1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

53 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Ctcp Tập Đoàn Hòa Phát
Tác giả Nhóm 7
Người hướng dẫn ThS. Lê Nguyễn Trà Giang
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 500,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp (8)
  • 1.2. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp (8)
  • 1.3. Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp (8)
    • 1.3.1. Phương pháp so sánh (8)
    • 1.3.2. Phương pháp phân tích tỉ lệ (8)
    • 1.3.3. Phương pháp Dupont (9)
    • 1.3.4. Cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích tài chính doanh nghiệp (9)
    • 1.3.5. Nội dung chủ yếu của quản trị tài chính doanh nghiệp (10)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP (10)
    • 2.1. Giới thiệu và phân tích nghành thép (10)
      • 2.1.1. Phân tích vĩ mô (10)
        • 2.1.1.1. Phân tích nền kinh tế toàn cầu (10)
        • 2.1.1.2. Tình hình kinh tế Việt Nam (11)
      • 2.1.2. Phân tích ngành (12)
    • 2.2. Giới thiệu sơ lược về công ty (13)
      • 2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển (13)
      • 2.2.2. Hệ thống tổ chức (16)
    • 2.3. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp (17)
      • 2.3.1. Phân tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận (17)
        • 2.3.1.1. Phân tích doanh thu - chi phí - lợi nhuận theo bộ phận (17)
        • 2.3.1.2. Phân tích doanh thu - chi phí - lợi nhuận theo thành phần (18)
      • 2.3.2. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn (21)
        • 2.3.2.1. Phân tích ngang (2017-2021) (21)
        • 2.3.2.2. Phân tích dọc (2017-2021) (23)
        • 2.3.2.3. Phân tích xu hướng (25)
    • 2.4. Phân tích các chỉ số tài chính (27)
      • 2.4.1. Nhóm chỉ số khả năng sinh lời (27)
        • 2.4.1.1. Lợi nhuận biên (ROS) (27)
        • 2.4.1.2. Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) (28)
        • 2.4.1.3. Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) (30)
        • 2.4.1.4. Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROIC) (31)
      • 2.4.2. Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động (31)
        • 2.4.2.1. Vòng quay hàng tồn kho (32)
        • 2.4.2.2. Vòng quay khoản phải thu (34)
        • 2.4.2.3. Vòng quay tài sản ngắn hạn (36)
        • 2.4.2.4. Vòng quay tài sản dài hạn (38)
        • 2.4.2.5. Vòng quay tổng tài sản (38)
      • 2.4.3. Nhóm chỉ số giá thị trường (39)
        • 2.4.3.1. Chỉ số giá trị thị trường trên thu nhập một cổ phiếu (P/E) (39)
        • 2.4.3.2. Chỉ số giá thị trường và giá sổ sách (P/B) (40)
    • 2.5. Phân tích Dupont (41)
    • 2.6. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và khả năng hoàn thành kế hoạch (42)
    • 2.7. Kế hoạch tài chính và dự toán ngân sách (44)
      • 2.7.1. Tình hình kinh doanh 3 quý năm 2022 và dự báo quý 4 (44)
      • 2.7.2. Đánh giá khả năng thực hiện kế hoạch 2022 (45)
      • 2.7.3. Lập dự toán ngân sách năm 2023 (46)
      • 2.7.4. Tác động của kế hoạch kinh doanh đến công ty HPG (47)
  • CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT (48)
    • 3.1. Đánh giá (49)
      • 3.1.1. Ưu điểm (49)
      • 3.1.2. Nhược điểm (49)
    • 3.2. Đề xuất (50)
      • 3.2.1. Nâng cao nhóm khả năng sinh lời (50)
      • 3.2.2. Nâng cao nhóm hiệu quả hoạt động (51)
      • 3.2.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh (51)
      • 3.2.4. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn (51)
  • KẾT LUẬN (52)

Nội dung

Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình sử dụng các phương pháp khoa học để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Quá trình này giúp các nhà quản lý hiểu rõ thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp, đồng thời dự đoán chính xác tình hình tài chính trong tương lai và các rủi ro tài chính có thể xảy ra Từ đó, họ có thể đưa ra các quyết định phù hợp với lợi ích của mình.

Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình đánh giá tình hình tài chính tổng thể, giúp các nhà phân tích hiểu rõ hơn về sức khỏe tài chính của doanh nghiệp Nội dung phân tích thường tập trung vào các khía cạnh chính như đánh giá khái quát tình hình tài chính, từ đó đưa ra những nhận định và quyết định phù hợp.

-Phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp (phân tích kết cấu và sự biến động của tài sản, nguồn vốn)

-Phân tích tình hình tài trợ và mức độ đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh - Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán;

- Phân tích khả năng tạo tiền và tình hình lưu chuyển tiền tệ;

- Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp;

-Phân tích điểm hoà vốn và việc ra quyết định

- Phân tích hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn;

- Phân tích rủi ro tài chính và dự báo nhu cầu tài chính.

Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

Phương pháp so sánh

Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong phân tích kinh tế và tài chính, giúp xác định vị trí cũng như xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích.

Phương pháp phân tích tỉ lệ

Phương pháp này sử dụng các tỷ lệ tài chính chuẩn mực để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Nó yêu cầu xác định các ngưỡng và định mức để so sánh tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp với các giá trị tham chiếu, từ đó đưa ra nhận xét và đánh giá chính xác hơn.

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỉ lệ tài chính được chia thành bốn nhóm chính, mỗi nhóm phản ánh những chỉ tiêu đặc trưng và nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích của doanh nghiệp.

- Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán

- Nhóm chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư

- Nhóm chỉ số về hoạt động

- Nhóm chỉ số khả năng sinh lời

Phương pháp Dupont

Phương pháp này giúp các nhà phân tích nhận diện nguyên nhân gây ra hiện tượng tích cực và tiêu cực trong hoạt động doanh nghiệp Cụ thể, nó tách biệt các chỉ số tổng hợp như thu nhập trên tài sản (ROA) và thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành các chỉ số có mối quan hệ nhân quả Qua đó, các nhà phân tích có thể đánh giá ảnh hưởng của các chỉ số này đến các chỉ số tổng hợp, từ đó đưa ra những nhận định chính xác về hiệu suất sinh lợi của doanh nghiệp.

Cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích tài chính doanh nghiệp

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, thông tin được sử dụng chủ yếu từ hai nguồn chính: thông tin từ hệ thống kế toán và thông tin bên ngoài hệ thống kế toán.

Thông tin từ hệ thống kế toán chủ yếu bao gồm các báo cáo tài chính quan trọng như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, và báo cáo lưu chuyển tiền tệ Ngoài ra, còn có các tài liệu chi tiết về chi phí sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động của doanh nghiệp, tình hình tăng giảm tài sản cố định, vốn chủ sở hữu, cũng như các khoản phải thu và nợ phải trả.

Báo cáo tài chính gồm 4 loại sau:

Bảng cân đối kế toán: mẫu B01 – DN

Báo cáo kết kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: mẫu B02 – DN

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ :mẫu B03 – DN

Thuyết minh báo cáo tài chính: mẫu B09 – DN

Nội dung chủ yếu của quản trị tài chính doanh nghiệp

Tham gia đánh giá, lựa chọn các dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

Giới thiệu và phân tích nghành thép

2.1.1.1 Phân tích nền kinh tế toàn cầu

Trong năm 2016, kinh tế thế giới tăng trưởng yếu ớt, với mức tăng trưởng toàn cầu chỉ đạt 3,1%, thấp hơn so với 3,2% của năm 2015, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng di cư, Brexit và rủi ro tài chính tại Ý Tuy nhiên, năm 2017 chứng kiến sự khởi sắc với mức tăng trưởng toàn cầu ước đạt 3,7%, cao hơn 0,6% so với năm trước, nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của Đông và Nam Á, nơi mà nhu cầu trong nước gia tăng và các chính sách kinh tế vĩ mô hỗ trợ.

Vào ngày 22/3/2018, Mỹ đã công bố quyết định tăng thuế đối với 50 tỷ USD hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc nhằm ngăn chặn hành vi thương mại không công bằng và vi phạm quyền sở hữu trí tuệ Đến ngày 6/7, Mỹ đã chính thức khởi động cuộc chiến thương mại bằng cách áp thuế quan lên hàng hóa trị giá 34 tỷ USD từ Trung Quốc, và Trung Quốc đã đáp trả bằng cách áp mức thuế tương tự đối với các sản phẩm của Mỹ.

Căng thẳng thương mại đã khiến tăng trưởng GDP toàn cầu giảm từ 0,1-0,2 điểm phần trăm trong năm 2018 Việc Mỹ đe dọa tăng thuế lên 25% đối với tất cả hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc có thể làm giảm mức tăng trưởng kinh tế thế giới xuống gần 3% vào năm 2020 Dự báo thương mại toàn cầu sẽ giảm 0,5%, trong khi tăng trưởng toàn cầu mất 0,1% Lạm phát cũng được dự báo tăng từ 0,1%-0,3%, chưa tính đến biến động tỷ giá.

Cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung có nguy cơ gây suy thoái toàn cầu, mặc dù kim ngạch xuất khẩu từ Mỹ sang Trung Quốc chỉ chiếm chưa đầy 1% GDP và 8% tổng kim ngạch xuất khẩu của Mỹ Nếu tình trạng này tiếp tục, nhiều quốc gia châu Á, bao gồm cả Việt Nam, sẽ bị ảnh hưởng Theo báo cáo của DBS, Hàn Quốc, Malaysia, Đài Loan và Singapore sẽ là những nước có nền kinh tế rủi ro cao nhất, với GDP của Hàn Quốc dự kiến giảm 0.4%, trong khi Malaysia và Đài Loan sẽ mất 0.6%.

Năm 2020, kinh tế toàn cầu trải qua suy thoái nghiêm trọng nhất kể từ Chiến tranh Thế giới thứ hai do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 Các biện pháp phong tỏa và đóng cửa biên giới đã làm ngưng trệ thương mại toàn cầu, gây đứt gãy chuỗi cung ứng và dẫn đến làn sóng phá sản doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành hàng không, du lịch và bán lẻ.

Năm 2020, nền kinh tế toàn cầu suy giảm 4,3%, gấp hơn hai lần so với mức suy giảm trong cuộc khủng hoảng tài chính năm 2009 Tác động của COVID-19 khiến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) toàn cầu giảm mạnh, từ 1.540 tỷ USD năm 2019 xuống dưới 1.000 tỷ USD Dự báo của UNCTAD cho thấy, trong năm 2021, dòng FDI sẽ tiếp tục giảm từ 5%-10% nhưng có khả năng phục hồi từ năm 2022.

2.1.1.2 Tình hình kinh tế Việt Nam

Trong quý III/2021, GDP của Việt Nam ước giảm 6,17% so với cùng kỳ năm trước, đánh dấu mức giảm sâu nhất từ trước đến nay Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,04%, đóng vai trò là bệ đỡ cho nền kinh tế trong bối cảnh đại dịch, với năng suất lúa và chăn nuôi ổn định, cùng kim ngạch xuất khẩu nông sản khả quan Ngược lại, khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 5,02%, trong đó ngành chế biến, chế tạo vẫn là động lực tăng trưởng chính Khu vực dịch vụ ghi nhận mức giảm 9,28% và có dấu hiệu tăng trưởng âm trong suốt 9 tháng đầu năm.

Năm 2021, một số ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn đã làm giảm mức tăng trưởng chung của khu vực dịch vụ và toàn bộ nền kinh tế Trong quý III/2021, tiêu dùng cuối cùng giảm 2,83% so với cùng kỳ năm trước, trong khi tích lũy tài sản tăng 1,61% Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 2,51%, còn nhập khẩu tăng 10,75% Cơ cấu nền kinh tế trong 9 tháng đầu năm 2021 cho thấy khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 12,79%, khu vực công nghiệp và xây dựng 38,03%, khu vực dịch vụ 40,19%, và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,99% Phân tích các yếu tố vĩ mô cho thấy tất cả các ngành đều đang phát triển, đặc biệt là nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và bán lẻ, được xem là những ngành có triển vọng.

Ngành thép Việt Nam, mặc dù mới hình thành từ những năm 1960, đã có sự tăng trưởng vượt bậc và trở thành một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 17%-18% (theo Hiệp Hội Thép Việt Nam) Các cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển của ngành bao gồm sự ra đời của Tổng Công ty Thép Việt Nam vào năm 1990, góp phần ổn định và phát triển ngành, và sự xuất hiện của bốn công ty liên doanh sản xuất thép vào năm 1996, nâng tổng công suất lên khoảng 840.000 tấn/năm Từ năm 2002 đến 2005, ngành thép Việt Nam phát triển mạnh mẽ với tổng công suất đạt 6 triệu tấn/năm Đặc biệt, trong thời điểm đại dịch Covid-19, ngành thép không chỉ vượt qua khó khăn mà còn phát triển mạnh mẽ nhờ xuất khẩu, đưa Việt Nam vào top 20 quốc gia có sản lượng thép thô lớn nhất thế giới.

Dự báo giá sản phẩm ngành thép sẽ tăng nhẹ do ảnh hưởng của COVID-19 làm giảm nguồn cung, cùng với tác động từ cuộc xung đột Nga-Ukraine và các chính sách trừng phạt của châu Âu đối với Nga Sự gia tăng giá xăng đã ảnh hưởng đến chi phí nguyên vật liệu và logistics, dẫn đến việc giá cả sản phẩm trong nước và nhập khẩu cũng tăng nhẹ.

Ngành công nghiệp thép hiện đang phụ thuộc vào nguồn nguyên vật liệu đầu vào nhập khẩu, chiếm tới 42% Sau đại dịch, giá nguyên vật liệu nhập khẩu đã tăng do tình trạng khan hiếm, chi phí vận chuyển leo thang và nguồn nhân lực bị hạn chế Mặc dù mục tiêu tự chủ về sản xuất thép trong nước đang được đặt ra, nhưng thách thức để đạt được điều này là rất lớn.

Ngành công nghiệp hiện đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm việc các máy móc đầu tư chưa được đồng nhất dữ liệu, dẫn đến khó khăn trong quản lý Bên cạnh đó, sự thiếu hụt chi phí đầu tư cũng là một yếu tố cản trở sự phát triển Rủi ro trong việc lựa chọn thiết bị không phù hợp và công nghệ chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn càng làm tăng thêm những khó khăn cho ngành.

Giới thiệu sơ lược về công ty

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Hòa Phát là Tập đoàn sản xuất công nghiệp hàng đầu tại Việt Nam, được thành lập từ tháng 8/1992 với hoạt động ban đầu là buôn bán máy xây dựng Tập đoàn đã mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác như nội thất, ống thép, thép xây dựng, điện lạnh, bất động sản và nông nghiệp, khẳng định vị thế dẫn đầu trong ngành thép và nâng cao uy tín của ngành thép Việt Nam trên thị trường quốc tế Ngày 15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán Việt Nam với mã HPG.

Tập đoàn hoạt động trong năm lĩnh vực chính: gang thép, sản phẩm thép, nông nghiệp, bất động sản và điện máy gia dụng Trong đó, sản xuất thép là lĩnh vực cốt lõi, đóng góp 90% doanh thu và lợi nhuận của toàn tập đoàn Với công suất 8 triệu tấn thép thô mỗi năm, Hòa Phát tự hào là doanh nghiệp sản xuất thép lớn nhất khu vực Đông Nam Á.

Hòa Phát là doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực thép xây dựng, ống thép và thịt bò Úc Tập đoàn hiện đang nằm trong Top 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam.

Nam là một trong những doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất tại Việt Nam, đồng thời nằm trong top 5 doanh nghiệp niêm yết với vốn điều lệ lớn nhất trên thị trường chứng khoán Đặc biệt, HPG có vốn hóa thị trường đạt 11 tỷ đô la Mỹ, xếp hạng trong top 15 công ty thép lớn nhất thế giới về vốn hóa.

Các cột móc quan trọng của tập đoàn Hòa Phát:

Năm 1992-Thành lập Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát – Công ty đầu tiên mang thương hiệu Hòa Phát.

Năm 1995-Thành lập Công ty CP Nội thất Hòa Phát

Năm 1996-Thành lập Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát

Năm 2000-Thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát, nay là Công ty TNHH Thép Hòa Phát Hưng Yên.

Tháng 07/2001-Thành lập Công ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát

Tháng 09/2001-Thành lập Công ty CP Xây dựng và Phát triển Đô thị Hòa Phát Năm 2004-Thành lập Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát.

Tháng 1/2007-Tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, với Công ty mẹ là Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát và các Công ty thành viên.

Tháng 8/2007-Thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát Hải Dương, triển khai Khu liên hợp sản xuất gang thép tại Kinh Môn, Hải Dương.

Vào ngày 15 tháng 11 năm 2007, cổ phiếu mã HPG đã chính thức niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Đến tháng 6 năm 2009, Công ty CP Đầu tư khoáng sản An Thông đã gia nhập làm công ty thành viên của Tập đoàn Hòa Phát.

Vào tháng 12 năm 2009, Khu Liên hợp Gang thép Hòa Phát đã hoàn thành giai đoạn 1 của dự án đầu tư Đến tháng 1 năm 2011, công ty đã chuyển sang mô hình hoạt động mới với việc tách riêng mảng sản xuất và kinh doanh thép.

Tháng 8/2012-Hòa Phát tròn 20 năm hình thành và phát triển, đón nhận Huân chương Lao động Hạng Ba của Chủ tịch nước.

Tháng 10/2013-Khu Liên hợp Gang thép Hòa Phát hoàn thành đầu tư giai đoạn 2, nâng tổng công suất thép Hòa Phát lên 1,15 triệu tấn/năm.

Ngày 9 tháng 3 năm 2015, Công ty TNHH MTV Thương mại và sản xuất thức ăn chăn nuôi Hòa Phát, hiện nay là Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Hòa Phát Hưng Yên, đã chính thức ra mắt, đánh dấu một bước phát triển quan trọng trong lịch sử Tập đoàn Hòa Phát khi mở rộng đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp.

Vào tháng 2 năm 2016, Công ty CP Phát triển Nông nghiệp Hòa Phát được thành lập với nhiệm vụ quản lý và chi phối hoạt động của tất cả các công ty trong nhóm nông nghiệp, bao gồm lĩnh vực thức ăn chăn nuôi và chăn nuôi.

Tháng 2/2016-Hoàn thành đầu tư Giai đoạn 3 – Khu liên hợp gang thép Hòa Phát , nâng công suất thép xây dựng Hòa Phát lên 2 triệu tấn/năm.

Tháng 4/2016-Thành lập Công ty TNHH Tôn Hòa Phát, bắt đầu triển khai dự án Tôn mạ màu, tôn mạ kẽm, mạ lạnh các loại công suất 400.000 tấn/năm.

Vào tháng 2 năm 2017, Công ty CP Thép Hòa Phát Dung Quất được thành lập, đánh dấu sự khởi đầu cho Khu Liên hợp Gang thép Hòa Phát Dung Quất tại tỉnh Quảng Ngãi Dự án có quy mô 4 triệu tấn/năm và tổng vốn đầu tư lên tới 52.000 tỷ đồng, thể hiện bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của Tập đoàn Hòa Phát.

Ngày 20/8/2017 là mốc son vô cùng đặc biệt bởi Tập đoàn Hòa Phát chính thức tròn 25 năm xây dựng và phát triển

Tháng 4/2018-Công ty TNHH Tôn Hòa Phát chính thức cung cấp ra thị trường dòng sản phẩm tôn mạ màu chất lượng cao.

Vào quý III năm 2018, Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát đã quyết định đầu tư xây dựng và lắp đặt dây chuyền sản xuất ống thép cỡ lớn tại nhà máy ở Hưng Yên.

Tháng 10/2018-Lần đầu tiên, sản lượng tiêu thụ của Thép xây dựng đạt kỷ lục 250.000 tấn.

Tháng 9/2019-Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát chính thức đổi tên Công ty thành Công ty TNHH Chế tạo kim loại Hòa Phát

Tháng 11/2019-Thép Hòa Phát lần đầu cán mốc 300.000 tấn trong tháng 11, thị phần thép vượt 26%.

Vào tháng 11/2020, Tập đoàn Hòa Phát đã chính thức giới thiệu sản phẩm thép cuộn cán nóng thương mại, góp phần tối ưu hóa hệ sinh thái thép của tập đoàn Đến tháng 12/2020, Hòa Phát tiến hành tái cơ cấu mô hình hoạt động, thành lập 4 Tổng Công ty chuyên trách các lĩnh vực khác nhau, bao gồm Tổng Công ty Gang thép, Tổng Công ty Sản phẩm Thép, Tổng Công ty Bất động sản, và Tổng Công ty Nông nghiệp.

Vào tháng 9 năm 2021, Tập đoàn Hòa Phát đã quyết định thành lập Tổng Công ty Điện máy gia dụng Hòa Phát, chuyên đầu tư, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm điện máy và gia dụng.

Giá trị cốt lõi của Hòa Phát là triết lý Hòa Hợp cùng phát triển, thể hiện qua mối quan hệ giữa cán bộ công nhân viên, tập đoàn, đối tác, đại lý, cổ đông và cộng đồng xã hội Triết lý này đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên liên quan, hướng tới sự phát triển bền vững.

Giới thiệu chi tiết phòng ban:

+ Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, có quyền quyết định và thực hiện các quyền lợi cũng như nghĩa vụ không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Tập đoàn Hòa Phát hiện có 7 thành viên trong hội đồng này.

+ Ban kiểm soát nội bộ: kiểm soát và giám sát hiệu quả các quá trình và hoạt động trong nội bộ.

Ban tổng giám đốc chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị (HĐQT) và Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), đồng thời triển khai các chiến lược kinh doanh liên quan đến hoạt động của Công ty.

Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

2.3.1 Phân tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận

2.3.1.1 Phân tích doanh thu - chi phí - lợi nhuận theo bộ phận

Trong giai đoạn 2017-2020, doanh nghiệp hoạt động trong bốn lĩnh vực chính: sản xuất và kinh doanh thép, sản xuất công nghiệp khác, bất động sản và nông nghiệp Tuy nhiên, vào năm 2021, doanh nghiệp đã ngừng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp khác.

Năm 2017, lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thép đạt doanh thu 62.691 tỷ đồng và lợi nhuận 7.363 tỷ đồng, chiếm 91% tổng lợi nhuận, trong khi nông nghiệp chỉ có doanh thu 55 tỷ đồng và lợi nhuận 47 tỷ đồng, chiếm 1% Điều này cho thấy ngành thép vẫn là lĩnh vực cốt lõi của Hòa Phát, trong khi nông nghiệp mới đang trong giai đoạn hình thành Đến năm 2018, doanh thu ngành thép tiếp tục dẫn đầu với 71.270 tỷ đồng, chiếm hơn 83% tổng doanh thu của doanh nghiệp, trong khi bất động sản có doanh thu thấp nhất là 1.742 tỷ đồng, chiếm 3% Tổng doanh thu tăng 21% so với năm trước sau khi cộng lợi nhuận gộp và trừ khấu hao.

Năm 2017, tổng doanh thu của ngành nông nghiệp đạt 55.836 tỷ đồng, tăng 9.674 tỷ đồng so với năm trước Một điểm nổi bật trong giai đoạn này là ngành nông nghiệp đã từng bước ổn định và đạt được những thành tựu đáng kể, với doanh thu tăng thêm 1.544 tỷ đồng so với năm 2016.

Năm 2019, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn do biến động của nền kinh tế toàn cầu, doanh thu của Hòa Phát vẫn ghi nhận mức tăng trưởng 14% so với năm trước.

Năm 2018, ngành thép tiếp tục là lĩnh vực chủ đạo của doanh nghiệp HPG, mang lại doanh thu 85.740 tỷ đồng, chủ yếu từ sản lượng thép tại nhà máy Dung Quất, giữ vững vị thế số một trên thị trường Doanh thu trong lĩnh vực kinh doanh của HPG luôn tăng trưởng qua từng năm, cho thấy công ty đang thực hiện hiệu quả chính sách đầu tư ổn định và có sự đột phá Ngành thép vẫn là nguồn doanh thu chính của công ty.

Năm 2020, dịch covid-19 gây trì hoãn kinh doanh và ứ đọng hàng tồn kho, đồng thời doanh nghiệp đối mặt với nguy cơ kiện tụng thương mại quốc tế Tuy nhiên, doanh thu của Hòa Phát vẫn tăng mạnh, với ngành thép chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt 118.879 tỷ đồng và lợi nhuận ấn tượng hơn 94%, chủ yếu nhờ vào sản lượng tăng từ dự án Khu liên hợp gang thép Hòa Phát Dung Quất Lĩnh vực nông nghiệp cũng mang lại lợi nhuận đáng kể 1.676 tỷ đồng Tổng doanh thu tăng 41%, đạt 90.118 tỷ đồng, tăng 26.460 tỷ đồng so với năm 2019, củng cố vị thế số một trên thị trường thép.

Năm 2021, Hòa Phát đạt doanh thu 150.000 tỷ đồng, tăng 65% so với năm 2020, và lợi nhuận sau thuế đạt 34.520 tỷ đồng, tăng 156%, cao nhất trong 30 năm hoạt động, nhờ vào sự đóng góp lớn từ nhà máy Dung Quất Mặc dù lĩnh vực nông nghiệp bị ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch, với lợi nhuận giảm 958 tỷ đồng so với 2020, nhưng chất lượng sản phẩm nông nghiệp như bò Úc và trứng gà sạch của Hòa Phát vẫn đứng đầu thị trường.

2.3.1.2 Phân tích doanh thu - chi phí - lợi nhuận theo thành phần a) Doanh thu

Doanh thu bán hàng của Hòa Phát từ các sản phẩm như thép thô, thép xây dựng và thép cuộn cán nóng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu, với tỷ lệ cao nhất đạt 99% trong năm 2020-2021 Doanh thu thuần cũng ghi nhận sự tăng trưởng mạnh, từ 46.178.651 triệu đồng năm 2017 lên 149.955.868 triệu đồng năm 2021, nhờ vào nhu cầu cao cho sản phẩm thép cuộn cán nóng (HRC) cả trong nước và quốc tế Hòa Phát cũng đã đẩy mạnh xuất khẩu và đa dạng hóa thị trường tiêu thụ, giúp doanh thu bán hàng tăng đáng kể Mặc dù doanh thu từ các nguồn khác như cung cấp dịch vụ và cho thuê đất chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ, nhưng việc đa dạng hóa hoạt động kinh doanh là một chiến lược quan trọng để giảm thiểu rủi ro, đặc biệt trong bối cảnh như đại dịch Covid-19 và các xung đột toàn cầu.

Trong giai đoạn 2017-2021, thành phẩm và hàng hóa đã bán chiếm tỷ lệ cao, lần lượt là 99%, 98%, 97%, 99% và 99%, với năm 2020-2021 đạt gần như tuyệt đối Đặc biệt, dự phòng giảm giá hàng hóa kho trong năm 2018 ghi nhận tỷ lệ phần trăm âm.

Từ năm 2019 đến 2021, chi phí giá vốn hàng bán ghi nhận có sự biến động nhẹ, với mức giảm 0.16% và 0.01% trong năm 2019, sau đó tăng trở lại 0.02% và 0.14% vào năm 2020-2021 Trong giai đoạn 2017-2018, giá vốn giảm 0.01% so với năm 2017, nhưng đã tăng 0.09% trong năm 2019-2020 Đối với các chi phí khác, giá vốn cho thuê lại đất trong giai đoạn 2017-2021 chiếm 1%, trong khi giá vốn bất động sản đã bán từ 2018-2019 cũng chiếm 1% mà không có sự thay đổi qua các năm.

Giai đoạn 2017-2021, chi phí bán hàng của doanh nghiệp tăng mạnh từ 594,708 triệu đồng lên 2120,068 triệu đồng, tăng 1525,360 triệu đồng, đặc biệt giai đoạn 2020-2021 ghi nhận mức tăng cao nhất Trong khi chi phí nhân viên giảm từ 14,64% xuống 5,74% trong cơ cấu chi phí bán hàng, chi phí khấu hao và chi phí bảo hành cũng giảm, lần lượt từ 2,21% xuống 1,32% và 1,07% xuống 0,74% Chi phí vận chuyển, chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt 37,59% vào năm 2020 nhưng đột ngột giảm xuống 7,5% vào năm 2021 Nguyên nhân là do Hội đồng Quản trị nhận định thị trường xuất khẩu sẽ đóng vai trò quan trọng, dẫn đến chi phí xuất khẩu tăng mạnh, chiếm 67,48% trong chi phí bán hàng năm 2021 Sự bất ổn do dịch bệnh và cạnh tranh trong ngành thép cũng làm gia tăng chi phí dịch vụ cho sản xuất và kinh doanh.

Chi phí quản lý doanh nghiệp đã tăng mạnh từ 409,038 triệu đồng năm 2017 lên 1324,262 triệu đồng vào năm 2021, tương ứng với mức tăng 224% Đặc biệt, giai đoạn 2020-2021 ghi nhận sự gia tăng đáng kể từ 690,299 triệu đồng lên 1324,262 triệu đồng Trong khi đó, lợi thế thương mại giảm từ 20 tỷ đồng (5,04% tổng chi phí) năm 2017 xuống còn 5 tỷ đồng (0,45%) năm 2021 Chi phí nhân viên vẫn là một trong những yếu tố chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng gia tăng trong giai đoạn này.

Từ năm 2017 đến 2021, chi phí quản lý doanh nghiệp đã có sự biến động đáng kể, bắt đầu từ 166 tỷ đồng (40,48% tổng chi phí) vào năm 2017, tăng lên 256 tỷ đồng (37,16%) vào năm 2020, và đạt 445 tỷ đồng (33,62%) vào năm 2021 Sự gia tăng này chủ yếu do doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất sau thời gian bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, với các dự án như Khu liên hợp sản xuất gang thép Dung Quất 2 và Cảng tổng hợp tại khu kinh tế Dung Quất Mặc dù chi phí khấu hao tăng từ 33 tỷ đồng vào năm 2017 lên 82 tỷ đồng vào năm 2021, tỷ lệ phần trăm của nó trong tổng chi phí quản lý lại có xu hướng giảm Đặc biệt, chi phí nhân viên quản lý, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí quản lý khác đã tăng lên, trong đó chi phí quản lý đạt 790 tỷ đồng (59,69%) vào năm 2021, gấp đôi so với các năm trước.

Năm 2020, chi phí của công ty đạt 341 tỷ đồng, chiếm 49,41% tổng chi phí, chủ yếu do việc mở rộng sản xuất Để phát triển bền vững trong những năm tới, doanh nghiệp cần cải thiện quản trị vận hành và nâng cao hiệu quả hoạt động tại các đơn vị thành viên thông qua cơ chế giám sát, báo cáo định kỳ và kiểm soát chi phí một cách tối ưu.

Theo báo cáo thành phần của HPG giai đoạn 2017-2021, lợi nhuận trước thuế chủ yếu đến từ hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, trong đó thép là mảng cốt lõi, chiếm trên 90% lợi nhuận sau thuế của Tập đoàn vào năm 2021 Hoạt động cho thuê đất và bất động sản cũng đóng góp nhưng không đáng kể bằng thép Bên cạnh đó, lợi nhuận từ hoạt động tài chính có sự biến động tích cực, với lãi tiền gửi và cho vay tăng mạnh từ 109 tỷ đồng lên 1194 tỷ đồng, tương ứng tăng 998% so với năm 2017, cho thấy khả năng thu hồi nợ hiệu quả và cải thiện dòng tiền, mang lại nguồn lợi nhuận ổn định cho Hòa Phát.

2.3.2 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

2.3.2.1 Phân tích ngang (2017-2021) a) Tình hình tài sản

Tổng tài sản của Tập đoàn tăng mạnh trong năm 2021, cụ thể tăng từ 53,022 tỷ đồng đến 178,236 tỷ đồng, tức tăng 125,214 tỷ đồng tương ứng tăng 236% so với

Phân tích các chỉ số tài chính

2.4.1 Nhóm chỉ số khả năng sinh lời

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 20.04% 18.04% 14.19% 16.97% 24.73%

Tỷ suất chi phí trên tổng doanh thu thuần 83% 85% 89% 86% 79%

Tỷ số lợi nhuận trên tổng doanh thu thuần ngành 14.25% 20.40% 19.36% 17.51% 17.97%

Bảng 2.5: Bảng số liệu ROS của HPG và TB ngành giai đoạn 2017-2021

Trong giai đoạn 2017-2021, chỉ số ROS của doanh nghiệp Hòa Phát có xu hướng tăng, mặc dù giai đoạn 2017-2019 ghi nhận sự giảm 5,85%, cho thấy hiệu quả vận hành chưa tốt do lợi nhuận tăng trưởng thấp hơn doanh thu thuần Nguyên nhân của tình trạng này bao gồm chi phí nguyên vật liệu thép tăng cao và cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành, dẫn đến lợi nhuận năm thấp hơn kế hoạch Mặc dù việc mở rộng quy mô làm giảm chỉ số lợi nhuận biên, nhưng đã tạo đà phát triển cho doanh nghiệp, với chỉ số ROS tăng mạnh trong giai đoạn 2020-2021 Tỷ suất chi phí trên doanh thu thuần tăng 6% trong giai đoạn 2017-2019, nhưng giảm 10% trong giai đoạn 2019-2021, mặc dù chịu ảnh hưởng nặng nề từ dịch bệnh So với các doanh nghiệp trong ngành, Hòa Phát vẫn duy trì chỉ số ROS cao hơn, cho thấy khả năng quản lý chi phí hiệu quả và khẳng định vị thế mạnh mẽ trong ngành thép.

ROS CỦA HÒA PHÁT VÀ TRUNG BÌNH NGÀNH

ROS HPG ROS TB ngành

Bảng 2.6: Biểu đồ ROS của HPG và TB ngành giai đoạn 2017-2021

2.4.1.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)

Bảng 2.7: Bảng số liệu ROA của HPG và TB ngành giai đoạn 2017-2021

Chỉ số ROA của Hòa Phát (HPG) đã có sự biến động từ năm 2018, giảm từ 21.45% xuống 15.35% do tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu thuần giảm từ 20% xuống 18% Mặc dù tổng tài sản tăng 48% so với năm 2017, nhưng vòng quay tài sản giảm từ 1.07 xuống 0.85, cho thấy HPG chưa sử dụng hiệu quả tài sản trong bối cảnh thị trường thép khó khăn Tuy nhiên, lợi thế từ quy trình sản xuất khép kín đã giúp HPG gia tăng giá trị sản phẩm và giảm chi phí sản xuất, dẫn đến tỷ suất sinh lời cao hơn So với các doanh nghiệp trong ngành, HPG vẫn duy trì vị thế phát triển vượt trội nhờ vào diễn biến giá thép nguyên liệu.

Năm 2018, sự biến động khó lường đã tác động lớn đến giá vốn đầu vào của các doanh nghiệp, khiến ngành thép phải chuyển hướng tập trung vào thị trường nội địa Điều này dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ nguồn cung trên thị trường, trong khi nhu cầu vẫn ở mức thấp, gây ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của nhiều doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực.

Năm 2019, ROA của Tập đoàn Hòa Phát giảm từ 15.35% xuống 10.03% do đầu tư mạnh vào tài sản chưa hoạt động, mặc dù tổng tài sản đã tăng lên trên 100.000 tỷ đồng và vốn chủ sở hữu cũng tăng cao Vòng quay tài sản giảm xuống 0.71 và ROS sụt giảm còn 14%, kéo theo sự giảm của chỉ số ROA Tuy nhiên, trong tương lai gần, khi các tài sản mới bắt đầu sinh lời, các chỉ số này dự kiến sẽ cải thiện Dù kinh tế thế giới tăng trưởng chậm lại và ngành thép Việt Nam gặp nhiều thách thức, đặc biệt là giá quặng sắt tăng cao, năm 2019 vẫn được đánh giá là ổn định cho Tập đoàn Hòa Phát với nhiều thành tựu, cho thấy sự phát triển tốt khi so với chỉ số trung bình ngành.

Năm 2021, chỉ số ROA của Tập đoàn đã tăng từ 10.03% năm 2019 lên 23.9%, nhờ vào lợi nhuận sau thuế tăng mạnh và vòng quay tài sản tăng từ 0.71 lên 0.97 Tổng tài sản của Tập đoàn đã tăng 65.2% trong hai năm, với tài sản ngắn hạn đạt 37.408 tỷ đồng và cấu trúc tài sản chuyển dần về thế cân bằng, trong đó tài sản ngắn hạn chiếm 53% và tài sản dài hạn chiếm 47% Sự gia tăng tài sản dài hạn chủ yếu đến từ hạng mục lò cao số 4 của KLH Gang thép Hòa Phát Dung Quất đi vào hoạt động Năm 2021 cũng chứng kiến sự khởi công của nhà máy sản xuất Container tại Bà Rịa - Vũng Tàu, hứa hẹn sẽ nâng cao hiệu quả vận hành và cải thiện ROA trong tương lai.

ROA của Hòa Phát đã tăng trưởng ổn định, chứng tỏ khả năng tài chính và lợi thế cạnh tranh trên thị trường Năm 2021, Hòa Phát nổi bật khi vượt trội so với các đối thủ, đặc biệt trong bối cảnh đại dịch Covid-19 ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế toàn cầu Không chỉ đứng vững trong thời kỳ khó khăn, Hòa Phát còn ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh và mở rộng ra thị trường quốc tế, tham gia sâu vào chuỗi sản xuất và thương mại toàn cầu, vượt xa các doanh nghiệp cùng ngành.

2.4.1.3 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Bảng 2.8: Bảng số liệu ROE của HPG và TB ngành giai đoạn 2017-2021

Chỉ số ROE của Hoà Phát từ năm 2017 đến 2021 đã tăng mạnh từ 35.42% lên 49.34%, với mức tăng 13.92%, vượt xa mức tăng trung bình ngành chỉ 2.15% Lợi nhuận ròng của HPG cũng tăng đáng kể 32% trong cùng giai đoạn Tuy nhiên, trong năm 2018, chỉ số ROE giảm 7.83% so với năm 2017 do vòng quay tổng tài sản giảm từ 1.07 xuống 0.85, cho thấy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chưa đạt yêu cầu.

Năm 2017, khi doanh nghiệp không thể tăng giá bán hoặc giảm chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm và chưa tạo ra doanh thu từ tài sản hiện có, chỉ số ROE của HPG năm 2018 vẫn cao hơn mức trung bình của ngành hơn 3%.

Năm 2019, chỉ số ROE của Hòa Phát (HPG) giảm xuống 20.43%, thấp hơn mức trung bình ngành 21.09%, chủ yếu do tác động tiêu cực của dịch COVID-19, khiến lợi nhuận sau thuế chỉ tăng nhẹ 0.95% Tuy nhiên, đến năm 2021, ROE đã phục hồi mạnh mẽ lên 49.34%, gấp đôi so với 2019, nhờ lợi nhuận sau thuế tăng 61.33% Vòng quay tổng tài sản cũng tăng từ 0.71 lên 0.97, cho thấy HPG đã tạo ra doanh thu hiệu quả hơn từ tài sản sẵn có Sự tăng trưởng này được hỗ trợ bởi việc sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý và chiến lược sử dụng vốn hiệu quả trong suốt 5 năm Mặc dù gặp khó khăn chung của ngành thép, Hòa Phát vẫn có khả năng gia tăng thị phần nhờ năng lực sản xuất và cơ cấu tài chính cân đối.

2.4.1.4 Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROIC)

Từ năm 2017 đến 2021, tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn đầu tư (ROIC) của Hòa Phát (HPG) có xu hướng tăng từ 60.99% lên 82.74% Nguyên nhân chính là doanh thu của HPG tăng, với việc tiết kiệm đạt 103.518.098 triệu đồng vào năm 2021, phản ánh sự nâng cao giá trị công ty Mặc dù ROIC có xu hướng tăng trong năm năm qua, giai đoạn 2017-2019 lại chứng kiến sự giảm từ 60.99% xuống 32.71% do lợi nhuận sau thuế giảm từ 8.014.757 triệu đồng xuống 7.578.248 triệu đồng Tuy nhiên, năm 2020, ROIC tăng lên 46.15% nhờ vào các hoạt động hiệu quả và hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trong lĩnh vực bất động sản Các khu công nghiệp của HPG đạt tỷ lệ lấp đầy 100%, và việc mở rộng KCN Phố Nối A gần 100ha đã được Thủ tướng phê duyệt Đặc biệt, sản lượng bán hàng tủ đông của Điện lạnh Hòa Phát tăng trưởng 120% so với cùng kỳ, giúp lợi nhuận vượt gần 60% kế hoạch cho cả năm 2020.

2.4.2 Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động

2.4.2.1 Vòng quay hàng tồn kho

Bảng 2.9: Bảng số liệu vòng quay HTK của HPG giai đoạn 2017-2021

Vòng quay hàng tồn kho của HPG giai đoạn 2017-2021 có xu hướng giảm, với chỉ số năm 2021 đạt 3.17 vòng, dẫn đến thời gian tồn kho bình quân tăng lên 113 ngày, tăng 2 ngày so với năm 2017, cho thấy tốc độ luân chuyển hàng tồn kho chậm Nguyên nhân chính là do thị trường toàn cầu chứng kiến sự tăng giá mạnh mẽ của các nguyên vật liệu đầu vào như thép, đồng, dầu khí và phân bón, ảnh hưởng từ cuộc xung đột giữa Nga và Ukraine Trong bối cảnh này, nhiều doanh nghiệp thép trong nước đã lựa chọn tích trữ hàng tồn kho nhiều hơn để phục vụ cho các kế hoạch sản xuất và kinh doanh của mình.

Tập đoàn Hòa Phát đã tích lũy nguyên vật liệu sớm nhằm giảm thiểu rủi ro do đứt gãy chuỗi cung ứng và hạn chế tình trạng thiếu hụt đầu vào trong sản xuất - kinh doanh Đến cuối quý III/2021, giá trị tồn kho của tập đoàn đã đạt 2 tỷ USD, lần đầu tiên trong lịch sử Mặc dù lượng hàng tồn kho, bao gồm nguyên vật liệu, thành phẩm và bán thành phẩm, giảm trong quý cuối năm 2021, nhưng vẫn đạt khoảng 42.370 tỷ đồng, tăng 60% so với năm 2020 Tỷ trọng tồn kho trên tổng tài sản cũng tăng mạnh lên 23,6%, từ gần 20% vào cuối năm 2020.

Trong nhóm các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán, Tập đoàn Hòa Phát dẫn đầu về giá trị tồn kho, với doanh thu mở rộng nhanh chóng Vòng quay tồn kho của Hòa Phát tăng nhẹ từ 3,12 lên 3,17 lần, cho thấy sự tích lũy hàng hóa Các doanh nghiệp trong ngành thép cũng đồng loạt tăng lượng hàng tồn kho để tránh thiếu hụt nguyên vật liệu, không chỉ riêng Hòa Phát.

Việc tăng thời hạn bình quân hàng tồn kho có thể dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực đối với doanh nghiệp Hòa Phát, bao gồm rủi ro từ sự biến động khó lường của giá nguyên vật liệu và nhu cầu tiêu thụ thép Nếu giá thép tiếp tục tăng, doanh nghiệp sẽ có lợi nhuận lớn, nhưng nếu giá giảm, họ sẽ phải đối mặt với rủi ro và chi phí lưu kho cao, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Từ đầu năm 2022, giá thép và giá thép cuộn cán nóng HRC đã phục hồi, mang lại tín hiệu tích cực cho kết quả kinh doanh quý 01/2022 khi các doanh nghiệp thép được hưởng lợi từ chênh lệch tồn kho với giá vốn thấp hơn Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) cho biết, các nhà máy đã điều chỉnh giá bán thép thành phẩm để bù đắp chi phí sản xuất, dẫn đến sự gia tăng lượng bán do đầu cơ từ các nhà phân phối Triển vọng thị trường năm 2022 bắt đầu với mức giá mới khi giá nguyên liệu sản xuất thép tăng liên tục và nhu cầu trong nước có dấu hiệu khả quan.

Sau 5 năm đổ vốn vào hàng tồn kho, tập đoàn Hòa Phát đã lãng phí hơn 609.053,11 tỷ đồng vào vốn lưu động của tập đoàn

Bảng 2.10: Biểu đồ vq HTK của HPG và TB ngành giai đoạn 2017-2021

Mặc dù Hòa Phát là một doanh nghiệp lớn trong ngành, tỷ lệ hàng tồn kho của họ vẫn thấp hơn nhiều so với mức trung bình trong ngành Điều này tạo ra sự ổn định cho doanh nghiệp, giúp họ duy trì đủ nguyên liệu mà không phải chịu chi phí bảo quản cao.

Phân tích Dupont

ROE ROS Vq TTS A/E Tăng(+)

Bảng 2.18: Bảng số liệu phân tích Dupont

Nhìn chung qua 5 năm ROE của doanh nghiệp tăng 17.80%, ROE tăng là do sự tác động của các nhân tố sau:

Nhân tố ROS đã tăng từ 16.97% lên 24.73%, góp phần làm cho ROE tăng 13.31% Doanh nghiệp đã tăng cường hoạt động và tối ưu hóa khối tài sản đầu tư, từ đó nâng cao doanh thu thông qua quản lý chi phí hiệu quả, giảm thiểu chi phí phát sinh, tăng cường marketing và mở rộng thị trường Trong chiến lược tái cơ cấu tổ chức, năm 2021, Tập đoàn Hòa Phát đã kiện toàn mô hình tổ chức với 5 Tổng công ty phụ trách các lĩnh vực khác nhau Đồng thời, Hòa Phát cũng áp dụng các giải pháp quản trị hiện đại như ERP, nhà máy thông minh và văn phòng điện tử nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tiến tới chuyển đổi số.

Vòng quay tổng tài sản đã tăng từ 0.77 lên 0.97, góp phần nâng cao ROE lên 10.64%, cho thấy nỗ lực của Tập đoàn trong việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn của cổ đông mà không phụ thuộc vào đòn bẩy tài chính Tuy nhiên, mức tăng này vẫn còn hạn chế, do đó doanh nghiệp cần triển khai các biện pháp nhằm tăng cường vòng quay và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.

Chỉ số A/E giảm từ 2.22 xuống 1.96, dẫn đến ROE giảm 6.15%, cho thấy tín hiệu tích cực về việc giảm nợ của doanh nghiệp Mặc dù bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, Hòa Phát vẫn duy trì tăng trưởng ổn định, chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính và lợi thế cạnh tranh trên thị trường Các chỉ số ROS và vòng quay tổng tài sản tăng mạnh, trong khi tỷ số A/E giảm nhẹ, giúp chỉ số ROE của công ty tăng 17.8%.

Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và khả năng hoàn thành kế hoạch

Tổng doanh thu bán hàng và dịch vụ 242,433 274,757 323,244

Bảng 2.19: Chỉ số dự toán quý 2 ( số liệu do nhóm thu thập)

Nếu công ty hoạt động với công suất 100%, Hòa Phát (HPG) dự kiến sẽ đạt doanh thu 323,244 tỷ đồng Trong năm 2022, ngành thép Hòa Phát ước tính tốc độ tăng trưởng GDP trong nước khoảng 6,5-7% Vốn kế hoạch cho năm tới cũng được dự báo sẽ tăng trưởng.

2022, tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) khoảng 6 - 6,5%, ngành thép vẫn được kì vọng là một trong những động lực tăng trưởng trong giai đoạn 2022-

Năm 2023, HPG tiếp tục khẳng định vị thế số 1 trong ngành thép thông qua việc kết hợp tăng trưởng tự nhiên và mở rộng ra nhiều thị trường trong và ngoài nước Công ty đặt mục tiêu trở thành nhà cung cấp hàng đầu về giải pháp và vật tư thiết bị ngành thép, đồng thời nâng cấp cơ cấu sản phẩm để tăng giá trị gia tăng thông qua việc đầu tư mở rộng nhà máy Tổng ngân sách cho các kế hoạch này dự kiến đạt 7,760 tỷ đồng, với lợi nhuận dự kiến đạt 315,484 tỷ đồng khi công suất được tối ưu hóa.

Nếu công suất của công ty chỉ đạt 70%, doanh thu dự kiến sẽ là 274,757 tỷ đồng, nguyên nhân chủ yếu là do giá nguyên liệu Ngành thép Việt Nam, đặc biệt là công ty, rất nhạy cảm với sự biến động giá thép toàn cầu, trong đó giá than hiện đang cao gấp ba lần so với mức bình thường Ngoài ra, tình trạng tín dụng thắt chặt, tỷ giá và lãi suất tăng mạnh cũng góp phần làm giảm lợi nhuận khi công ty hoạt động ở mức 100% công suất.

Năm 2022, công ty phải đối mặt với những biến động vĩ mô toàn cầu, đặc biệt là chiến tranh Nga - Ukraina, dẫn đến việc giá nguyên liệu đầu vào chiếm tới 70-80% trong cơ cấu chi phí sản xuất Sự gia tăng này đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến biên lợi nhuận của công ty, cùng với tác động kéo dài của đại dịch Covid-19.

Mức tăng trưởng của nhiều nền kinh tế toàn cầu đã suy giảm mạnh do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, cùng với rủi ro cạnh tranh cao Tổng ngân sách chi của công ty đã giảm, trong khi doanh thu chỉ đạt 242,433 tỷ đồng, dẫn đến lợi nhuận thấp chỉ đạt 236,631 tỷ đồng khi công ty hoạt động với công suất 50%.

Kế hoạch tài chính và dự toán ngân sách

2.7.1 Tình hình kinh doanh 3 quý năm 2022 và dự báo quý 4

Theo báo cáo thường niên 2021, Hội đồng Quản trị Tập đoàn Hòa Phát đã định hướng cho năm 2022 với các mục tiêu quan trọng, bao gồm thực hiện Dự án chuyển đổi số và đẩy nhanh các dự án sản xuất, đặc biệt là Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2 Trong quý 1/2022, Tập đoàn ghi nhận doanh thu 44.058 tỷ đồng, tăng 41% so với cùng kỳ, nhưng đến quý 2, doanh thu giảm còn 37.422 tỷ đồng và lợi nhuận giảm gần 59% Quý 3 chứng kiến doanh thu giảm 12% so với năm trước, dẫn đến lỗ sau thuế 1.786 tỷ đồng Dự báo quý 4/2022, doanh thu sẽ giảm còn 30.022 tỷ đồng và tiếp tục lỗ 1.698 tỷ đồng Nguyên nhân chủ yếu là do biến động vĩ mô toàn cầu như chiến tranh, suy thoái kinh tế sau Covid, và lạm phát, cùng với giá nguyên liệu cao và chính sách tiền tệ thắt chặt, gây áp lực lên chi phí sản xuất và lợi nhuận của Hòa Phát.

Trong bối cảnh thị trường gặp khó khăn và nhiều yếu tố không thể dự đoán, Hòa Phát chú trọng vào việc duy trì tiêu thụ, quản lý chi phí một cách chặt chẽ, rút ngắn thời gian tồn kho và giảm tỷ lệ tồn nguyên vật liệu.

2.7.2 Đánh giá khả năng thực hiện kế hoạch 2022

(đv: tỷ đồng) Kế hoạch

Kế hoạch 2022 trưởngTăng 2022/2021 Doanh thu thuần 160.000 161.622,05 149.680 101% 108%

Bảng 2.20: Đánh giá mức độ hoàn thành năm 2022 của tập đoàn HPG

Trong đại hội đồng cổ đông thường niên của Công ty Cổ phần Tập đoàn HPG diễn ra vào ngày 24/5, HPG đã đặt mục tiêu doanh thu hợp nhất năm 2022 đạt 160.000 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế từ 25.000 đến 30.000 tỷ đồng.

Năm 2022, doanh thu của công ty đạt 161.622,05 tỷ đồng, vượt 101% kế hoạch đề ra và tăng trưởng 108% so với năm trước Mặc dù ảnh hưởng của Covid-19 đã giảm so với năm 2021, lĩnh vực nông nghiệp vẫn bị tác động, chỉ đóng góp 4% vào doanh thu và giảm 1% so với năm 2021 Cuộc chiến tranh giữa Nga và Ukraine đã làm giá nguyên liệu biến động, nhưng Hòa Phát vẫn duy trì sản xuất ổn định, đảm bảo cung cấp đủ hàng hóa cho thị trường trong nước và xuất khẩu Trong thời gian tới, công ty dự kiến sẽ tiếp tục đạt kết quả khả quan nhờ vào sự gia tăng độ bao phủ vaccine ngừa Covid-19.

HPG kỳ vọng kết quả kinh doanh sẽ tăng trưởng tích cực khi giá nguyên liệu ổn định và chi phí logistics giảm Dù doanh thu vượt kỳ vọng trong năm 2022, lợi nhuận của HPG không đạt kế hoạch do giá vốn và chi phí tăng cao, chủ yếu ảnh hưởng từ chiến tranh Nga - Ukraine, các lệnh trừng phạt của châu Âu và chính sách “Zero Covid” của Trung Quốc Những yếu tố này dẫn đến rủi ro như giá xăng cao, làm tăng chi phí vận chuyển và giảm nhu cầu từ thị trường lớn như Trung Quốc Tuy nhiên, hội đồng quản trị HPG nhận định rằng bối cảnh kinh tế vĩ mô tích cực và tình hình dịch bệnh được kiểm soát sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các kế hoạch tăng trưởng trong các lĩnh vực cốt lõi của công ty.

2.7.3 Lập dự toán ngân sách năm 2023

Trong năm 2023, nếu Tập đoàn Hòa Phát thực hiện 50% kế hoạch, doanh thu sẽ tăng từ 161.622 tỷ đồng lên 242.433 tỷ đồng, với chi phí biến đổi đạt 4.209 tỷ đồng, tăng 33.33% Chi phí nhân viên tăng từ 161.199 triệu đồng lên 241.84 triệu đồng, trong khi chi phí vận chuyển và xuất khẩu cũng tăng 26.3% Chi phí cố định đạt 1.403 tỷ đồng, tăng 33.33%, với chi phí nhân viên tăng từ 361.05 triệu đồng lên 541.58 triệu đồng Lợi nhuận dự kiến đạt 213.252 tỷ đồng Nếu công suất đạt 70%, doanh thu sẽ tăng từ 145.605 tỷ đồng lên 247.529 tỷ đồng, chi phí biến đổi đạt 4.263 tỷ đồng, tăng 41.12%, và chi phí cố định tăng từ 985.82 tỷ đồng lên 1.591 tỷ đồng Lợi nhuận sẽ đạt 241.674 tỷ đồng Cuối cùng, nếu thực hiện 100% kế hoạch, doanh thu sẽ tăng từ 145.605 tỷ đồng lên 284.323 tỷ đồng, với chi phí biến đổi tăng 50% lên 5.016 tỷ đồng và chi phí cố định tăng 47.3% lên 1.872 tỷ đồng Lợi nhuận dự kiến đạt 284.323 tỷ đồng.

Dự báo hoạt động kinh doanh năm 2023 cho thấy mặc dù tình hình đã cải thiện hơn so với năm 2022, nhưng doanh thu chỉ tăng 50%, một con số không khả quan cho tập đoàn lớn như Hòa Phát Nguyên nhân chính là do thị trường bất động sản chững lại và triển vọng kinh tế toàn cầu không mấy sáng sủa Ngành thép gặp khó khăn sau sự kiện Tân Hoàng Minh và An Đông, dẫn đến việc siết chặt kênh trái phiếu, nguồn vốn quan trọng cho doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản Nếu thị trường bất động sản không phục hồi, ngành thép và Hòa Phát sẽ đối mặt với một năm 2023 đầy thách thức, khó khăn trong việc tăng trưởng dù sở hữu nhiều dự án lớn như Khu liên hợp Dung Quất 1 và 2.

2.7.4 Tác động của kế hoạch kinh doanh đến công ty HPG

Với kế hoạch kinh doanh đã định ra cho năm 2023, công ty HPG dự kiến tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ lên 67%, đạt 291.210,78 tỷ đồng, đồng thời lợi nhuận gộp cũng tăng 20% lên 37.056,69 tỷ đồng Tuy nhiên, công ty cũng sẽ phải đối mặt với việc tăng các khoản chi phí, bao gồm chi phí tài chính tăng 67%, chi phí bán hàng tăng 54% và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 67% Để duy trì sự phát triển ổn định, công ty cần chú ý kiểm soát các khoản chi phí và đề ra các chính sách cải thiện để đảm bảo nằm trong mức kiểm soát được.

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS) của công ty HPG năm 2023 ổn định ở mức 0,05% so với năm 2022, cho thấy dấu hiệu tích cực khi công ty hoạt động hết công suất Tuy nhiên, để đạt được lợi nhuận đột phá hơn, HPG cần chú trọng cải thiện các khoản chi phí và đề ra nhiều chính sách hợp lý Sự ổn định của chỉ số ROS trong bối cảnh khó khăn từ thị trường toàn cầu khẳng định vị thế vững mạnh của HPG trong ngành thép, đồng thời cho thấy khả năng duy trì chi phí hiệu quả và sức cạnh tranh lớn của doanh nghiệp.

ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT

Ngày đăng: 09/12/2022, 04:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.VietstockFinance, “Báo cáo thường niên CTCP Tập đoàn Hòa Phát 2017 (HPG)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên CTCP Tập đoàn Hòa Phát 2017 (HPG)
2.VietstockFinance, “Báo cáo thường niên CTCP Tập đoàn Hòa Phát 2018 (HPG)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên CTCP Tập đoàn Hòa Phát 2018 (HPG)
3.VietstockFinance, “Báo cáo thường niên CTCP Tập đoàn Hòa Phát 2019 (HPG)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên CTCP Tập đoàn Hòa Phát 2019 (HPG)
Tác giả: VietstockFinance
Năm: 2019
4.VietstockFinance, “Báo cáo thường niên CTCP Tập đoàn Hòa Phát 2020 (HPG)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên CTCP Tập đoàn Hòa Phát 2020 (HPG)
5.VietstockFinance, “Báo cáo thường niên CTCP Tập đoàn Hòa Phát 2021 (HPG)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên CTCP Tập đoàn Hòa Phát 2021 (HPG)
6.VietstockFinance, “Báo cáo tài chính Hợp nhất Kiểm toán CTCP Tập đoàn Hòa Phát 2017 (HPG)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính Hợp nhất Kiểm toán CTCP Tập đoàn HòaPhát 2017 (HPG)
7.VietstockFinance, “Báo cáo tài chính Hợp nhất Kiểm toán CTCP Tập đoàn Hòa Phát 2018 (HPG)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính Hợp nhất Kiểm toán CTCP Tập đoàn HòaPhát 2018 (HPG)
8.VietstockFinance, “Báo cáo tài chính Hợp nhất Kiểm toán CTCP Tập đoàn Hòa Phát 2019 (HPG)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính Hợp nhất Kiểm toán CTCP Tập đoàn Hòa Phát 2019 (HPG)
Tác giả: VietstockFinance
9.VietstockFinance, “Báo cáo tài chính Hợp nhất Kiểm toán CTCP Tập đoàn Hòa Phát 2020 (HPG)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính Hợp nhất Kiểm toán CTCP Tập đoàn HòaPhát 2020 (HPG)
10.VietstockFinance, “Báo cáo tài chính Hợp nhất Kiểm toán CTCP Tập đoàn Hòa Phát 2021 (HPG)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính Hợp nhất Kiểm toán CTCP Tập đoàn HòaPhát 2021 (HPG)

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Biểu đồ phân tích xu hướng của bảng CĐKT Tập đoàn Hòa Phát - TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Bảng 2.2 Biểu đồ phân tích xu hướng của bảng CĐKT Tập đoàn Hòa Phát (Trang 26)
Bảng 2.4: Biểu đồ xu hướng của bảng báo cáo KQHĐKD Tập đoàn Hòa Phát - TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Bảng 2.4 Biểu đồ xu hướng của bảng báo cáo KQHĐKD Tập đoàn Hòa Phát (Trang 27)
Bảng 2.5: Bảng số liệu ROS của HPG và TB ngành giai đoạn 2017-2021 - TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Bảng 2.5 Bảng số liệu ROS của HPG và TB ngành giai đoạn 2017-2021 (Trang 27)
Bảng 2.6: Biểu đồ ROS của HPG và TB ngành giai đoạn 2017-2021 - TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Bảng 2.6 Biểu đồ ROS của HPG và TB ngành giai đoạn 2017-2021 (Trang 28)
Bảng 2.8: Bảng số liệu ROE của HPG và TB ngành giai đoạn 2017-2021 - TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Bảng 2.8 Bảng số liệu ROE của HPG và TB ngành giai đoạn 2017-2021 (Trang 30)
Bảng 2.9: Bảng số liệu vòng quay HTK của HPG giai đoạn 2017-2021 - TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Bảng 2.9 Bảng số liệu vòng quay HTK của HPG giai đoạn 2017-2021 (Trang 32)
Bảng 2.10: Biểu đồ vq HTK của HPG và TB ngành giai đoạn 2017-2021 - TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Bảng 2.10 Biểu đồ vq HTK của HPG và TB ngành giai đoạn 2017-2021 (Trang 33)
Bảng 2.11: Bảng số liệu vòng quay KPT của HPG giai đoạn 2017-2021 - TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Bảng 2.11 Bảng số liệu vòng quay KPT của HPG giai đoạn 2017-2021 (Trang 34)
Bảng 2.12: Biểu đồ KPT ngắn hạn của khách hàng của HPG giai đoạn 2017-2021 - TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Bảng 2.12 Biểu đồ KPT ngắn hạn của khách hàng của HPG giai đoạn 2017-2021 (Trang 36)
Bảng 2.13: Bảng số liệu vòng quay TSNH của HPG giai đoạn 2017-2021 - TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Bảng 2.13 Bảng số liệu vòng quay TSNH của HPG giai đoạn 2017-2021 (Trang 36)
Bảng 2.14: Bảng số liệu vòng quay TSDH của HPG giai đoạn 2017-2021 - TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Bảng 2.14 Bảng số liệu vòng quay TSDH của HPG giai đoạn 2017-2021 (Trang 38)
Bảng 2.18: Bảng số liệu phân tích Dupont - TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Bảng 2.18 Bảng số liệu phân tích Dupont (Trang 42)
Bảng 2.19: Chỉ số dự toán quý 2 ( số liệu do nhóm thu thập) - TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Bảng 2.19 Chỉ số dự toán quý 2 ( số liệu do nhóm thu thập) (Trang 43)
Bảng 2.20: Đánh giá mức độ hoàn thành năm 2022 của tập đoàn HPG - TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Bảng 2.20 Đánh giá mức độ hoàn thành năm 2022 của tập đoàn HPG (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w