ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM LÊ THỊ CHÍNH BÁO CÁO TỐT NGHIỆP PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG – THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP KON RẪY Kon
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
LÊ THỊ CHÍNH
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG
LAO ĐỘNG – THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY TNHH
MTV LÂM NGHIỆP KON RẪY
Kon Tum, tháng 5 năm 2022
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG
LAO ĐỘNG – THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY TNHH
MTV LÂM NGHIỆP KON RẪY
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS TRƯƠNG THỊ HỒNG NHUNG
Kon Tum, tháng 5 năm 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, cho phép em gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Đà Nẵng, phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kom Tum, các thầy cô giáo trong trường đã trang bị những kiến thức về lý luận và thực tiễn, tổ chức đợt thực tập, tạo điều kiện cho em được thực tập tại Công Ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Kon Rẫy
Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến ThS Trương Thị Hồng Nhung
đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và tận tình giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành báo cáo
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Kon Rẫy đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại đơn vị Xin chân thành cảm ơn tới cán bộ làm công tác nhân sự tại công ty đã hướng dẫn, giúp đỡ, cung cấp thông tin, số liệu thực tế để em hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lê Thị Chính
Trang 4i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài 2
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP KON
RẪY 3
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP KON RẪY 3
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY MTV LÂM NGHIỆP KON RẪY 4
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 4
1.2.2 Cơ cấu tổ chức của đơn vị 5
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 7
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO
ĐỘNG 8
2.1 TỔNG QUAN VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 8
2.1.1 Lịch sử hình thành pháp luật về giao kết hợp đồng lao động 8
2.1.2 Khái niệm về hợp đồng lao động 8
2.2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 10
2.2.1 Khái niệm giao kết hợp đồng lao động 10
2.2.2 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động 11
2.2.3 Chủ thể giao kết hợp đồng lao động 12
2.2.4 Hình thức giao kết hợp đồng lao động 13
2.2.5 Các loại hợp đồng lao động giao kết 13
2.2.6 Nội dung giao kết hợp đồng lao động 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 18
CHƯƠNG 3 THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP KON RẪY VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN 19
3.1 THỰC TRẠNG GIAO KẾT LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP KON RẪY 19
3.1.1 Tình hình thực hiện giao kết lao động lại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Kon Rẫy 19
Trang 53.2.1 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về giao kết hợp đồng lao động 22 3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy định về giao kết hợp đồng lao động tại công ty 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 26 KẾT LUẬN 27 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
BÁO CÁO CÔNG VIỆC HÀNG THÁNG
BẢNG ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
GIẤY XÁC NHẬN CỦA KHOA VÀ GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ
Trang 7iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH MTV Lâm
Trang 81
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lao động là nhu cầu, là đặc trưng cho hoạt động sống của con người Thông qua lao động, con người có thể hoàn thiện bản thân và góp phần giúp xã hội phát triển Xã hội càng phát triển thì sự phân hóa và lao động xã hội được phân công ngày càng sâu sắc Cùng với quá trình toàn cầu hóa, trong những năm qua mối quan hệ lao động không chỉ là quan hệ đơn lẻ, riêng biệt mà có sự gắn bó sâu sắc người lao động của mỗi ngành, mỗi quốc gia và trên toàn cầu Vì vậy, cần thiết phải có sự điều chỉnh của pháp luật đối với quan hệ lao động bởi việc thiết lập và hình thành mối quan hệ lao động được thực hiện bởi nhiều cách khác nhau Hiện nay, hợp đồng lao động (HĐLĐ) đã trở thành cách thức cơ bản, phổ biến nhất để thiết lập quan hệ lao động trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta Chính vì thế, giao kết HĐLĐ cũng là tâm điểm của pháp luật lao động nước ta
HĐLĐ là công cụ pháp lý quan trọng để vận hành mối quan hệ lao động giữa người
sử dụng lao động và người lao động nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người lao động
và người sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao động nhằm thúc đẩy sản xuất không ngừng phát triển
Từ thực tiễn thực hiện vấn đề giao kết hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum nói chung cho thấy không phải lúc nào các quy định của pháp luật cũng được các chủ thể chấp hành đầy đủ, tình trạng vi phạm pháp luật về giao kết hợp đồng lao động vẫn còn xảy ra ở một số doanh nghiệp, bên cạnh đó việc thực hiện đúng các quy định về giao kết hợp đồng lao động vẫn còn rất nhiều bất cập, khó khăn đòi hỏi cần phải tiếp tục hoàn thiện hơn nữa các quy định của pháp luật về vấn đề này Tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Kon Rẫy thì các bất cấp này vẫn còn tồn tại và có xu hướng gia tăng Với đặc thù là một Công ty của Nhà nước nên càng đòi hỏi hơn nữa sự chuẩn xác, công bằng và tôn trọng các quy định của pháp luật để có thể bảo vệ quyền lợi của người lao động
Do vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật lao động về vấn đề giao kết hợp đồng lao động,
từ đó đưa ra những định hướng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật lao động
có ý nghĩa quan trọng và mang tính cấp thiết Từ lí do trên, tôi lựa chọn đề tài: “Thực tiễn giao kết hợp đồng lao động tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Kon Rẫy” để thực hiện Báo cáo thực tập của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích của báo cáo là tìm hiểu pháp luật về giao kết hợp đồng lao động và thực tiễn thực hiện tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Kon Rẫy có thể thấy được những hạn chế tồn tại của pháp luật lao động hiện hành Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về vấn đề giao kết hợp đồng lao động và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Kon Rẫy
Trang 92
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Báo cáo tập trung vào nghiên cứu những quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề giao kết hợp đồng lao động như chủ thể, nội dung, đại diện giao kết hợp đồng và thực tiễn
áp dụng các quy định này tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Kon Rẫy
4 Phương pháp nghiên cứu
Báo cáo còn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học khác nhau bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng trong tất cả các chương của luận văn để phân tích các khái niệm, phân tích quy định của pháp luật, tổng hợp các số liệu
- Phương pháp thống kê các số liệu thực tiễn trong quá trình áp dụng các quy phạm
có liên quan đến đề tài của luận văn
Ngoài ra, Báo cáo còn sử dụng những phương pháp nghiên cứu khác: phương pháp diễn giải quy nạp trong các phần phân tích, trình bày các vấn đề lý luận và thực tiễn
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Báo cáo bao gồm 3 chương với kết cấu như sau:
Chương 1 Tổng quan về công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Kon Rẫy
Chương 2 Một số vấn đề cơ bản về giao kết hợp đồng lao động
Chương 3 Thực tiễn vế đề nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Kon Rẫy- Kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về Giao kết hợp đồng lao động tại Công ty
Trang 103
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP KON RẪY
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP KON RẪY
Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Kon Rẫy được thành lập theo quyết định 629/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh Kon Tum Tiền thân từ Công
ty Đầu tư phát triển Nông Lâm Công nghiệp và Dịch vụ Kon Rẫy được thành lập theo quyết định số 338/QĐ-UB ngày 9/4/2003 của UBND tỉnh Kon Tum trên cơ sở hợp nhất các lâm trường trên địa bàn huyện Kon rẫy gồm: Lâm trường Măng Đen, Lâm trường Đắk Ruồng Công ty có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu, điều lệ tổ chức và hoạt động
do Ủy ban nhân tỉnh Kon Tum phê duyệt theo quy định của pháp luật
Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Kon Rẫy là doanh nghiệp do Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ;
ha rừng, trong đó có 26.318,94 ha rừng tự nhiên và 1.637,23 ha rừng trồng (diện tích ngoài lâm phần là 130,5 ha) và đất chưa thành rừng 1282,51 Ngoài lâm phần nằm trên địa bàn 3
xã Đăk Kôi, Tân Lập, Đăk Pne thuộc huyện Kon Rẫy, Công ty còn quản lý một số diện tích rừng trồng theo Chương trình 327 và Dự án 661 tại xã Đăk Tơ Lung
Ngành nghề được đăng ký kinh doanh sau:
- Trồng và chăm sóc; trồng cây cao su và trồng cây cà phê;
- Hoạt động trồng trọt chăn nuôi, lâm nghiệp;
- Khai thác gỗ, Khai thác Lâm sản khác trừ gỗ, Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ;
- Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng; Sản xuất đỗ gỗ xây dựng; sản xuất bao bì bằng gỗ, Sản xuất sản phẩm từ gỗ; Sản xuất sản phẩm tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện;
- Khai thác đá cát sỏi;
- Xây dựng nhà các loại, Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng (giao thông, thủy lợi, điện, viễn thông, cấp thoát nước); Hoạt động xây dựng chuyên dụng: Phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng, lắp các hệ thống điện, cấp thoát nước, điều hòa không khí, hoàn thiện công trình xây dựng
Ngoài những lĩnh vực kinh doanh trên, công ty có thể mở rộng ngành nghề kinh doanh
để đáp ứng yêu cầu phát triển trong từng thời kỳ theo quyết định của chủ sở hữu Công ty phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty
Trang 114
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY MTV LÂM NGHIỆP KON RẪY
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Kon Rẫy xác định quản lý, bảo vệ rừng, xây dựng
và phát triển rừng là nhiệm vụ cốt yếu, những năm qua Công ty đã tổ chức quản lý, bảo vệ nghiêm túc, hiệu quả diện tích rừng và đất lâm nghiệp được Nhà nước giao Thường xuyên phối hợp với chính quyền địa phương, các cơ quan chức năng tổ chức tuần tra, kiểm tra, truy quét trên toàn lâm phần, chú trọng các khu vực xác định là "điểm nóng" về tình trạng khai thác, cất giấu, vận chuyển lâm sản, phá rừng trái phép Thành lập các chốt bảo vệ rừng tại các khu vực có dấu hiệu khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép trên lâm phần (Chốt BVR tiểu khu 537; Chốt Kon Cheo Leo - Thị trấn Đăk Rve; Chốt Thôn 2 - xã Đăk Pne; Chốt tại tiểu khu 455) Từ khi các chốt đi vào hoạt động, tình trạng khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép đã được ngăn chặn
Song song đó công tác phòng cháy - chữa cháy rừng (PCCCR) cũng được Công ty Lâm nghiệp Kon Rẫy đặc biệt chú trọng Xác định phương châm "Phòng là chính, chữa cháy phải kịp thời, hiệu quả", giai đoạn 2016 - 2018 Công ty đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo về công tác PCCCR trên lâm phần; chỉ đạo các Lâm trường, Trạm QLBVR xây dựng và triển khai thực hiện nghiêm túc phương án PCCCR trên địa bàn quản lý Chỉ đạo CBCNV Công ty trực PCCCR đầy đủ, nghiêm túc 24/24h thời gian cao điểm trong các tháng mùa khô; tăng cường công tác tuần tra lửa rừng tại các khu vực trọng điểm dễ xảy ra cháy; phối hợp với chính quyền địa phương và lực lượng chức năng quản lý chặt chẽ việc đốt dọn nương rẫy của các hộ dân gần rừng Ngoài ra Công ty còn tích cực phối hợp với chính quyền địa phương và lực lượng chức năng tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật
về công tác quản lý bảo vệ rừng và PCCCR đến toàn thể nhân dân trên lâm phần (tổ chức
155 đợt với 3.168 người tham gia); tổ chức ký cam kết thực hiện quản lý bảo vệ rừng, PCCCR cho 319 hộ; đồng thời thực hiện phương châm 4 tại chỗ "Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ " Nhờ vậy mà những năm qua trên địa bàn Công ty quản lý không để xảy ra vụ cháy rừng nào
Thực hiện chủ trương giao khoán bảo vệ rừng cho người dân sống gần rừng va ven rừng, giai đoạn 2016-2020 Công ty Lâm nghiệp Kon Rẫy đã tiến hành giao khoán 14.124,17ha rừng cho 14 cộng đồng nhận khoán Thông qua công tác giao khoán bảo vệ rừng đã góp phần gắn cuộc sống của người dân với rừng, bảo vệ rừng tốt, không bị xâm hại; đồng thời nâng cao thu nhập cho người dân ổn định cuộc sống, hạn chế xâm hại đến tài nguyên rừng Ngoài ra để phát triển diện tích rừng, giai đoạn 2016 - 2018, Công ty đã
tổ chức trồng rừng thay thế với tổng diện tích 419,52 ha; chỉ đạo các Chi nhánh lâm trường thường xuyên phối hợp với các đơn vị thi công trồng rừng tổ chức tuần tra bảo vệ rừng, PCCCR, chống gia súc phá cây trồng trên diện tích rừng trồng sản xuất, rừng trồng thay thế Tuy nhiên hiện nay rừng trồng của Công ty vẫn chưa theo Chứng chỉ FSC, trong thời gian tới chúng tôi sẽ tìm hiểu và xây dựng khu vực rừng trồng đạt Chứng chỉ FSC để quản
lý rừng tốt hơn, đạt tiêu chuẩn cao về môi trường và xã hội; qua đó thể hiện trách nhiệm
Trang 12tỷ đồng Thông qua hoạt động của mình, Công ty Lâm nghiệp Kon Rẫy đã tạo nhiều công
ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng đời sống cho cộng đồng dân cư địa phương gắn với tiến trình xây dựng Nông thôn mới, bảo đảm an ninh, quốc phòng và trật tự xã hội trên địa bàn
1.2.2 Cơ cấu tổ chức của đơn vị
Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Kon Rẫy là một doanh nghiệp thuộc Tổng cục công nghiệp Quốc phòng, có nhiệm vụ chính trị là sản xuất một số mặt hàng Quốc phòng theo kế hoạch và chỉ định của cấp trên phụ vụ cho nhiệm vụ an ninh Quốc phòng của đất nước Hiện nay việc phân cấp trong bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Kon Rẫy được tổ chức, phân chia rõ ràng 3 cấp quản lý: cấp quản lý cao nhất, cấp quản lý trung gian và cấp quản lý cơ sở
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Kon Rẫy
Cấp quản lý cao nhất của Công ty là Giám đốc, bao quát toàn bộ tình hình hoạt động của Công ty thông qua cán bộ quản lý cấp trung gian và cơ sở
Cấp quản lý trung gian là người hướng dẫn hoạt động hàng ngày của Công ty, hình thành và cụ thể hóa các quyết định quản lý cấp cao thành các công việc cụ thể Quản lý cấp trung gian ở Công ty là các Phó Giám đốc
Quản lý cấp cơ sở là những người giám sát hoạt động của các nhân viên trực tiếp sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ của cấp trên giao cho
Ở Công ty thì quản lý cấp cơ sở được thể hiện ở các phòng ban, các phân xưởng
Giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
Tổ chức thực hiện quyết định của Chủ tịch công ty;
Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Phòng Tổ chức
– Hành chánh Phòng Kế toán - Tài chính
Phòng KHKTQLBVR
Các chi nhánh lâm trườngPHÓ GIÁM
ĐỐC
Trang 136
Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công ty;
Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch công ty;
Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Chủ tịch công ty;
Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
Quản lý cấp cơ sở là những người giám sát hoạt động của các nhân viên trực tiếp sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ của cấp trên giao cho Các đơn vị trực thuộc gồm 04 phân trường 01 tổ tuần tra QLBVR và 03 phòng nghiệp vụ: Các Bộ phận trực thuộc: 4 phân trường, 01 tổ tuần tra QLBVR
+ 04 Phân trường: mỗi phân trường có 03 người: 1 phân trường trưởng và 2 cán bộ tiểu khu; Phân trường có nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý bảo vệ rừng và chỉ đạo sản xuất trong phạm vi phân trường;
+ Tổ tuần tra có nhiệm vụ nắm bắt tình hình và lên kế hoạch phối hợp với các phân trường tổ chức tuần tra truy quyét các khu vực trọng điểm trên địa bàn công ty quản lý
Trang 147
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của Báo cáo đã giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Kon Rẫy Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Kon Rẫy là doanh nghiệp do Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ Tuy là một doanh nghiệp của nhà nước nhưng yếu tố lao động tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Kon Rẫy luôn luôn được chú trọng, vì lao động quyết định đến năng suất, quy mô và hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh Công
ty TNHH MTV Lâm nghiệp Kon Rẫy trong những năm gần đây có tốc độ phát triển tương đối cao nên cần đến một lực lượng lao động đáp ứng nhu cầu phát triển mạng lưới phân phối và điều hành các mặt hoạt động của Công ty
Trang 158
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
2.1 TỔNG QUAN VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
2.1.1 Lịch sử hình thành pháp luật về giao kết hợp đồng lao động
So với các ngành luật khác, pháp luật lao động ra đời muộn hơn và trước đó quan hệ lao động là loại quan hệ chịu sự điều chỉnh của luật dân sự Pháp luật Lao động là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam Hơn thế, quan hệ lao động được xác lập thông qua hợp đồng lao động, là đối tượng điều chỉnh chủ yếu của pháp luật lao động
Ở Việt Nam hợp đồng lao động được ghi nhận trong các văn bản pháp lý, qua các thời kỳ khác nhau, có thể thấy trong Sắc lệnh số 29/SL (12/3/1947) quy định về việc tuyển chọn, quyền và nghĩa vụ của giới chủ và người làm công Hợp đồng lao động được thể hiện
dưới hình thức “Khế ước làm công”
Đến năm 1994 mới có văn bản luật đầu tiên được cụ thể hóa về lao động Bộ luật lao động được Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994, có hiệu lực thi hành từ 1/1/1995 (văn bản này sau đó được sửa đổi, bổ sung ngày 2/4/2002, có hiệu lực ngày 01/01/2003) là
cơ sở pháp lý điều chỉnh các quan hệ lao động, khái niệm hợp đồng lao động được thể hiện trong văn bản này tương đối đầy đủ và rõ ràng
Sau đó, tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XIII nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Bộ luật Lao động ngày 2/7/2012, có hiệu lực ngày 01/5/2013 bao gồm
17 chương và 242 điều
Theo đánh giá tại Báo cáo tổng kết Bộ luật Lao động năm 2012, các quy định pháp luật về giao kết HĐLĐ đã tương đối rõ ràng nên báo cáo của các địa phương cho thấy thực tiễn giao kết HĐLĐ và thực hiện quy định pháp luật về HĐLĐ trên địa bàn khá tốt Đa số doanh nghiệp và người lao động đã thực hiện đúng các quy định về thử việc, giao kết theo đúng loại HĐLĐ2 Do vậy, các quy định về giao kết HĐLĐ của Bộ luật Lao động năm
2019 (BLLĐ năm 2019) được kế thừa khá nhiều từ Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2012, không có thay đổi lớn về hình thức và nội dung Tuy nhiên, để khắc phục một số hạn chế trong các quy định về giao kết HĐLĐ của BLLĐ năm 2012 thì BLLĐ năm 2019 có một
số quy định mới, có sự thay đổi hoàn thiện hơn so với BLLĐ năm 2012
2.1.2 Khái niệm về hợp đồng lao động
a Khái niệm
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đã định nghĩa HĐLĐ có tính chất khái quát và phản ánh được bản chất của hợp đồng lao động Theo đó, HĐLĐ là “một thỏa thuận ràng buộc pháp lý giữa người sử dụng lao động và một công nhân trong đó xác lập các điều kiện và chế độ làm việc” [9.tr63] Ưu điểm của khái niệm này là chỉ rõ chủ thể và một số nội dung
cơ bản của hợp đồng lao động, nhưng hạn chế ở việc thu hẹp chủ thể chỉ là công nhân BLLĐ năm 2012 đưa ra khái niệm về hợp đồng lao động được quy định tại Điều 15
như sau: “Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao
động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động” Có thể thấy điều luật này đã nêu cụ thể chủ thể của hợp đồng lao động
Trang 169
là người lao động và người sử dụng lao động, đồng thời phản ánh được bản chất của hợp đồng lao động, cùng với các nội dung cơ bản của hợp đồng lao động Theo khái niệm về hợp đồng lao động của BLLĐ năm 2012 của Việt Nam thì có thể chỉ rõ được chủ thể, nội dung, bản chất của hợp đồng lao động, từ đó có thể phân biệt được hợp đồng lao động so với hợp đồng dân sự, không có sự chồng chéo, nhầm lẫn giữa các loại hợp đồng này Khái niệm về HĐLĐ này được BLLĐ số 45/2019/QH14 của Việt Nam được thông qua ngày 20/11/2019, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021 quy định tại Điều 13 thì không có
sự thay đổi so với BLLĐ năm 2012, tuy nhiên tại Điều 13 BLLĐ năm 2019 lại bổ sung
thêm “trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc
làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động” Như vậy, kể từ BLLĐ năm 2019, khái niệm về HĐLĐ được mở rộng
hơn, có những loại hợp đồng không mang tên gọi cụ thể là HĐLĐ nhưng vẫn có những nội dung thể hiện của HĐLĐ thì vẫn được công nhận là HĐLĐ
b Ý nghĩa hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động là một chế định quan trọng vào bậc nhất của luật lao động, là xương sống của pháp luật lao động, là một chương không thể thiếu trong Bộ luật lao động của bất kỳ nước nào trên thế giới, trong có nước ta, vì vậy hợp đồng lao động có một ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống xã hội
Thứ nhất, HĐLĐ là hình thức pháp lý chủ yếu làm phát sinh, thay đổi và chấm dứt
quan hệ pháp luật lao động trong nền kinh tế thị trường
Trước đây trong cơ chế quản lý cũ (cơ chế quản lý hành chính tập trung) chưa có sự tách biệt giữa lĩnh vực hành chính và lĩnh vực lao động, chế độ tuyển dụng vào biên chế Nhà nước áp dụng cho các xí nghiệp, cơ quan Nhà nước là hình thức chủ yếu làm phát sinh quan hệ pháp luật lao động Sự ra đời của Pháp lệnh HĐLĐ năm 1990 sau đó trở thành một chương trong Bộ luật Lao động, HĐLĐ từng bước trở thành hình thức pháp lý chủ yếu làm phát sinh quan hệ pháp luật lao động trong cơ chế thị trường Thông qua việc ký kết HĐLĐ người sử dụng lao động có quyền quản lý, điều hành, kiểm tra giám sát chặt chẽ người lao động và cũng trên cơ sở của hợp đồng lao động, người lao động có nghĩa vụ thực hiện các cam kết của mình và được hưởng các quyền lợi Khi có HĐLĐ quan hệ lao động mới thực
sự được thiết lập, được các bên công nhận và được pháp luật bảo vệ và phù hợp với xu hướng phát triển chung của các nước có nền kinh tế thị trường
Mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động được điều chỉnh chủ yếu thông qua hợp đồng lao động Chế độ ký kết HĐLĐ được áp dụng rộng rãi trong mọi thành phần kinh tế Trong quan hệ lao động ngày nay, HĐLĐ là hình thức pháp lý phát sinh chủ yếu
Thứ hai, HĐLĐ là hình thức pháp lý đáp ứng được nguyên tắc tự do “khế ước” của
nền kinh tế thị trường, trong đó có thị trường sức lao động
“HĐLĐ luôn có tính chất của một khế ước do vậy việc thể hiện ý chí và lý trí là điều
căn bản của lao động” Trong đó các bên có quyền tự nguyện thỏa thuận với nhau về các
quyền và nghĩa vụ của mình HĐLĐ là hình thức pháp lý linh hoạt phù hợp với cơ chế thị
Trang 1710
trường, trong đó người lao động có quyền lựa chọn công việc, người sử dụng lao động có quyền lựa chọn người làm việc cho mình Quan hệ lao động được xác lập họ thông qua công cụ pháp lý – đó chính là hợp đồng lao động HĐLĐ có nhiều loại khác nhau, tương ứng với tính chất của công việc Pháp luật về HĐLĐ còn cho phép người lao động có thể giao kết với nhiều người sử dụng lao động, nhưng phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có yêu cầu thay đổi nội dung thì cũng được pháp luật cho phép Phương thức tuyển dụng lao động thông qua HĐLĐ đã thể hiện được tinh thần tự do khế ước của các chủ thể khi giao kết hợp đồng lao động
Thứ ba, nội dung của HĐLĐ liên quan đến hầu hết chế định của Bộ luật Lao động và
là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
HĐLĐ được xây dựng trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác Tuy nhiên, do lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động thường đối lập nhau nên trong quá trình thực hiện hợp đồng đôi khi vẫn xảy ra tranh chấp Trong HĐLĐ bao giờ cũng có đầy đủ những nội dung chủ yếu như: thời hạn và công việc làm, địa điểm làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghĩ ngơi, tiền lương, điều kiện về an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ đào tạo và những thỏa thuận khác Chính vì vậy trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có tranh chấp lao động cá nhân xảy ra thì những nội dung đã ký kết HĐLĐ là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động một cách thỏa đáng phù hợp với lợi ích của các bên khi tham gia quan
hệ lao động Qua đó cho thấy dù gián tiếp hay trực tiếp thì nội dung của HĐLĐ hầu hết đều liên quan đến các chế định của pháp luật lao động
Thứ tư, HĐLĐ là công cụ pháp lý hữu hiệu để Nhà nước quản lý lao động
Việc ký kết một HĐLĐ cụ thể là một công việc của từng người lao động và người sử dụng lao động Bên cạnh tạo thêm nhiều việc làm, tạo điều kiện cho người lao động tham gia quan hệ lao động Nhà nước còn phải đảm bảo sao cho quan hệ ấy diễn ra đúng pháp luật Thông qua HĐLĐ Nhà nước nắm được nguồn nhân lực, phân bố và sử dụng lao động trong toàn xã hội giúp cho Nhà nước quản lý về lao động dựa trên sự thừa nhận và tôn trọng quyền tự do lao động, quyền thu nhập chính đáng của người lao động, quyền tự chủ sản xuất kinh doanh, quyền tự do thuê mướn lao động của người sử dụng lao động tạo lập một cơ cấu lao động làm việc có hiệu quả Thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động, Nhà nước đánh giá được hiện trạng lao động từ
đó hoàn thiện công tác quản lý lao động của mình phù hợp với những yêu cầu của cơ chế thị trường góp phần xây dựng đất nước ngày càng phồn thịnh và phát triển
2.2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
2.2.1 Khái niệm giao kết hợp đồng lao động
Trước khi đi vào tìm hiểu vấn đề lý luận về giao kết hợp đồng lao động, cần tìm hiểu
về giao kết hợp đồng nói chung, hay nói cụ thể hơn là các vấn đề lý luận về giao kết hợp đồng theo pháp luật dân sự
Trong Bộ luật Dân sự năm 2015, vẫn chưa có điều khoản nào quy định cụ thể về khái niệm giao kết hợp đồng, tuy nhiên, về bản chất của hoạt động giao kết hợp đồng thì tác giả