1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Microsoft powerpoint CHƯƠNG III CÔNG CỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ

16 6 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương III Công Cụ Thanh Toán Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kế toán tài chính
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 708,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft PowerPoint Chuong 3 Cong cu TTQT Copy 1 CHƯƠNG III CÔNG CỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ Giảng viên ThS Trần Ngọc Hà Khoa Tài chính – Ngân hàng Email ngochatran ftugmail com CHƯƠNG III – CÔNG CỤ TTQT. Tài liệu tham khảo  Phần II – Các công cụ TTQT (Giáo trình)  Luật thống nhất về hối phiếu và kỳ phiếu thuộc Công ước Geneva (ULB 1930)  Luật các công cụ chuyển nhượng VN 2005  Quy chế cung ứng và sử dụng séc VN 2005  Thị trường thương phiếu ở VN (GS Đinh Xuân Trình, 2006)

Trang 1

CHƯƠNG III

CÔNG CỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ

Giảng viên: ThS Trần Ngọc Hà

Khoa Tài chính – Ngân hàng

Email: ngochatran.ftu@gmail.com

1 HỐI PHIẾU

Tài liệu tham khảo

 Phần II – Các công cụ TTQT (Giáo trình)

 Luật thống nhất về hối phiếu và kỳ phiếu thuộc Công

ước Geneva (ULB 1930)

 Luật các công cụ chuyển nhượng VN 2005

 Quy chế cung ứng và sử dụng séc VN 2005

 Thị trường thương phiếu ở VN (GS Đinh Xuân Trình,

2006)

1 2 3 4

Nguồn luật điều chỉnh Khái niệm

Đặc điểm lưu thông hối phiếu Nội dung hối phiếu

5 6

Phân loại Nghiệp vụ lưu thông hối phiếu

Trang 2

1 Các nguồn luật điều chỉnh hối phiếu

• Luật thống nhất hối phiếu thuộc Công ước Geneva

1930 (Uniform Law for Bill of Exchange - ULB 1930)

Australia, Belgium, Denmark, Finland, France, Germany, Japan

Greece, Hungaria, Italia, Luxembourg, Monaco, Noway, Poland,

the Soviet Union, Sweden, Switzerland, Brazil, the Netherlands

• Đạo luật về Hối phiếu của Anh 1882

(Bill of Exchange Act – BEA 1882)

• Luật công cụ chuyển nhượng 2005

2 Khái niệm Luật thống nhất về HP thuộc Công ước Geneva ULB 1930

Hối phiếu đòi nợ bao gồm nội dung:

• Tiêu đề “Hối phiếu” được ghi trên bề mặt của HP và bằng

ngôn ngữ ký phát HP

• Một lệnh đòi tiền vô điều kiện để thanh toán một số tiền

nhất định

• Tên của Người trả tiền (Người bị ký phát)

• Tuyên bố thời gian thanh toán

• Tuyên bố địa điểm thanh toán

• Tên của người thụ hưởng hoặc tên của người mà theo lệnh của người thụ hưởng anh ta được thanh toán

• Tuyên bố ngày và địa điểm phát hành

• Chữ ký của người ký phát HP (Drawer)

I – HỐI PHIẾU

Đạo luật hối phiếu Anh quốc BEA 1882

“Hối phiếu đòi nợ là một mệnh lệnh vô điều kiện của

một người ký phát (Drawer) cho một người khác

(Drawee), yêu cầu người này khi nhìn thấy phiếu

hoặc đến một ngày cụ thể nhất định hoặc đến một

ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số

tiền nhất định cho một người nào đó hoặc theo lệnh

của người này trả cho người khác hoặc trả cho

người cầm hối phiếu”

I – HỐI PHIẾU

Luật công cụ chuyển nhượng của Việt Nam 2005

“Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do Người ký phát

lập, yêu cầu Người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng”

Trang 3

Nhận xét

• một mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện

• thanh toán một số tiền nhất định: số tiền ghi trên HP

hoặc số tiền đó cộng thêm lãi phát sinh nếu có

• thời gian thanh toán: thanh toán ngay hoặc thanh

toán trả chậm

Về chủ thể của HP:

• Người kí phát (Drawer): là người lập và kí phát HP

• Người bị kí phát (Drawee): là người có nghĩa vụ thanh toán số tiền ghi trên HP theo lệnh của người

kí phát

• Các chủ thể thứ 3: là người hưởng lợi, người chuyển nhượng, NH bảo lãnh hối phiếu, người cầm phiếu…

I – HỐI PHIẾU

3 Đặc điểm lưu thông HP

Lưu thông hối phiếu: chuyển HP từ người này sang

người khác nhằm mục đích đòi tiền, chuyển nhượng

quyền sở hữu, chiết khấu hoặc cầm cố

• Lưu thông HP bằng cách trao tay

HP trả cho người cầm phiếu (to bearer draft)

HP đã ký hậu để trắng (blank endorsement)

• Lưu thông HP bằng thủ tục ký hậu

I – HỐI PHIẾU

Lưu thông HP trả tiền ngay

Ngân hàng Người ký phát Người bị ký phátNgân hàng

Người bị ký phát

1 2 3

3 4

4 4

Người ký phát

3

1 Ký kết HĐ giao dịch cơ sở

2 Thực hiện nghĩa vụ HĐ

3 Ký phát HP trả tiền ngay đòi tiền người bị ký phát

4 Trả tiền ngay sau khi xuất trình HP

Trang 4

Lưu thông HP trả chậm

• Chấp nhận thanh toán HP

• Nhờ ngân hàng thu tiền khi HP đáo hạn

Bước chấp nhận thanh toán

Ngân hàng Người ký phát

Ngân hàng Người bị ký phát

Người bị ký phát 1

2 3

3

4

4 4

Người ký phát

3

1 Ký kết HĐ giao dịch cơ sở

2 Thực hiện nghĩa vụ HĐ

3 Yêu cầu người bị ký phát ký chấp nhận thanh toán

4 Hoàn trả HP đã chấp nhận cho người ký phát

I – HỐI PHIẾU

3 Đặc điểm lưu thông hối phiếu

 Hối phiếu hình thành từ HĐ giao dịch cơ sở

• GD cơ sở của HP thương mại là Hợp đồng thương mại

• Việc phát hành HP không dựa trên HĐ cơ sở là phát

hành HP khống

Giao hàng + Ký phát HP đòi tiền (uỷ thác cho NH thu hộ)

Trả tiền ngay khi HP được xuất trình/khi đáo hạn HP

I – HỐI PHIẾU

 Hình thức của HP dễ nhận dạng trực tiếp

• Giá trị vật chất: không đáng kể >< Quyền pháp lý đối với lợi ích tương lai của HP

• Quyền hưởng lợi số tiền trên HP, quyền chuyển nhượng cho người khác, quyền cầm cố, chiết khấu

HP tại NH để vay tiền…

 Hình thức của HP phải dễ nhận dạng

Trang 5

 HP là trái vụ một bên

• Người phát hành ký phát HP yêu cầu người bị ký

phát trả tiền  nghĩa vụ dân sự

• người bị ký phát chấp nhận thanh toán: HP có hiệu

lực

• người bị ký phát từ chối thanh toán hợp pháp hoặc bị

phá sản: HP vô hiệu

 Tính trừu tượng của HP

• Trên HP không cần ghi lý do của việc đòi tiền

• Người được chuyển nhượng HP không cần biết nguyên nhân phát sinh HP, không bị ràng buộc vào

GD cơ sở

I – HỐI PHIẾU

• Tạo lập HP đòi tiền, quy

định trả tiền cho ai

• Nhận tiền từ người bị ký

phát

• Chiết khấu HP tại NH trước

khi đáo hạn

• Thế chấp HP tại NH để vay

tiền

• Chuyển nhượng HP cho

người khác hoặc huỷ bỏ HP

• Khiếu nại khi bị vi phạm

• Trả tiền đối với HP trả tiền ngay khi xuất trình

• Chấp nhận trả tiền đối với HP trả chậm khi xuất trình

Quyền của người ký phát Nghĩa vụ của người bị ký phát

I – HỐI PHIẾU

• Trả tiền cho người được chuyển nhượng khi HP đã được chuyển nhượng cho người đó

mà không thu được tiền

• Chịu trách nhiệm như thể là

ký tên của mình nếu không ký tên mình

• Phủ nhận hoặc hạn chế trách nhiệm của mình bằng lời văn ghi trên HP

Nghĩa vụ của người ký phát Quyền của người bị ký phát

• Chấp nhận hoặc từ chối trả tiền

• Thu lại hoặc huỷ bỏ HP sau khi đã trả tiền

• Thực hiện nghĩa vụ quy định trên HP chỉ khi nào HP đến hạn thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

• Kiểm tra dây chuyền ký hậu chuyển nhượng trước khi trả tiền

Trang 6

4 Yêu cầu pháp lý về nội dung HP

• Tiêu đề của hối phiếu

• Lệnh đòi tiền vô điều kiện

• Số tiền của hối phiếu

• Địa điểm trả tiền

• Thời hạn trả tiền

• Tên và địa chỉ người kí phát, người bị kí phát, người

thụ hưởng

• Địa điểm và ngày kí phát

• Chữ kí của người kí phát

Tiêu đề HP

• ULB 1930 và luật CCCN: tiêu đề bắt buộc phải ghi nếu không HP vô giá trị

- Đ1 - ULB 1930: Tiêu đề “HP” ghi ở bề mặt của HP

và được diễn đạt bằng ngôn ngữ kí phát HP

- Đ16 - Luật CCCN: Cụm từ “HP đòi nợ” được ghi trên mặt trước của HP đòi nợ

• Hệ thống luật Anh – Mỹ: Không phải ghi tiêu đề miễn

là trong nội dung có từ “HP”

I – HỐI PHIẾU

Lệnh đòi tiền vô điều kiện

• Người trả tiền phải thanh toán, không được đặt điều

kiện cho việc trả tiền

(Đ1 - ULB 1930 & Đ 16 - Luật CCCN)

• trừ khi hình thức và nội dung HP trái với luật lệ điều

chỉnh nó

I – HỐI PHIẾU

Số tiền hối phiếu đòi nợ là một số tiền nhất định

Số tiền nhất định: được ghi đơn giản, rõ ràng, không cần phải tính toán dù cho là phép tính đơn giản Khi số tiền ghi bằng số và bằng chữ # ???

Trang 7

Địa điểm trả tiền

• Là nơi mà người thụ hưởng xuất trình HP để đòi tiền

• Thiếu địa điểm trả tiền ???

- HP không vô hiệu

Đ2 - ULB 1930: địa điểm ghi bên cạnh tên người trả tiền

Đ16 - Luật CCCN: địa chỉ của người bị ký phát

- Một số nước: HP vô hiệu

Thời hạn trả tiền

• Cách ghi thời hạn trả tiền ngay:

- “Ngay sau khi nhìn thấy bản thứ của hối phiếu đòi

nợ này ”

- “Ngay sau ngày tháng năm của bản thứ của hối phiếu đòi nợ này ”

• Cách ghi thời hạn trả tiền về sau:

- “X ngày sau khi nhìn thấy bản thứ của hối phiếu đòi nợ này ”

- “X ngày kể từ ngày ký phát bản thứ của hối phiếu đòi nợ này ”

- “Đến ngày tháng năm của bản thứ của hối phiếu đòi nợ này ”

I – HỐI PHIẾU

• Thời hạn trả tiền HP phải là vô điều kiện, không được

kèm theo điều kiện trong thời hạn trả tiền

Vd: “Ngay sau khi hàng hoá được giám định chất lượng

xong tại cảng Kobe, hãy trả tiền cho bản hối phiếu đòi

nợ này ”

• HP không ghi thời hạn trả tiền có vô hiệu ???

Đ2 – ULB 1930 và Đ16 – Luật CCCN: HP thanh toán

ngay khi xuất trình

I – HỐI PHIẾU

Tên, địa chỉ người ký phát, người bị ký phát, người thụ hưởng

• Đ16- Luật CCCN: bắt buộc

- Người bị ký phát, người ký phát: tên (với tổ chức), họ,

tên (với cá nhân) và địa chỉ

- Người thụ hưởng: tên (với tổ chức), họ, tên (với cá nhân)

• Đ1 – ULB 1930: bắt buộc

- Tên của người trả tiền

- Tên của người hưởng lợi hoặc tên của người ra lệnh

thực hiện việc thanh toán

Trang 8

Ngày ký phát

• Ngày ký phát: ngày phát sinh quyền đòi tiền của

người ký phát đối với người bị ký phát nếu thời hạn trả

tiền dựa vào ngày ký phát HP

“90 ngày kể từ ngày phát hành HP này, trả tiền theo

lệnh của Công ty A một số tiền là ….”

• ULB 1930 và Luật CCCN: bắt buộc

Địa điểm ký phát

• Địa điểm ký phát: nơi HP đòi nợ được lập

• Nguồn luật điều chỉnh HP (với HP quốc tế)

• Nếu thiếu địa điểm ký phát ???

Đ2 - ULB 1930: địa điểm ghi bên cạnh tên của người

ký phát Đ16- Luật CCCN: địa chỉ của người ký phát

Chữ ký của người ký phát

• ULB 1930 + Luật CCCN: bắt buộc

• Ký vào mặt trước HP, góc dưới bên phải

I – HỐI PHIẾU

Căn cứ thời hạn trả tiền

• Hối phiếu đòi nợ trả tiền ngay (At sight Draft)

- Người bị ký phát phải trả tiền ngay khi HP được xuất

trình

- Khái niệm “trả ngay”: tập quán thanh toán

(vào lúc xuất trình/vào ngày kế tiếp của ngày xuất trình)

• Hối phiếu đòi nợ kỳỳỳỳ hạn/trả chậm (Usance Draft,

Time Draft)

- Người bị ký phát sẽ phải trả tiền khi HP đòi nợ đến

hạn thanh toán

- X ngày kể từ ngày xuất trình thì ngày trả tiền là X ngày

tính từ ngày người bị ký phát ký chấp nhận HP đòi nợ

I – HỐI PHIẾU

Căn cứ vào việc trả tiền có kèm theo chứng từ hay không

• Hối phiếu đòi nợ trơn (Clean Draft)

việc trả tiền chỉ dựa vào HP đòi nợ, không dựa vào các chứng từ gửi kèm theo

• Hối phiếu đòi nợ kèm chứng từ (Documentary Draft)

- việc trả tiền dựa vào HP đòi nợ và các chứng từ gửi kèm theo

- thường được sử dụng làm phương tiện đòi tiền của các phương thức thanh toán kèm chứng từ

Trang 9

Căn cứ vào khả năng chuyển nhượng

• Hối phiếu đòi nợ đích danh (Nominated Draft)

- ghi rõ tên người thụ hưởng không kèm theo từ “theo

lệnh” Chỉ người thụ hưởng mới được hưởng số tiền

- không thể chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu

- ít sử dụng trong thanh toán, đặc biệt là TTQT

• Hối phiếu đòi nợ theo lệnh (Order Draft)

- ghi rõ tên người thụ hưởng kèm theo từ “theo lệnh”

- Sd rộng rãi vì chuyển nhượng dễ dàng bằng thủ tục

ký hậu

Căn cứ vào người ký phát

• Hối phiếu đòi nợ thương mại

người bán ký phát đòi tiền người mua khi người bán

đã hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng thương mại

• Hối phiếu đòi nợ ngân hàng

ngân hàng phát hành ra lệnh cho ngân hàng đại lý của mình trích một số tiền nhất định từ tài khoản của ngân hàng phát hành HP để trả cho người thụ hưởng chỉ định trên HP

I – HỐI PHIẾU

Chấp nhận HP Truy đòi

HP

Ký hậu HP Bảo lãnh

HP

I – HỐI PHIẾU

Nghiệp vụ chấp nhận HP (acceptance)

• Chấp nhận là hành vi thể hiện bằng ngôn ngữ:

- của Người bị ký phát đồng ý trả tiền HP vô điều kiện

- hoặc của một người khác đồng ý thanh toán thay người bị ký phát khi người bị ký phát không thanh toán HP

Trang 10

Hình thức chấp nhận HP

• Chấp nhận trên mặt trước HP

Đ21 – Luật CCCN:

Người bị ký phát ghi trên mặt trước của HP cụm từ

“chấp nhận”(accepted) , ngày chấp nhận và chữ ký

Đ25 – ULB:

- chấp nhận phải được viết lên trên HP

- diễn đạt bằng chữ “đã chấp nhận” hoặc thuật ngữ

tương tự

- ngày tháng chấp nhận, người bị ký phát ký tên

- Chữ ký lên mặt của HP của người bị ký phát cũng

tạo thành sự chấp nhận

• Chấp nhận bằng văn thư riêng biệt (giấy tờ/

chứng thư điện tử)

một văn bản chấp nhận trong đó thể hiện ý chí đồng

ý thanh toán, ghi ngày tháng và ký tên  chuyển đến người thụ hưởng HP

I – HỐI PHIẾU

Nguyên tắc của chấp nhận

• Chấp nhận vô điều kiện, nếu đặt ra điều kiện trong

chấp nhận thì chấp nhận đó vô hiệu

• Có thể chấp nhận trả tiền từng phần

• Mọi sự chấp nhận làm thay đổi nội dung của hối

phiếu đòi nợ được coi là từ chối chấp nhận hoặc là

chấp nhận có điều kiện

• Chấp nhận xảy ra sau khi HP đòi nợ hết hạn hiệu

lực hoặc hết hạn thanh toán được coi là vô hiệu

I – HỐI PHIẾU

Thời hạn chấp nhận (Luật CCCN)

- Người bị ký phát chấp nhận/từ chối chấp nhận trong thời hạn 2 ngày lv kể từ ngày HP được xuất trình

- Xuất trình HP để chấp nhận bằng đường bưu điện:

2 ngày lv kể từ ngày người bị ký phát xác nhận đã nhận được HP

Trang 11

Chấp nhận HP Truy đòi

HP

Ký hậu HP Bảo lãnh

HP

Nghiệp vụ ký hậu (Endorsement)

Khái niệm

• Là thủ tục chuyển nhượng HP

• hành vi thể hiện bằng ngôn ngữ ở mặt sau HP của người thụ hưởng đồng ý chuyển nhượng quyền hưởng lợi của mình cho một người khác được chỉ định trên HP

I – HỐI PHIẾU

HP không được chuyển nhượng

HP có ghi “không trả theo lệnh”, “cấm chuyển nhượng”

hoặc cụm từ khác có nghĩa tương tự

(ULB + Luật CCCN)

I – HỐI PHIẾU

Quyền và nghĩĩĩĩa vụ của người ký chuyển nhượng

• Chuyển nhượng tất cả các quyền phát sinh từ HP

Người ký hậu không cần phải nêu lý do của sự chuyển nhượng và thông báo cho người bị ký phát biết về sự chuyển nhượng đó

• Đảm bảo trả tiền đối với những người thụ hưởng

kế tiếp

- Khi HP đòi nợ bị người bị ký phát từ chối thanh toán

- Không cho phép chuyển nhượng tiếp: “cấm chuyển nhượng”, “không chuyển nhượng” hoặc cụm từ tương tự

Trang 12

Quyền và nghĩĩĩĩa vụ của người nhận chuyển

nhượng khi ký hậu để trắng hoặc chuyển nhượng

trao tay

• Điền vào chỗ trống tên của mình/người khác

• Tiếp tục ký hậu để trắng

• Chuyển giao HP cho người thứ 3 bằng cách trao tay

Hình thức ký hậu

• Chuyển nhượng theo luật HP đòi nợ (ký hậu)

- thể hiện ý chí chuyển nhượng vào mặt sau HP và ký tên

- ULB: Ký hậu được viết trên HP hoặc lên 1 mảnh giấy gắn vào HP và ký tên

• Chuyển nhượng theo luật dân sự

viết một chứng từ chuyển nhượng HP đòi nợ, ký tên

và gắn kèm cùng HP đòi nợ

I – HỐI PHIẾU

Nguyên tắc của ký hậu

• Người ký phát là người ký hậu đầu tiên

• Người được quyền ký hậu là người đang sở hữu

hợp pháp HP

• Ký hậu chuyển nhượng phải là vô điều kiện, ngược

lại sẽ vô hiệu

• Ký hậu chuyển nhượng từng phần giá trị HP sẽ vô

hiệu lực

• Ký hậu làm thay đổi nội dung (sửa chữa và hoặc

thêm bớt nội dung của HP đòi nợ) sẽ vô giá trị

I – HỐI PHIẾU

Các loại ký hậu

• Ký hậu để trắng (Blank endorsement)

• Ký hậu đích danh/hạn chế (Nominated or restrictive

• endorsement)

• Ký hậu theo lệnh đích danh (To order endorsement)

Trang 13

Ký hậu miễn truy đòi (Without recours endorsement)

ký hậu trong đó Người ký hậu ghi thêm câu miễn đòi lại

tiền

Trả theo lênh C Trả theo lệnh D

Miễn truy đòi

Trả theo lệnh E Miễn truy đòi

Trả theo lệnh F Miễn truy đòi Đòi tiền

Chấp nhận HP Truy đòi

HP

Ký hậu HP Bảo lãnh

HP

I – HỐI PHIẾU

Khái niệm

Người thứ ba (gọi là Người bảo lãnh) cam kết đối với

người thụ hưởng sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán

thay cho Người bị ký phát (gọi là Người được bảo

lãnh) nếu khi đến hạn mà người được bảo lãnh không

thanh toán đúng hạn hoặc không đầy đủ số tiền của HP

Người được

bảo lãnh Người bảo lãnh Người thụ hưởng

Thanh toán HP

Người được

bảo lãnh Người bảo lãnh Người thụ hưởng

Thanh toán HP

I – HỐI PHIẾU

Hình thức bảo lãnh

• Bảo lãnh trực tiếp

- ghi trên HP nội dung cam kết bảo lãnh của người BL

- Luật CCCN: cụm từ “bảo lãnh” + số tiền bảo lãnh + tên, địa chỉ, chữ ký của người bảo lãnh + tên người được bảo lãnh

Phải ghi tên người được bảo lãnh, nếu không coi như bảo lãnh cho người ký phát

- ULB: cụm từ “để bảo lãnh” hoặc cụm từ tương tự + chữ ký của người bảo lãnh

Hoặc chữ ký của người bảo lãnh

• Bảo lãnh bằng văn thư riêng biệt

Ngày đăng: 13/01/2023, 09:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w