• “Hoái phieáu laø moät meänh leänh ñoøi tieàn voâ ñieàu kieän do ngöôøi xuaát khaåu , ngöôøi baùn, ngöôøi cung öùng dòch vuï … kyù phaùt ñoøi tieàn ngöôøi nhaäp khaåu [r]
Trang 31 HỐI PHIẾU - Bill of exchange – Drafts
• Các nguồn luật điều chỉnh lưu thông hối phiếu:
Luật quốc tế và khu vực
Công ước Geneve 1930: luật thống nhất về hối phiếu ( ULB - Uniform law for bills of exchange )
Công ước liên hiệp quốc của ủy ban thương mại quốc tế kỳ họp thứ 15 tại New York – thông qua văn kiện A/CN 9/211 ngày 18/2/1982 về hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế ( International Bills of Exchange and Promissory notes )
Luật quốc gia
Luật hối phiếu Anh 1882 ( BEA - Bill of Exchange Act
of 1882 )
Luật thương mại thống nhất của Mỹ năm 1962 ( UCC -
Uniform Commercial Codes )
Luật Việt Nam
Luật các công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005 – LCCCCN
Trang 41 HỐI PHIẾU
1.1 Khái niệm
- Luật BEA 1882 Anh:
• “Hối phiếu là một mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện do người xuất khẩu , người bán, người cung ứng dịch vụ …ký phát đòi tiền người nhập khẩu , người mua, người nhận cung ứng và yêu cầu người này khi nhận được hối phiếu phải trả một số tiền nhất định, tại một địa điểm xác định, trong một thời gian nhất định cho người hưởng lợi quy định trên hối phiếu hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác, hoặc trả cho người cầm phiếu.”
- Luật LCCCCN VN, 2005
“Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu
cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.”
Trang 51 HỐI PHIẾU
1.1 Khái niệm (tt)
Các chủ thể liên quan đến hối phiếu
a Người ký phát (Drawer) : là người lập ra hối phiếu,
cụ thể là người bán, người xuất khẩu hay người cung ứng dịch vụ
─Là người hưởng lợi đầu tiên của hối phiếu
─Được chiết khấu/thế chấp hối phiếu tại ngân hàng
─Được chuyển nhượng quyền hưởng lợi hối phiếu cho người khác
─Trong trường hợp hối phiếu bị từ chối thanh toán thì phải hoàn trả số tiền hối phiếu cho người hưởng lợi
Trang 61 HỐI PHIẾU
1.1 Khái niệm (tt)
b Người trả tiền (Drawee) : là người thiếu nợ hay người nào
khác do người thiếu nợ chỉ định, là người có nghĩa vụ đến ngày thanh toán phải trả tiền, cụ thể là người nhập khẩu hay người nhận cung ứng dịch vụ Nhưng cũng có khi là người trung gian thanh toán, cụ thể là NH mở L/C, NH xác nhận,
NH thanh toán.
- Được quyền chấp nhận hoặc từ chối thanh toán hối
phiếu.
- Kiểm tra sự liên tục, hợp thức của dây chuyền ký hậu
chuyển nhượng hối phiếu trước khi thanh toán.
- Giữ hoặc bỏ hối phiếu sau khi đã trả tiền.
- Trả tiền hối phiếu trả ngay hoặc phải ký chấp nhận thanh toán hối phiếu trả chậm khi hối phiếu được xuất trình.
Trang 7- Người xuất khẩu hay người cung ứng dịch vụ
- Là một người khác do người ký phát chỉ định
- Là người nào đó do người hưởng lợi chuyển quyền hưởng lợi hối phiếu bằng thủ tục ký hậu.
Ở nước ta, thơng thường người hưởng lợi là các ngân hàng kinh doanh đối ngoại được ngân hàng nhà nước cấp giấy phép
• Quyền lợi:
─ Nhận được tiền thanh tốn của hối phiếu
─ Chuyển nhượng hối phiếu cho người khác
─ Được cầm cố, thế chấp hối phiếu để vay nợ tại Ngân hàng
Trang 9Value received as per our invoice No … dated …………
Drawn under ……… No ……… dated ………….
To ……… Drawer
……… ………
Trang 101 HOÁI PHIEÁU
No……… BILL OF EXCHANGE
For……… ………, mm dd 200…
At ……… sight of this Second Bill of Exchange ( First
of the same tenor and date being unpaid) Pay to the order
of ………the sum of………
Value received as per our invoice No ………… dated ………
Drawn under ………
Confirmed / irrevocable / without recourse L/C No ……….
To ……… Drawer ……… ……….
Trang 111 HỐI PHIẾU
1.2 Đặc điểm của hối phiếu
Tính trừu tượng: trên tờ hối phiếu chỉ ghi số tiền
phải trả, thời hạn phải trả, không cần nêu rõ nguyên nhân phát sinh ngiệp vụ kinh tế đó
Tính bắt buộc trả tiền: người trả tiền phải trả đầy
đủ, đúng hạn cho người hưởng lợi và không được từ chối sau khi hối phiếu đã được ký chấp nhận
Tính lưu thông: nhờ tính trừu tượng và tính bắt buộc
trả tiền mà hối phiếu có thể chuyển nhượng dễ dàng từ người này sang người khác trong khoảng thời gian hiệu lực thanh toán (người ta còn gọi là các giấy tờ có giá như là tiền)
Trang 121 HỐI PHIẾU
1.3 Hình thức của hối phiếu
Hối phiếu chỉ có giá trị pháp lý khi được tạo lập dưới dạng văn bản.
Hình mẫu dài, ngắn tùy ý, viết tay, đánh máy hoặc điền vào mẫu in sẵn đều được.
Ngôn ngữ phải đồng nhất.
Không được sửa chữa, tẩy xóa, không viết bằng bút chì, mực dễ phai hay mực đỏ…
Lập một hoặc nhiều bản
Trang 131 HỐI PHIẾU
1.4 Nội dung của hối phiếu
Theo luật ULB 1930 nội dung một hối phiếu phải bao gồm:
Tiêu đề
Số hiệu hối phiếu
Số tiền và loại tiền
Địa điểm ký phát hối phiếu
Ngày ký phát hối phiếu
Mệnh lệnh trả tiền
Thời hạn trả tiền
Người hưởng lợi hối phiếu (Beneficiary)
Người trả tiền hối phiếu (Drawee)
Người ký phát hối phiếu (Drawer)
Trang 141 HỐI PHIẾU
1.4 Nội dung của hối phiếu (tt)
• Mẫu 1 : dùng trong phương thức nhờ thu
No …… (2) BILL OF EXCHANGE (1)
For……(7)……… …… (3) … , … (4) ………
At … (5) … sight of this First Bill of Exchange (Second of the
same tenor and date being unpaid) (6) Pay to the order of …….
………(10)……… the sum of…………(7)
Trang 151 HỐI PHIẾU
1.4 Nội dung của hối phiếu (tt)
• Mẫu 2 : dùng trong phương thức tín dụng chứng từ
Confirmed/ irrevocable/without recourse L/C No ……… , dated … (13)
To : …… <opening bank> …… (8) Drawer (9)
……… ………
Trang 16 First of exchange/Second of exchange
(2) Số hối phiếu: Không yêu cầu Trên kinh nghiệm thực tế vẫn được
các công ty đánh số
(3) Địa điểm ký phát:
Là căn cứ để xác định nguồn luật điều chỉnh hối phiếu
Luật các nước không quy định bắt buộc phải ghi địa điểm ký phát
hối phiếu
Nếu không ghi địa điểm ký phát hối phiếu, có thể suy đoán dựa
vào địa chỉ ghi bên cạnh tên Người ký phát, nếu không có
Hối phiếu vô hiệu
Điều 2 ULB
Điều 16, khoản 2 LCCCCN
Trang 171 HỐI PHIẾU
1.4 Nội dung của hối phiếu (tt)
(4) Ngày ký phát: Là căn cứ để xác định:
Thời điểm tạo lập hối phiếu.
Ngày phát sinh quyền địi tiền của Drawer đối với Drawee.
Thời hạn trả tiền hối phiếu
VD: “sau 90 ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu”
- Kỳ hạn trả tiền hối phiếu được tính từ ngày ký phát đến 90 ngày sau
- Thời hạn tối đa để xuất trình hối phiếu = 90 ngày
Là căn cứ để xác định tính đồng nhất của bộ chứng từ - ngày lập hối phiếu.
- Khơng được sớm hơn ngày lập hố đơn, ngày mở L/C
- Nằm trong thời gian hiệu lực của L/C
Trường hợp khơng ghi ngày ký phát
ULB & LCCCCN: vơ hiệu
BEA: vẫn cĩ hiệu lực
Trang 181 HỐI PHIẾU
1.4 Nội dung của hối phiếu (tt)
(5) Thời hạn trả tiền:
Trả ngay : việc trả tiền được thực hiện ngay sau khi nhìn thấy hoặc hối
phiếu được xuất trình
- Quy định cách viết: “ngay sau khi nhìn thấy ….”/ at sight /on presentation/on demand …
- Thời hạn xuất trình để thanh tốn hối phiếu trả ngay:
• after X days after sight…
• at X days after date
• at X days after B/L (bill of lading) date, shipment date
• on 15 th February 2009 …
Trang 191 HỐI PHIẾU
1.4 Nội dung của hối phiếu (tt)
o Trường hợp khơng ghi thời hạn trả tiền:
• ULB & LCCCCN : hối phiếu vơ hiệu
• BEA: hối phiếu cĩ hiệu lực, cĩ thể bổ sung ngày thực
Trả tiền sau : cĩ nhiều cách thỏa thuận
• Tính t ngày nhận hối phiếu ừ ngày nhận hối phiếu thì sẽ ghi là :
At x days after sight … (x ngày sau khi nhìn thấy tờ hối phiếu …)
• Tính t ngày ký phát hối phiếu ừ ngày nhận hối phiếu thì sẽ ghi là :
At x days after date sight … (x ngày kể từ ngày ký phát hối
phiếu …)
• Tính t ngày khi giao hàng ừ ngày nhận hối phiếu thì sẽ ghi là :
At x days after B/L date sight … (x ngày sau khi ký vận đơn …)
Trang 201 HỐI PHIẾU
1.4 Nội dung của hối phiếu (tt)
(6) Mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện
Quy định cách viết:
• Tiếng việt: … trả theo lệnh ( tên người hưởng lợi)
• Tiếng anh: … pay to the order of ……
(7) Số tiền trên hối phiếu
Rõ ràng, chính xác, dễ nhận biết
Ghi bằng số và bằng chữ
• số - gĩc trái phía trên hối phiếu sau dịng số hiệu
• chữ - trong nội dung hối phiếu thường đứng sau tên người hưởng lợi
• (số + chữ) - khớp nhau
Trang 211 HỐI PHIẾU
1.4 Nội dung của hối phiếu (tt)
(8) Người trả tiền hối phiếu :
Là người cĩ nghĩa vụ trả tiền theo hối phiếu
ULB: phải ghi rõ tên
LCCCCN: Ghi rõ tên + địa chỉ:
Trường hợp khơng ghi rõ tên người trả tiền:
– BEA: khơng vơ hiệu nếu thể hiện một sự rõ ràng hợp lý – ULB & LCCCCN: vơ hiệu
Trang 22 Là người được hưởng lợi số tiền hối phiếu
Họ tên và địa chỉ phải được ghi rõ ràng, đầy đủ
Nếu hối phiếu không ghi rõ tên người thụ hưởng:
- ULB & LCCCCN: vô hiệu
- BEA: trả cho người cầm phiếu
Trang 231 HỐI PHIẾU
1.4 Nội dung của hối phiếu (tt)
• Ví d cách viết số tiền: ụ cách viết số tiền:
+ USD 10,000.00
US Dollars Ten thousand only.
+ USD 111,880.00
United states dollars One hundred eleven thousand
eight hundred and eighty only
Trang 24Một số ví dụ về cách lập hối phiếu
Mẫu hối phiếu trong phương thức thanh tốn nhờ thu
HỐI PHIẾU
Số 0918/XK Hà Nội, ngày 15/02/2009
Số tiền 100.000 USD
Ngay sau khi nhìn thấy bản thứ nhất của hối phiếu này (bản
thứ hai cĩ cùng nội dung và ngày tháng thì khơng trả tiền) trả theo lệnh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam một số tiền
là Một trăm ngàn đơ la Mỹ chẵn
Gửi: cơng ty Victoria TCTY XNK Sơng Đà
(đã ký)
Trang 25Một số ví dụ về cách lập hối phiếu
Mẫu hối phiếu trong phương thức thanh tốn nhờ thu
To: Co Ltd Victoria Ex – Im Company Song Da
Hong Kong Hanoi
(signed)
Trang 26Một số ví dụ về cách lập hối phiếu
Mẫu hối phiếu trong phương thức thanh tốn bằng L/C
of Vietnam the sum of US dollars one hundred thousand
Value received and charge the same to the account of Song Da Company
Drawn under Delta Bank , Hong Kong by L/C №2009/181 dated January 20 th , 2009
To : Delta Bank Song Da Ex – Im Company Hong Kong Hanoi
12 13
Trang 271 HOÁI PHIEÁU
1.5 Phân loại hối phiếu
Căn cứ vào thời hạn trả tiền
Hối phiếu trả tiền ngay: at sight …
Hối phiếu có kỳ hạn: after … days
Căn cứ vào chứng từ đi kèm hối phiếu hay không
Hối phiếu trơn (Clean Bill of Exchange):
Hối phiếu kèm chứng từ (Documentary Bill of Exchange):
Trang 281 HỐI PHIẾU
1.5 Phân loại hối phiếu (tt)
Căn cứ vào khả năng chuyển nhượng của hối phiếu
Hối phiếu vơ danh (Blank Draft)
Hối phiếu đích danh (Nominated Draft)
Hối phiếu theo lệnh (Order Draft)
Căn cứ vào chủ thể ký phát
Hối phiếu thương mại
Hối phiếu ngân hàng
Căn cứ vào phương thức trả tiền áp dụng trong ngoại thương:
Hối phiếu nhờ thu (for collection)
Hối phiếu tín dụng chứng từ (for L/C)
Trang 291 HỐI PHIẾU
1.6 Chấp nhận hối phiếu
Khái niệm: Chấp nhận hối phiếu là một thủ tục pháp lý nhằm xác nhận việc đồng ý (đảm bảo) thanh toán của người trả tiền hối phiếu
Sự chấp nhận hối phiếu được thực hiện bằng cách: người trả tiền ghi vào mặt trước, góc dưới bên trái
của tờ hối phiếu bằng chữ “chấp nhận”(Accepted)
kế bên là chữ ký của người trả tiền Nếu mặt trước của tờ hối phiếu đã đầy kín, người chấp nhận trả tiền có thể ký chấp nhận ở mặt sau, hoặc có thể chấp nhận bằng một thông báo chấp nhận
Trang 301 HỐI PHIẾU
1.6 Chấp nhận hối phiếu (tt)
Ngoài ra luật ULB còn cho phép dùng từ “xác
nhận”, “đồng ý”….Hối phiếu có kỳ hạn muốn lưu
thông thuận lợi thì trên hối phiếu phải có chữ ký chấp nhận thanh toán của người trả tiền
Tùy theo từng loại hối phiếu cụ thể mà việc ghi ngày tháng chấp nhận trên hối phiếu là cần thiết hay không cần thiết
o Đối với hối phiếu trả tiền ngay: không cần ghi ngày tháng chấp nhận
o Đối với hối phiếu có kỳ hạn thì ngày ký chấp nhận rất quan trọng vì nó dùng làm mốc xác định thời hạn trả tiền của hối phiếu
Trang 311 HỐI PHIẾU
1.6 Chấp nhận hối phiếu (tt)
Trường hợp khơng ghi ngày ký chấp nhận:
• LCCCCN: vơ hiệu
• ULB: vơ hiệu, nếu hối phiếu cĩ yêu cầu về một khoảng thời gian nhất định để thanh tốn hoặc xuất trình
• BEA: người nắm giữ cĩ thể tự bổ sung ngày ký chấp nhận thực tế
Hối phiếu sau khi đã được chấp nhận sẽ trở thành chứng từ có giá trị trong thanh toán và do đó có thể chuyển nhượng thông qua thủ tục ký hậu
Trang 321 HỐI PHIẾU
1.7 Ký hậu hối phiếu
Khái niệm: Ký hậu hối phiếu là một thủ tục pháp lý để chuyển nhượng hối phiếu từ người hưởng lợi này sang người hưởng lợi khác
Việc ký hậu sẽ được thực hiện bằng cách người chuyển nhượng hối phiếu phải ký vào mặt sau của tờ hối phiếu rồi chuyển hối phiếu cho người được chuyển nhượng Việc ký hậu có thể được thực hiện một trong bốn hình thức sau:
Ký hậu để trắng (Blank endorsement)
Ký hậu theo lệnh (To order endorsement)
Ký hậu có giới hạn (Restrictive endorsement)
Ký hậu miễn truy đòi (Without recourse
endorsement)
Trang 331 HỐI PHIẾU
1.7 Ký hậu hối phiếu (tt)
• Ký hậu để trắng (blank endorsement): là hình thức ký hậu khơng đề tên người thụ hưởng kế tiếp
mà chỉ ký tên vào mặt sau của hối phiếu Với cách ký hậu này thì người nào cầm phiếu sẽ là người hưởng lợi và việc chuyển nhượng hối phiếu (nếu cĩ) sau này được thực hiện bằng cách trao tay , khơng cần ký hậu nữa.
• Ký hậu theo lệnh (to order endorsement): là hình thức ký hậu khơng chỉ định cụ thể mà chỉ định suy đốn người thụ hưởng số tiền của hối phiếu.
Được thể hiện bằng câu: Pay to the order of
Hình thức này hiện nay đang được dùng phổ biến
Trang 341 HỐI PHIẾU
1.7 Ký hậu hối phiếu (tt)
Tạo điều kiện để hối phiếu được chuyển nhượng liên tục => lưu thơng rộng rãi
• Ký hậu đích danh, hạn chế (Nominated or restrictive endorsement): là hình thức ký hậu chỉ định rõ người thụ hưởng và chỉ cĩ người đĩ mà thơi.
Được thể hiện bằng câu: Pay to Mr A only
Với hình thức ký hậu này hối phiếu sẽ khơng cịn chuyển nhượng được nữa.
• Ký hậu miễn truy địi (without recourse) là hình thức
ký hậu mà người thụ hưởng khơng được địi tiền người
ký hậu thực hiện bằng cách thêm chữ “without recourse” vào một trong 3 hình thức ký hậu nĩi trên.
Trang 351 HỐI PHIẾU
1.8 Bảo lãnh hối phiếu - Guarantee
Bảo lãnh là sự cam kết của người thứ ba (thông thường là các tổ chức tài chính) nhằm đảm bảo trả tiền cho ng ời hưởng lợi nếu như đến kỳ hạn mà ười hưởng lợi nếu như đến kỳ hạn mà người trả tiền không thanh toán
Hình thức bảo lãnh được thực hiện bằng cách ghi chữ
“bảo lãnh” vào mặt trước hoặc mặt sau của tờ hối phiếu và người bảo lãnh sẽ ký lên hối phiếu Ngoài
ra, ở một số nước người ta có thể thực hiện việc bảo lãnh bằng một văn thư riêng gọi là bảo lãnh bí mật
Trang 361 HỐI PHIẾU
1.9 Kháng nghị hối phiếu (Protest)
Khi đến hạn trả tiền mà người trả tiền từ chối thì người hưởng lợi phải chứng thực sự
từ chối đĩ bằng một văn bản kháng nghị lập
ra trong thời hạn quy định theo luật.
Kháng nghị là một thủ tục pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi cho chủ nợ, đó là bảng tuyên bố của công chứng viên (người đại diện cơ quan pháp luật), xác thực tình trạng không trả nợ của con nợ.