1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng thực tiễn giao kết và thực hiện tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ hồng gai

67 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng thực tiễn giao kết và thực hiện tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hồng Gai
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Luật kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 107,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1..................................................................................................5 (6)
    • 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG (6)
      • 1.1.1. Khái niệm về hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng (6)
      • 1.1.2. Đặc điểm của hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng (6)
      • 1.1.3. Vai trò của hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng trong nền kinh tế thị trường (8)
      • 1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng (9)
    • 1.2. PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG (11)
      • 1.2.1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hợp đồng (11)
      • 1.2.2. Nội dung pháp luật về giao kết hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng (11)
        • 1.2.2.3. Hình thức của hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng (15)
        • 1.2.2.4. Nội dung hợp đồng mua bán hàng hóa (16)
      • 1.2.3. Pháp luật thực hiện hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng (20)
      • 1.2.4. Các hình thức trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng (27)
  • CHƯƠNG 2................................................................................................30 (31)
    • 2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HỒNG GAI (31)
      • 2.1.1. Tổ chức quản lý hoạt động của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hồng Gai (33)
      • 2.1.2. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (36)
      • 2.2.1. Căn cứ ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá (38)
      • 2.2.2. Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá (39)
      • 2.1.3. Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hoá (40)
      • 2.2.4. Hình thức, trình tự ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá (43)
    • 2.3. THỰC TIỄN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HỒNG GAI (48)
      • 2.3.1. Tình hình thực hiện các điều khoản trong hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng (48)
      • 2.3.2. Tình hình thanh lý hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng (51)
  • CHƯƠNG 3................................................................................................52 (53)
    • 3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VIỆC GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HỒNG GAI (53)
      • 3.1.1. Những kết quả đạt được của công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hồng Gai (53)
      • 3.1.2. Những hạn chế trong giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hồng Gai (55)
    • 3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH HỒNG GAI (58)
      • 3.2.1. Đối với công tác chuẩn bị ký kết hợp đồng (58)
      • 3.2.2. Đối với hình thức và nội dung của hợp đồng (59)
      • 3.2.3. Về các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng (61)
      • 3.2.4. Về quảng cáo (61)
      • 3.2.5. Về vấn đề phát triển nguồn nhân lực (61)

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG 1 5 LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG 5 1 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG 5 1 1 1 Khái niệm về hợp đồng mua bán vật liệu xây[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 5

LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG 5

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG 5

1.1.1 Khái niệm về hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng 5

1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng 5

1.1.3 Vai trò của hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng trong nền kinh tế thị trường 7

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng 8

1.2 PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG 10

1.2.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng 10

1.2.2 Nội dung pháp luật về giao kết hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng 10

1.2.2.3 Hình thức của hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng 14

1.2.2.4 Nội dung hợp đồng mua bán hàng hóa 15

1.2.3 Pháp luật thực hiện hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng 19

1.2.4 Các hình thức trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng 26

CHƯƠNG 2 30

THỰC TIỄN GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HỒNG GAI 30

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HỒNG GAI 30

2.1.1 Tổ chức quản lý hoạt động của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hồng Gai 32

2.1.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 35

Trang 2

2.2 THỰC TIỄN GIAO KẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT LIỆU HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ

DỊCH VỤ HỒNG GAI 37

2.2.1 Căn cứ ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá 37

2.2.2 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hoá 38

2.1.3 Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hoá 39

2.2.4 Hình thức, trình tự ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá 42

2.3 THỰC TIỄN THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HỒNG GAI 47

2.3.1 Tình hình thực hiện các điều khoản trong hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng 47

2.3.2 Tình hình thanh lý hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng 50

CHƯƠNG 3 52

ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HỒNG GAI 52

3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VIỆC GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HỒNG GAI 52

3.1.1 Những kết quả đạt được của công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hồng Gai 52

3.1.2 Những hạn chế trong giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hồng Gai 54

3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH HỒNG GAI 57

3.2.1 Đối với công tác chuẩn bị ký kết hợp đồng 57

3.2.2 Đối với hình thức và nội dung của hợp đồng 58

3.2.3 Về các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng 60

3.2.4 Về quảng cáo 60

3.2.5 Về vấn đề phát triển nguồn nhân lực 60

Trang 3

KẾT LUẬN 63 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 4

vụ Hồng Gai, đặc thù là sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng và thi công côngtrình, nên phần lớn hợp đồng mua bán hàng hóa có đối tượng của hợp đồng là vậtliệu xây dựng Đó là quan hệ trao đổi hợp pháp mà tất cả các tổ chức sản xuất,kinh doanh đều phải thực hiện trong quá trình tồn tại và phát triển của chúng Bởi

vây, em đã chọn đề tài: "Hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng - Thực tiễn giao kết và thực hiện tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hồng Gai" để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chuyên đề này sẽ chỉ đề cập đến những vấn đề pháp lý và thực tiễn liênquan đến hợp đồng mua bán hàng hóa (có tính chất thương mại) trong nước, cụthể đó là thực tiễn áp dụng các quy định của pháp luật trong giao kết và thực hiệnhợp đồng mua bán vật liệu xây dựng tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại vàdịch vụ Hồng Gai

Về phạm vi nghiên cứu, nội dung của chuyên đề được thực hiện dưới góc

độ pháp lý thuộc chuyên ngành Pháp luật Thương mại; Về thời gian, Chuyên đề

sử dụng số liệu thực tế của Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ HồngGai trong giai đoạn từ 2015 đến 2019; Về không gian, chuyên đề được nghiêncứu thông qua tình hình thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty cổphần đầu tư thương mại và dịch vụ Hồng Gai

Mục tiêu của chuyên đề được xác định là nghiên cứu về việc áp dụngnhững quy định của pháp luật về vấn đề hợp đồng trong hoạt động mua bán vậtliệu xây dựng (về giao kết và thực hiện) tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại

và dịch vụ Hồng Gai trong những năm gần đây

Bố cục của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được kếtcấu thành ba chương:

Chương 1: Chế độ pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hoá

Chương 2: Thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán vật liệu xâydựng tại công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hồng Gai

Trang 5

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về hợp đồng muabán vật liệu xây dựng

Chuyên đề được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình, khoa học củaThạc sĩ Đào Thu Hà cũng như sự giúp đỡ tận tình của các cô chú CBCNV công

ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hồng Gai Em xin chân thành cảm ơn

sự giúp đỡ quý báu đó

Do năng lực chuyên môn còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏinhững thiếu sót nhất định về nội dung và hình thức, em rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn có quan tâm đến vấn đề này để đề tàiđược hoàn thiện hơn

Trang 6

1.1.1 Khái niệm về hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng

Hợp đồng hiểu theo nghĩa rộng là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên vềmột vấn đề nhất định trong xã hội nhằm làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt cácquyền hay nghĩa vụ của các bên đó Bộ luật Dân sự 2015 đã đưa ra khái niệm vềhợp đồng dân sự một cách khái quát như sau: "Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuậngiữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dânsự"

Hợp đồng mua bán hàng hóa là một loại hợp đồng cụ thể, mặt khác hợpđồng mua bán hàng hóa là hình thức pháp lý của hoạt động mua bán hàng hóa.Với "mua bán hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người bán có nghĩa vụgiao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho người mua và nhận tiền; ngườimua có nghĩa vụ trả tiền cho người bán và nhận hàng theo thỏa thuận của haibên" (Khoản 8 điều 3 Luật Thương mại 2005)

Với tính chất, vật liệu xây dựng cũng là một loại hàng hoá nên ta có thểxây dựng khái niệm này từ chính khái niệm hợp đồng mua bán hàng hoá, với đặctrưng đối tượng của hợp đồng là vật liệu xây dựng, cụ thể:

Hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng là một dạng hợp đồng mua bán hàng hóa, có đối tượng của hợp đồng là các loại vật liệu xây dựng, được ký kết giữa các bên là chủ thể của pháp luật thương mại, mà theo đó người bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu vật liệu xây dựng cho người mua và nận tiền; người mua có nghĩa vụ trả tiền cho người bán và nhận vật liệu xây dựng theo thỏa thuận của hai bên.

1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng

Quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa muốn có hiệu lực được pháp luậtbảo vệ thì phải tuân theo những quy định của pháp luật về các điều khoản có hiệulực của hợp đồng

Trang 7

Thứ nhất, các chủ thể ký kết hợp đồng phải hợp pháp Thường thì các bên

giao kết phải có đầy đủ năng lực hành vi

Thứ hai, các chủ thể ký kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện, tức là nó

xuất phát từ ý chí thực, từ sự tự do ý chí của các bên trong các thỏa thuận củahợp đồng đó

Thứ ba, nội dung của hợp đồng không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đối tượng hợp đồng không thuộc hàng hóa cấm giao dịch, công việc cấm thựchiện Bên cạnh đó nội dung của hợp đồng cần cụ thể, bởi vì việc xác lập nghĩa vụtrong hợp đồng phải cụ thể và có tính khả thi Những nghĩa vụ trong hợp đồng

mà không thực hiện được thì hợp đồng cũng không được coi là có hiệu lực pháp

lý làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên

Thủ tục và hình thức của hợp đồng phải tuân theo những thể thức nhấtđịnh phù hợp với những quy định của pháp luật đối với loại hợp đồng mua bánhàng hóa

Quan điểm trên cho thấy trong điều kiện cơ chế kinh tế mới, Nhà nước cóquan niệm mới về hợp đồng mua bán hàng hóa, quan niệm chuyển từ thươngnhân chỉ được làm những gì nhà nước cho phép sang được làm những gì nhànước không cấm, từ đó rút ra những đặc điểm của hợp đồng mua bán hoạt độngthương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh Cácthương nhân này có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại cácđịa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm.Ngoài ra, hợp đồng thương mại còn được ký kết giữa các tổ chức, cá nhân kháchoạt động có liên quan đến thương mại Các tổ chức kinh tế được thành lập hợppháp có thể bao gồm các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần, công ty nhà nước, và các tổ chức kinh tế khác Thương nhân là

cá nhân bao gồm các hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh và tiến hànhhoạt động thương mại một cách thường xuyên, độc lập

Đối tượng của hợp đồng là hàng hóa Hàng hóa theo hợp đồng là hàng hóađược phép mua bán theo quy định của pháp luật Theo quy định hiện hành, đốivới hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điềukiện thì thương nhân phải thực hiện đầy đủ quy định hiện hành của pháp luật vềkinh doanh các hàng hóa đó

Nội dung của hợp đồng chứa đựng những nội dung cơ bản của một hợpđồng mua bán hàng hóa là: tên hàng, số lượng, quy cách chất lượng, giá cả,

Trang 8

phương thức thanh toán, địa điểm và thời hạn giao hàng Ngoài ra hợp đồng cònphải thêm những điều kiện để đảm bảo quyền lợi cho các bên nếu có tranh chấpxảy ra như nơi giải quyết tranh chấp, phương thức giải quyết tranh chấp Do loạihợp đồng này có đặc điểm là các bên đều nhằm đến mục tiêu lợi nhuận nên đòihỏi nội dung của hợp đồng phải đầy đủ, rõ ràng, tránh những hiểu lầm dẫn đếntranh chấp Vì vậy các bên cần chú ý thận trọng soạn thảo nội dung của hợpđồng Chẳng hạn đối với điều khoản tên hàng, cần kèm theo có mã số và mẫuhàng, đối với điều khoản về số lượng và trọng lượng cần chọn những đơn vị đolường thống nhất, trường hợp không có đơn vị đo lường thống nhất thì cần cóđiều khoản giải thích, đối với điều khoản về thanh toán cần quy định rõ ràngđồng tiền thanh toán và phương thức thanh toán

Về hình thức của hợp đồng Theo quy định tại Luật Thương mại 2005,hợp đồng thương mại được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xáclập bằng hành vi cụ thể Như vậy, hình thức của hợp đồng là rất đa dạng, linhhoạt, tùy trường hợp cụ thể mà các bên thỏa thuận để chọn hình thức nào cho phùhợp với hợp đồng mua bán hàng hóa được giao kết phù hợp với quy định củapháp luật

1.1.3 Vai trò của hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng trong nền kinh

tế thị trường

Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung và bao cấp trước đây, hợp đồng kinh

tế được coi là công cụ cơ bản đế quản lý nền kinh tế xã hội chủ nghĩa Chỉ tiêu kếhoạch là cơ sở để các bên ký kết hợp đồng kinh tế, do đó mà khi chỉ tiêu kếhoạch thay đổi, các bên cũng phải thay đổi hợp đồng cho phù hợp Vi phạm hợpđồng là vi phạm kế hoạch Trong điều kiện đó hợp đồng kinh tế chỉ là phươngtiện để các đơn vị trao đổi sản phẩm cho nhau một cách hình thức, ghi nhận sựcấp phát vật tư của Nhà nước cho các đơn vị kinh tế và sự giao nộp sản phẩm củacác đơn vị kinh tế cho Nhà nước mà thôi Hợp đồng kinh tế “mất đi giá trị đíchthực của mình với tư cách là hình thức pháp lý chủ yếu của quan hệ kinh tế”;

Trong nền kinh tế thị trường, hợp đồng kinh tế là sự thỏa thuận của cácchủ thể kinh doanh theo nguyên tắc tự do, tự nguyện, bình đẳng Nhà nước chỉ cóthể sử dụng pháp luật để tác động vào các quan hệ hợp đồng để đảm bảo lợi íchchính đáng của các chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng đó và lợi ích chung củatoàn xã hội

Trang 9

Hợp đồng là công cụ, là cơ sở để xây dựng và thực hiện kế hoạch củachính các chủ thể kinh doanh, làm cho kế hoạch sản xuất kinh doanh chỉ có thểthực hiện được nếu người sản xuất mua được nguyên vật liệu và ký được hợpđồng tiêu thụ sản phẩm của mình Đồng thời hợp đồng cũng cụ thể hóa, chi tiếthóa kế hoạch sản xuất mua bán, giá cả, thời gian giao hàng Như vậy nhu cầusản xuất kinh doanh là do người kinh doanh quyết định và thỏa thuận với kháchhàng nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh và thu lợi nhuận.

Thông qua việc đàm phán ký kết hợp đồng, người sản xuất có thể nắm bắtđược nhu cầu thị trường về sản phẩm của mình và kiểm tra tính hiện thực của kếhoạch sản xuất kinh doanh có phù hợp với nhu cầu thị trường hay qua quá trình

ký kết hợp đồng các doanh nghiệp chủ động cân nhắc tính toán chênh lệch giữachi phí và hiệu quả kinh tế của phương án kinh doanh

Thông qua hợp đồng kinh tế mà Nhà nước thực hiện vai trò điều tiết cácquan hệ kinh tế xã hội, hướng các quan hệ phát triển trong trật tự pháp luật

Khi hợp đồng được ký kết đúng pháp luật thì đó là căn cứ pháp lý để bảođảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia ký kết và làm cơ sở để cơquan tài phán giải quyết khi có tranh chấp

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng

Việc giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng nói riêng,cũng như giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa, đều có những yếu tốảnh hưởng riêng, và qua đó khiến cho quá trình giao kết hay thực hiện hợp đồngnày diễn ra trên thực tế nhanh chóng hay gặp nhiều vướng mắc Cụ thể, có thể kểđến một số yếu tố như:

- Nguồn hàng: Nhân tố này rất quan trọng, nó phụ thuộc vào khả năng sảnxuất của các nhà cung cấp Nếu nguồn hàng tốt thì sẽ đảm bảo được số lượngcũng như chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng của hàng hoá, phù hợp với các điềukhoản hợp đồng Nhưng nếu nguồn hàng có vấn đề thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếncác mục tiêu tiếp theo và quy trình thực hiện hợp đồng Đến ngày giao hàng màlượng hàng không đủ, hoặc đủ nhưng không đáp ứng được các yêu cầu về chấtlượng mẫu mã kiểu dáng, nhẹ thì phạt hợp đồng vì chậm hàng, chất lượng khôngđồng đều, nặng thì huỷ hợp đồng và bồi thường mọi thiệt hại do không thực hiệnđúng các điều kiện trong hợp đồng Hơn thế nó còn làm giảm uy tín, vị thế củacông ty trên thị trường trong nước

Trang 10

- Nhà cung cấp – bạn hàng:Việc lựa chọn một người cung cấp, bạn hàngtin cậy có đủ uy tín, đủ năng lực sẽ quyết định đến hiệu quả của quá trình giaokết và thực hiện hợp đồng mua bán Về cơ bản người cung cấp hàng không đápứng được yêu cầu của người mua thì mọi mục tiêu khác cũng không thực hiệnđược, họ giao hàng không đúng thời gian cam kết thì sẽ chậm chễ giao hàng vàphải tốn thêm chi phí lưu kho, phạt hợp đồng nên ảnh hưởng tới giá Giao hàngkhông đủ về phẩm chất, số lượng cũng sẽ xẩy ra những hậu quả tương tự.

- Nguồn lực của doanh nghiệp:Nhân tố này ảnh hưởng lớn đến hợp đồngmua bán vật liệu xây dựng, nó có thể tác động trực tiêp làm cho việc giao kếtcũng như thực hiện hợp đồng nhanh chóng hơn, đơn giản hơn và hiệu quả hơnhoặc ngược lại

- Nguồn tài chính: Tài chính hay vốn là nhân tố cực kỳ quan trọng vàquyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp cũng như hoạt động kinh doanh Cónguồn tài chính dồi dào sẽ đảm bảo hoạt động kinh doanh được thực hiện và diễn

ra liên tục Với khả năng huy động vốn của doanh nghiệp tốt thì có thể tăng khảnăng cạnh tranh bằng các biện pháp như ứng trước tiền hàng, cho phép thanhtoán chậm, đưa ra các điều khoản thanh toán ưu đãi và dễ dàng hơn trong việcđàm phán ký kết hợp đồng

- Nguồn nhân lực: Trình độ, năng lực lãnh đạo và quản trị kinh doanh củaban giám đốc tốt thì sẽ đảm bảo được kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp đề ra, cho phép việc kinh doanh có được các chiến lược kinh doanh đúngđắn Nhanh nhạy với thị trường, tận dụng các cơ hội có được và nâng cao hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp; Tiếp đó là trình độ, năng lực kinh doanh xuấtkhẩu của đội ngũ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp, đây là những ngườitrực tiếp thực hiên hoạt động giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán vật liệuxây dựng Họ trực tiếp đi giao dịch ký kết hợp đồng và thực hiện chúng, trongquá trình thực hiện hợp đồng họ luôn giám sát và đôn đốc công việc cho tới khihoàn thành Chính vì vậy mà họ là nhân tố quyết định hiệu quả của hoạt độngxuất khẩu và thực hiện hợp đồng

- Cơ sở vật chất của Công ty: Với đặc trưng đối tượng của hợp đồng là cácloại vật liệu xây dựng, nên nhà kho, bãi tập kết hàng, bộ phận vận tải của Công ty

sẽ ảnh hưởng tới tiến độ giao nhận hàng hoá xuất khẩu cũng như có thể tiết kiệmđược thời gian và tiền của Có kho bãi thì Công ty có thể tập trung hàng hoá vềmột mối trước khi giao hàng cho người vận tải nên nghiệp vụ này có thể đơn giản

Trang 11

hơn Có bộ phận vận tải hay có những mối quan hệ với các cơ sở vận tải thì côngviệc chuyên chở hàng hoá sẽ diễn ra thuận tiện, nhanh hơn và khớp với thời giangiao nhận hàng.

1.2 PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG

1.2.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng

Các văn bản pháp luật hiện hành điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa:

Bộ luật Dân sự được Quốc hội thông qua ngày 24/11/2015, có hiệu lực kể

từ ngày 1/1/2017 (Bộ luật Dân sự 2015); Luật Thương mại được Quốc hội thôngqua ngày 14/6/2005, có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2006 (Luật Thương mại 2005);

và các văn bản pháp luật có liên quan

Các văn bản chuyên ngành điều chỉnh hợp đồng mua bán vật liệu xâydựng:

Thông tư số 10/2017/TT-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ xâydựng về ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệuxây dựng và hướng dẫn chứng nhận hợp quy, công bố hợp; Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 04 năm 2016 của Chính phủ về quản

lý vật liệu xây dựng, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 5 năm 2016 đượcsửa đổi, bổ sung bởi:Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng

7 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định

về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nướccủa Bộ Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2018

1.2.2 Nội dung pháp luật về giao kết hợp đồng mua bánvật liệu xây dựng

1.2.2.1 Nguyên tắc giao kết hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng

Giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa là quá trình thương lượng giữa cácbên theo những nguyên tắc và trình tự nhất định để đạt được sự thỏa thuận, qua

đó xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên với nhau trong quan hệ mua bánhàng hóa

Giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa phải bảo đảm theo những nguyêntắc được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 đó là:

Trang 12

-Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xãhội;

-Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng

Cùng các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại được quy định từĐiều 10 đến Điều 15 của mục 2 chương 1 Luật Thương mại 2005 Đó là:

-Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt độngthương mại (Điều 10)

-Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận trong hoạt động thương mại(Điều 11)

-Nguyên tắc áp dụng thói quen, tập quán trong hoạt động thương mại(Điều 12 và 13)

-Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng (Điều 14)-Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạtđộng thương mại (Điều 15)

Trong các nguyên tắc điều chỉnh chế độ giao kết hợp đồng mua bán hànghóa sau đây xin được làm rõ một số nguyên tắc quan trọng sau:

Nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng nhưng không trái pháp luật, đạo đức

xã hội

Nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng cho phép cá nhân, tổ chức được tự doquyết định trong việc giao kết hợp đồng với ai, như thế nào, với nội dung, hìnhthức nào Hợp đồng phải xuất phát từ ý muốn chủ quan và lợi ích của các chủthể Tuy nhiên, sự tự do thỏa thuận muốn được pháp luật bảo vệ khi có sự viphạm quyền và nghĩa vụ dẫn đến tranh chấp thì phải nằm trong khuôn khổ củapháp luật, không trái pháp luật và đạo đức xã hội Vì lợi ích của mình, các chủthể phải hướng tới việc không làm ảnh hưởng đến lợi ích hợp pháp của ngườikhác cũng như lợi ích của toàn xã hội

Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng

Theo nguyên tắc này, các bên tự nguyện cùng nhau xác lập quan hệ hợpđồng phải bảo đảm nội dung của các quan hệ đó, thể hiện được sự tương xứng vềquyền và nghĩa vụ trong hợp đồng, bảo đảm lợi ích cho các bên Trong nền kinh

Trang 13

tế thị trường, các cá nhân, tổ chức dù thuộc thành phần kinh tế nào, do cấp nàoquản lý khi ký kết hợp đồng đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Khi hợp đồng

đã được xác lập thì phải bảo đảm quyền và nghĩa vụ tương xứng giữa các chủthể, có thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thì mới được hưởng quyền, nếu vi phạmphải bị xử lý

Sự bình đẳng được đề cập ở đây là sự bình đẳng về mặt pháp lý, sự bìnhđẳng trước pháp luật chứ không phải là sự bình đẳng về mặt kinh tế giữa các chủthể Dựa trên cơ sở tự nguyện cùng nhau giao kết hợp đồng, nhưng nếu giữa cácbên không có thiện chí, thiếu sự hợp tác chặt chẽ với nhau trong việc thực hiệnnghĩa vụ thì việc xác lập hợp đồng này cũng không mang lại lợi ích tối đa chocác bên trong quan hệ hợp đồng Thêm vào đó, trong giao kết hợp đồng các bênphải thể hiện sự trung thực, ngay thẳng thì mới có thể trở thành đối tác lâu dàicủa nhau trong các quan hệ thương mại đặc biệt là trong quan hệ mua bán hàng

hóa.

1.2.2.2 Chủ thể giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa

Theo quy định của Luật Thương mại 2005 chủ thể của hợp đồng phải làthương nhân hoạt động thương mại, tổ chức, cá nhân khác hoạt động có liên quanđến thương mại

Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mụch đích sinh lợi, bao gồmmua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạtđộng nhằm mụch đích sinh lợi khác

Có thể phân chủ thể tham gia hợp đồng mua bán hàng hóa thành các loạisau:

Luật Thương mại 2005 cũng thừa nhận thương nhân thực tế bằng việckhông đặt điều kiện đăng ký kinh doanh là một trong những điều kiện bắt buộc

để được công nhận là thương nhân Đăng ký kinh doanh là nghĩa vụ của thươngnhân nhưng đối với trường hợp chưa đăng ký kinh doanh, thương nhân vẫn phải

Trang 14

chịu mọi trách nhiệm về mọi hoạt động của mình Quy định này đã giải quyếtnhững vấn đề đã đặt ra trong thực tế là người không đăng ký kinh doanh nhưng

có hành vi kinh doanh thì có được coi là thương nhân không Nhưng quy địnhnày lại có phần không rõ ràng vì nó không giới hạn trách nhiệm của thương nhântrong phạm vi hoạt động thương mại Vì vậy, một tổ chức, cá nhân trước khiđăng ký kinh doanh tiến hành các hành vi không nhằm mụch đích sinh lợi có thểvẫn phải chịu trách nhiệm như thương nhân

1.2.2.1.1 Thương nhân là cá nhân

Để được công nhận là thương nhân thì một cá nhân phải có năng lực hành

vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật và hoạt động thương mại một cáchđộc lập, thường xuyên như một nghề nghiệp Cá nhân cũng có thể trở thànhthương nhân ngay cả khi hoạt động thương mại một cách độc lập thường xuyênnhư một nghề mà chưa đăng ký kinh doanh

Trong lĩnh vực hoạt động thương mại, do thương nhân phải chịu tráchnhiệm đầy đủ về hành vi thương mại của mình, vì vậy những người sau đâykhông được công nhận là thương nhân:

- Người không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, người mất năng lựchành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hính sự, người đang phải chấp hànhhình phạt tù;

- Người đang trong thời gian bị tòa án cướp quyền hành nghề vì các tộibuôn lậu, đầu cơ, buôn bán hàng cấm, làm hàng giả, buôn bán hàng hóa, kinhdoanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và các tội khác theo quy định củapháp luật

Trang 15

- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằngtài sản đó;

- Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập.Song không phải tất cả các tổ chức được coi là pháp nhân đều có thể trở thànhthương nhân mà chỉ có những pháp nhân nào là tổ chức kinh tế được thành lập để hoạtđộng thương mại mới trở thành thương nhân Pháp nhân là tổ chức kinh tế bao gồm:

- Doanh nghiệp nhà nước

- Hợp tác xã

- Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Công ty cổ phần

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Các tổ chức kinh tế khác có đủ các điều kiện theo quy định là pháp nhân

1.2.2.2 Chủ thể không phải là thương nhân

Nếu căn cứ vào mục đích sinh lợi, thì trong rất nhiều trường hợp tổ chức,

cá nhân không phải là thương nhân cũng được coi là chủ thể của hợp đồng muabán hàng hóa, khi họ giao kết hợp đồng với thương nhân Nghĩa là, một bên củahợp đồng là cá nhân, tổ chức hoạt động thương mại độc lập và thường xuyên, cònbên kia là chủ thể không cần các điều kiện nói trên Khác với bên là thương nhân,bên không phải là thương nhân có thể là mọi chủ thể có đủ năng lực hành vi đểtham gia giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa theo quy định củapháp luật Đó có thể là cá nhân, cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặckhông có tư cách pháp nhân, cũng có thể là hộ gia đình, tổ hợp tác và không hoạtđộng thương mại độc lập thường xuyên như một nghề

1.2.2.3 Hình thức của hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng

Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hoá là phương tiện để ghi nhận nộidung mà các chủ thể đã cam kết thỏa thuận với nhau Đối với hợp đồng mua bánhàng hóa thì tùy thuộc vào tính chất của từng loại hợp đồng, tùy thuộc vào nộidung, tùy thuộc vào lòng tin lẫn nhau của các bên giao kết mà họ có thể lựa chọnhình thức nào cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể

Điều 24 Luật Thương mai 2005 quy định "hình thức của hợp đồng muabán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng

Trang 16

hành vi cụ thể Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp luật quyđịnh phải được lập bằng văn bản thì phải tuân theo các quy định đó" TheoKhoản 15 Điều 3 Luật Thương mại 2005 cũng quy định "hình thức có giá trịtương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và cáchình thức khác theo quy định của pháp luật".

Như vậy, đối với những hợp đồng mà pháp luật đã quy định buộc phảigiao kết bằng hình thức văn bản thì các bên phải tuân theo quy định đó Còn lạithì các bên có thể lựa chọn một trong những hình thức sau đây để giao kết:

- Hình thức giao kết bằng hành vi cụ thể: Là sự thỏa thuận bằng việc thựchiện một hành vi nào đó;

- Hình thức miệng (bằng lời nói): Hình thức này được áp dụng trongtrường hợp hợp đồng thỏa thuận thực hiện một công việc cụ thể hoặc giá trị củahợp đồng là không lớn, các bên tin tưởng lẫn nhau Cho nên các bên giao kết chỉcần thỏa thuận miệng với nhau về nội dung cơ bản của hợp đồng hoặc mặc nhiênthực hiện những hành vi nhất định đối với nhau;

- Hình thức bằng văn bản (viết): Các bên giao kết hợp đồng cam kết thỏathuận về quyền và nghĩa vụ hợp đồng bằng văn bản Trong văn bản đó, các bênphải ghi rõ nội dung cơ bản mà các bên đã cam kết với nhau và người đại diệncủa các bên phải ký tên vào văn bản Thông điệp dữ liệu thông qua các phươngtiện điện tử cũng được coi là hình thức văn bản Nếu xảy ra tranh chấp, hợp đồngđược nký kết bằng hình thức văn bản là căn cứ pháp lý để bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của các bên có cơ sở chắc chắn hơn là bằng hình thức lời nói Đôi khiđối tượng của hợp đồng có giá trị lớn, phức tạp, dễ dẫn đến tranh chấp trong quan

hệ giao kết thì các bên có thể lập thành văn bản có chứng nhận của cơ quan côngchứng nhà nước, hoặc của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền nếu nơi đó không

có công chứng Hợp đồng được giao kết bằng hình thức này có giá trị chứng cứcao nhất Vì vậy mà có những quan hệ hợp đồng mà pháp luật không yêu cầuphải giao kết hợp đồng bằng hình thức này nhưng để có căn cứ chắc chắn, cácbên nên chọn hình thức văn bản để giao kết hợp đồng

1.2.2.4 Nội dung hợp đồng mua bán hàng hóa

Nội dung của hợp đồng bao gồm những điều khoản mà các bên tham giagiao kết hợp đồng thỏa thuận xác lập nên sau khi đã tự do bàn bạc, thương lượng.Nội dung của hợp đồng xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên, quyết địnhtính khả thi của hợp đồng cũng như hiệu lực pháp lý của hợp đồng Các bên khi

Trang 17

thỏa thuận về nội dung của hợp đồng phải bảo đảm là những nội dung hợp phápvới các điều khoản rõ ràng, cụ thể, có tính hiện thực cao.

Luật Thương mại 2005 đã không quy định về nội dung của hợp đồng muabán hàng hóa Trên cơ sở xác lập mối quan hệ với Bộ luật Dân sự, khi xem xétvấn đề nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa chúng ta có thể dựa trên cácquy định của Bộ luật Dân sự Theo đó, trong hợp đồng mua bán hàng hóa các bên

có thể thỏa thuận về những nội dung sau đây:

- Đối tượng của hợp đồng

- Số lượng, chất lượng

- Giá, phương thức thanh toán

- Quyền, nghĩa vụ của các bên

1.2.2.5 Trình tự giao kết hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng

Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được ký kết bằng phương thức trựctiếp hoặc phương thức gián tiếp

Ký kết bằng phương thức trực tiếp: Người đại diện có thẩm quyền của cácbên trực tiếp gặp nhau, cùng bàn bạc, thương lượng và thỏa thuận thống nhất vềcác nội dung của hợp đồng và cùng ký tên vào văn bản hợp đồng Hợp đồngđược xác lập và phát sinh hiệu lực pháp lý từ thời điểm các bên có mặt ký vàohợp đồng

Ký kết bằng phương thức gián tiếp: Các bên không trực tiếp gặp nhau đểbàn bạc thảo luận mà trao đổi qua các tài liệu giao dịch như công văn, điện báo,đơn đặt hàng, đơn chào hàng, thông điệp dữ liệu điện tử trong đó ghi rõ nộidung công việc cần giao dịch Trình tự ký kết hợp đồng theo phương thức nàybao gồm hai giai đoạn : chào hàng và chấp nhận chào hàng

Trang 18

1.2.5.1 Đề nghị giao kết hợp đồng

Chào hàng là một đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa trong mộtthời hạn nhất định, được chuyển cho một người hay nhiều người đã xác định Ởgiai đoạn này, một bên đưa ra lời chào hàng, tùy theo nội dung có thể là lời chàobán hoặc chào mua hàng, đồng thời đưa ra một thời hạn để bên kia xem xét quyếtđịnh lập hợp đồng Luật Thương mại 2005 không quy định hình thức bắt buộccủa chào hàng nói chung song để chuyển tải được đầy đủ những nội dung cầnthiết và tránh hiểu lầm thì hình thức văn bản là cần thiết Tuy nhiên, hình thứcvăn bản không phải là điều kiện bắt buộc để chào hàng có hiệu lực

Bên chào hàng có trách nhiệm đối với lời chào hàng của mình trong thờihạn đã đưa ra trong lời chào hàng Nếu bên nhận được chào hàng có những đềnghị thay đổi nội dung chủ yếu của chào hàng thì hành vi đó được coi là từ chốichào hàng và hình thành một chào hàng mới Nếu bên được chào hàng chỉ thayđổi những nội dung không chủ yếu thì chào hàng được coi là đã được chấp nhận,trừ trường hợp người chào hàng ngay lập tức từ chối những thay đổi đó

Chào hàng hết hiệu lực khi hết thời hạn chấp nhận quy định trong chàohàng đã hết hoặc bị từ chối Chào hàng cũng có thể bị coi là bị từ chối nếu chàohàng này không được chấp nhận một cách vô điều kiện mà bị bên nhận đượcchào hàng đưa ra những yêu cầu mới Về mặt thực tế, chào hàng đương nhiên bịcoi là hết hiệu lực nếu bên chào hàng, vì một nguyên nhân nào đó mà ngay khichưa hết thời hạn chấp nhận chào hàng quy định, đã không tham gia kinh doanhnữa Đó có thể là trường hợp bên chào hàng bị giải thể, bị phá sản, bị thu hồi giấychứng nhận đăng ký kinh doanh

1.2.5.2 Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng

Là thông báo của bên được chào hàng chuyển cho bên chào hàng về việcchấp thuận toàn bộ các nội dung đã nêu trong chào hàng Như vậy, chấp nhậnchào hàng phải là chấp nhận vô điều kiện Trường hợp bên được chào hàng yêucầu sửa đổi, bổ sung một trong những nội dung chủ yếu của chào hàng thì hành

vi đó được coi là từ chối chào hàng và hình thành một chào mới Chào hàng chỉđược coi là được chấp nhận nếu người được chào hàng chấp nhận toàn bộ mọisửa đổi, bổ sung do người chào hàng đưa ra

Luật Thương mại không quy định hình thức chấp nhận chào hàng Vì vậy,chấp nhận chào hàng có thể được thực hiện dưới mọi hình thức để người chàohàng hiểu là chào hàng đã được chấp nhận một cách vô điều kiện Đó có thể là

Trang 19

lời nói hoặc một hành vi cụ thể biểu thị sự đồng ý với toàn bộ chào hàng Im lặnghoặc không hành động không được coi là đồng ý với chào hàng Tuy LuậtThương mại không quy định hình thức chấp nhận chào hàng, nhưng để tránhnhững hiểu lầm dẫn đến tranh chấp, chấp nhận chào hàng nên được thể hiện dướihình thức văn bản Bên nhận được chào hàng trả lời cho bên chào hàng trong thờihạn quy định bằng một thông báo chấp nhận toàn bộ các nội dung đã nêu trongchào hàng Thời hạn chấp nhận chào hàng được tính từ thời điểm chào hàng đượcchuyển đi cho bên được chào hàng đến hết thời hạn chấp nhận chào hàng đượcghi trong chào hàng Trong trường hợp thời hạn chấp nhận chào hàng khôngđược xác định rõ trong chào hàng thì thời hạn trách nhiệm của bên chào hàngđược luật quy định là ba mươi ngày, kể từ ngày chào hàng được chuyển đi chobên được chào hàng Thời điểm chấp nhận là thời điểm bản thông báo chấp nhậnđược chuyển đi cho bên chào hàng Đây cũng là thời điểm bắt đầu trách nhiệmcủa bên chấp nhận chào hàng Trong trường hợp bên được chào hàng chấp nhậnchào hàng sau khi hết thời hạn chấp nhận chào hàng quy định thì chấp nhận đókhông có hiệu lực, trừ trường hợp bên chào hàng thông báo ngay cho bên đượcchào hàng về việc mình chấp nhận dù quá hạn.

* Thời điểm xác lập hợp đồng mua bán hàng hóa:

Hợp đồng mua bán hàng hóa được coi là đã ký kết kể từ thời điểm các bên

có mặt ký vào hợp đồng Trong trường hợp các bên không cùng có mặt để ký vàohợp đồng, hợp đồng được coi là đã ký kết kể từ thời điểm bên chào hàng nhậnđược thông báo chấp nhận toàn bộ các điều kiện đã ghi trong chào hàng trongthời hạn trách nhiệm của người chào hàng Sau khi hợp đồng mua bán hàng hóađược ký kết, chỉ bản hợp đồng này có giá trị bắt buộc đối với các bên hợp đồng,mọi thư từ giao dịch và đàm phán trước đó về hợp đồng đều hết hiệu lực, trừtrường hợp các bên có thỏa thuận khác

* Những vấn đề khác trong giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa:

- Giao kết hợp đồng theo mẫu: Các bên có thể thỏa thuận giao kết hợpđồng theo mẫu là hợp đồng được một bên đưa ra theo mẫu để bên kia trả lờitrong một thời gian hợp lý

- Phụ lục hợp đồng: Kèm theo hợp đồng có thể có phụ lục hợp đồng đểquy định một cách cụ thể, chi tiết một số điều khoản của hợp đồng mà các bênphải làm rõ khi thực hiện hợp đồng để các bên không thể hiểu mập mờ, mâuthuẫn về các cam kết trong hợp đồng

Trang 20

- Giải thích hợp đồng: Phải dựa trên những quy định của pháp luật nhằmbảo đảm hợp đồng là ý chí chung và thể hiện lợi ích của tất cả các bên Nguyêntắc của việc giải thích hợp đồng được quy định riêng cho từng trường hợp: hợpđồng có điều khoản không rõ ràng, khi một điều khoản của hợp đồng có thể hiểutheo nhiều nghĩa, hợp đồng có ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau,khi có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu, hợp đồng thiếu một số điều khoản,ngôn từ sử dụng trong hợp đồng mâu thuẫn với ý chí chung và khi bên mạnh thếđưa vào hợp đồng nội dung bất lợi cho bên yếu thế (Điều 404 Bộ luật Dân sự2015).

1.2.3 Pháp luật thực hiện hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng

1.2.3.1 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa

Theo Bộ luật Dân sự 2015, các bên phải tuân thủ một số nguyên tắc trongquá trình thực hiện hợp đồng đó là:

1.2.3.1.1 Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng

Điều đó có nghĩa là các bên phải thực hiện đúng hợp đồng, đúng đốitượng, đúng số lượng và chất lượng, đúng chủng loại, đúng thời hạn, đúngphương thức đã xây dựng trong hợp đồng hoặc do pháp luật đã quy định Nếukhông thực hiện đúng, vi phạm nghĩa vụ đã được ghi nhận trong nội dung củahợp đồng thì phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng Mà cụ thể là thực hiệnđúng các quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh từ hợp đồng

Các quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng mua bán hànghóa được Luật Thương mại 2005 quy định chi tiết trên cơ sở kế thừa những quyđịnh về mua bán hàng hóa trong Luật Thương mại 1997, tham khảo công ướcViên 1980 và các tập quán, thông lệ quốc tế về mua bán hàng hóa để xây dựngđược quy định về hợp đồng mua bán hàng hóa phù hợp với điều kiện thực tế củaViệt Nam

Quyền và nghĩa vụ chủ yếu của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóađược quy định tại Mục 2 Mhương 2 của Luật Thương mại 2005 như sau:

Quyền và nghĩa vụ của bên bán

Bên bán phải giao hàng hóa phù hợp với quy định của hợp đồng về sốlượng, chất lượng, cách thức đóng gói, bảo quản và các quy định khác trong hợpđồng Điều 35 Luật Thương mại quy định bên bán phải giao hàng vào đúng thờiđiểm giao hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng Trường hợp bên bán giao hàng

Trang 21

trước thời hạn đã thỏa thuận thì bên mua có quyền nhận hoặc không nhận nếu cácbên không có thỏa thuận khác (Điều 38).

Nghĩa vụ giao chứng từ liên quan đến hàng hóa được quy định tại Điều 42Luật Thương mại 2005 Trường hợp có thỏa thuận về việc giao chứng từ thì bênbán có nghĩa vụ giao chứng từ liên quan đến hàng hóa cho bên mua vào thời hạn,tại địa điểm và bằng hình thức đã thỏa thuận

Một trong những nghĩa vụ của bên bán là phải kiểm tra hàng hóa trước khigiao hàng Bên bán phải chịu trách nhiệm về những khuyết điểm của hàng hóa

mà bên mua hoặc đại diện của bên mua đã kiểm tra nếu các khiếm khuyết củahàng hóa không thể phát hiện được trong quá trình kiểm tra bằng biện pháp thôngthường và bên bán biết hoặc không thể không biết về các khiếm khuyết đó nhưngkhông thông báo cho bên mua (Khoản 5 Điều 44 Luật Thương mại 2005)

Bên bán còn có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với hàng hóa Theo

đó bên bán phải bảo đảm: (1) quyền sở hữu của bên mua đối với hàng hóa đã bánkhông bị tranh chấp bởi bên thứ ba; (2) hàng hóa đó phải hợp pháp; (3) việcchuyển giao hàng hóa là hợp pháp

Ngoài ra, bên bán không được bán hàng hóa vi phạm quyền sở hữu trí tuệ(Điều 46 Luật Thương mại 2005) Trường hợp hàng hóa mua bán có bảo hành thìbên bán phải chịu trách nhiệm bảo hành hàng hóa đó theo nội dung và thời hạnbảo hành đã thỏa thuận và phải chịu các chi phí về việc bảo hành, trừ trường hợp

có thỏa thuận khác (Điều 49 Luật Thương mại 2005)

Quyền và nghĩa vụ của bên mua

Điều 50 và 55 Luật Thương mại 2005 quy định bên mua có nghĩa vụ:

- Thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo thỏa thuận

- Tuân thủ các phương thức thanh toán, thực hiện việc thanh toán theotrình tự, thủ tục đã thỏa thuận và theo quy định của pháp luật

- Thanh toán cho bên bán vào thời điểm bên bán giao hàng hoặc giaochứng từ liên quan đến hàng hóa; bên mua vẫn phải thanh toán tiền mua hàngtrong trường hợp hàng hóa mất mát, hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từbên bán sang bên mua, trừ trường hợp mất mát, hư hỏng do lỗi của bên bán gâyra

Trang 22

Ngoài ra, bên mua mất quyền sở hữu đối với hàng hóa, quyền sở hữu trítuệ đối với hàng hóa nếu bên mua không thông báo ngay cho bên bán về khiếunại của bên thứ ba đối với hàng hóa được giao sau khi bên mua đã biết hoặc phảibiết về khiếu nại đó, trừ trường hợp bên bán biết hoặc phải biết về khiếu nại củabên thứ ba (Điều 45 và 46 Khoản 1 Luật Thương mại 2005).

Bên mua cũng có quyền ngừng thanh toán tiền mua hàng trong các trườnghợp: (1) Bên mua có bằng chứng về việc bên bán lừa dối thì có quyền tạm ngừngviệc thanh toán; (2) Bên mua có bằng chứng về việc hàng hóa đang là đối tượng

bị tranh chấp thì có quyền tạm nhừng thanh toán cho đến khi việc tranh chấp đãđược giải quyết; (3) Bên mua có bằng chứng về việc bên bán đã giao hàng hóakhông phù hợp với hợp đồng thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi bênbán khắc phục được sự không phù hợp đó

1.2.3.1.2 Thực hiện hợp đồng một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác,

có lợi nhất cho các bên, đảm bảo tin cậy lẫn nhau

Nguyên tắc này đòi hỏi ngay từ khi giao kết hợp đồng cho đến khi thựchiện hợp đồng các bên phải kịp thời thông báo cho nhau về tình trạng, đặc tínhcủa đối tượng, bao gồm cả khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện hợpđồng Nếu một bên vì lợi ích của mình mà che giấu khuyết tật của vật là đốitượng của hợp đồng, gây ra thiệt hại cho bên đối tác thì phải bồi thường thiệt hại.Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên luôn thông tin cho nhau về tiến độthực hiện hợp đồng Đó chính là biểu hiện sự hợp tác, tương trợ, giúp đỡ lẫnnhau, luôn quan tâm đến lợi ích của cả hai bên giao kết hợp đồng Có như vậymới tạo ra lòng tin đối với nhau để trở thành đối tác lâu dài của nhau Muốn vậy,khi thực hiện hợp đồng không được ỷ lại, vin vào các khó khăn khách quan màkhông thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ hợp đồng đã giao kết hoặc chỉ nghĩđến lợi ích của mình mà thờ ơ, không chú ý đến lợi ích của bên cùng giao kết hợpđồng Ngoài ra, nguyên tắc này còn đòi hỏi các bên phải tìm mọi biện pháp cầnthiết để ngăn chặn bớt thiệt hại có thể xảy ra cho nhau trong quá trình thực hiệnhợp đồng

1.2.3.1.3 Thực hiện hợp đồng không được xâm phạm đến lợi ích của nhànước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích của người khác

Về nguyên tắc này, khi các bên ký kết, thực hiện hợp đồng vì lợi ích củamình nhưng phải hướng tới lợi ích công cộng, lợi ích của toàn xã hội, lợi ích củanhà nước Có như vậy thì trật tự pháp luật nói chung mới được giữ vững, thực

Trang 23

hiện được nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước Qua đó quyền, lợi ích hợppháp của các bên được bảo vệ, không làm ảnh hưởng đến lợi ích hợp pháp củangười khác.

1.2.3.2 Chế độ sửa đổi, chấm dứt hợp đồng mua bán hàng hóa

Sửa đổi hợp đồng mua bán hàng hóa

Hợp đồng đã được giao kết và có hiệu lực pháp lý nhưng do điều kiện,hoàn cảnh cụ thể của mỗi bên mà các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác Khi tiến hành sửa đổi hợp đồng mua bánhàng hóa các bên phải giải quyết hậu quả của việc sửa đổi đó Nó có thể là:

- Chi phí đã bỏ ra để thực hiện một phần công việc trước khi sửa đổi màbên thực hiện không thu hồi được;

- Chi phí để chuẩn bị cho việc thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng, mặc dù

đã tận dụng, thanh lý nhưng chưa đủ bù đắp giá trị ban đầu của nó;

- Tiền bồi thường thiệt hại đã phải trả do sửa đổi hợp đồng

Hình thức ghi nhận việc sửa đổi phải phù hợp với hình thức hợp đồng đãgiao kết Theo khoản 3 điều 421 Bộ luật Dân sự 2015:" Trong trường hợp hợpđồng được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc chophép thì việc sửa đổi hợp đồng cũng phải tuân theo hình thức đó" Đối với cáchợp đồng khác thì việc sửa đổi hợp đồng được ghi nhận bằng hình thức nào là docác bên tự nguyện thỏa thuận với nhau

Chấm dứt hợp đồng mua bán hàng hóa

Xuất phát từ lợi ích của mình mà các bên tham gia giao kết hợp đồng, xáclập quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng Hợp đồng đã có hiệu lực nhưng khi tiếnhành thực hiện nghĩa vụ thì các bên mới nhận thức được rằng họ cần phải chấmdứt hợp đồng vì việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích hợp lýcho một bên hoặc cả hai bên như họ kỳ vọng khi giao kết hợp đồng Chính vì thế,trong điều 422 Bộ luật Dân sự 2015 đã nêu ra các trường hợp chấm dứt hợp đồngnhư sau:

- Hợp đồng chấm dứt khi hợp đồng đã hoàn thành: Toàn bộ nội dung củahợp đồng được các bên thực hiện, thông qua đó các bên tham gia hợp đồng đápứng được quyền của mình thì hợp đồng được coi là hoàn thành và không có lý do

để hợp đồng tồn tại nữa;

Trang 24

- Hợp đồng được chấm dứt theo thỏa thuận của các bên: Trong trường hợpbên nghĩa vụ gặp khó khăn không có khả năng để thực hiện hợp đồng hoặc nếuhợp đồng đó được thực hiện sẽ gây ra tổn thất về vật chất cho một hoặc cả hai,thì các bên có thể thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;

- Hợp đồng chấm dứt khi cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặcchủ thể khác chấm dứt, vì việc thực hiện hợp đồng phải do chính cá nhân, phápnhân hoặc chủ thể đó thực hiện;

- Hợp đồng chấm dứt khi bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện

- Hợp đồng chấm dứt khi hợp đồng không thể thực hện được do đối tượngcủa hợp đồng không còn và các bên có thể thỏa thuận thay thế đối tượng kháchoặc bồi thường thiệt hại;

- Các trường hợp khác do pháp luật quy định

Hủy bỏ hợp đồng mua bán hàng hóa

Một bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa có quyền hủy bỏ hợp đồng vàkhông phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng mà việc vi phạm

đó là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định

Hủy hợp đồng bao gồm hủy bỏ toàn bộ hợp đồng và hủy bỏ một phần hợpđồng Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất cả cácnghĩa vụ hợp đồng đối với toàn bộ hợp đồng Hủy bỏ một phần hợp đồng là việchủy bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lại trong hợp đồngvẫn còn hiệu lực Việc hủy bỏ hợp đồng được áp dụng trong các trường hợp sau:xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện để hủy bỏ hợpđồng; một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng Vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợpđồng là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làmcho bên kia không đạt được mụch đích của việc giao kết hợp đồng

Trong trường hợp có thỏa thuận về giao hàng từng phần, nếu một bênkhông thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc giao hàng và việc này cấu thànhmột vi phạm cơ bản đối với lần giao hàng đó thì bên kia có quyền tuyên bố hủy

bỏ hợp đồng đối với lần giao hàng đó Trường hợp một bên không thực hiệnnghĩa vụ đối với một lần giao hàng là cơ sở để bên kia kết luận rằng vi phạm cơbản sẽ xảy ra đối với những lần giao hàng sau đó thì bên bị vi phạm có quyềntuyên bố hủy bỏ hợp đồng đối với những lần giao hàng sau đó, với điều kiện làbên đó phải thực hiện quyền này trong thời gian hợp lý Trường hợp một bên đã

Trang 25

tuyên bố hủy bỏ hợp đồng đối với một lần giao hàng thì bên đó vẫn có quyềntuyên bố hủy bỏ hợp đồng đối với những lần giao hàng đã thực hiện hoặc sẽ thựchiện sau đó nếu mối quan hệ qua lại giữa các lần giao hàng dẫn đến việc hànghóa đã giao không được sử dụng theo đúng mục đích mà các bên đã dự kiến vàothời điểm giao kết hợp đồng.

Trừ trường hợp nêu trên, sau khi hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng không cóhiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ

đã thỏa thuận trong hợp đồng, trừ thỏa thuận về các quyền và nghĩa vụ sau khihủy bỏ hợp đồng về giải quyết tranh chấp Các bên có quyền đòi lại lợi ích doviệc đã thực hiện phần nghĩa vụ của mình theo hợp đồng; nếu các bên đều cónghĩa vụ hoàn trả thì nghĩa vụ của họ phải được thực hiện đồng thời; trường hợpkhông thể hoàn trả bằng chính lợi ích đã nhận thì bên có nghĩa vụ phải hoàn trảbằng tiền Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa

Đơn phương chấm dứt hợp đồng là việc một bên không tiếp tục thực hiệnnhững nghĩa vụ phát sinh theo hợp đồng khi có những điều kiện nhất định theothỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật Đơn phương chấm dứt hợp đồng làđình chỉ thực hiện hợp đồng (điều 310 Luật Thương mại 2005) Về thực chất haicách gọi này tuy khác nhau nhưng có nội dung giống nhau Một bên trong hợpđồng có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu các bên đã thỏathuận hoặc pháp luật có quy định Đình chỉ thực hiện hợp đồng là việc một bênchấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau: Xảy

ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng;một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng, trừ trường hợp miễm trách

Bên đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng phải thông báongay cho bên kia biết về việc tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng Trongtrường hợp không thông báo ngay mà gây thiệt hại cho bên kia thì bên tạm ngừngthực hiện hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng phải bồi thường thiệt hại

Khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểmmột bên nhận được thông báo đình chỉ Các bên không phải tiếp tục thực hiệnnghĩa vụ thỏa thuận trong hợp đồng, trừ thỏa thuận về các quyền và nghĩa vụ saukhi hủy bỏ hợp đồng về giải quyết tranh chấp Các bên có quyền đòi lại lợi ích doviệc thực hiện phần nghĩa vụ của mình theo hợp đồng; nếu các bên đều có nghĩa

vụ hoàn trả thì nghĩa vụ của họ phải được thực hiện đồng thời; trường hợp không

Trang 26

thể hoàn trả bằng chính lợi ích đã nhận thì bên có nghĩa vụ phải hoàn trả bằngtiền Bên bị vi phạm có quyền đòi bồi thường thiệt hại theo quy định của LuậtThương mại 2005.

1.2.3.4 Hợp đồng mua bán hàng hóa vô hiệu và xử lý hợp đồng mua bán hàng hóa vô hiệu

Quy định của pháp luật về hợp đồng vô hiệu

Theo Điều 407 và 408 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những trường hợphợp đồng trong kinh doanh vô hiệu khi vi phạm một trong những điều kiện sau:

- Những người tham gia giao dịch phải có năng lực hành vi dân sự (là khảnăng của cá nhân mà bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụdân sự);

- Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của phápluật, không trái đạo đức xã hội;

- Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện;

- Phải tuân theo hình thức giao dịch nếu luật có quy định;

- Giao dịch dân sự do giả tạo Đó là khi các bên giao dịch một cách giả tạonhằm che giấu một giao dich khác thì giao dịch giả tạo vô hiệu, còn giao dịch bịche giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp việc giao dịch đó cũng vô hiệu theo quyđịnh của pháp luật Đồng thời hợp đồng ấy cũng vô hiệu, nếu việc giao dịch giảtạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba;

- Giao dich dân sự do bị nhầm lẫn Tình hình này xảy ra do một bên có lỗi

vô ý làm cho bên kia nhầm lẫn về nội dung của giao dịch mà xác lập giao dịch thìbên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu bên kia thay đổi nội dung của giao dịch đó;

- Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa;

- Giao dich dân sự vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được.Thực tế này phát sinh ngay từ khi ký kết hợp đồng có đối tượng không thể thựchiện được vì lý do khách quan (thiên tai, hỏa hoạn…)

- Khi hợp đồng chính vô hiệu thì sẽ có hệ quả là chấm dứt hợp đồng phụ,trừ trường hợp các bên trong hợp đồng có thỏa thuận hợp đồng phụ được thay thếhợp đồng chính Quy định này không áp dụng đối với các biện pháp bảo đảmthực hiện nghĩa vụ dân sự

Trang 27

Xử lý hợp đồng mua bán hàng hóa vô hiệu

Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hậu quả pháp lý của giao dịchdân sự vô hiệu như sau: Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi,chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập Khi giaodịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả chonhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trảbằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thutheo quy định của pháp luật Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường

Trong trường hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết vềviệc hợp đồng có đối tượng không thực hiện được, nhưng không thông báo chobên kia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại chobên kia, trừ trường hợp bên kia biết hoặc phải biết hợp đồng có đối tượng khôngthể thực hiện được

1.2.4 Các hình thức trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng

Theo Điều 292 Luật Thương mại 2005 có các loại chế tài trong thươngmại sau:

Căn cứ chung để áp dụng chế tài:

Có hành vi vi phạm: Bao gồm các hành vi thực hiện không đúng hoặckhông thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng Đây là căn cứ cần được đưa ra chữngminh trong việc áp dụng đối với tất cả các hình thức chế tài

Có thiệt hại vật chất thực tế xảy ra Căn cứ này bắt buộc phải được việndẫn khi áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại

Trang 28

Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm hợp đồng và thiệt hạithực tế.

Có lỗi của bên vi phạm, đây là căn cứ bắt buộc phải có để áp dụng đối vớitất cả các loại chế tài

Tùy từng trường hợp, mức độ vi phạm khác nhau mà các chủ thể có thểphải chịu những loại chế tài khác nhau sau đây:

1.2.4.1 Buộc thực hiện đúng hợp đồng

Căn cứ áp dụng: Có hành vi vi phạm, có lỗi của bên vi phạm

Biểu hiện: Bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng các nghĩa

vụ theo hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện vàbên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh

Trong thời gian áp dụng chế tài này bên bị vi phạm có thể yêu cầu bồithường thiệt hại và phạt vi phạm nhưng không được áp dụng các chế tài khác.Trường hợp bên vi phạm không thực hiện chế tài này trong thời gian do bên bị viphạm ấn định thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng chế tài khác để bảo vệ quyềnlợi của mình

1.2.4.2 Phạt vi phạm

Căn cứ: Có hành vi vi phạm, có lỗi của bên vi phạm, có thỏa thuận giữacác bên trong hợp đồng

Biểu hiện: Bên vi phạm sẽ trả cho bên bị vi phạm 1 khoản tiền nhất định

do các bên thỏa thuận trong hợp đồng

Các bên có thể thỏa thuận về việc phạt vi phạm trong hợp đồng được giaokết Tuy nhiên mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạtđối với nhiều vi phạm không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị viphạm

1.2.4.3 Bồi thường thiệt hại

Được áp dụng để khôi phục bù đắp những lợi ích vật chất bị mất mát củabên bị vi phạm

Căn cứ: Có hành vi vi phạm, có thiệt hại thực tế, có mối quan hệ nhânquả giữa hành vi và hậu quả, có lỗi của bên vi phạm

Trang 29

Nếu các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm chỉ cóquyền yêu cầu bồi thường thiệt hại Nếu các bên có thỏa thuận phạt vị phạm thìbên bị vi phạm có quyền áp dụng cả 2 chế tài bồi thường thiệt hại và phạt viphạm

Đối với hai hình thức chế tài Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại chúng

ta cần có sự phân biệt nếu không các chủ thể sẽ áp dụng không đúng:

Về Cơ sở để áp dụng, đối với việc phạt hợp đồng Phải có sự thỏa thuậncủa các chủ thể về việc áp dụng biện pháp phạt hợp đồng và không cần có thiệthại do hành vi vi phạm cũng có thể áp dụng, trong khi đó việc bồi thường thiệthại Không cần có sự thỏa thuận và biện pháp này sẽ được áp dụng khi có hành vi

vi phạm gây ra thiệt hại cho chủ thể bị vi phạm trên thực tế

Mục đích chủ yếu việc phạt hợp đồng chủ yếu là ngăn ngừa vi phạm cònbồi thường thiệt hại là Khắc phục hậu quả thiệt hại do vi phạm

Mức độ thiệt hại về vật chất của chủ thể bị áp dụng việc phạt hợp đồng

Do thỏa thuận của các bên Tối đa không quá 8% giá trị phần hợp đồng bị viphạm còn bồi thường thiệt hại Tùy theo mức độ thiệt hại Thiệt hại được tính baogồm cả thiệt hại thực tế và trực tiếp do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra, nhữngkhoản lợi mà người bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi viphạm

1.2.4.4 Các loại chế tài khác

Tạm ngừng thực hiện hợp đồng: Là hình thức chế tài theo đó 1 bên tạm

thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng

Căn cứ: Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận hành vi viphạm này là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng; Một bên vi phạm cơbản nghĩa vụ hợp đồng

Khi hợp đồng bị tạm ngừng thì hợp đồng vẫn còn hiệu lực, bên bị viphạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại

Bên tạm ngừng thực hiện hợp đồng phải báo cho bên kia biết về việc tạmngừng Trường hợp không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồithường thiệt hại cho bên kia

Đình chỉ thực hiện hợp đồng: Là việc 1 bên chấm dứt thực hiện nghĩa

vụ hợp đồng

Trang 30

Căn cứ: Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện đểđình chỉ hợp đồng; Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ của hợp đồng.

Khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện thì hợp đồng chấm dứt từ thời điểm 1bên nhận được thông báo đình chỉ Các bên không phải thực hiện nghĩa vụ hợpđồng Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán hoặc thựchiện nghĩa vụ đối ứng Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hạitheo quy định của Luật thương mại

Bên đình chỉ thực hiện hợp đồng phải thông báo cho bên kia về việc đìnhchỉ

Hủy bỏ hợp đồng: là hình thức chế tài theo đó 1 bên chấm dứt thực hiện

nghĩa vụ HĐ làm cho hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết

Căn cứ hủy bỏ hợp đồng:Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên thỏa thuận

là điều kiện hủy bỏ hợp đồng; Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng

Như vậy, theo quy định của Luật Thương mại 2005 giữa các trách nhiệmpháp lý do vi phạm hợp đồng có mối quan hệ với nhau Đặc biệt một bên không

bị mất quyền đòi bồi thường thiệt hại đối với tổn thất do vi phạm hợp đồng củabên kia khi đã áp dụng các chế tài khác Chế tài phạt vi phạm hợp đồng và bồithường thiệt hại chỉ được áp dụng đồng thời khi các bên có thỏa thuận phạt viphạm trong hợp đồng, nếu không có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạmchỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại

Các biện pháp khác

Bên cạnh các chế tài được quy định nêu trên các bên thoả thuận về cáchình thức chế tài Tuy nhiên việc thỏa thuận đó không trái với nguyên tắc cơ bảncủa pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HỒNG GAI

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HỒNG GAI

Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hồng Gai là một doanh nghiệp

ngoài quốc doanh được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5701586751, đăng

ký lần đầu ngày 17 tháng 02 năm 2012 do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp Đến nay, công ty Hồng Gai đã thay đổi đăng ký

05 lần (Đăng ký thay đổi lần cuối cùng ngày 09 tháng 4 năm 2019)

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Công ty có tên chính thức:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HỒNG GAI

Tên giao dịch: Hong Gai Services Trading Invest Joint Stock Company

Tên viết tắt: Hong Gai JSC

Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 52G khu 4B, phường Cao Xanh, Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam

Điện thoại:0203.3812.106 Fax: 0203.3812.106

và của địa phương, góp phần tạo ra sản phẩm cho xã hội và thực hiện mục tiêu kinh tế

Trang 32

+ Vận tải hàng hoá bằng đường thuỷ, đường bộ trong nước;

+ Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng;

+ Sản xuất, mua bán xỷ than, than, chất đốt;

+ Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, san lấp mặt bằng công trình;+ Kinh doanh khách sạn, lữ hành nội địa, thương mại dịch vụ;

+ Mua bán hàng bách hoá

Cũng theo Điều 10 Điều lệ Công ty quy định: Khi kinh doanh các ngành, nghề

mà pháp luật quy định phải có điều kiện, có vốn pháp định, hoặc có chứng chỉ hànhnghề thì Công ty được kinh doanh các ngành nghề đó khi có đủ điều kiện, có đủ vốnhoặc được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật

Phạm vi hoạt động kinh doanh của Công ty là: Trên địa bàn tỉnh và các địaphương khác trong nước Hội đồng quản trị xem xét, quyết định và tiến hành các thủ tụcbáo cáo với cơ quan Nhà nước về việc mở rộng, thu hẹp hoặc thay đổi phạm vi ngành,nghề kinh doanh cho phù hợp với tình hình cụ thể, đồng thời phải báo cáo với cuộc họpĐại hội đồng cổ đông gần nhất

Công ty bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 2 năm 2012 đến nay đã không ngừngtăng trưởng, phát triển cả về quy mô lẫn tổ chức Khi mới thành lập vốn điều lệ củaCông ty là: 5.550 (triệu đồng) thì sau hơn một năm hoạt động số vốn điều lệ của Công

ty đã là 12.000(triệu đồng) Có được kết quả đó là do ban quản lý Công ty với nhữnghoạch định chiến lược rõ ràng, cùng với các kế hoạch triển khai từng năm chi tiết, Công

ty đã từng bước ổn định, phát triển, bước đầu đã đạt được những thành công nhất định.Khi mới thành lập năm 2012, Công ty chỉ có hai đơn vị trực thuộc là: Nhà máy sản xuấtvật liệu xây dựng Cao Xanh; xí nghiệp vận tải thuỷ bộ và một cảng xếp dỡ hàng hoá, thìđến nay Công ty đã có tới năm đơn vị trực thuộc là: Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựngCao Xanh, xí nghiệp vận tải thuỷ bộ, nhà máy sản xuất Tro Bay Cao Xanh, khách sạn 2sao- Cao Xanh, khách sạn 3 sao- Hồng Gai và một cảng xếp dỡ hàng hoá Số lao độngcủa Công ty cũng tăng lên từ chỗ có hơn 100 công nhân thì nay Công ty có tới trên 250công nhân Thu nhập bình quân công nhân viên Công ty năm sau cao hơn năm trước,chế độ của người lao động từng bước được đảm bảo Ngành, nghề sản xuất kinh doanh

Trang 33

của Công ty được đa dạng hoá, địa bàn hoạt động được mở rộng Sau lần thay đổi nộidung đăng ký kinh doanh lần thứ nhất ngày 29/10/2013 thì ngành, nghề kinh doanh đãđược mở rộng sang cả kinh doanh bất động sản (cho thuê nhà, cho thuê kho bãi, môigiới bất động sản và dịch vụ nhà đất), dạy nghề ngắn hạn (dưới 12 tháng), photocopy,mua thiết bị văn phòng, in ấn Địa bàn hoạt động của Công ty khi mới thành lập chỉ bóhẹp trong phạm vi địa phương nhưng do sản phẩm hàng hoá dịch vụ của Công ty luônđảm bảo chất lượng như cam kết nên địa bàn hoạt động của Công ty đã vươn ra khắpcác tỉnh miền Bắc Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hồng Gai là đơn vịlớn nhất trong lĩnh vực sản xuất Tro Bay hiện nay để làm phụ gia cho bê tông ít toảnhiệt, bê tông khối lớn, bê tông thuỷ công, bê tông đầm lăn, bê tông mác cao và sảnxuất vật liệu nhẹ Các đơn vị đang sử dụng sản phẩm Tro Bay của Công ty cổ phần đầu

tư thương mại và dịch vụ Hồng Gai thường xuyên hiện nay có: Tổng công ty sông Đà,Tổng công ty xây dựng Hà Nội, Công ty cổ phần vật liệu xây dựng sông Đáy, Dự ánthuỷ điện Sơn La, Dự án nhiệt điện Quảng Ninh, Nhà máy bê tông Xuân Mai, Nhà máy

bê tông Toàn Vượng Bên cạnh ngành, nghề sản xuất kinh doanh được đa dạng hoá,địa bàn hoạt động được mở rộng thì tổ chức Công ty được kiện toàn và phát triển, thuhút được nhiều tổ chức, cá nhân, các nhà khoa học, chuyên gia kinh tế, pháp luật thamgia hợp tác đầu tư góp vốn, kinh nghiệm, công nghệ vào đơn vị Các tổ chức đoàn thểchính trị tại Công ty đang được kiện toàn như: chi bộ Đảng, Đoàn thanh niên, Côngđoàn đem lại đời sống văn hoá tinh thần cho toàn thể cán bộ công nhân viên của Côngty

2.1.1 Tổ chức quản lý hoạt động của Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hồng Gai

Theo quy định của luật doanh nghiệp về cơ cấu tổ chức quản lý đối với công ty

cổ phần và theo điều 30 Điều lệ Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ HồngGai thì cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Hồng Gai baogồm:

+ Đại hội đồng cổ đông;

+ Hội đồng quản trị;

+ Ban kiểm soát;

+ Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc

Ngày đăng: 01/03/2023, 19:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w