Rủi ro có thể xảy ra với tất cả các bên tham gia: Với người bán, rủi ro xảy rakhi bán hàng không thu được tiền hoặc chậm thu được tiền, rủi ro về thị trường, rủiro không nhận hàng, rủi r
Trang 1MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM 10
Trang 21. Nguyễn Hoàng Anh
2. Nguyễn Thị Ngọc Anh
3. Đặng Thị Thu Hương
4. Nguyễn Bùi Thiên Lý
RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ.
1. Các Rủi ro trong thanh toán quốc tế:
1.1. Khái niệm rủi ro trong TTQT:
Rủi ro trong hoạt động TTQT của NHTM là vấn đề xảy ra ngoài ý muốn trongquá trình tiến hành hoạt động TTQT và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanhcủa NHTM Trong quátrình tiến hành hoạt động TTQT, rủi ro xảy ra khi quyền lợicủa một bên tham gia bị vi phạm Rủi ro không chỉ được hiểu theo nghĩa hẹp làviệc chứng từ không được thanh toán, mà còn được hiểu rộng ra là bất kỳ một sựchậm trễ nào trong các khâu của quá trình TTQT
Trang 3Rủi ro có thể xảy ra với tất cả các bên tham gia: Với người bán, rủi ro xảy rakhi bán hàng không thu được tiền hoặc chậm thu được tiền, rủi ro về thị trường, rủi
ro không nhận hàng, rủi ro không thanh toán…; với người mua, rủi ro xảy rakhi người bán giao hàng không đúng với các điều kiện của hợp đồng (không đúng
số lượng, chủng loại…), rủi ro không giao hàng, rủi ro trong quá trình vận chuyểnhàng hoá…; với NH có liên quan, rủi ro xảy ra khi người mua hoặc người bán thiếutrung thực, không thực hiện đúng cam kết đã ghi trong hợp đồng, do tỷ giá biếnđộng…
1.2. Giới thiệu các Rủi ro trong thanh toán quốc tế
Sự cách biệt về địa lý, ngôn ngữ, hệ thống luật pháp, tập quán kinh doanh…làmcho hoạt động TTQT nói riêng và nghiệp vụ ngân hàng đối ngoại nói chung chứađựng nhiều rủi ro tiềm ẩn Bên cạnh các rủi ro vốn có của hoạt động ngân hàngthương mại như: rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hoạt động, rủi ro thịtrường…hoạt động TTQT chứa đựng nhiều rủi ro đặc thù Sau đây là một số loạirủi ro mà các ngân hàng thường gặp:
1.2.1. Rủi ro quốc gia, rủi ro chính trị pháp lý
Là khả năng mà một quốc gia hoặc người đi vay của một quốc gia nhấtđịnh không muốn hoặc không thể thực hiện nghĩa vụ cam kết của mình vớiđối tác nước ngoài Rủi ro quốc gia có thể tồn tại các dạng sau:
Rủi ro chính trị: Tính ổn định của một quốc gia đóng vai trò rất quan trọngtrong giao thương quốc tế Bất cứ một sự thay đổi nào về chính thể, chínhsách của chính phủ đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh quốctế
Chẳng hạn, khi một quốc gia có chiến tranh, cuộc chiến sẽ phá vỡ mốiquan hệ giữa quốc gia lâm chiến với một số nước khác trên thế giới Sự tànphá của chiến tranh có thể làm cho quốc gia bị nạn giảm hoặc không cònkhả năng thực hiện các cam kết đã ký với đối tác quốc tế
Trang 4Rủi ro kinh tế: Bối cảnh kinh tế của một quốc gia sẽ tác động đến niềm tincủa nhà kinh doanh, đầu tư quốc tế đến quốc gia đó Nếu một quốc gia suythoái hoặc bị khủng hoảng kinh tế, khả năng thu hút vốn và giao thươngquốc tế của nước đó sẽ giảm sút và ngược lại.
1.2.2. Rủi ro về quản lý ngoại hối
Quản lý ngoại hối là hệ thống kiểm soát luồng ngoại hối nhập vào hoặcchuyển ra khỏi một đất nước Trong quản lý kinh tế, các chính phủ thườngban hành các chính sách nhằm khơi thông hoặc hạn chế luồng ngoại hốinhằm thực hiện chính sách phát triển kinh tế của quốc gia trong từng thời
kỳ Những biện pháp này có thể tạo ra sự chậm trễ trong thanh toán, làmgia tăng chi phí và thời gian của các thương gia và nhà đầu tư quốc tế
1.2.3. Rủi ro tác nghiệp
Rủi ro tác nghiệp là rủi ro xảy ra trong quá trình thực hiện nghiệp vụ.Trong nghiệp vụ tín dụng chứng từ, rủi ro tác nghiệp xảy ra phần lớn là dotrình độ của cán bộ nhân viên Ngoài ra, sự sơ suất, thiếu cẩn thận dẫn đếnviệc hành động không theo đúng các quy trình, tập quán quốc tế cũng gây
ra những rủi ro tác nghiệp nghiêm trọng Hậu quả của rủi ro tác nghiệp làrất lớn, ảnh hưởng đến uy tín và tài sản của ngân hàng
1.2.4. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi ngân hàng không thu hồi được cáckhoản tín dụng đã cấp cho các bên tham gia trong phương thức tín dụngchứng từ Các khoản tín dụng đó là: mở L/C theo yêu cầu nhà nhập khẩu,cho nhà nhập khẩu vay để thanh toán L/C, chiết khấu bộ chứng từ xuấtkhẩu theo L/C
1.2.5. Rủi ro đối tác trong các phương thức thanh toán quốc tế
Rủi ro này phát sinh do bởi các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu, các ngânhàng đại lý tham gia vào hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu không thựchiện đúng nghĩa vụ của mình Điều này được thể hiện rõ qua các hình thức
Trang 5như: người bán không giao hàng theo đúng hợp đồng (xét về mặt thời gian,
số lượng, chủng loại,…) Người mua chậm thanh toán do chưa chuẩn bịkịp tiền thanh toán, thanh toán không đủ, hoặc thậm chí từ chối thanh toán
dù người bán đã cung ứng hàng hóa, người mua bị mất khả năng chi trả, vỡ
nợ, phá sản; bất đồng về xử lý nghiệp vụ giữa các ngân hàng đại lý, sự yếukém về công tác quản lý khách hàng của ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩucộng với tình trạng mất khả năng thanh toán, phá sản của các ngân hàngnày
Ngoài các rủi ro trên, thanh toán xuất nhập khẩu còn gặp phải những rủi ro khác như:rủi ro bất khả kháng, lừa đảo (người mua lừa người bán, hoặc người bán lừa ngườimua, hoặc người mua và người bán thông đồng để chiếm đoạt các khoản tài trợ của
ngân hàng), rửa tiền,… rủi ro về thiên tai, hoả hoạn…
2. Các phương thức thanh toán quốc tế
2.1. Phương thức chuyển tiền (Remittance)
2.1.1. Khái niệm:
Đây là một phương thức thanh toán trong đó một khách hàng (người trả tiền, người mua, người nhập khẩu…) yêu cầu NH phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi (người bán, người xuất khẩu, người cung ứng dịch vụ…) ở một địa điểm nhất định NH chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở nước người hưởng lợi để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền
Trang 62.1.3. Rủi ro phương thức gặp phải
a) Hình thức ứng trước
- Rủi ro đối với nhà nhập khẩu
Nhà xuất khẩu có thể chủ tâm không giao hàng hoặc giao không đúng số lượng, chấtlượng của hợp đồng
Hàng giao trễ hơn so với quy định
Nhà xuất khẩu không giao hàng trong trường hợp nhà xuất khẩu bị phá sản, hoặckhông có hàng để giao, hoặc khi giá cả thị trường đang có xu hướng tăng giá nhà xuấtkhẩu sẽ bán lô hàng này cho người khách hàng khác và chấp nhận khoản phạt tronghợp đồng nếu thấy vẫn có lợi cho mình
Không kiểm soát được việc hàng hóa có được bảo hiểm đầy đủ trong quá trình vậnchuyển hay không
Do phải thanh toán trước, nhà nhập khẩu có thể phải chịu áp lực về tài chính Tìnhhình sẽ xấu hơn, nếu hàng hóa đến chậm hoặc bị khiếm khuyết thì điều này ngăn cảnnhà nhập khẩu bán hàng thu hồi tiền và làm cho lợi nhuận có thể giảm
- Đối với nhà xuất khẩu
Trang 7Nhà nhập khẩu không chuyển tiền trước khi nhà xuất khẩu đã thu mua hoặc sản xuấthàng Nhà xuất khẩu phải chịu chi phí quản lý, lưu kho, bảo quản , gây tốn kém.Nhà xuất khẩu phải giao hàng khi nhận được thông báo ghi có vào tải khoản của mìnhtại ngân hàng.
Nhà xuất khẩu có nghĩa vụ bảo đảm giao hàng theo đúng đơn đặt hàng của người mua
b) Đối với phương thức chuyển tiền trả sau và phương thức chuyển tiền trả ngay:
Nếu nhà nhập khẩu chậm lập lệnh chuyển tiền (do gặp khó khăn về tài chính hay thiếuthiện chí thanh toán) gửi cho ngân hàng thì nhà xuất khẩu sẽ chậm nhận được tiềnthanh toán theo thời hạn quy định mặc dù hàng hóa đã chuyển đi và nhà nhập khẩu đã
có thể nhận được và sử dụng hàng hóa rồi
Trường hợp nhà nhập khẩu không nhận hàng thì nhà xuất khẩu phải mất mất chi phívận chuyển hàng, phải bán rẻ hoặc tái xuất
Do đó, nhà xuất khẩu bị thiệt hại do thu hồi vốn chậm ảnh hưởng đến sản xuất trongtương lai trong khi ngân hàng không có nhiệm vụ và cách thức gì để đôn đốc nhà nhậpkhẩu nhanh chóng chuyển tiền chi trả nhằm đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu
Tóm lại, việc trả tiền hay không phụ thuộc vào thiện chí của nhà nhập khẩu, nhà nhập
khẩu có thể sau khi nhận được hàng nhưng không tiến hành chuyển tiền hoặc cố tìnhdây dưa kéo dài thời hạn trả tiền để chiếm dụng vốn của nhà xuất khẩu quyền lợi của
tổ chức xuất khẩu không được đảm bảo Chính vì vậy mà trong ngoại thương phươngthức chuyển tiền này chỉ áp dụng trong trường hợp các bên mua bán có uy tín và tincậy lẫn nhau hoặc thường dùng để thanh toán các chi phí liên quan đến xuất nhập khẩunhư : bảo hiểm, vận chuyển, bưu điện…
Nghiệp vụ chuyển tiền là phương thức đơn giản, trong đó người chuyển tiền và ngườinhận tiền tiến hành thanh toán trực tiếp với nhau Ngân hàng chỉ là trung gian và chỉhưởng hoa hồng mà không bị rằng buộc bất kỳ trách nhiệm nào
2.2. Phương thức thanh toán ghi sổ
2.2.1. Khái niệm:
Trang 8Người bán mở một tài khoản hoặc một quyển sổ để ghi nợ người mua saukhi người bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ cóthể là tháng, quý hoặc năm lngười mua trả tiền cho người bán.
2.2.2. Sơ đồ - chú thích:
Sơ đồ 1.4 Quy trình trình nghiệp vụ thanh toán ghi sổ
(1) Người bán giao hàng hoặc dịch vụ cùng với gửi chứng từ hàng hóa cho ngườimua
(2) Báo nợ trực tiếp giữa người bán và người mua
(3) Người mua dùng phương thức chuyển tiền để trả tiền khi đến định kỳ thanh toán
2.2.3. Rủi ro phương thức gặp phải:
- Đối với nhà nhập khẩu
Nhà xuất khẩu có thể không giao hàng hoặc không giao đúng thời hạn, chủng loại vàchất lượng
Nếu hóa đơn thanh toán ghi bằng ngoại tệ, nhà nhập khẩu có thể gặp rủi ro tỷ giá khingoại tệ lên giá
- Đối với nhà xuất khẩu
Sau khi nhận hàng hóa, nhà nhập khẩu có thể không thanh toán hoặc không thể thanhtoán (ví dụ, do các giải pháp kiểm soát ngoại hối), hoặc chủ tâm trì hoãn kéo dài thờigian thanh toán Về mặt lý thuyết, cho dù quyền sở hữu hàng hóa có thể được bảo lưu,nhưng thực tế nhà xuất khẩu khó lòng mà kiểm soát được hàng hóa một khi đã chuyểncho nhà nhập khẩu Ngoài ra, nhà nhập khẩu có thể dàn dựng tranh chấp về chất lượng
Trang 9hoặc khiếu nại về sự khiếm khuyết hay thiếu hụt hàng hóa để yêu cầu giảm giá Trướctình huống này, nhà xuất khẩu chỉ còn cách lựa chọn : (i) giảm giá, (ii) tìm đối tác muakhác, (iii) chở hàng về nước (rủi ro có thể nước nhập hàng không cho phép gửi trảhàng).
Nếu hóa đơn thanh toán ghi bằng ngoại tệ, nhà xuất khẩu có thể gặp rủi ro tỷ giá khingoại tệ giảm giá
Nhà xuất khẩu phải gánh chịu chi phí kiểm soát tín dụng và thu tiền
2.3. Phương thức nhờ thu (Collection)
2.3.1. Khái niệm:
Đối với phương thức nhờ thu: Là phương thức mà người bán sau khi hoànthành nghĩa vụ giao hàng sẽ ký phát hối phiếu đòi tiền người mua, nhờ NHthu hộ số tiền ghi trên hối phiếu đó Có 2 loại nhờ thu:
- Hình thức:
o Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection): Là phương thức mà người bán
nhờ NH thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu người mua, nhưng không kèmtheo điều kiện
o Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection): Là phương thức mà
người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, lập bộ chứng từ nhờthu (chứng từ gửi hàng và hối phiếu), nhờ NH thu hộ số tiền ghi trênhối phiếu đó Với điều kiện là người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiềnmới giao toàn bộ chứng từ gửi hàng cho người mua nhận hàng
2.3.2. Sơ đồ - chú thích:
Trang 102.3.3. Rủi ro phương thức gặp phải:
2.3.3.1. Rủi ro trong phương thức nhờ thu trơn
Trang 112.3.3.2. Rủi ro trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ
Rủi ro đối với nhà xuất khẩu:
Trang 152.4. Phương thức thanh toán giao chứng từ nhận tiền
2.4.1. Khái niệm:
CAD Cash against documents , hay COD: Cash on delivery là phương thức thanh toántrong đó tổ chức nhập khẩu dựa trên cơ sở hợp đồng ngọai thương sẽ yêu cầu ngânhàng mở một tài khoản tín thác (Trust account) để thanh toán tiền cho tổ chức xuấtkhẩu sau khi xuất trình đầy đủ chứng từ theo thỏa thuận
2.4.2. Sơ đồ - chú thích:
Sơ đồ 1.5 Quy trình phương thức giao chứng từ nhận tiền
Qui trình thanh toán:
(1) Nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở cho mình một tài khỏan tín thác, số dư tàikhỏa bằng 100% trị gía hợp đồng và nó được dùng để thanh toán cho nhà xuất khẩu,theo đúng bản ghi nhớ (Memorandum) thỏa thuận giữa nhà nhập khẩu và ngân hàng (2) Ngân hàng thông báo cho nhà xuất khẩu biết
Trang 16(3) Nhà xuất khẩu giao hàng cho người nhập khẩu theo đúng thỏa thuận trong hợpđồng
(4) Nhà xuất khẩu lập chứng từ xuất trình cho ngân hàng
(5) Ngân hàng kiểm tra chứng từ, đối chiếu với bản ghi nhớ, nếu phù hợp thì thanhtoán cho nhà xuất khẩu
(6) Ngân hàng chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu và quyết toán tài khoản tínthác
2.4.3. Rủi ro phương thức gặp phải:
Rủi ro đối với nhà nhập khẩu: Việc thanh toán của NH cho nhà xuất khẩu chỉ căn cứvào bộ chứng từ xuất trình mà không căn cứ vào việc kiểm tra thực tế hàng hoá NHchỉ kiểm tra tính hợp lệ bề ngoài của chứng từ Nếu nhà xuất khẩu chủ tâm gian lận cóthể xuất trình chứng từ giả mạo cho NH chỉ định để thanh toán Như vậy, sẽ không có
sự bảo đảm nào cho nhà nhập khẩu rằng hàng hoá sẽ đúng như hợp đồng về số lượng,chủng loại và không bị hư hỏng gì Trong trường hợp này nhà nhập khẩu vẫn phảihoàn trả đầy đủ tiền đã thanh toán cho NH phát hành
Rủi ro đối với nhà xuất khẩu: một số đối tượng xấu giả danh làm bên nhập khẩu đã tìmcách vô hiệu hóa phương thức CAD bằng cách khi bên nhập khẩu không hoàn thànhnghĩa vụ thanh toán, bên xuất khẩu không thể bán lô hàng cho đơn vị nhập khẩu khác
và cũng không thể tái xuất lô hàng ra khỏi nước nhập khẩu Kết cục thường thấy là bênxuất khẩu mất trắng lô hàng
2.5. Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credit)
2.5.1. Khái niệm:
Phương thức tín dụng chứng từ (L/C): Là một sự thoả thuận mà trong đó một NH (NH
mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết sẽtrả một số tiền nhất định cho một người thứ ba (người hưởng lợi số tiền của thư tíndụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó, khingười thứ ba này xuất trình cho NH một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nhữngquy định đề ra trong thư tín dụng
Trang 172.5.2. Sơ đồ - chú thích:
2.5.3. Rủi ro phương thức gặp phải:
Trang 18Phương thức này hiện đang được sử dụng rất phổ biến, vì nội dung của nó được thựchiện theo “Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” – UCP600 doPhòng Thương mại Quốc tế tại Paris (ICC) ban hành (bản sửa đổi mới nhất vào năm1993) Tuy nhiên, khi sử dụng phương thức này cũng có thể xảy ra rủi ro cho cácbên tham gia như:
a) Rủi ro đối với nhà nhập khẩu:
Việc thanh toán của NH cho nhà xuất khẩu chỉ căn cứ vào bộ chứng từ xuất trình màkhông căn cứ vào việc kiểm tra thực tế hàng hoá NH chỉ kiểm tra tính hợp lệ bề ngoàicủa chứng từ Nếu nhà xuất khẩu chủ tâm gian lận có thể xuất trình chứng từ giả mạocho NH chỉ định để thanh toán Như vậy, sẽ không có sự bảo đảm nào cho nhà nhậpkhẩu rằng hàng hoá sẽ đúng như hợp đồng về số lượng, chủng loại và không bị hưhỏng gì Trong trường hợp này nhà nhập khẩu vẫn phải hoàn trả đầy đủ tiền đã thanhtoán cho NH phát hành
b) Rủi ro đối với nhà xuất khẩu:
Khi nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C thì mọi khoản thanhtoán (chấp nhận) đều có thể bị từ chối và nhà xuất khẩu sẽ phải tự giải quyết bằng cách
dỡ hàng, lưu kho, bán đấu giá… cho đến khi vấn đề được giải quyết hoặc phải chởhàng quay về nước Nhà xuất khẩu phải trả các khoản chi phí như lưu tàu quá hạn, phílưu kho, mua bảo hiểm hàng hoá… trong khi không biết nhà nhập khẩu có đồng ýnhận hàng hay từ chối nhận hàng vì lý do bộ chứng từ có sai sót
Nếu NH phát hành hoặc NH xác nhận mất khả năng thanh toán thì mặc dù bộ chứng
từ xuất trình có hoàn hảo cũng không được thanh toán Cũng tương tự như vậy, nếu
NH chấp nhận hối phiếu kỳ hạn bị phá sản trước khi hối phiếu đến hạn thì hối phiếucũng không được trả tiền Trừ khi L/C được xác nhận bởi một NH hạng nhất trongnước, còn lại nhà xuất khẩu sẽ phải chịu rủi ro về hệ số tín nhiệm của NH phát hànhcũng như rủi ro chính trị hay rủi ro do cơ chế chính sách của nhà nước thay đổi
c) Rủi ro đối với NH phát hành (NH mở L/C- issuing bank):