1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

slide Chương 3 Công cụ thanh toán

30 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3 Các Công Cụ Thanh Toán
Trường học Trường Đại học Ngoại Thương (FTU)
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 11102014 1 FTU CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ (International payment instruments) ThS Đinh Thị Hà Thu Bộ môn Tài chính Quốc tế Khoa Tài chính – Ngân hàng 0977388053 thu dinh712.1 11102014 1 FTU CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ (International payment instruments) ThS Đinh Thị Hà Thu Bộ môn Tài chính Quốc tế Khoa Tài chính – Ngân hàng 0977388053 thu dinh712.

Trang 1

FTU

CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ

(International payment instruments)

ThS.Đinh Thị Hà Thu

Bộ môn Tài chính Quốc tế Khoa Tài chính – Ngân hàng

0977388053 thu.dinh712@gmail.com

Monday, November 10, 2014

FTU

I HỐI PHIẾU

1 Các nguồn luật điều chỉnh hối phiếu

2 Khái niệm, đặc điểm

3 Các bên liên quan trong hối phiếu

4 Phân loại hối phiếu

5 Tạo lập hối phiếu

6 Các nghiệp vụ liên quan đến hối phiếu

Trang 2

FTU

1 Các nguồn luật điều chỉnh hối phiếu

Luật khu vực

Công ước Geneva năm 1930 về hối phiếu và kỳ phiếu

(Convention Providing a Uniform Law for Bill of Exchange

and Promissory Notes – ULB 1930)

Luật Quốc tế

Văn kiện của Liên hợp quốc về Hối phiếu quốc tế và Kỳ

phiếu quốc tế (United Nations Convention of International

Bills of Exchange and International Promissory Notes-

ACL9211 1982)

4 Monday, November 10, 2014

FTU

1 Các nguồn luật điều chỉnh hối phiếu

Luật quốc gia

◦ Đạo luật Hối phiếu Anh 1882 (Bill of Exchange Act –

BEA 1882)

◦ Bộ Luật Thương mại thống nhất của Mỹ năm 1962

(Uniform Commercial Code – UCC 1962/1995)

◦ Luật Các công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005 -

LCCCCN

FTU

2 Khái niệm, đặc điểm hối phiếu

a Khái niệm hối phiếu

Theo BEA 1882, Mục 3, Khoản 1:

“Hối phiếu là một mệnh lệnh vô điều kiện của một Người ký

phát (Drawer) cho một người khác (Drawee), yêu cầu

người này khi nhìn thấy hối phiếu, hoặc đến một ngày cụ

thể nhất định, hoặc đến một ngày có thể xác định được

trong tương lai, phải trả một số tiền nhất định cho một

người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho người

khác hoặc người cầm hối phiếu”

6 Monday, November 10, 2014

Trang 3

FTU

a Khái niệm hối phiếu

Theo Luật Các Công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005,

Điều 4, khoản 2:

“ Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do Người ký phát lập, yêu

cầu Người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền

xác định khi có yêu cầu, hoặc vào một thời điểm nhất định

trong tương lai cho Người thụ hưởng”

7 Monday, November 10, 2014

FTU

Tính bắt buộc trả tiền

 Hối phiếu là một mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện # yêu cầu trả tiền

 Đảm bảo tính bắt buộc trả tiền cho người hưởng lợi:

◦ ULB 1930, Điều 9

◦ Luật CCCCN 2005, điều 17, 32 & 45

◦ BEA 1882, Mục 46 & 55

Trang 4

FTU

Tính trừu tượng

 Khoản tiền trên hối phiếu là hoàn toàn độc lập và

không phụ thuộc vào việc có hay không giao dịch

cơ sở của hối phiếu (hợp đồng mua bán hàng hoá,

cung ứng dịch vụ)

10 Monday, November 10, 2014

FTU

Tính lưu thông

 Hối phiếu phải được lưu thông một cách dễ

dàng

 Tính lưu thông của hối phiếu được đảm bảo

bằng cách chuyển nhượng hối phiếu

 Hình thức chuyển nhượng:

11 Monday, November 10, 2014

 Người cầm hối phiếu (bearer)

 Người ký hậu (endorser)

 Người chuyển nhượng

 Người bị ký phát (Drawee)

 Người trả tiền (payer)

 Người chấp nhận trả tiền (accepter)

 Người bảo lãnh (guarantor)

Monday, November 10, 2014 12

Trang 5

FTU

Người ký phát hối phiếu (Drawer)

Đối tượng: Expoter, người cung ứng dịch vụ

Quyền lợi:

• Lập và ký tên vào hối phiếu

• Ký phát hối phiếu đòi tiền Người bị ký phát hoặc bất kỳ người

nào do người bị ký phát chỉ định

• Là người hưởng lợi đầu tiên của hối phiếu

• Được chiết khấu/thế chấp hối phiếu tại Ngân hàng

• Chuyển nhượng quyền hưởng lợi hối phiếu

Trách nhiệm:

• Ký phát hối phiếu đúng luật, đúng thực tế về giao dịch thương

mại

• Trong trường hợp hối phiếu bị từ chối thanh toán: hoàn trả số tiền

hối phiếu cho người hưởng lợi

 Ngân hàng: ngân hàng mở L/C, ngân hàng thành toán, ngân hàng nắm

giữ tài khoản

Quyền lợi:

• Chấp nhận hoặc từ chối thanh toán hối phiếu

• Kiểm tra sự liên tục, hợp thức của dây chuyền ký hậu chuyển nhượng hối phiếu

trước khi thanh toán

• Giữ hoặc huỷ bỏ hối phiếu sau khi đã trả tiền

Trách nhiệm:

• Trả tiền hối phiếu trả ngay khi hối phiếu được xuất trình

• Chấp nhận thanh toán hối phiếu trả chậm khi hối phiếu được xuất trình

─ Nhận được tiền thanh toán của hối phiếu

Chuyển nhượng hối phiếu cho người khác

Được cầm cố, thế chấp hối phiếu để vay nợ tại Ngân hàng

Trách nhiệm:

─ Xuất trình hối phiếu đúng hạn, đúng địa chỉ thanh toán

─ Thông báo kịp thời cho người trả tiền nếu hối phiếu thất lạc để ngăn chặn việc

trả tiền sai đối tượng

Trang 6

FTU

4 Phân loại hối phiếu

Căn cứ vào thời hạn trả tiền

Hối phiếu trả tiền ngay:

Hối phiếu có kỳ hạn:

Căn cứ vào chứng từ đi kèm hối phiếu hay không

Hối phiếu trơn (Clean Bill of Exchange):

Hối phiếu kèm chứng từ (Documentary Bill of Exchange):

Monday, November 10, 2014 18

FTU

4 Phân loại hối phiếu

Căn cứ vào khả năng chuyển nhượng của hối phiếu

 Hối phiếu vô danh (Blank Draft)

 Hối phiếu đích danh (Nominated Draft)

 Hối phiếu theo lệnh (Order Draft)

Căn cứ vào chủ thể ký phát

 Hối phiếu thương mại

 Hối phiếu ngân hàng

Căn cứ vào phương thức trả tiền áp dụng trong ngoại

thương:

 Hối phiếu nhờ thu (for collection)

 Hối phiếu tín dụng chứng từ (for L/C)

Monday, November 10, 2014 19

FTU

5 Tạo lập hối phiếu

Căn cứ tạo lập hối phiếu

Hợp đồng mua bán thương mại

 Người hưởng lợi

Hoá đơn thương mại  số tiền của hối phiếu

Thư tín dụng  tạo lập nội dung phù hợp

20 Monday, November 10, 2014

Trang 7

“Hối phiếu đòi nợ phải được tạo lập bằng tiếng Việt, trừ trường

hợp quan hệ công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài thì

công cụ chuyển nhượng có thể tạo lập bằng tiếng nước ngoài

theo thoả thuận của các bên”

 Hình mẫu HP:

 HP có thể lập thành một hay nhiều bản (thông thường >=

21 Monday, November 10, 2014

FTU 5 Tạo lập hối phiếu

 Ngay sau khi  nhìn thấy bản thứ nhất của hối phiếu này (bản thứ hai

có cùng nội dung và ngày tháng thì không trả tiền) trả theo lệnh của

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam một số tiền là Một trăm ngàn đô la

Mỹ chẵn 

Gửi: công ty Victoria  TCTY XNK Sông Đà

Hong Kong Hà Nội 

(đã ký)

11 Mẫu hối phiếu trong phương thức thanh toán nhờ thu

Trang 8

FTU

5 Tạo lập hối phiếu

- phương thức thanh toán nhờ thu

BILL OF EXCHANGE

№ 0918/ex Hanoi, February 15 th , 2009 

For 100.000 USD

 At … after sight  of this first of bill of exchange (second of the same tenor and date

being unpaid) pay to the order of Bank for Foreign Trade of Vietnam the sum of one

hundred thousand US dollars 

To: Victoria Co Ltd 

Hong Kong Song Da Ex – Im Company

5 Tạo lập hối phiếu

– phương thức thanh toán bằng L/C

BILL OF EXCHANGE

№ 0918/ex Hanoi, February 15 th , 2009 

For 100.000 USD

 At … after sight  of this first of bill of exchange (second of the same tenor and date being

unpaid) pay to the order of Bank for Foreign Trade of Vietnam  the sum of one hundred

thousand US dollars 

Value received and charge the same to the account of Song Da Company

Drawn under Delta Bank, Hong Kong by L/C №2009/181 dated January 20 th , 2009

To : Delta Bank  Song Da Ex – Im Company 

Hong Kong Hanoi 

5 Tạo lập hối phiếu

Nội dung hối phiếu

 Công ước Geneva 1930 và Luật CCCN Việt Nam

(2) Số hối phiếu: Không yêu cầu Trên kinh nghiệm thực tế vẫn được

các công ty đánh số

26 Monday, November 10, 2014

Trang 9

◦ số - góc trái phía trên hối phiếu

◦ chữ - trong nội dung hối phiếu

◦ (số + chữ) - khớp nhau Nếu khác nhau thì:

 Quy định tiền lãi, tỷ giá và thanh toán nhiều lần

◦ Điều 5, 39, 41 ULB 1930

◦ Điều 9, LCCCN

◦ Mục 9 BEA

28 Monday, November 10, 2014

FTU

5 Tạo lập hối phiếu

(4) Địa điểm ký phát:

 Là căn cứ để xác định nguồn luật điều chỉnh hối phiếu

 Nếu không ghi địa điểm ký phát hối phiếu, có thể suy đoán

dựa vào , nếu không

có 

Điều 2 ULB

Điều 16, khoản 2 LCCCN

Trang 10

FTU

5 Tạo lập hối phiếu

(5) Ngày ký phát: Là căn cứ để xác định:

• Thời điểm tạo lập hối phiếu

• Ngày phát sinh quyền đòi tiền của Drawer đối với Drawee

• Thời hạn trả tiền hối phiếu

VD: “sau 90 ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu”

kỳ hạn trả tiền hối phiếu được tính từ ngày ký phát đến 90

ngày sau

30 Monday, November 10, 2014

Ngày ký phát như thế nào là hợp lý??

FTU

5 Tạo lập hối phiếu

(5) Ngày ký phát:

•Là căn cứ để xác định:

+ Thời điểm tạo lập hối phiếu

+ Ngày phát sinh quyền đòi tiền của drawer đối với

drawee

+ Thời hạn trả tiền hối phiếu nếu kỳ hạn trả chậm căn cứ

vào ngày tạo lập

31 Monday, November 10, 2014

Trang 11

FTU

5 Tạo lập hối phiếu

(6) Mệnh lệnh đòi tiền:

 Vô điều kiện

 Trong mệnh lệnh ghi rõ thời hạn trả tiền của hối phiếu và

người thụ hưởng

(7) Thời hạn thanh toán:

Trả ngay: việc trả tiền được thực hiện ngay sau khi nhìn thấy

hoặc hối phiếu được xuất trình

Quy định cách viết: “ngay sau khi nhìn thấy ….”/at sight/on

presentation/on demand …

33 Monday, November 10, 2014

FTU

5 Tạo lập hối phiếu

(7) Thời hạn thanh toán:

Quy định cách viết:

• after X days after sight…

• at X days after date

• at X days after B/L date, shipment date

FTU

5 Tạo lập hối phiếu

(8) Người thụ hưởng (người hưởng lợi):

 Là người được hưởng lợi số tiền hối phiếu

 Họ tên và địa chỉ phải được ghi rõ ràng, đầy đủ

 Tại Việt Nam, theo quy định về quản chế ngoại hối, người thụ

hưởng đầu tiên trên hối phiếu do người XK Việt Nam ký phát

thường là ngân hàng của người XK

Trang 12

FTU

5 Tạo lập hối phiếu

(9) Người bị ký phát:

 Là người có nghĩa vụ trả tiền theo hối phiếu

 Ghi rõ tên: ULB

 Ghi rõ tên + địa chỉ: LCCCN

 Trường hợp không ghi rõ tên người ký phát:

 BEA:

 ULB & LCCCN:

36 Monday, November 10, 2014

Các dạng chữ ký dưới dạng in, photocopy, đóng dấu không

phải ký tay: không có giá trị pháp lý

37 Monday, November 10, 2014

FTU

5 Tạo lập hối phiếu

(11) Địa điểm thanh toán:

◦ Là nơi người thụ hưởng xuất trình hối

phiếu để thanh toán

◦ Là nơi kinh doanh hoặc nơi ở của người

bị ký phát hoặc là một nơi khác do người

ký phát chỉ định

38 Monday, November 10, 2014

Trang 13

FTU

6.1 Chấp nhận hối phiếu (acceptance)

Khái niệm chấp nhận hối phiếu

Chấp nhận hối phiếu là hành vi bằng ngôn ngữ của

người bị ký phát hoặc một người khác thể hiện đồng

ý thanh toán vô số tiền ghi trên hối phiếu

40

Chấp nhận = cam kết trả tiền

Monday, November 10, 2014

FTU

6.1 Chấp nhận hối phiếu (acceptance)

Về mặt pháp luật, hối phiếu ko bắt buộc phải chấp nhận

Chỉ có 2 trường hợp hối phiếu phải được chấp nhận:

Có bắt buộc phải chấp nhận hối phiếu không?

Trang 14

FTU

6.1 Chấp nhận hối phiếu (acceptance)

Thể hiện chấp nhận hối phiếu ntn?

ULB & BEA:

◦Trường hợp không ghi ngày ký chấp nhận:

 LCCCN:

 ULB:

 BEA:

42 Monday, November 10, 2014

FTU

6.1 Chấp nhận hối phiếu (acceptance)

Bằng văn thư riêng biệt: Luật Anh, Mỹ

Tạo lập một văn bản riêng với nội dung thể hiện đồng ý chấp

nhận thanh toán, ghi ngày tháng, ký tên => có thể ký chấp

nhận thanh toán cho nhiều hối phiếu khác nhau

Chú ý: trong phương thức thanh toán bằng L/C việc chấp

nhận thanh toán do ngân hàng mở L/C thực hiện bằng việc

gửi 1 bức điện chấp nhận (MT 799)

43 Monday, November 10, 2014

FTU

6.1 Chấp nhận hối phiếu (acceptance)

Nguyên tắc chấp nhận hối phiếu

◦Vô điều kiện

◦Có thể chấp nhận trả tiền từng phần

◦Chấp nhận làm thay đổi nội dung của hối phiếu

đòi nợ được coi là từ chối chấp nhận hoặc chấp

nhận có điều kiện  vô hiệu

◦Chấp nhận sau khi hối phiếu hết hạn hiệu lực

hoặc hết hạn thanh toán  vô hiệu

44 Monday, November 10, 2014

Trang 15

FTU

6.2 Chuyển nhượng hối phiếu

Định nghĩa: Chuyển nhượng hối phiếu là hành vi bằng ngôn

ngữ của người thụ hưởng đồng ý chuyển nhượng quyền hưởng lợi

của mình cho một người khác

Mục 31, BEA: một hối phiếu được chuyển nhượng khi được

chuyển từ người này qua người khác theo cách mà sau đó người

được chuyển nhượng trở thành người hưởng lợi của hối phiếu

Điều 4.13, LCCCN: chuyển nhượng là việc người thụ hưởng

chuyển giao quyền sở hữu CCCN cho người nhận chuyển nhượng

theo các hình thức chuyển nhượng quy định tại Luật này

6.2 Chuyển nhượng hối phiếu

Điều kiện chuyển nhượng

◦ Hối phiếu để trống/ hối phiếu trả tiền cho người cầm phiếu

◦ Hối phiếu trả theo lệnh

◦ Trên hối phiếu không ghi các cụm từ “không được chuyển

nhượng”, “cấm chuyển nhượng”, “ không trả theo lệnh” …

Hình thức chuyển nhượng

◦ Chuyển giao (trao tay) : áp dụng cho hối phiếu để trống, hối

phiếu trả cho người cầm phiếu

◦ Ký hậu: cho các hối phiếu có thể chuyển nhượng được

46 Monday, November 10, 2014

FTU

Ý nghĩa

◦Là bằng chứng thừa nhận sự chuyển quyền

hưởng lợi hối phiếu cho người khác

LCCCN: Là bằng chứng thể hiện cam kết trả

tiền hối phiếu của người ký hậu đối với người

thụ hưởng kế tiếp (người được ký hậu) trong

trường hợp hối phiếu bị từ chối thanh toán:

ULB & BEA: không quy định trách nhiệm của người ký hậu là

bắt buộc trả tiền hối phiếu cho người được chuyển nhượng

Trang 16

FTU

Ký hậu chuyển nhượng hối phiếu

Thể hiện ký hậu như thế nào?

Tính chất ký hậu

◦ Vô điều kiện

◦ Không chấp nhận ký hậu từng phần

48 Monday, November 10, 2014

FTU

Các loại ký hậu chuyển nhượng

Ký hậu để trắng (blank endorsement) -

Ký hậu không đề tên người thụ hưởng kế tiếp

◦ Người ký hậu ký tên

◦ “Pay to …”, signed

◦ “Pay to the order of any…”, signed

Có những ưu điểm/nhược điểm gì?

49 Monday, November 10, 2014

FTU

Các loại ký hậu chuyển nhượng

Ký hậu theo lệnh (to order

endorsement)

◦Pay to the order of Mr A Signed

◦Pay to the order of Company B Signed

Đặc điểm:

 Tạo điều kiện để hối phiếu được chuyển nhượng

liên tục => lưu thông rộng rãi

 Phải thực hiện ký hậu trước thời hạn thanh toán

của hối phiếu

50 Monday, November 10, 2014

Trang 17

FTU

Các loại ký hậu chuyển nhượng

Ký hậu đích danh, hạn chế (Nominated or

restrictive endorsement)

◦ Ký hậu chỉ rõ tên người thụ hưởng kế tiếp Người thụ

hưởng kế tiếp không được ký hậu cho người khác nữa

◦ “Pay to Mr.A only.” Signed

◦ “Pay to Mr.A, not to order.” Signed

51 Monday, November 10, 2014

FTU

Các loại ký hậu chuyển nhượng

Ký hậu miễn truy đòi (without recourse)

◦ Người ký hậu ghi thêm “miễn truy đòi lại tiền”

◦ “Pay to the order of Company B, without recourse.”

Signed A

◦ “Pay to the order of Company C, without recourse.”

Signed B

◦ …

Người ký phát hối phiếu có quyền ký hậu miễn truy đòi

không? Tại sao?

52 Monday, November 10, 2014

guarantee)

Khái niệm:Là sự cam kết của người thứ ba đối với người thụ

hưởng về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán hối phiếu cho

người được bảo lãnh nếu người được bảo lãnh không thanh

toán hối phiếu đòi nợ

Các bên liên quan:

◦ Người bảo lãnh

◦ Người được bảo lãnh:

◦ Người thụ hưởng:

Trang 18

FTU

6.3 Bảo lãnh hối phiếu (aval,

guarantee)

Hình thức thể hiện bảo lãnh

◦ Ghi nội dung bảo lãnh (guaranted, aval …, tên người được

bảo lãnh) + ký tên lên trên hối phiếu

◦Bảo lãnh mật

Dưới dạng văn thư bảo lãnh, thư bảo lãnh

54 Monday, November 10, 2014

FTU

6.3 Bảo lãnh hối phiếu (aval,

guarantee)

Tính chất của bảo lãnh

◦ Bảo lãnh có thể một phần hoặc toàn bộ số

tiền của hối phiếu

◦ Là một cam kết độc lập, không phụ thuộc

vào các quan hệ khác liên quan đến hối

phiếu

◦ Là một cam kết không huỷ ngang trong suốt

thời gian bảo lãnh có hiệu lực

55 Monday, November 10, 2014

FTU

6.4 Truy đòi

Trường hợp phát sinh quyền truy đòi

Quyền truy đòi: Điều 43, ULB

◦ Phát sinh vào thời gian đáo hạn của hối phiếu trong

trường hợp bị từ chối thanh toán

◦ Phát sinh trước thời gian đáo hạn của hối phiếu trong

trường hợp:

56 Monday, November 10, 2014

Ngày đăng: 31/12/2022, 10:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w