Chương 1: Cơ sở lý luận liên quan đến phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1.. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính của doanh nghiệp bao hàm nhiều nội dung
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
******
TIỂU LUẬN MÔN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT
Giảng viên: ThS.LÊ NGUYỄN TRÀ GIANG Người thực hiện: Nhóm 7
Lớp: DHTN16D - 420300374004 Khóa: 2020-2024
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 2NHẬT KÝ LÀM VIỆC NHÓM
Nội dung họp nhóm công công Phân
việc
Tên người thực hiện
Địa điểm
Ngày
Ngày
Ngày
Ngày
Ngày
Ngày
Trang 3
MỤC LỤC
Trang 4Chương 1: Cơ sở lý luận liên quan đến phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình vận dụng tổng thể các phươngpháp phân tích khoa học để đánh giá tài chính của doanh nghiệp, giúp cho cácchủ thể quản lý có lợi ích gắn với doanh nghiệp nắm được thực trạng tài chính
và an ninh tài chính của doanh nghiệp, dự đoán được chính xác tài chính củadoanh nghiệp trong tương lai cũng như những rủi ro tài chính mà doanh nghiệpcó thể gặp phải; qua đó, đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ
1.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính của doanh nghiệp bao hàm nhiều nội dung khác nhau tùythuộc vào mục đích phân tích Tuy nhiên, về cơ bản, khi phân tích tài chính củamột doanh nghiệp, các nhà phân tích thường chú trọng đến các nội dung chủyếu sau:
-Đánh giá khái quát tình hình tài chính;
-Phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp (phân tích kếtcấu và sự biến động của tài sản, nguồn vốn)
Phân tích tình hình tài trợ và mức độ đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán;
Phân tích khả năng tạo tiền và tình hình lưu chuyển tiền tệ;
- Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp;
-Phân tích điểm hoà vốn và việc ra quyết định
- Phân tích hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn;
- Phân tích rủi ro tài chính và dự báo nhu cầu tài chính
1.3 Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi phổ biến trong phân tích kinh tế nóichung và phân tích tài chính nói riêng, xác định vị trí và xu hướng biến độngcủa các chỉ tiêu phân tích
1.3.2 Phương pháp phân tích tỉ lệ
Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tàichính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu
Trang 5phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hìnhtài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trịcác tỷ lệ tham chiếu.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỉ lệ tài chính được phân thành cácnhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích củadoanh nghiệp Nhìn chung có 4 nhóm sau:
- Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán
- Nhóm chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư
- Nhóm chỉ số về hoạt động
- Nhóm chỉ số khả năng sinh lời
1.3.3 Phương pháp Dupont
Theo phương pháp này các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhândẫn tới hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất củaphương pháp này là tách một tỉ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanhnghiệp như thu nhập trên tài sản( ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sởhữu(ROE) thành tích số của chuỗi các tỉ số có quan hệ nhân quả với nhau Từđó phân tích ảnh hưởng của các tỉ số đó với tỉ số tổng hợp
1.3.4 Cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích tài chính doanh nghiệp
Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm 2 nguồn cơbản là thông tin từ hệ thống kế toán và thông tin bên ngoài hệ thống kế toán.Thông tin từ hệ thống kế toán chủ yếu bao gồm các báo cáo tài chính và một sốtài liệu sổ sách kế toán như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo chi tiết về chi phí sản xuất kinh doanh theoyếu tố, báo cáo chi tiết về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, báo cáo chitiết về tình hình tăng giảm tài sản cố định, tăng giảm vốn chủ sở hữu, cáckhoản phải thu và nợ phải trả…
Báo cáo tài chính gồm 4 loại sau:
Bảng cân đối kế toán: mẫu B01 – DN
Báo cáo kết kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: mẫu B02 – DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ :mẫu B03 – DN
Thuyết minh báo cáo tài chính: mẫu B09 – DN
Trang 61.3.5 Nội dung chủ yếu của quản trị tài chính doanh nghiệp
Tham gia đánh giá, lựa chọn các dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh
Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động vốn để đáp ứng cho hoạt động củadoanh nghiệp
Tổ chức sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thuchi, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Thực hiện việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanhnghiệp
Đảm bảo kiểm tra kiểm soát thường xuyên đối với hoạt động của doanh nghiệp, thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp
Thực hiện việc dự báo và kế hóa tài chính
Chương 2: Phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp
2.1 Giới thiệu và phân tích nghành thép
2.1.1 Phân tích vĩ mô
2.1.1.1 Phân tích nền kinh tế toàn cầu
Trong những năm 2016 kinh tế thế giới tăng trưởng yếu ớt theo dự báo củaQuỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), tăng trưởng kinh tế toàn cầu cả năm 2016 dự kiếnchỉ đạt mức 3,1% thấp hơn mức tăng trưởng của năm 2015 là 3,2% Nguyênnhân là do nền kinh tế khu vực này chịu ảnh hưởng như: cuộc khủng hoảng dicư, việc nước Anh rời khỏi EU, hay rủi ro tài chính đang nổi lên ở nước Ý (nềnkinh tế lớn thứ ba khu vực EU) với khoản nợ xấu của khu vực ngân hàng lêntới hơn 40 tỷ USD Kinh tế thế giới năm 2017 đã khởi sắc và chuyển biến tíchcực hơn khi tăng trưởng kinh tế toàn cầu ước đạt 3,7% năm 2017, cao hơn0,6% so với năm 2016 Đông và Nam Á vẫn là khu vực năng động nhất trên thếgiới nhờ được hưởng lợi từ sự gia tăng mạnh mẽ nhu cầu trong nước và cácchính sách kinh tế vĩ mô hỗ trợ
Ngày 22/3/2018, Mỹ thông báo tăng thuế đối với 50 tỷ USD hàng hóa nhậpkhẩu từ Trung Quốc với lý do ngăn chặn hành vi thương mại không công bằng
và vi phạm bản quyền trí tuệ Ngày 6/7, Mỹ chính thức mở đầu cuộc chiến vớiviệc áp đặt thuế quan đối với hàng hóa trị giá 34 tỷ USD của Trung Quốc; đáplại Trung Quốc áp mức thuế tương tự đối với các sản phẩm của Mỹ
Trang 7Căng thẳng thương mại đã kéo đà tăng trưởng GDP toàn cầu giảm 0,1-0,2 điểmphần trăm trong năm 2018 và việc Mỹ tăng thuế bổ sung lên mức 25% đối vớitất cả các mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc như đã đe dọa, mức tăng trưởngkinh tế thế giới sẽ giảm xuống gần 3% vào năm 2020 Thương mại toàn cầu sẽgiảm 0,5% và tăng trưởng toàn cầu mất 0,1% Lạm phát cũng tăng 0,1%-0,3%chưa tính biến động tỷ giá
Cuộc chiến tranh thương mại Mỹ- Trung diễn ra có guy cơ suy thoái toàn cầu,kim gạch xuất khẩu sang từ Mỹ sang Trung Quốc chỉ chiếm chưa đầy 1% GDP
và 8% tổng kim ngạch xuất khẩu của Mỹ Tuy nhiên nếu cuộc chiến tranhthương mại tiếp tục diễn ra và ảnh hưởng đến hai nền kinh tế lớn nhất thế giới,hàng loạt các quốc giá châu Á khác cũng sẽ chịu tác động từ động thái nàytrong đó sẽ có Việt Nam của chúng ta Theo báo cáo phân tích của DBS chothấy Hàn Quốc, Malaysia, Đài Loan và Singapore sẽ là các nước có nền kinh tếrủi ro cao nhất khi tốc độ tăng trưởng GDP của Hàn Quốc sẽ mất 0.4%,Malaysia và Đài Loan sẽ mất 0.6%
Năm 2020, kinh tế thế giới trải qua đợt suy thoái tồi tệ nhất kể từ Chiến tranhThế giới thứ hai do tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19 Các biện phápphong tỏa và đóng cửa biên giới để ngăn chặn dịch bùng phát đã khiến thươngmại toàn cầu đình trệ, chuỗi cung ứng đứt gãy, dẫn tới làn sóng phá sản củadoanh nghiệp khắp thế giới, đặc biệt trong lĩnh vực hàng không, du lịch, bán lẻ.Nền kinh tế toàn cầu năm 2020 suy giảm tới 4,3%, cao gấp hơn hai lần so mứcsuy giảm được ghi nhận trong cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2009
Do tác động của COVID-19, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) toàn cầu năm
2020 được đánh giá sẽ thu hẹp từ mức 1.540 tỷ USD năm 2019 xuống dưới1.000 tỷ USD Theo dự báo của UNCTAD, năm 2021 dòng FDI sẽ giảm thêm
từ 5%-10% và có thể bắt đầu phục hồi từ năm 2022
2.1.1.2 Tình hình kinh tế Việt Nam
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý III/2021 ước tính giảm 6,17% so vớicùng kỳ năm trước, là mức giảm sâu nhất kể từ khi Việt Nam tính và công bốGDP quý đến nay Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,04%đóng vai trò là bệ đỡ của nền kinh tế trong đại dịch, năng suất lúa tăng cao,
Trang 8chăn nuôi tăng trưởng ổn định, kim ngạch xuất khẩu một số nông sản 9 thángnăm 2021 đạt khá so với cùng kỳ năm trước; khu vực công nghiệp và xây dựnggiảm 5,02% trong đó ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là động lực tăngtrưởng của toàn nền kinh tế; khu vực dịch vụ giảm 9,28% và có dấu hiệu tăngtrưởng âm trong 9 tháng năm 2021 của một số ngành dịch vụ chiếm tỷ trọnglớn đã làm giảm mức tăng chung của khu vực dịch vụ và toàn bộ nền kinhtế Về sử dụng GDP quý III/2021, tiêu dùng cuối cùng giảm 2,83% so với cùng
kỳ năm trước; tích lũy tài sản tăng 1,61%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng2,51%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 10,75%.Về cơ cấu nền kinh tế 9tháng năm 2021, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 12,79%;khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 38,03%; khu vực dịch vụ chiếm40,19%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,99%
Qua phân tích các yếu tố vĩ mô toàn cầu và trong nước, có thể thấy hiện nay tấtcả các ngành đều đang phát triển, trong đó các ngành về nông nghiệp, ngànhcông nghiệp, dịch vụ và ngành bán lẻ đang được xem là một trong nhữngngành khá triển vọng hiện nay
2.1.2 Phân tích ngành
Quy mô nghành thép: được xem là nghành khá non trẻ ở Việt Nam khi đượchình thành vào những năm 1960 Nhưng đến nay nghành thép đã có nhữngbước tăng trưởng vượt bậc và trở thành một trong những nghành công nghiệpmũi nhọn, tốc độ tăng trưởng bình quân mỗi năm là 17% -18% (theo Hiệp HộiThép Việt Nam) Những cột mốc quan trong có thể kể đến trong quá trình pháttriển của nghành thép: năm 1990 với sự ra đời của tổng công ty thép Việt Namgóp phần lớn vào sự bình ổn và phát triển của nghành; năm 1996, với sự ra đờicủa 4 công ty liên doanh sản xuất thép là: liên doanh thép Việt-Nhật, Việt-Úc,Việt-Hàn và Việt Nam-Singapore, đánh dấu sự chuyển mình của nghành thépvới tổng công suất khoảng 840.000 tấn/năm Giai đoạn 2002-2005, nghànhthép Việt Nam thực sự phát triển mạnh mẽ với tổng công suất lên tới 6 triệutấn/năm Trong thời điểm đại dịch Covid bùng nổ, trái ngược với sự giảm sút,khó khăn của một số nghành khác, nghành thép lại có những bước phát triển rấttốt, đóng góp phần lớn từ việc xuất khẩu, thép Việt Nam được đánh giá là có
Trang 9tốc độ phát triển rất mạnh trong khu vực, và đạt được thành tích vược bậc, cótrên trong top 20 quốc gia có sản lượng thép thô lớn nhất thế giới.
Dự báo giá sản phẩm của nghành: giá của các sản phẩm nghành thép có xuhướng tăng nhẹ nguyên nhân chủ yếu do ảnh hưởng của covid làm nguồn cunggiảm, chịu ảnh hưởng từ cuộc xung đột giữa Nga-Ukraine, các nước châu Âusử dụng các chính sách trừng phạt đối với Nga Điều này làm cho giá xăngtăng, ảnh hưởng đến giá của nguyên vật liệu và logistics hoạt động khó khănhơn Giá của sản phẩm trong nước và sản phẩm nhập khẩu tăng nhẹ
Nguyên vật liệu đầu vào của ngành: chủ yếu là nguồn nguyên vật liệu đầu vàonhập khẩu chiếm từ 42% bên cạnh đó sau đại dịch các nguyên vật liệu nhậpkhẩu đã tăng giá do khan hiếm nguyên liệu, chi phí vận chuyển tăng, nguồnnhân công bị hạn chế,…Tự chủ về sản xuất thép trong nước là mục tiêu đanghướng đến, song thách thức của việc này là rất lớn
Các yếu tố khác tác động đến ngành: các máy móc đầu tư chưa được đồng nhấtdữ liệu, thiếu hụt chi phí đầu tư, rủi ro trong việc lựa chọn thiết bị, công nghệchưa phù hợp
2.2 Giới thiệu sơ lược về công ty
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Hòa Phát là Tập đoàn sản xuất công nghiệp hàng đầu Việt Nam Tiền thân làmột Công ty chuyên buôn bán các loại máy xây dựng từ tháng 8/1992 Đếnnay, Hòa Phát lần lượt mở rộng sang các lĩnh vực khác như Nội thất, ống thép,thép xây dựng, điện lạnh, bất động sản và nông nghiệp, trong đó đưa tập đoàntrở thành cánh chim đầu đàn trong lĩnh vực thép và góp phần đưa nâng cao vịthế của nghành thép Việt Nam trên bảng đồ công nghiệp thế giới Ngày15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứngkhoán Việt Nam với mã chứng khoán HPG
Tập đoàn hoạt động trong 05 lĩnh vực: Gang thép (thép xây dựng, thép cuộncán nóng) - Sản phẩm thép (gồm Ống thép, tôn mạ, thép rút dây,…) - Nôngnghiệp - Bất động sản – Điện máy gia dụng Sản xuất thép là lĩnh vực cốt lõichiếm tỷ trọng 90% doanh thu và lợi nhuận toàn Tập đoàn Với công suất 8
Trang 10triệu tấn thép thô/năm, Hòa Phát là doanh nghiệp sản xuất thép lớn nhất khuvực Đông Nam Á.
Hòa Phát giữ vị trí số 1 Việt Nam về thép xây dựng, ống thép và thịt bò Úc.Hiện nay, Tập đoàn Hòa Phát nằm trong Top 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhấtViệt Nam, Top 10 DN lợi nhuận tốt nhất, Top 5 doanh nghiệp niêm yết có vốnđiều lệ lớn nhất thị trường chứng khoán Việt Nam Vốn hóa thị trường củaHPG đạt 11 tỷ đô la Mỹ, nằm trong top 15 công ty thép có mức vốn hóa lớnnhất trong ngành thép thế giới
Các cột móc quan trọng của tập đoàn Hòa Phát:
Năm 1992-Thành lập Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát – Công tyđầu tiên mang thương hiệu Hòa Phát
Năm 1995-Thành lập Công ty CP Nội thất Hòa Phát
Năm 1996-Thành lập Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát
Năm 2000-Thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát, nay là Công ty TNHH ThépHòa Phát Hưng Yên
Tháng 07/2001-Thành lập Công ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát
Tháng 09/2001-Thành lập Công ty CP Xây dựng và Phát triển Đô thị Hòa PhátNăm 2004-Thành lập Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát
Tháng 1/2007-Tái cấu trúc theo mô hình Tập đoàn, với Công ty mẹ là Công ty
CP Tập đoàn Hòa Phát và các Công ty thành viên
Tháng 8/2007-Thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát Hải Dương, triển khaiKhu liên hợp sản xuất gang thép tại Kinh Môn, Hải Dương
Ngày 15/11/2007-Niêm yết cổ phiếu mã HPG trên thị trường chứng khoán VN.Tháng 6/2009-Công ty CP Đầu tư khoáng sản An Thông trở thành Công tythành viên Hòa Phát
Tháng 12/2009-Khu Liên hợp Gang thép Hòa Phát hoàn thành đầu tư giai đoạn1
Tháng 1/2011-Cấu trúc mô hình hoạt động Công ty mẹ với việc tách mảng sảnxuất và kinh doanh thép
Tháng 8/2012-Hòa Phát tròn 20 năm hình thành và phát triển, đón nhận Huânchương Lao động Hạng Ba của Chủ tịch nước
Trang 11Tháng 10/2013-Khu Liên hợp Gang thép Hòa Phát hoàn thành đầu tư giai đoạn
2, nâng tổng công suất thép Hòa Phát lên 1,15 triệu tấn/năm
Ngày 9/3/2015-Ra mắt Công ty TNHH MTV Thương mại và sản xuất thức ănchăn nuôi Hòa Phát nay là Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôi Hòa Phát HưngYên, đánh dấu bước phát triển mới trong lịch sử Tập đoàn khi đầu tư vào lĩnhvực nông nghiệp
Tháng 2/2016-Thành lập Công ty CP Phát triển Nông nghiệp Hòa Phát, quảnlý, chi phối hoạt động của tất cả các công ty trong nhóm nông nghiệp (gồmthức ăn chăn nuôi, chăn nuôi)
Tháng 2/2016-Hoàn thành đầu tư Giai đoạn 3 – Khu liên hợp gang thép HòaPhát , nâng công suất thép xây dựng Hòa Phát lên 2 triệu tấn/năm
Tháng 4/2016-Thành lập Công ty TNHH Tôn Hòa Phát, bắt đầu triển khai dựán Tôn mạ màu, tôn mạ kẽm, mạ lạnh các loại công suất 400.000 tấn/năm.Tháng 2/2017-Thành lập Công ty CP Thép Hòa Phát Dung Quất, triển khaiKhu Liên hợp Gang thép Hòa Phát Dung Quất tại tỉnh Quảng Ngãi, quy mô 4triệu tấn/năm với tổng vốn đầu tư 52.000 tỷ đồng, đánh dấu bước ngoặt pháttriển mới của Tập đoàn Hòa Phát
Ngày 20/8/2017 là mốc son vô cùng đặc biệt bởi Tập đoàn Hòa Phát chính thứctròn 25 năm xây dựng và phát triển
Tháng 4/2018-Công ty TNHH Tôn Hòa Phát chính thức cung cấp ra thị trườngdòng sản phẩm tôn mạ màu chất lượng cao
Qúy III/2018-Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát quyết định đầu tư xây dựng,lắp đặt dây chuyền sản xuất ống thép cỡ lớn tại Nhà máy ở Hưng Yên
Tháng 10/2018-Lần đầu tiên, sản lượng tiêu thụ của Thép xây dựng đạt kỷ lục250.000 tấn
Tháng 9/2019-Công ty TNHH Thiết bị Phụ tùng Hòa Phát chính thức đổi tênCông ty thành Công ty TNHH Chế tạo kim loại Hòa Phát
Tháng 11/2019-Thép Hòa Phát lần đầu cán mốc 300.000 tấn trong tháng 11, thịphần thép vượt 26%
Tháng 11/2020-Tập đoàn Hòa Phát bắt đầu cung cấp sản phẩm thép cuộn cánnóng thương mại ra thị trường Sản phẩm giúp tối ưu hệ sinh thái thép Hòa
Trang 12PhátTháng 12/2020-Tập đoàn Hòa Phát tái cơ cấu mô hình hoạt động với việc
ra đời các Tổng công ty phụ trách từng lĩnh vực hoạt động của Tập đoàn Theođó, 4 Tổng Công ty trực thuộc tập đoàn đã được thành lập, bao gồm: TổngCông ty Gang thép, Tổng Công ty Sản phẩm Thép, Tổng Công ty Bất động sản,Tổng Công ty Nông nghiệp
Tháng 9/2021-Tập đoàn quyết định thành lập thêm Tổng Công ty Điện máy giadụng Hòa Phát với lĩnh vực hoạt động: Đầu tư, sản xuất, kinh doanh các sảnphẩm điện máy - gia dụng
2.2.2 Hệ thống tổ chức
Giá trị cốt lõi của Hòa Phát là triết lý Hòa Hợp cùng phát triển Được thể hiệntrong mối quan hệ giữa cán bộ công nhân viên, giữa tập đoàn và đối tác, đại lý,cổ đông và cộng đồng xã hội, đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên liên quan,hướng tới sự phát triển bền vững
Giới thiệu chi tiết phòng ban:
+ Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền caonhất của công ty
Trang 13+ Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toànquyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ củacông ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Tập đoàn Hòa Phátbao gồm 7 người.
+ Ban kiểm soát nội bộ: kiểm soát và giám sát hiệu quả các quá trình và hoạtđộng trong nội bộ
+ Ban tổng giám đốc: Ban tổng giám đốc có trách nhiệm thực thi các quyếtđịnh của HĐQT và ĐHĐCĐ, triển khai các chiến lược kinh doanh liên quanđến hoạt động kinh doanh của Công ty
2.3 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
2.3.1 Phân tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
2.3.1.1 Phân tích doanh thu - chi phí - lợi nhuận theo bộ phận
Thông tin về lĩnh vực hoạt động kinh doanh: trong giai đoạn 2017-2020, doanhnghiệp kinh doanh trong bốn lĩnh vực: sản xuất và kinh doanh thép; sản xuấtcông nghiệp khác; bất động sản; nông nghiệp Riêng trong năm 2021, doanhnghiệp không còn kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp khác
Năm 2017, lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thép có mức doanh thu và lợinhuận cao nhất lần lượt là 62.691 tỷ đồng và 7.363 tỷ đồng bên cạnh đó lĩnhvực nông nghiệp có mức doanh thu và lợi nhuận thu được thấp nhất lần lượt là
55 tỷ đồng và 47 tỷ đồng Lợi nhuận từ lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thépchiếm tỷ trọng lên đến 91%, ngược lại lĩnh vực nông nghiệp chỉ chiếm 1%, chothấy trong giai đoạn này nghành thép vẫn là lĩnh vực cốt lõi của Hòa Phát Đốivới nông nghiệp vì là lĩnh vực mới được định hình và bước đầu xây dựng nềntảng nên phần đóng góp tỷ trọng tương đối thấp
Đến với năm 2018, doanh thu của ngành thép vẫn cao hơn các nghành còn lại,với ngành thép 71.270 tỷ đồng chiếm trên 83% doanh thu của doanh nghiệp
và ngành bất động sản có doanh thu thấp nhất là 1.742 tỷ đồng, chiếm 3%doanh thu Tổng doanh thu sau khi cộng hết lợi nhuận gộp và trừ đi khấu haotăng 21% so với năm 2017 là 55.836 tỷ đồng lên 9.674 tỷ đồng, điểm đáng chúý trong giai đoạn này là nghành nông nghiệp đã từng bước đi vào quỹ đạo và
Trang 14đạt những thành tựu, thấy rõ nhất là doanh thu của nông nghiệp tăng 1.544 tỷđồng so với năm 2017
Sang đến năm 2019, tuy gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của những biếnđộng của nền kinh tế thế giới, doanh thu của Hòa Phát vẫn tăng trưởng 14% sovới năm 2018, trong đó thép vẫn là lĩnh vực chủ của doanh nghiệp khi mang lạidoanh thu là 85.740 tỷ đồng, đóng góp phần lớn là đến từ sản lượng thép từ nhàmáy Dung Quất, và vẫn duy trì là thị phần thép số một trên thị trường Việcdoanh thu trong lĩnh vực kinh doanh của công ty HPG luôn tăng qua từng nămcho thấy công ty đang hoạt tốt có chính sách đầu tư ổn định và có sự đột phá.Ngành thép luôn là mức doanh thu chủ yếu
Vào năm 2020, dịch covid-19 xuất hiện khiến việc kinh doanh của doanhnghiệp bị trì hoãn, hàng tồn kho ứ động Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng hàng loạtnguy cơ các vụ kiện phòng vệ thương mại khi ra thị trường thế giới Nhưngdoanh thu của Hòa Phát vẫn tăng mạnh mẽ, trong đó thép vẫn là ngành chiếm
tỷ trọng cao nhất trong doanh thu với 118.879 tỷ đồng đạt lợi nhuận ấn tượngvới hơn 94%, phần lớn đến từ tăng sản lượng của dự án Khu liên hợp gang thépHòa Phát Dung Quất Lĩnh vực nông nghiệp vẫn là tiềm năng lớn của Hòa Phátkhi mang lại lợi nhuận là 1.676 tỷ đồng Tổng doanh thu sau khi cộng hết lợinhuận gộp và trừ đi khấu hao tăng 41% là 90.118 tỷ đồng tăng 26.460 tỷ đồng
so với năm 2019, và tiếp tục là thị phần thép số một trên thị trường
Năm 2021, mặc dù chịu nhiều ảnh hưởng từ đại dịch covid và các yếu tố kháchquan khác, nhưng Hòa Phát lại đạt được những thành tựu to lớn Lần đầu doanhthu vượt 150.000 tỷ tăng 65% so với năm 2020, lợi nhuận sau thuế 34.520 tỷđồng tăng hơn cùng kỳ năm 2020 là 156%, cao nhất lịch sử 30 năm hoạt động.Đóng góp phần lớn từ nhà máy Dung Quất khi nhà máy này gần như hoànthiện Trong giai đoạn này, lĩnh vực nông nghiệp bị ảnh hưởng nhiều nhất dogiãn cách xã hội kéo dài, khiến cho lợi nhuận của lĩnh vực này giảm sút 958 tỷđồng so với 2020, tuy nhiên, chất lượng các sản phẩm nông nghiệp của HòaPhát như bò Úc, trứng gà sạch luôn thuộc top đầu của thị trường
2.3.1.2 Phân tích doanh thu - chi phí - lợi nhuận theo thành phần
a) Doanh thu
Trang 15Doanh thu bán hàng như thép thô, thép xây dựng, phôi thép, thép cuộn cánnóng…, có phần trăm doanh thu cao qua các năm và chiếm tỉ trọng chủ yếutrong cơ cấu doanh thu Cụ thể năm 2017 chiếm 98%, 2018-2019 chiếm 97%,năm 2020-2021 chiếm 99% Năm 2018-2019 chiếm tỉ lệ phần trăm thấp nhấttrong 5 năm nhưng tỉ lệ không đáng kể Sang 2020-2021 tỉ lệ doanh thu đạt99% gần như là tuyệt đối Đối với doanh thu thuần của HPG cũng có xu hướngtăng trưởng mạnh qua các năm Cụ thể doanh thu 2017 đến 2019 đạt doanh thu46.178.651 triệu đồng và 63.137.341 triệu đồng tức tăng 16.958.690 triệu đồng.Đến năm 2021 doanh thu đã đạt mức rất cao 149.955.868 triệu đồng, trong đósản phẩm thép cuộn cán nóng (HRC) đạt 2,6 triệu tấn nhu cầu sử dụng cả nộiđịa và quốc tế đều đang rất cao Mỗi tháng khách hàng nội địa chào mua trên300.000 tấn Nhờ việc đẩy mạnh xuất khẩu cũng như đa dạng hóa thị trườngtiêu thụ đã giúp Hòa Phát mang lại doanh thu bán hàng tăng đáng kể Cứ tiếptục như vậy chắc chắn Hòa Phát còn vươn xa và vươn cao hơn nữa lẫn trong vàngoài nước trong tương lai Trong khi đó doanh thu từ các nguồn khác chiếm tỉlệ rất nhỏ và không đáng kể Như doanh thu cung cấp dịch vụ (2019-2020)chiếm 1%, doanh thu cho thuê lại đất thuê (2017-2019) chiếm tỉ lệ 1% Ngoài
ra doanh thu bán bất động sản năm 2018 chiếm 2%, năm 2019 chỉ còn 1% có
xu hướng giảm xuống, nhưng cũng được xem là dấu hiệu của doanh nghiệp khiđang đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh để tạo ra lợi nhuận, ngoài hoạtđộng sản xuất chính của mình để đảm bảo cho các rủi ro bất ngờ như đại dịchCovid-19, chiến tranh xung đột nhưng vẫn có nguồn thu nhập bên ngoài để bùđắp vào
b) Giá vốn hàng bán
Thành phẩm và hàng hóa đã bán (2017-2021) chiếm tỉ lệ cao lần lượt là 99%, 98%, 97%, 99% và 99% Trong năm 2020-2021 chiếm tỉ lệ phần trăm gần như tuyệt đối Dự phòng giảm giá hàng hóa kho có tỉ lệ phần trăm âm (2018-2019) lần lượt là -0.16% và -0.01% Đến 2020-2021 tăng 0.02% và 0.14% Chi phí giá vốn hàng bán khác ghi nhận (2017-2020): Trong năm 2017-2018 giá vốn giảm 0.01% so với 2017 Nhưng trong
Trang 16năm 2019-2020 giá vốn tăng 0.09% Còn các giá vốn khác như giá vốn cho thuê lại đất (2017-2021) chiếm 1%, giá vốn bất động sản đã bán (2018-2019) chiếm 1% và không có sự tăng hay giảm qua các năm.
c) Chi phí bán hàng
Giai đoạn từ năm 2017-2021, chi phí bán hàng của doanh nghiệp có xu hướngtăng mạnh từ 594,708 triệu đồng lên 2120,068 triệu đồng (tương ứng tăng1525,360 triệu đồng) Trong đó, giai đoạn 2020-2021 là giai đoạn tăng mạnhnhất từ 1090,796 lên 2120,068 triệu đồng ( tương ứng 1029,272 triệu đồng) Cụthể, từ 2017 đến 2021 chi phí nhân viên có xu hướng giảm từ 87 tỷ đồng chiếm14,64% cơ cấu chi phí bán hàng vào năm 2017 xuống còn 5,74% vào năm 2021trong tỷ trọng chi phí bán hàng Chi phí khấu hao chiếm tỷ trong khá nhỏ trongchi phí bán hàng cũng giảm từ 2,21% xuống còn 1,32%, cũng giống như chiphí khấu hao thì chi phí bảo hành cũng chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong chi phí bánhàng, chi phí này cũng giảm từ 1,07% xuống còn 0,74% Chi phí vận chuyển làchi phí chiếm tỷ trọng cao nhất trong chi phí bán hàng của doanh nghiệp khichiếm đến 32,84% vào năm 2017 và đạt cao nhất ở mức 159 tỷ đồng vào năm
2020 chiếm 37,59% tỷ trọng chi phí bán hàng và đột ngột giảm mạnh vào 2021khi tỷ trọng này chỉ còn 7,5% Nguyên nhân do ngay từ đầu năm 2019, Hộiđồng Quản trị nhận định thị trường xuất khẩu sẽ đóng góp vai trò quan trọngtrong năm 2021 Việc đẩy mạnh xuất khẩu đã làm cho các chi phí xuất khẩuchiếm tỷ trọng cao đạt mức 1430 tỷ đồng chiếm đến 67,48% trong chi phí bánhàng năm 2021 Ngoài ra do tính bất ổn trước tình hình dịch bệnh tăng cao vàthị trường thép có sức cạnh tranh ngày càng cao nên việc thuê những dịch vụcho việc sản xuất kinh doanh như quảng bá sản phẩm, chi phí vận chuyển, lắpđặt, bảo hành, chi phí điện, nước, fax, cho nhân viên bán hàng cho công tyngày càng nhiều dẫn đến chi phí dịch vụ tăng cao trong việc sản xuất sản phẩm,dịch vụ của công ty
d) Chi phí quản lí doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng tăng trong giai đoạn 2017 – 2021,tăng từ 409,038 triệu đồng lên 1324,262 triệu đồng (tăng 224% so với năm2017) Trong đó, cụ thể giai đoạn 2020-2021 tăng mạnh từ 690,299 lên
Trang 171324,262 triệu đồng Cụ thể, vào năm 2017 phân bổ lợi thế thương mại đạtmức 20 tỷ đồng chiếm tỷ trọng nhỏ là 5,04% trong cơ cấu chi phí quản lí doanhnghiệp và có xu hướng giảm mạnh qua các năm khi đạt mức 5 tỷ vào năm 2021chiếm 0,45% Chi phí nhân viên là một trong những chi phí chiếm tỷ trọng cao
và có xu hướng tăng giai đoạn (2017-20121) khi đạt mức 166 tỷ đồng vào năm
2017 chiếm 40,48% cơ cấu chi phí quản lý doanh nghiệp
Đến năm 2020, chi phí này đạt mức 256 tỷ đồng nhưng tỷ trọng lại giảm chiếm37,16% chi phí và vào năm 2021 đạt mức 445 tỷ đồng chiếm 33,62% cơ cấuchi phí quản lý doanh nghiệp Nguyên nhân là bởi doanh nghiệp đang mở rộngthêm quy mô sản xuất sau khi bị trì hoãn bởi dịch bệnh Covid-19 xảy ra, cụ thể
là tiếp tục triển khai dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Dung Quất 2, dự ánCảng tổng hợp tại khu kinh tế Dung Quất Chi phí khấu hao cũng tăng qua cácnăm đạt mức 33 tỷ đồng vào năm 2017 và đến 2021 thì đạt mức 82 tỷ, dù vậynhưng tỷ lệ phần trăm chiếm trong chi phí quản lý doanh nghiệp lại có xuhướng giảm Chi phí nhân viên quản lý và chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phíquản lý khác tăng và chiếm tỷ trọng cao nhất so với các chi phí còn lại trongchi phí quản lý doanh nghiệp khi mà điển hình là vào năm 2021 đạt mức 790 tỷđồng chiếm 59,69% tăng hơn gấp đôi so với 2020 là 341 tỷ đồng chiếm49,41%, nguyên nhân do việc mở rộng phạm vi sản xuất ảnh hưởng đến toànbộ chi phí công ty Dù vậy, để tiếp tục phát tiển công ty vào những năm tới thìdoanh nghiệp vẫn nên tập trung cải thiện quản trị vận hành và tăng hiệu quảhoạt động tại các đơn vị thành viên bằng cách áp dụng cơ chế giám sát, báo cáothường xuyên, kiểm soát tối ưu chi phí
e) Lợi nhuận
Theo bảng báo cáo thành phần của HPG giai đoạn 2017-2021, lợi nhuận trướcthuế của doanh nghiệp chủ yếu đến từ hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, cụ thể đến từ các hoạt động cho thuê lại đất thuê, cho thuê bấtđộng sản và bán bất động sản, nhưng đóng góp đáng kể nhất vào phần lợinhuận trước thuế vẫn là bán hàng và cung cấp dịch vụ, trong đó thép (bao gồmGang thép và Sản phẩm thép) đóng vai trò chủ đạo và là mảng kinh doanh cốtlõi của Tập đoàn, phần lớn nhờ các lò cao tại Khu liên hợp sản xuất gang thép
Trang 18Hòa Phát Dung Quất Năm 2021 lợi nhuận sau thuế của mảng này chiếm trên90% toàn Tập đoàn Bên cạnh đó lợi nhuận từ mảng hoạt động tài chính củadoanh nghiệp cũng có biến động Cụ thể lãi tiền gửi và cho vay tăng mạnhtrong năm 2021, tăng từ 109 tỷ đồng đến 1194 tỷ đồng tương ứng tăng 998%
so với năm 2017, cho thấy các khoản nợ và các khoản phải thu được thu hồimột cách hiệu quả dẫn đến dòng tiền của doanh nghiệp được cải thiện đáng kể,đem lại nguồn lợi nhuận ổn định, bền vững cho Hòa Phát
2.3.2 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
2.3.2.1 Phân tích ngang (2017-2021)
a) Tình hình tài sản
Tổng tài sản của Tập đoàn tăng mạnh trong năm 2021, cụ thể tăng từ 53,022 tỷđồng đến 178,236 tỷ đồng, tức tăng 125,214 tỷ đồng tương ứng tăng 236% sovới 2017 Trong đó, tài sản dài hạn vẫn chiếm phần lớn khi tăng thêm 64,128 tỷđồng tương ứng tăng 321%, đạt mức 84,082 tỷ đồng, qua đó thấy được quátrình đầu tư vào tài sản cố định vẫn được Tập đoàn ghi nhận bổ sung tài sản khicác dự án lớn hoàn thành Năm 2021 ghi nhận sự tăng mạnh của tài sản ngắnhạn tăng hơn 60 tỷ đồng tương ứng tăng 185% Sự tăng mạnh này là để bổsung vốn lưu động khởi đầu cho quy mô sản xuất hiệu quả thuần từ hoạt độngkinh doanh không tính chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, lãi vay và dòngkhấu hao tăng đột biến so với những năm trước Quy mô tổng tài sản tăng gấp
ba chỉ sau 5 năm (từ năm 2017, mốc thời gian bắt đầu đầu tư xây dựng Dự ánKhu liên hợp gang thép Hòa Phát tại Dung Quất) Trong tài sản ngắn hạn tăngmạnh, hàng tồn kho tăng hơn 30 tỷ đồng tương ứng tăng 259% thể hiện tốc độtiêu thụ hàng hóa tốt, cho thấy việc quản trị hàng tồn kho của Tập đoàn luônđược theo dõi, giám sát và hoạt động hiệu quả Bên cạnh sự tăng mạnh củahàng tồn kho, tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn cũng tăng, cho thấysự đảm bảo khả năng tài chính tốt để thực hiện các dự án lớn trong năm tiếptheo
b) Tình hình nguồn vốn
Trong năm 2021, tài chính của Tập đoàn duy trì ở mức ổn định Vốn chủ sởhữu tăng tăng 58,383 tỷ đồng tương ứng tăng 180%, từ 32,398 lên 90,781 tỷ
Trang 19đồng đến từ dòng lợi nhuận làm ra trong năm cho thấy khả năng tự chủ tàichính, ổn định về tài chính của Tập đoàn Tính đến nay, Hòa Phát đã tạo việclàm, thu nhập ổn định cho 30.000 lao động và đóng góp ngân sách nhà nước tại
25 tỉnh, thành phố trên cả nước Trong năm 2021, tập đoàn đã đóng góp vàongân sách nhà nước 12,4 tỷ đồng, tăng gần 70% so với năm 2020 Hòa Phátcho biết đang tập trung triển khai nhiều dự án lớn, như: Khu liên hợp sản xuấtgang thép Hòa Phát Dung Quất 2, Cảng tổng hợp tại Khu kinh tế Dung Quất,Nhà máy sản xuất container tại Bà Rịa-Vũng Tàu, Nhà máy sản xuất hàng điệnmáy gia dụng tại Hà Nam Những dự án này hoàn thành sẽ nâng tầm quy mô
và thúc đẩy tăng trưởng trong dài hạn Song song với việc liên tục mở rộng quymô hoạt động, nợ vay của HPG cũng tăng đều qua các năm Cụ thể, tính đếnngày 31/12/2021, nợ phải trả là 87,456 tỷ đồng, tăng 66,831 tỷ đồng tương ứngtăng 324% Trong đó, Hòa Phát ghi nhận nợ vay ngắn hạn tăng 54,939 tỷ đồng,tương đương tăng 297% so với 2017 và nợ vay dài hạn ghi nhận là 13,996 tỷđồng, tăng 565% so với 2017 nhưng giảm đi 31% so với 2020 Qua đó thấyđược Hòa Phát đã tăng cường vay ngắn hạn thay cho vay dài hạn để giúp bớt đigánh nặng lãi vay của Hòa Phát
2.3.2.2 Phân tích dọc (2017-2021)
Tỉ trọng tài sản ngắn hạn công ty hòa phát giảm 62% xuống 53% năm (2017 –2021) Trong đó ta nhận thấy các khoản phải thu trên tổng tài sản giảm 12%xuống 4% (2017- 2021), tài sản ngắn hạn khác trên tổng tài sản giảm 2% xuống1% ( 2017 -2021), đầu tư tài chính ngắn hạn trên tổng tài sản giảm 19% xuống10% ( 2017 -2021)
Trong khi đó tỉ trọng tài sản dài hạn tăng từ 38% tăng 47% (2017 – 2021) Tacũng nhận thấy rằng tài sản cố định trên tổng tài sản tăng 25% lên 39% ( 2017 -2021), cho thấy công ty hòa phát luôn chú trọng đầu tư tài sản cố định, mà khidoanh nghiệp chú trọng đầu tư cho thấy rằng công ty hòa phát đang hiện đạihóa máy móc thiết bị và chắc chắn rằng HPG đang từng bước nâng cao sảnphẩm, tăng tính cạnh tranh trên thị trường Chẳng hạn như năm 2017 trong lĩnhvực Bất động sản, Hòa Phát đã bắt đầu bàn giao, ghi nhận doanh thu từ căn hộMandarin Garden 2 (Hà Nội), tiếp tục mở rộng các dự án Khu công nghiệp tại
Trang 20Hưng Yên, bắt đầu triển khai dự án Phân khu Khu đô thị Bắc Phố Nối, dự ánnhà ở, trung tâm thương mại tại 70 Nguyễn Đức Cảnh Trong năm 2021 HòaPhát lại tiếp tục tăng mạnh hơn khi doanh thu lĩnh vực bất động sản Tập đoàn
sẽ phát triển 10 khu công nghiệp bao gồm các khu công nghiệp hiện có Đốivới mảng dự án nhà ở - khu đô thị, Tập đoàn sẽ tập trung phát triển các đại đôthị diện tích từ 200 - 400ha, đóng góp vào quá trình đô thị hóa các khu dân cưhiện hữu của địa phương
Năm 2017 đến 2021 nợ phải trả của công ty hòa phát tăng từ 39% lên 49%, haikhoản mục nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn cũng tăng 35% lên 41% , tài sảndài hạn trên tổng nguồn vốn từ 4% tăng lên 8% cũng trong năm (2017-2021) từđó cũng tăng theo Vốn chủ sở hữu công ty Hòa Phát có khuynh hướng giảm từ61% xuống còn 51% (2017-2021), nguyên nhân do tỷ trọng nhập khẩu chiếm73% tổng giá vốn toàn tập đoàn năm 2021 cho thấy lượng nguyên vật liệu đầuvào của Tập đoàn như than, quặng,… phụ thuộc khá nhiều vào nguồn cung cấphàng từ nước ngoài Giá trị nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu, vì vậy tỷ giá ảnhhưởng rất lớn tới chi phí sản xuất Tỷ giá tăng dẫn tới chi phí mua nguyên liệutăng, chi phí tài chính tăng Bên cạnh đó, với việc sử dụng các khoản vay, côngcụ tài chính, sản phẩm phái sinh có lãi suất, đặt ra những thách thức cho HòaPhát về quản trị rủi ro lãi suất đảm bảo quản lý hiệu quả chi phí lãi vay Giánguyên nhiên liệu làm thép như quặng sắt, than các loại và giá bán thép đềuliên thông biến động rất nhạy với thị trường thế giới Trong năm qua, giá cácmặt hàng nguyên nhiên liệu biến động mạnh Mà Tập đoàn còn đang trong quátrình chuyển mình nâng tầm qua việc triển khai đầu tư nhiều dự án lớn ở nhiềunhóm ngành Ngoài ra còn là 1 tập đoàn lớn, đa ngành nghề, hiện Hòa Phátđang thực hiện rất nhiều dự án Đại dịch COVID-19 tiếp tục gây ảnh hưởng lớnđến tất cả các quốc gia trên thế giới Trong nước, làn sóng dịch COVID-19bùng phát từ cuối tháng 4/2021 với biến chủng mới có tốc độ lây lan nhanhchóng, nguy hiểm diễn biến phức tạp tại nhiều địa phương Trong nhiều thờiđiểm, Chính phủ Việt Nam đã thực hiện các biện pháp giãn cách xã hội nhằmhạn chế, kiểm soát dịch bệnh Việc này đã làm ảnh hưởng đến logistic chuỗicung ứng, làm giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao Bên cạnh đó, doanh
Trang 21nghiệp còn phải đối mặt với việc phát sinh thêm nhiều chi phí chống dịch, thiếuhụt nhân sự cục bộ do phải cách li, làm gián đoạn hoạt động sản xuất, hoạtđộng bán hàng có khả năng bị suy giảm.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có khuynh hướng giảm 99% xuống97% ( 2017-2021 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 23%lên 27% (2017-2021) trong các khoảng mục ta thấy rằng chi phí hoạt động tàichính tăng 1.2% lên 2.4% (2017 -2021), chi phí bán hàng cũng tăng nhẹ 1.3%lên 1.4% (2017-2021) Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh có xu hướng tăng20% lên 24% ( 2017-2021) ta nhận thấy các khoản mục tổng lợi nhuận kế toántrước thuế tăng tăng 20% lên 24% ( 2017-2021) và lợi nhuận sau thế TNDNtăng 17% lên 22% ( 2017-2021) Nhìn nhận lĩnh vực Thép (bao gồm Gang thép
và Sản phẩm thép) vẫn tiếp tục đóng vai trò chủ đạo và khẳng định là mảngkinh doanh cốt lõi của Tập đoàn Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của mảngnày lần lượt chiếm 94% và 96% của toàn Tập đoàn Năm 2021, tổng sản lượngbán hàng các loại phôi thép, thép xây dựng, ống thép và tôn mạ là 8.871.000tấn, tăng 35% so với 2020 Năm 2021, hoạt động xuất khẩu có sự tăng trưởnglớn đóng góp 1 phần quan trọng trong tổng sản lượng Doanh thu từ xuất khẩuđạt 49.722 tỷ VNĐ chiếm 33% tổng doanh thu năm 2021 toàn Tập đoàn Lầnđầu tiên xuất khẩu phôi thép và thép xây dựng ghi nhận gần 2,3 triệu tấn Thịtrường xuất khẩu rất đa dạng như Canada, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, TrungQuốc… Việc đẩy mạnh xuất khẩu giúp Hòa Phát đa dạng hóa thị trường tiêuthụ trong khi thị trường trong nước bị ảnh hưởng do đại dịch Covid - 19, đồngthời góp phần thu ngoại tệ và cân bằng cán cân thương mại của Việt Nam
Trang 22Dựa vào bảng trên ta có những phân tích sau:
Trong 5 năm thì tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng, đặt biệt tăng mạnh tronggiai đoạn năm 2019-2021 (172% đến 285%)
Tổng tài sản trong giai đoạn này mang xu hướng tăng và tăng mạnh trong giaiđoạn năm 2020-2021 (từ 336% đến 248%) Nhìn chung về tài sản của daonhnghiệp Hòa Phát đều tăng, nhưng trong đó tài sản ngắn hạn có tốc độ tăng caonhất (77%-285%)
Về phần nguồn vốn: trong 5 năm thì tổng tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữuđều có xu hướng tăng Trong đó, nợ phải trả tăng mạnh trong giai đoạn năm2020-20201 (351%-424%) Vốn chủ sở hữu tăng mạnh trong giai đoạn năm2020-2021 (183%-280%) Và tổng nguồn vốn có xu hướng tăng mạnh từ năm2020-2021 (248%-336%) Đối với nguồn vốn, ba chỉ tiêu đều có xu hướngtăng, trong đó nợ phải trải có tốc độ tăng cao nhất (182% - 424%)
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Tổng tài sản
Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu Tổng cộng nguồn vốn
Biểu đồ phân tích xu hướng của bảng CĐKT Tập đoàn Hòa Phát
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 23Lợi nhuận thuần 100% 107% 95% 169% 431%Qua 5 năm trong giai đoạn từ năm 2017-2021: doanh thu, giá vốn hàng bán, chiphí hoạt động kinh doanh, của doanh nghiệp Hòa Phát đều có xu hướng tăng.Trong đó, doanh thu tăng mạnh trong giai đoạn 2020-2021 (195%-324%), giávốn hàng bán cũng tăng mạnh trong giai đoạn 2020-2021 (200%-306%), chiphí hoạt động kinh doanh lại tăng mạnh trong giai đoạn 2019-2020 (213%-511%).
Về lợi nhuận từ sxkd và lợi nhuận thuần, đều có xu hướng giảm ở giai đoạn2018-2019 và tiếp tục tăng mạnh trở lại trong giai đoạn 2020-2021 Lợi nhuận
từ sxkd giảm từ 109%-98%, lợi nhuận thuần giảm từ 107%-95% Sau đó tăngmạnh trở lại, lợi nhuận từ sxkd tăng từ 165%-400%, và lợi nhuận thuần tăngmạnh từ 169%-431%
Nhìn chung phân tích xu hướng của báo cáo tài chính của doanh nghiệp HòaPhát, mang xu hướng biến động tích cực
2.4.1 Nhóm chỉ số khả năng sinh lời
2.4.1.1 Lợi nhuận biên (ROS)