Chương 3 1 Chương 3 CÁC CÔNG CỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ INSTRUMENTS OF INTERNATIONAL PAYMENT 2 I HỐI PHIẾU (Bill of exchange, Draft) 3 1 Qúa trình hình thành và phát triển Ra đời đầu tiên từ tín dụng thương mại Trong giai đoạn đầu văn bản nhận nợ (kỳ phiếu, hứa phiếu) => sau đó là hối phiếu (văn bản đòi nợ) Ngày nay, còn được sử dụng trong tín dụng Ngân hàng, chiết khấu, cầm cố, thế chấp, và là phương tiện thanh toán trong các giao dịch khác 4 2 Nguồn luật điều chỉnh hối phiếu Việt Nam Quốc tế 5 3 Kh.
Trang 1Chương 3
CÁC CÔNG CỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ
INSTRUMENTS OF INTERNATIONAL PAYMENT
Trang 2I HỐI PHIẾU (Bill of exchange, Draft)
Trang 31 Qúa trình hình thành và phát triển
Trong giai đoạn đầu: văn bản nhận nợ (kỳ phiếu, hứa phiếu) => sau đó là hối
phiếu (văn bản đòi nợ)
thế chấp, và là phương tiện thanh toán trong các giao dịch khác
Trang 42 Nguồn luật điều chỉnh hối phiếu
Trang 53 Khái niệm
Theo luật HP của Anh (1882):
Theo luật các công cụ chuyển nhượng năm 2005 của VN (có hiệu lực từ 1/7/2006):
Trang 74 Các đặc điểm của Hối phiếu
Hối phiếu có 3 đặc điểm chính:
Trang 8Drawn under L/C No… (or Commercial invoice No…)
To:………(7)……… (Name and address of Drawer)
Trang 95 Các nội dung chính của Hối phiếu
– Phải làm bằng văn bản– Hình mẫu không quyết định đến giá trị pháp lý của HP: có thể viết tay, đánh máy, in
Trang 105 Các nội dung chính của Hối phiếu
(1) Tiêu đề của Hối phiếu
(2) Số hiệu Hối phiếu
(3) Một lệnh thanh toán vô điều kiện một số tiền xác định (4) Địa điểm và thời gian ký phát
(5) Thời hạn thanh toán (# thời hạn xuất trình)
(6) Tên của người thụ hưởng
(7) Tên và địa chỉ người bị ký phát:
(8) Tên, địa chỉ và chữ ký của người ký phát:
Trang 1111
Trang 126 Phân loại B/E:
6.1 Căn cứ vào thời hạn thanh toán:
Hối phiếu trả ngay (at sight B/E)
Hối phiếu có kỳ hạn (time hoặc usance B/E)
6.2 Căn cứ vào chứng từ đi kèm:
Hối phiếu trơn (clean):
Hối phiếu kèm chứng từ (documentary B/E):
6.3 Căn cứ vào tính chuyển nhượng:
Hối phiếu đích danh (nominated)
Hối phiếu theo lệnh (Order B/E),
Hối phiếu vô danh (Nameless B/E)
Trang 136 Phân loại B/E:
6.4 Căn cứ vào người ký phát hối phiếu
Hối phiếu thương mại
Hối phiếu ngân hàng
6.5 Căn cứ vào trạng thái chấp nhận:
Hối phiếu chưa được ký chấp nhận
Hối phiếu đã được người bị ký phát ký chấp nhận thanh toán.
6.6 Căn cứ vào loại tiền ghi trên hối phiếu
Trang 147 Các nghiệp vụ liên quan đến B/E
7.1 Chấp nhận thanh toán (Acceptance)
trả tiền hối phiếu vô điều kiện
Trang 157.2 Ký hậu hối phiếu
Khái niệm:
đồng ý chuyển nhượng quyền hưởng lợi B/E cho một người khác được chỉ định trên B/E
nhượng
Trang 167.3 Bảo lãnh hối phiếu
Khái niệm:
là việc người thứ 3 cam kết với người thụ hưởng hối phiếu sẽ thực hiện nghĩa
vụ trả tiền thay cho người bị ký phát (là người được bảo lãnh) nếu khi đến hạn mà người được bảo lãnh không thanh toán đúng hạn hoặc không đầy đủ
số tiền hối phiếu
Trang 177.4 Kháng nghị không trả tiền
Protest for Non-payment
việc thanh toán B/E nếu B/E bị từ chối
Những người liên đới: người ký phát, người chuyển nhượng, người bảo lãnh, người chấp nhận
Trang 18II PROMISSORY NOTE
KỲ PHIẾU HAY HỐI PHIẾU NHẬN NỢ
- là một cam kết trả tiền vô điều kiện do người lập phiếu ký phát hứa trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng quy định trên kỳ phiếu hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác
Trang 212 Đặc điểm lưu thông kỳ phiếu:
thông dễ dàng, cần có người bảo lãnh thanh toán của 1 tổ chức TC có
uy tín.
toán như B/E.
Trang 222 Đặc điểm lưu thông kỳ phiếu
Điều 57, luật CCCCN 2005: Các quy định về Bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi hối phiếu đòi nợ (B/E) có thể áp dụng tương tự đối với Hối phiếu nhận nợ.
Trang 23III Séc (Check/Cheque)
Trang 24III Séc (Check/Cheque)
“Séc là một lệnh vô điều kiện của người chủ tài khoản ra lệnh cho Ngân hàng rút một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong Séc, hoặc trả theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm Séc”.
( GS.NGƯT Đinh Xuân Trình,2009, Giáo trình thanh toán quốc tế.)
Trang 25III Séc (Check/Cheque)
2 Nguồn luật điều chỉnh:
• Ở Pháp, Đức, Italia, Đan Mạch, Hà Lan, Na Uy, Thụy Điển, Thụy Sỹ, Áo, Bồ Đào Nha… :
Công ước Geneve 1931 (ULC 1931).
• Ở Việt Nam: Luật các công cụ chuyển nhượng 2005 và Quy chế cung ứng và sử dụng Séc (Ban hành kèm
với Luật các công cụ chuyển nhượng 2005).
Trang 26III Séc (Check/Cheque)
3.1 Theo Công ước Geneve 1931 (ULC 1931)
- Điều 1 của Luật thống nhất về Séc 1931 (ULC 1931) quy định, một tờ Séc hợp lệ phải bao gồm:
• Tiêu đề “Séc” được in ở phía trên mặt trước tờ Séc
• Một lệnh vô điều kiện để trả một số tiền nhất định
• Tên của Người bị ký phát
• Địa điểm trả tiền
• Địa điểm và thời gian phát hành Séc
• Chữ ký của người ký phát Séc
Trang 27III Séc (Check/Cheque)
3.2 Theo Luật các công cụ chuyển nhượng VN 2005
• Từ "Séc" được in phía trên Séc;
• Số tiền xác định;
• Tên của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán là người bị ký phát;
• Tên người thụ hưởng được người ký phát chỉ định; hoặc yêu cầu thanh toán Séc theo lệnh của người thụ hưởng; hoặc yêu cầu thanh toán Séc cho người cầm giữ;
• Địa điểm thanh toán;
• Ngày ký phát;
• Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân và chữ ký của người ký phát.
Trang 28III Séc (Check/Cheque)
3.2 Các yêu cầu pháp lý về nội dung Séc
• Tiêu đề Séc: bắt buộc phải có và cùng ngôn ngữ với nội dung Séc.
• Thời gian phát hành: căn cứ để xác định hiệu lực.
• Ngày và địa điểm phát hành.
• Số tiền: là một số tiền nhất định, không ghi lãi
• Lệnh rút tiền vô điều kiện.
• Địa điểm thanh toán.
• Người bị ký phát: tên ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ thanh toán.
• Chữ ký người ký phát: tên đối với tổ chức, họ tên và chữ ký đối với cá nhân.
Trang 294 Yêu cầu pháp lý về hình thức séc:
- Theo mẫu của từng Ngân hàng thương mại
- Tiêu đề và nội dung có cùng ngôn ngữ
- Nội dung được in hoặc ghi rõ ràng bằng bút mực/bút bi, không viết bằng bút chì/mực đỏ
- Không sửa chữa/tẩy xóa
- Số tiền: - Luật CCCCN 2005 và quy chế cung ứng séc
- - ULC1931
29
III Séc (Check/Cheque)
Trang 30III Séc (Check/Cheque)
4 Yêu cầu pháp lý về hình thức Séc
Trang 31III Séc (Check/Cheque)
5.1 Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng : 3 loại
• Séc ghi tên (Nominated cheque)
• Séc vô danh ( Nameless cheque)
• Séc theo lệnh (To Order cheque)
5.2 Căn cứ vào cách thức thanh toán : 2 loại
• Séc chuyển khoản
• Séc tiền mặt.
Trang 32III Séc (Check/Cheque)
5.3 Căn cứ vào người phát hành Séc : 2 loại
• Séc cá nhân ( Private cheque)
• Séc Ngân hàng (Bank cheque).
Ngoài ra :
Séc du lịch ( Traveller’s cheque)
Séc gạch chéo ( Crossed cheque)
Trang 33Các nghiệp vụ liên quan đến séc
6.1 Ký hậu chuyển nhượng Séc:
- Ký hậu chuyển nhượng Thay đổi quyền thụ hưởng Séc.
- Ký hậu chuyển giao Không làm thay đổi quyền thụ hưởng Séc Dùng khi nhờ Ngân hàng thu hộ Ký hậu thường đi kèm với cụm từ “For Collection” (Để nhờ thu).
Trang 34Các nghiệp vụ liên quan đến séc
6.2 Bảo lãnh thanh toán
- Tương tự như nghiệp vụ bảo lãnh bên Hối phiếu.
Trang 35Các nghiệp vụ liên quan đến séc
6.3 Xuất trình và thanh toán Séc: Theo Luật CCCN VN 2005
a Thời hạn xuất trình
b Địa điểm xuất trình
c Thực hiện trả tiền
Trang 366.4 Quy trình lưu thông séc
a Lưu thông séc qua một NH
(4) (5)
(3)
(1) (2)
Trang 37Ngân hàng nhập khẩu Ngân hàng xuất khẩu
Seller Exporter (1) Giao hàng và bộ chứng từ
INTER5.2 Lưu thông séc qua 2 NH
NATIONAL METHODS OF PAYMENT: LETTER OF CREDIT
(2) Phát hành séc thanh toán (5) NHNK sẽ gửi báo có cho người bán
(6) Ghi nợ TK người mua