái đạo đức xã hội Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợptác, trung thực và ngay thẳng có nghĩa là các bên tham gia giao kết hợp đồng trên cơ

sở tự do ý chí của các bên, không bên nào được áp đặt ý chí của mình đối với bên cònlại, các bên bình đẳng với nhau trong quan hệ giao kết hợp đồng, không bên nào bị đối

xử bất bình đẳng và đều được đối xử như nhau, và các bên tham gia giao kết hợp đồngkhông lừa dối nhau

Trong các giai đoạn giao kết hợp đồng, bước đầu tiên đặt nền móng cho cả quá

trình đó là đề nghị giao kết hợp đồng Theo khoản 1 điều 390 Bộ luật dân sự 2005: “đề

nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định cụ thể” Như vậy,

theo Bộ luật dân sự 2005, đề nghị giao kết hợp đồng không được quy định về hìnhthức mà định nghĩa chỉ nêu lên nội dung thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu

sự ràng buộc về đề nghị này Vì vậy, đề nghị giao kết hợp đồng có thể được thể hiệndưới các hình thức rất đa dạng như lời nói, văn bản hay các dạng tương đương vănbản

Cũng theo khoản 1 điều 390 Bộ luật dân sự 2005, chủ thể các bên đề nghị vàbên được đề nghị phải được xác định cụ thể Đây cũng là điểm hợp lý vì đề nghị giaokết hợp đồng đã buộc bên đề nghị phải chịu sự ràng buộc về đề nghị của mình nên việc

sự ràng buộc đó là sự ràng buộc với chủ thể nào cần được xác định rõ ràng Sự ràng

buộc đó được thể hiện tại khoản 2 điều 390 Bộ luật dân sự 2005 như sau: “Trong

trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu

có thiệt hại phát sinh” Như vậy, mặc dù đề nghị giao kết hợp đồng mới chỉ thể hiện ý

chí một bên chủ thể là bên đề nghị nhưng đã có tính ràng buộc đối với bên đề nghị Cụthể nếu bên đề nghị không thực hiện theo đề nghị giao kết hợp đồng là giao kết hợpđồng với bên được đề nghị mà lại giao kết hợp đồng với bên thứ ba trong thời hạn chờbên được đề nghị trả lời đề nghị giao kết hợp đồng thì sẽ phải bồi thường thiệt hại chobên được đề nghị nếu có thiệt hại phát sinh

Trang 13

Cũng vì bên đề nghị phải chịu sự ràng buộc trong trường hợp cụ thể phải bồithường thiệt hại mà Bộ luật dân sự 2005 quy định khá rõ các quy định về thời điểm đềnghị giao kết hợp đồng có hiệu lực (điều 391 Bộ luật dân sự 2005); thay đổi, rút lại đềnghị giao kết hợp đồng (điều 392 Bộ luật dân sự 2005); hủy bỏ đề nghị giao kết hợpđồng (điều 393 Bộ luật dân sự 2005); chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng (điều 394

Bộ luật dân sự 2005) nhằm xác định rõ khoảng thời gian bên đề nghị giao kết hợpđồng chờ bên được đề nghị trả lời

Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực được xác định do bên đề nghị

ấn định hoặc nếu bên đề nghị không ấn định thì đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực

kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó Các trường hợp được coi là bênđược đề nghị đã nhận được đề nghị giao kết hợp đồng bao gồm:

- Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá nhân; đượcchuyển đến trụ sở, nếu bên được đề nghị là pháp nhân;

- Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị;

- Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua cácphương thức khác

Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồngtrong hai trường hợp, đó là gửi thông báo về việc thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợpđồng mà bên được đề nghị nhận được trước hoặc cùng thời điểm nhận được đề nghị.Hoặc bên đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đóphát sinh và thực tế điều kiện đó xảy ra Khi bên đề nghị thay đổi nội dung của đề nghịthì đề nghị đó được coi là đề nghị mới

Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể hủy bỏ giao kết hợp đồng nếu trong đềnghị giao kết hợp đồng đã ghi rõ về quyền hủy bỏ giao kết hợp đồng và bên đề nghịgửi thông báo hủy bỏ đề nghị giao kết hợp đồng sao cho bên được đề nghị nhận đượcthông báo trước khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng thìthông báo hủy bỏ hợp đồng được coi là có hiệu lực Ngoài ra, điều 394 Bộ luật dân sự

2005 còn quy đinh rõ về các trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt khi:

- Bên nhận được đề nghị trả lời không chấp nhận;

- Hết thời hạn trả lời chấp nhận;

- Thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực;

- Thông báo về việc hủy bỏ đề nghị có hiệu lực;

Trang 14

- Theo thoả thuận của bên đề nghị và bên nhận được đề nghị trong thời hạn chờbên được đề nghị trả lời.

Trên đây là những quy định dành cho bên đề nghị giao kết hợp đồng, bên cạnh

đó, Bộ luật dân sự 2005 cũng quy định khá cụ thể dành cho bên được đề nghị giao kếtngoài những điều trên như: sửa đổi đề nghị do bên được đề nghị đề xuất (điều 395 Bộluật dân sự 2005); chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng (điều 396 Bộ luật dân sự2005); thời hạn trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng (điều 397 Bộ luật dân sự 2005);rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng (điều 400 Bộ luật dân sự 2005)

Trong đó, khi bên được đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp đồng, nhưng có nêuđiều kiện hoặc sửa đổi đề nghị thì coi như người này đã đưa ra đề nghị mới Theo đó,bên được đề nghị giao kết hợp đồng ban đầu sẽ đóng vai trò là bên đề nghị giao kếthợp đồng đối với đề nghị mới này và bên đề nghị giao kết hợp đồng ban đầu sẽ đóngvai trò là người được đề nghị

Sự trả lời của bên được đề nghị đối với bên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộnội dung của đề nghị được hiểu là bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng vớibên đề nghị giao kết hợp đồng Việc trả lời chấp nhận của bên được đề nghị chỉ cóhiệu lực khi bên được đề nghị thực hiện trong thời hạn trả lời mà bên đề nghị đã ấnđịnh trước trong đề nghị giao kết hợp đồng Nếu quá thời hạn trả lời do bên đề nghịgiao kết hợp đồng ấn định trước bên đề nghị giao kết hợp đồng mới nhận được thôngbáo trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng của bên được đề nghị giao kết hợp đồng thìthông báo đó được coi là đề nghị mới Trong trường hợp thông báo chấp nhận giao kếthợp đồng đến chậm vì lý do khách quan mà bên đề nghị biết hoặc phải biết về lý dokhách quan này thì thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có hiệu lực, trừ trườnghợp bên đề nghị trả lời ngay không đồng ý với chấp nhận đó của bên được đề nghị.Khi các bên trực tiếp giao tiếp với nhau, kể cả trong trường hợp qua điện thoại hoặcqua các phương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay có chấp nhận hoặckhông chấp nhận, trừ trường hợp có thoả thuận về thời hạn trả lời Bên được đề nghịgiao kết hợp đồng có thể rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng, nếu thông báonày đến trước hoặc cùng với thời điểm bên đề nghị giao kết hợp đồng nhận được trảlời chấp nhận giao kết hợp đồng

Về thời gian và địa điểm giao kết hợp đồng dân sự, Bộ luật dân sự 2005 có quydịnh:

- Hợp đồng dân sự được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lờichấp nhận giao kết

Trang 15

- Hợp đồng dân sự cũng xem như được giao kết khi hết thời hạn trả lời mà bênnhận được đề nghị vẫn im lặng, nếu có thoả thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giaokết.

- Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận

về nội dung của hợp đồng

- Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vàovăn bản

- Địa điểm giao kết hợp đồng dân sự do các bên thoả thuận; nếu không có thoảthuận thì địa điểm giao kết hợp đồng dân sự là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở củapháp nhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng

Bên cạnh đó, Bộ luật dân sự 2005 còn quy định về các trường hợp đặc biệt khibên đề nghị giao kết hợp đồng hoặc bên được đề nghị giao kết hợp đồng chết hoặc mấtnăng lực hành vi dân sự Trong trường hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng chết hoặcmất năng lực hành vi dân sự sau khi bên được đề nghị giao kết hợp đồng trả lời chấpnhận giao kết hợp đồng thì đề nghị giao kết hợp đồng vẫn có giá trị Trong trường hợpbên được đề nghị giao kết hợp đồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự sau khi trảlời chấp nhận giao kết hợp đồng thì việc trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn cógiá trị Theo đó, đề nghị giao kết hợp đồng theo các trường hợp trên đều có hiệu lực vàcác quan hệ pháp luật phát sinh sẽ được những chủ thể đại diện hoặc thừa kế quyền,nghĩa vụ của bên mất năng lực hành vi dân sự hoặc chết thực hiện

Giao kết hợp đồng đại lý không được quy định cụ thể trong Luật thương mại

2005 tuy nhiên với những đặc điểm riêng của hợp đồng đại lý mà giao kết hợp đồngđại lý thường có những điều kiện khác so với việc giao kết hợp đồng dân sự thôngthường Cụ thể là trước khi giao kết hợp đồng hay thậm chí là trước khi đề nghị giaokết hợp đồng, bên giao đại lý thường có sẵn một số tiêu chuẩn dành cho bên đại lý nhưkhả năng bảo quản hàng hóa, khả năng bán hàng đối với đại lý bán hàng hóa; khả năngmua được đầy đủ hàng hóa đúng chất lượng trong thời hạn quy định đối với đại lý mua

và các điều kiện khác Thông thường kể cả khi bên đại lý đạt đủ các tiêu chuẩn trên thìbên giao đại lý vẫn có thê yêu cầu các hình thức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sựnhằm hạn chế tối đa các rủi ro Những việc trên phát sinh cũng do đặc điểm khác biệtcủa hoạt động đại lý thương mại, đó là quyền sở hữu hàng hóa, tiền giao mua hàngluôn luôn thuộc về bên giao đại lý trong khi lại được giao cho bên đại lý nhân danhchính mình thực hiện

Trang 16

Ngoài ra, về hình thức hợp đồng trong giao kết hợp đồng đại lý so với giao kếthợp đồng dân sự cũng có điểm khác biệt Theo quy định của Bộ luật dân sự 2005 tạiđiều 401, hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằnghành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằngmột hình thức nhất định;trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải đượcthể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thìphải tuân theo các quy định đó Như vậy, trong trường hợp này, Luật thương mại 2005

có quy định cụ thể về hình thức hợp đồng đại lý nên hợp đồng đại lý cần tuân thủ theoquy định này Cụ thể hợp đồng đại lý phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thứckhác có giá trị pháp lý tương đương Trong đó, hình thức khác có giá trị pháp lý tươngđương văn bản là các thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuậttheo quy định của pháp luật (theo điều 15 Luật thương mại 2005)

1.2.2 Các nội dung trong hợp đồng đại lý

Bộ luật dân sự 2005 đã quy định một số điều khoản cơ bản mang tính địnhhướng cho các chủ thể trong quá trình giao kết hợp đồng nhằm tránh các thiệt hại phátsinh sau này trong quá trình thực hiện hợp đồng của các bên do hợp đồng không đầy

đủ các nội dung quan trọng, cần thiết Các nội dung trong hợp đồng dân sự này vớinhững nội dung không có quy định khác ở trong Luật thương mại 2005 phần quy định

về hợp đồng đại lý thì hợp đồng đại lý cũng chịu sự điều chỉnh của các quy đinh về nộidung của hợp đồng dân sự còn đối với các quy định trong Bộ luật dân sự 2005 khác sovới các quy định tại Luật thương mại 2005 thì áp dụng quy định của Luật thương mại

2005 Tuy nhiên Bộ luật dân sự 2005 chỉ đưa ra các điều khoản cơ bản mà không có sựquy định chi tiết nên các quy định quan trọng sẽ được Luật thương mại 2005 quy định

rõ ràng hơn

Cụ thể, điều 402 Bộ luật dân sự có quy đinh về các nội dung sau:

- Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc khôngđược làm;

- Số lượng, chất lượng;

- Giá, phương thức thanh toán;

- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

- Quyền, nghĩa vụ của các bên;

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

- Phạt vi phạm hợp đồng;

Trang 17

- Các nội dung khác

Trong đó, đối trượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặckhông được làm ở trong trường hợp của hợp đồng đại lý được hiểu là hàng hóa mà bêngiao đại lý giao cho bên đại lý để bán trong trường hợp đại lý bán, tiền mà bên giao đại

lý giao cho bên đại lý để mua hàng hóa, chất lượng hàng hóa mà bên đại lý mua chobên giao đại lý trong trường hợp đại lý mua, dịch vụ của bên giao đại lý mà bên đại lýcung ứng cho khách hàng trong đại lý cung ứng dịch vụ kèm theo đó là số lượng vàchất lượng của từng đối tượng tương ứng Về giá và phương thức thanh toán của hợpđồng đại lý, các điều khoản này đã được quy định khá chi tiết trong Luật thương mại

2005 trong phần về hợp đồng đại lý cũng như quyền và nghĩa vụ các bên giao đại lý vàbên đại lý Các điều khoản về trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm hợpđồng đều được quy định cụ thể trong Luật thương mại 2005 Các điều khoản này khicác bên thỏa thuận về nội dung hợp đồng đều có thể tự do thỏa thuận theo sự quy địnhcủa pháp luật hoặc nếu không có thỏa thuận cụ thể giữa các bên về các nội dung này

có nghĩa là các bên đã chấp nhận thực hiện các nội dung này theo sự quy định củapháp luật Bên cạnh đó, các nội dung còn lại không được quy định cụ thể và các nộidung khác, các bên có thể tự do thỏa thuận không trái với pháp luật, đạo đức xã hội,tập quán thương mại

Cũng giống như các hợp đồng dân sự khác, hợp đồng đại lý cũng có thể có phụlục hợp đồng nhằm quy định chi tiết các điều khoản đã quy định trong hợp đồng hoặcnhằm sửa đổi hợp đồng Điều 408 Bộ luật dân sự có quy đinh về phụ lục hợp đồng như

sau: “1 Kèm theo hợp đồng có thể có phụ lục để quy định chi tiết một số điều khoản

của hợp đồng Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng” “2 Trong trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác Trong trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi”.

Ngoài các nội dung cơ bản mà Bộ luật dân sự 2005 có quy định các bên có thể

tự do thỏa thuận, Luật thương mại 2005 trong phần quy định về đại lý thương mại cóquy định khá cụ thể về hình thức đại lý, thù lao đại lý, quyền sở hữu, quyền và nghĩa

vụ của bên giao đại lý và bên đại lý, thanh toán và thời hạn đại lý Trong đó, một sốquy định các bên buộc phải tuân theo, một số quy định có thể tuỳ nghi thỏa thuận Cácnội dung về hình thức đai lý và thù lao đại lý là các điều khoản tùy nghi, các bên lựa

Trang 18

chọn hình thức đại lý và thù lao đại lý cho phù hợp với khả năng kinh doanh của mình.Các nội dung này đã được trình bày trong phần phân loại.

Về quyền sở hữu trong đại lý thương mại, “bên giao đại lý là chủ sở hữu đối

với hàng hoá hoặc tiền giao cho bên đại lý” được quy đinh tại điều 170 Luật thương

mại 2005 Đây là quy định bắt buộc của pháp luật về hoạt động đại lý thương mại.Như vậy, các bên khi quy đinh về nội dung này trong hợp đồng chỉ có thể tuân theochứ không thể thỏa thuận thêm

Điều 176 Luật thương mại 2005 có quy định về thanh toán trong đại lý như sau:

“Trừ trường hợp có thoả thuận khác, việc thanh toán tiền hàng, tiền cung ứng dịch vụ

và thù lao đại lý được thực hiện theo từng đợt sau khi bên đại lý hoàn thành việc mua, bán một khối lượng hàng hoá hoặc cung ứng một khối lượng dịch vụ nhất định” Như

vậy, trong trường hợp các bên giao đại lý và bên đại lý không có thỏa thuận về thanhtoán thì mới áp dụng quy định của pháp luật, các trường hợp còn lại các bên đều có thể

tự do thỏa thuận về thanh toán trong hợp đồng đại lý

Về thời hạn đại lý, theo Luật thương mại 2005, đại lý chấm dứt trong trườnghợp một trong hai bên giao đại lý hoặc bên đại lý thông báo chấm dứt hợp đồng đại lý.Bên cạnh đó, Luật thương mại 2005 cho phép các bên hoàn toàn có thể tự thỏa thuận

về các điều kiện chấm dứt hợp đồng khác Tuy nhiên nếu hai bên không có thỏa thuậnkhác hoặc thỏa thuận theo điều 177 Luật thương mại 2005 thì thời hạn đại lý chỉ chấmdứt sau một thời gian hợp lý nhưng không sớm hơn sáu mươi ngày, kể từ ngày mộttrong hai bên thông báo bằng văn bản cho bên kia về việc chấm dứt hợp đồng đại lý.Nếu bên giao đại lý thông báo chấm dứt hợp đồng thì bên đại lý có quyền yêu cầu bêngiao đại lý bồi thường một khoản tiền cho thời gian mà mình đã làm đại lý cho bêngiao đại lý đó Giá trị của khoản bồi thường là một tháng thù lao đại lý trung bìnhtrong thời gian nhận đại lý cho mỗi năm mà bên đại lý làm đại lý cho bên giao đại lý.Trong trường hợp thời gian đại lý dưới một năm thì khoản bồi thường được tính là mộttháng thù lao đại lý trung bình trong thời gian nhận đại lý Trường hợp hợp đồng đại lýđược chấm dứt trên cơ sở yêu cầu của bên đại lý thì bên đại lý không có quyền yêu cầubên giao đại lý bồi thường cho thời gian mà mình đã làm đại lý cho bên giao đại lý

Về quyền và nghĩa vụ của các bên giao đại lý và bên đại lý, Luật thương mại

2005 quy định khá cụ thể Bên cạnh các quyền và nghĩa vụ mà luật quy định, các bên

có thể thỏa thuận thêm các quyền và nghĩa vụ khác sao cho phù hợp với điều kiện kinhdoanh và pháp luật

Trang 19

Đối với bên giao đại lý:

Căn cứ điều 172 Luật thương mại 2005, trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bêngiao đại lý có các quyền sau đây:

- Ấn định giá mua, giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ đại lý cho kháchhàng;

- Ấn định giá giao đại lý;

- Yêu cầu bên đại lý thực hiện biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật;

- Yêu cầu bên đại lý thanh toán tiền hoặc giao hàng theo hợp đồng đại lý;

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên đại lý

Căn cứ điều 173 Luật thương mại 2005, trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bêngiao đại lý có các nghĩa vụ sau đây:

- Hướng dẫn, cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho bên đại lý thực hiện hợpđồng đại lý;

- Chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa của đại lý mua bán hàng hóa, chấtlượng dịch vụ của đại lý cung ứng dịch vụ;

- Trả thù lao và các chi phí hợp lý khác cho bên đại lý;

- Hoàn trả cho bên đại lý tài sản của bên đại lý dùng để bảo đảm (nếu có) khikết thúc hợp đồng đại lý;

- Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên đại lý, nếunguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra

Đối với bên đại lý:

Căn cứ điều điều 174 Luật thương mại 2005, trừ trường hợp các bên có thỏathuận khác, bên đại lý có các quyền sau đây:

- Giao kết hợp đồng đại lý với một hoặc nhiều bên giao đại lý, trừ trường hợpquy định tại khoản 7 Điều 175 của Luật này;

- Yêu cầu bên giao đại lý giao hàng hoặc tiền theo hợp đồng đại lý; nhận lại tàisản dùng để bảo đảm (nếu có) khi kết thúc hợp đồng đại lý;

- Yêu cầu bên giao đại lý hướng dẫn, cung cấp thông tin và các điều kiện khác

có liên quan để thực hiện hợp đồng đại lý;

- Quyết định giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng đối với đại lýbao tiêu;

Trang 20

- Hưởng thù lao, các quyền và lợi ích hợp pháp khác do hoạt động đại lý manglại.

Căn cứ điều 175 Luật thương mại 2005, trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bênđại lý có các nghĩa vụ sau đây:

- Mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng theo giá hàng hóa, giácung ứng dịch vụ do bên giao đại lý ấn định;

- Thực hiện đúng các thỏa thuận về giao nhận tiền, hàng với bên giao đại lý;

- Thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định củapháp luật;

- Thanh toán cho bên giao đại lý tiền bán hàng đối với đại lý bán; giao hàngmua đối với đại lý mua; tiền cung ứng dịch vụ đối với đại lý cung ứng dịch vụ;

- Bảo quản hàng hoá sau khi nhận đối với đại lý bán hoặc trước khi giao đối vớiđại lý mua; liên đới chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa của đại lý mua bán hànghóa, chất lượng dịch vụ của đại lý cung ứng dịch vụ trong trường hợp có lỗi do mìnhgây ra;

- Chịu sự kiểm tra, giám sát của bên giao đại lý và báo cáo tình hình hoạt độngđại lý với bên giao đại lý;

- Trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về việc bên đại lý chỉ được giao kếthợp đồng đại lý với một bên giao đại lý đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nhấtđịnh thì phải tuân thủ quy định của pháp luật đó

Bên cạnh các quy đinh đã được nhắc đến ở trên, hợp đồng đại lý còn có cácđiểu khoản quy định về các nội dung khác như trách nhiệm vi phạm hợp đồng, phạt viphạm, bồi thường thiệt hại …

1.2.3 Thực hiện hợp đồng đại lý

Sau khi các bên đã giao kết hợp đồng dưới một hình thức nhất định phù hợp vớipháp luật và hợp đồng đó đáp ứng đầy đủ các điều kiện mà pháp luật yêu cầu (quyđịnh tại điều 122 Bộ luật dân sự) thì hợp đồng có hiệu lực bắt buộc đối với các bên.Nghĩa là từ thời điểm đó, các bên trong hợp đồng bắt đầu có quyền và nghĩa vụ dân sựđối với nhau Theo nội dung của hợp đồng, các bên lần lượt tiến hành các hành vimang tính nghĩa vụ đúng với tính chất đối tượng, thời hạn, phương thức và địa điểm

mà nội dung của hợp đông đã xác định Vì vậy thực hiện hợp đồng dân sự là việc các

Trang 21

bên tiến hành các hành vi mà mỗi một bên tham gia hợp đồng phải thực hiện nhằm đápứng những quyền dân sự tương ứng của bên kia.1

Do hợp đồng đại lý cũng là hợp dân sự và Luật thương mại 2005 không có quyđịnh khác nên hợp đồng đại lý được thực hiện dựa trên nguyên tắc thực hiện hợp đồngdân sự theo điều 412 Bộ luật dân sự 2005: Việc thực hiện hợp đồng phải tuân theo cácnguyên tắc sau đây:

- Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại,thời hạn, phương thức và các thoả thuận khác;

- Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho cácbên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau;

- Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền,lợi ích hợp pháp của người khác

Theo như quyền và nghĩa vụ của các bên giao đại lý và bên đại lý mà Luậtthương mại 2005 đã quy định, bên giao đại lý có quyền kiểm tra, giám sát việc thựchiện hợp đồng của bên đại lý bên cạnh việc phải có nghĩa vụ trong việc hướng dẫn,cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho bên đại lý thực hiện hợp đồng đại lý Tương ứng,bên đại lý có quyền yêu cầu bên giao đại lý hướng dẫn, cung cấp thông tin và các điềukiện khác có liên quan để thực hiện hợp đồng đại lý Như vậy việc thực hiện hợp đồngđại lý có đặc điểm khác so với các hợp đồng dân sự thông thường do tính chất của hoạtđộng đại lý thương mại khá phức tạp nên trong quá trình thực hiện hợp đồng cần có sựkiểm tra, giám sát cũng như sự hướng dẫn, cung cấp thông tin và các điều kiện khác đểhợp đồng đại lý có thể thực hiện

1.2.4 Sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng đại lý

Luật thương mại 2005 không có các quy định cụ thể về sửa đổi, chấm dứt, hủy

bỏ hợp đồng đại lý nhưng Bộ luật dân sự 2005 có quy định khá cụ thể đối với hợpđồng dân sự:

Sửa đổi hợp đồng: Các bên có thể thỏa thuận về việc sửa đổi hợp đồng giảiquyết các hậu quả của việc sửa đổi đó Trong trường hợp hợp đồng được lập thành vănbản, được công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc cho phép thì việc sửa đổi hợp đồngcũng phải tuân theo hình thức đó Như vậy, do hình thức của hợp đồng đại lý là vănbản hoặc các hình thức tương đương văn bản nên nếu muốn sửa đổi nội dung nào của

1TS Nguyễn Minh Tuấn – PGS.TS Đinh Văn Thanh (2008) chủ biên GT Luật dân

sự Việt Nam tập 2, NXB Công an nhân dân, tr 112

Trang 22

hợp đồng, các bên cũng phải thể hiện sự thỏa thuận dưới hình thức văn bản hoặc tươngđương văn bản.

Chấm dứt hợp đồng: Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

- Hợp đồng đã được hoàn thành;

- Theo thoả thuận của các bên;

- Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt màhợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể đó thực hiện;

- Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện;

- Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn vàcác bên có thể thoả thuận thay thế đối tượng khác hoặc bồi thường thiệt hại;

- Các trường hợp khác do pháp luật quy định

Hủy bỏ hợp đồng: Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồithường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thoảthuận hoặc pháp luật có quy định Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bênkia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường Khihợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết và các bênphải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phảitrả bằng tiền Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị hủy bỏ phải bồi thường thiệt hại

1.2.5 Các tranh chấp phát sinh và giải quyết

Trong phần quy định về hoạt đông đại lý thương mại, Luật thương mại 2005không có quy định về tranh chấp, giải quyết tranh chấp áp dụng riêng cho hoạt độngđại lý thương mại Do vậy, các tranh chấp phát sinh và phương thức giải quyết cáctranh chấp phát sinh từ hoạt động đại lý sẽ tuân theo quy định của Luật thương mại

2005 ở phần quy định về giải quyết tranh chấp phát sinh trong thương mại tại ChươngVII

1.2.5.1 Các tranh chấp phát sinh trong hoạt động đại lý thương mại

Các tranh chấp phát sinh trong hoạt động đại lý thương mại nói riêng cũng nhưhoạt động kinh doanh thương mại nói chung đều xuất phát từ các điều kiện xảy rangoài ý muốn của các bên chủ thể tham gia giao kết hợp đồng dẫn đến có thiệt hại phátsinh Kể cả trong trường hợp các bên tranh chấp về lợi ích thì bên không được hưởnglợi ích hay hưởng lợi ích ít hơn cũng có thể cho là bị thiệt hại Một trong nhữngnguyên nhân dẫn đến thiệt hại cho các bên thường xảy ra và là nguyên nhân chủ yếu

đó là hành vi vi phạm hợp đồng

Trang 23

Hành vi vi phạm hợp đồng là xử sự của các chủ thể hợp đồng không phù hợpvới các nghĩa vụ theo hợp đồng Biểu hiện cụ thể của hành vi vi phạm hợp đồng làviệc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nghĩa vụ theo hợpđồng Tuy nhiên, trong quan hệ hợp đồng, các bên không chỉ phải thực hiện nhữngnghĩa vụ thỏa thuận trong hợp đồng mà còn phải thực hiện những nghĩa vụ theo quyđịnh của pháp luật 2

1.2.5.2 Giải quyết tranh chấp trong hoạt động đại lý thương mại

Theo quy định tại chương VII Luật thương mại 2005, có 4 hình thức giải quyếttranh chấp, đó là: thương lượng giữa các bên, hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổchức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải, giải quyết tạiTrọng tài hoặc Toà án Trong đó, thủ tục giải quyết tranh chấp trong thương mại tạiTrọng tài, Toà án được tiến hành theo các thủ tục tố tụng của Trọng tài, Toà án dopháp luật quy định

Thời hạn khiếu nại trong trường hợp các bên không có thỏa thuận được thựchiện như sau:

- Ba tháng, kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại về số lượng hàng hoá;

- Sáu tháng, kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại về chất lượng hàng hoá;trong trường hợp hàng hoá có bảo hành thì thời hạn khiếu nại là ba tháng, kể từ ngàyhết thời hạn bảo hành;

- Chín tháng, kể từ ngày bên vi phạm phải hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồnghoặc trong trường hợp có bảo hành thì kể từ ngày hết thời hạn bảo hành đối với khiếunại về các vi phạm khác

Thời hiệu khởi kiện áp dụng đối với các tranh chấp thương mại trong hoạt độngđại lý thương mại là hai năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm

2TS Nguyễn Thị Dung (2011) chủ biên Hỏi & đáp Luật thương mại, NXB chính trị - hành chính, tr 201

Trang 24

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ

THƯƠNG MẠI TẠI TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

2.1.1 Xác định tư cách pháp lý của đơn vị thực tập

2.1.1.1 Giới thiệu chung

Tập đoàn Hòa Phát là một trong những Tập đoàn sản xuất công nghiệp tư nhânhàng đầu Việt Nam Khởi đầu từ một Công ty chuyên buôn bán các loại máy xây dựng

từ tháng 8/1992, Hòa Phát lần lượt mở rộng sang các lĩnh vực Nội thất (1995), Ốngthép (1996), Thép (2000), Điện lạnh (2001), Bất động sản (2001) Năm 2007, HòaPhát tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, trong đó Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phátgiữ vai trò là Công ty mẹ cùng các Công ty thành viên và Công ty liên kết Ngày15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán ViệtNam với mã chứng khoán HPG

Sau thời điểm tái cấu trúc, Hòa Phát có nhiều bước tiến mạnh mẽ trong đó nổibật nhất là triển khai Dự án xây dựng Khu liên hợp gang thép tại Hải Dương với côngnghệ sản xuất thép thượng nguồn và tham gia vào lĩnh vực khai thác khoáng sản để tạođầu vào cho sản xuất thép Hiện nay, Hòa Phát nằm trong Top 3 doanh nghiệp sản xuấtthép xây dựng lớn nhất Việt Nam

Tính đến tháng 10/2015, Tập đoàn Hòa Phát có 16 Công ty thành viên, hoạtđộng chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực: Sắt thép xây dựng; Các ngành nghề điệnlạnh, nội thất, máy móc thiết bị; Bất động sản, gồm Bất động sản Khu công nghiệp,Bất động sản nhà ở; Lĩnh vực nông nghiệp gồm sản xuất thức ăn chăn nuôi và chănnuôi Đến thời điểm hiện tại, sản xuất sắt thép xây dựng là lĩnh vực sản xuất cốt lõichiếm tỷ trọng gần 80% doanh thu và lợi nhuận toàn Tập đoàn

Đối với lĩnh vực sản xuất thép xây dựng, Tập đoàn Hòa Phát là chủ đầu tư Dự

án Khu liên hợp sản xuất gang thép tại Hải Dương Giai đoạn 1 của Khu liên hợp đượcđầu tư từ năm 2008 đến cuối 2009 đi vào hoạt động với tổng đầu tư 2.500 tỷ đồng.Giai đoạn 2 được đầu tư từ cuối năm 2010 và đi vào hoạt động cuối năm 2012 với tổngđầu tư 3.300 tỷ đồng Phát huy lợi thế từ hạ tầng sẵn có, lợi thế của việc đầu tư sảnxuất từ thượng nguồn nguyên liệu (sản xuất sắt thép xây dựng từ quặng sắt) Tập đoànHòa Phát hiện đang triển khai giai đoạn 3 khu liên hợp với tổng đầu tư 3.800 tỷ đồng,

dự án dự kiến đi vào vận hành vào quý 1 năm 2016 Hiện nay, Hòa Phát là 1 trong 3doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng lớn nhất Việt Nam với thị phần 22%

Trang 25

Tập đoàn Hòa Phát chính thức tham gia vào lĩnh vực nông nghiệp từ đầu năm

2015 bằng việc thành lập công ty TNHH MTV thương mại và sản xuất thức ăn chănnuôi Hòa Phát với vốn điều lệ 300 tỷ đồng, công suất 300.000 tấn/ năm, hiện nay Tậpđoàn đã mở rộng mảng sản xuất thức ăn chăn nuôi vào khu vực phía Nam với việcthành lập công ty TNHH MTV Thức ăn chăn nuôi Hòa Phát Đồng Nai Công ty CPPhát triển chăn nuôi Hòa Phát là công ty con của Tập đoàn hiện đang tập trung vàolĩnh vực nuôi lợn nái, lợn thịt tại một số địa phương với Vốn điều lệ 300 tỷ đồng

Trong nhiều năm liền, Hòa Phát được công nhận trong Top các doanh nghiệplớn nhất và hiệu quả nhất Việt Nam Năm 2015, Hòa Phát thuộc Top 5 Công ty tưnhân lớn nhất Việt Nam, Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất, Top 50 Công ty hiệu quảnhất Việt Nam, Top 40 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam,

- Tầm nhìn

Trở thành Tập đoàn sản xuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam hoạt động đa ngành vớithế mạnh là sản xuất thép, các ngành công nghiệp truyền thống và bất động sản

- Sứ mệnh

Hòa cùng sự phát triển của xã hội, sản phẩm luôn hướng tới lợi ích khách hàng

Hợp tác bền vững, đối tác tin cậy, mang lại giá trị lâu dài cho các cổ đông

Phát huy tài năng, trí tuệ và đem đến cuộc sống tốt đẹp cho các thành viên công tyTriển vọng mở rộng đầu tư để góp phần to lớn vào sự hưng thịnh của Việt Nam

2.1.1.2 Tư cách pháp lý và các thông tin cơ bản

TƯ CÁCH PHÁP LÝ

Kể từ năm 2007, Hòa Phát tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, trong đó Công ty Cổphần Tập đoàn Hòa Phát giữ vai trò là Công ty mẹ cùng các Công ty thành viên vàCông ty liên kết Tính đến tháng 10/2015, Tập đoàn Hòa Phát có 16 Công ty thànhviên và 2 công ty liên kết

THÔNG TIN CƠ BẢN

- Tên đơn vị thực tập: Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

- Mã số doanh nghiệp: 0900189284

- Đăng ký lần đầu: ngày 26/10/2001

- Đăng ký thay đổi mới nhất lần thứ 25: ngày 03/07/2015

- Vốn điều lệ: 7.329.514.190.000 đồng (Bảy nghìn ba trăm hai mươi chín tỷ nămtrăm mười bốn triệu một trăm chín mươi nghìn)

Trang 26

- Người đại diện theo pháp luật của công ty: Tổng giám đốc Trần Tuấn Dương.

- Địa chỉ trụ sở chính: Khu công nghiệp Phố Nối A, Xã Giai Phạm, Huyện Yên

Mỹ, Tỉnh Hưng Yên, Việt Nam

- Điện thoại: 0321.3942884 – Fax: 0321.3942613

- Địa chỉ văn phòng Hà Nội: 39 Nguyễn Đình Chiểu, phường Lê Đại Hành, quậnHai Bà Trưng, Hà Nội

- Điện thoại: 043.6282011 - Fax: 043.9747748

- Website: http://www.hoaphat.com.vn

THÔNG TIN CỔ PHIẾU

- Mã chứng khoán: HPG

- Sàn niêm yết: HOSE

- Ngày bắt đầu niêm yết: 15/11/2007

- Số lượng cổ phiếu lưu hành: 732.951.419 cổ phiếu

LĨNH VỰC KINH DOANH

- Đầu tư tài chính;

- Đầu tư và xây dựng đồng bộ hạ tầng, kỹ thuật khu công nghiệp và khu đô thị;

- Sản xuất hàng nội thất phục vụ văn phòng, gia đình, trường học;

- Sản xuất và chế biến đồ gỗ;

- Sản xuất các sản phẩm cơ khí (chủ yếu là máy móc xây dựng, bàn ghế, tủ vănphòng);

- Dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện;

- Buôn bán ô tô, xe máy, máy thiết bị phụ tùng ngành giao thông vận tải và khai thác

mỏ, phương tiện vận tải;

- Sản xuất, kinh doanh các loại máy xây dựng và máy khai thác mỏ;

- Buôn bán đồ điện, điện tử, thiết bị quang học và thiết bị y tế;

- Sản xuất, kinh doanh, lắp ráp, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành hàng điện, điện tử, điệnlạnh, điện dân dụng, điều hoà không khí;

- Sản xuất, kinh doanh nguyên vật liệu và các sản phẩm nhựa plastic;

- Các hoạt động quảng cáo;

- Xây dựng dân dụng;

Trang 27

- Xây dựng công nghiệp;

- Khai thác cát, đá, sỏi;

- Sản xuất xi măng và kinh doanh vật liệu xây dựng;

- Sản xuất, kinh doanh và lắp ráp các sản phẩm nội thất, thiết bị xây dựng;

- Kinh doanh bất động sản (không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất);

- Kinh doanh dịch vụ cho thuê nhà- văn phòng, tài sản ( không bao gồm kinh doanhphòng hát karaoke, vũ trường, quán bar);

- Tư vấn đầu tư trong và ngoài nước (không bao gồm tư vấn pháp luật);

- Du lịch và dịch vụ du lịch;

- Dịch vụ vận tải và cho thuê phương tiện vận tải;

- Buôn bán nông, thuỷ, hải sản, lâm sản đã chế biến;

- Buôn bán hoá chất, rượu, bia, nước ngọt (trừ hoá chất Nhà nước cấm);

- Sản xuất và mua bán kim loại màu các loại, phế liệu kim loại màu;

- Buôn bán và xuất nhập khẩu sắt thép, vật tư thiết bị luyện, cán thép;

- Sản xuất cán kéo thép; sản xuất tôn lợp;

- Khai thác quặng kim loại;

- Mua bán kim loại, quặng kim loại, sắt thép phế liệu;

- Luyện gang, thép; Đúc gang, sắt, thép;

- Sản xuất ống thép không mạ và có mạ, ống Inox;

- Kinh doanh dịch vụ kho bãi;

- Dịch vụ thể dục thể thao (đào tạo, tổ chức thi đấu, chuyển giao vận động viên);

- Xây dựng, cho thuê sân tập và sân thi đấu thể thao;

- Buôn bán, cho thuê trang thiết bị thể dục, thể thao, trang phục thi đấu, hàng lưuniệm;

- Ủy thác xuất- nhập khẩu;

- Trồng cây mía, cao su, café và cây lâu năm khác;

- Trồng cây chứa quả, hạt có dầu;

- Sản xuất đường;

- Sản xuất bột giấy, giấy và bìa;

- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện;

Ngày đăng: 15/01/2023, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w