LỜI NÓI ĐẤU LỜI NÓI ĐẦU Thế giới ngày càng có xu hướng tiến tới sự hội nhập, điều này đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho các quốc gia phát triển và mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại Với mục tiêu đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập với kinh tế toàn cầu trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, Đảng và Chính phủ ta rất quan tâm tới sự phát triển của thương mại quốc tế Như một mắt xích không thể thiếu được trong hoạt động kinh tế đối ngoại, hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT) của các.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Thế giới ngày càng có xu hướng tiến tới sự hội nhập, điều này đã tạo điềukiện hết sức thuận lợi cho các quốc gia phát triển và mở rộng quan hệ kinh tếđối ngoại Với mục tiêu đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập với kinh tế toàn cầutrong quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, Đảng và Chính phủ tarất quan tâm tới sự phát triển của thương mại quốc tế Như một mắt xích khôngthể thiếu được trong hoạt động kinh tế đối ngoại, hoạt động thanh toán quốc tế(TTQT) của các Ngân hàng ngày càng có vị trí và vai trò quan trọng, nó đượccoi là công cụ, là cầu nối trong quan hệ kinh tế và thương mại giữa các nướctrên thế giới
Trong các phương thức TTQT, phương thức chuyển tiền là một trongnhững phương thức được sử dụng phổ biến nhất nhờ vào ưu điểm nhanh chóng,đơn giản, thuận tiện, chi phí thấp và chủ yếu dựa vào sự tin tưởng vào mối quan
hệ làm ăn lâu dài của hai bên trong hợp đồng Với hơn 20 năm hình thành vàphát triển, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam luôn là trung gian uy tíntrong việc cung cấp cho khách hàng dịch vụ thanh toán chuyển tiền với độchuẩn xác cao, tốc độ nhanh chóng, an toàn và hiệu quả
Qua quá trình thực tập giữa khóa về nghiệp vụ TTQT tại Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Ba Đình, em đã được nghiên cứu vàphần nào nắm bắt được một số kiến thức về nghiệp vụ này Mặc dù hoạt độngTTQT đang phát triển ngày càng mạnh mẽ nhưng đứng trước các biến độngkhủng hoảng kinh tế cũng như sự cạnh tranh gay gắt của nhiều ngân hàng,phương thức chuyển tiền của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam vẫncòn tồn tại một số hạn chế và gặp phải không ít khó khăn Do vậy em quyết
định chọn đề tài: “Phát triển phương thức chuyển tiền trong hoạt động
thanh toán quốc tế của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank)– Chi nhánh Ba Đình” cho báo cáo thực tập giữa khóa của mình.
Do thời gian thực tập và nghiên cứu còn ngắn, nhận thức còn hạn chế,chắc chắn báo cáo của em còn nhiều khiếm khuyết Vì vậy, em rất mong nhận
Trang 2tài này Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến cô giáo hướng dẫn- giảng viên
Lữ Thị Thu Trang cũng như các anh chị phòng TTQT của Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam- chi nhánh Ba Đình đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành
báo cáo này
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH BA ĐÌNH
I.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM- CHI NHÁNH BA ĐÌNH
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập
từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hiện nay, Ngânhàng TMCP Công thương Việt Nam là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai tròquan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam Ngân hàng có hệ thốngmạng lưới trải rộng toàn quốc với 3 Sở Giao dịch, 141 chi nhánh và trên 700điểm/phòng giao dịch, bên cạnh đó còn là chủ sở hữu của 4 Công ty hạch toánđộc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty TNHH Chứng khoán, Công tyQuản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sựnghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin và Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực
Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngânhàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế,Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tự hào có quan hệ đại lý với trên 850ngân hàng lớn trên toàn thế giới
Bên cạnh đó, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam còn là sáng lậpviên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA cũng như là một trongnhững đại diện đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000
Hiện nay, Ngân hàng đang không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sảnphẩm, dịch vụ hiện có, làm người đi tiên phong trong việc ứng dụng công nghệhiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam để phát triển các sản phẩm mớinhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng
Trang 4Mặc dù có thời gian hoạt động chưa lâu nhưng chi nhánh Ba Đình hiệnnay vẫn giữ được vai trò quan trọng trong hoạt động của toàn bộ Ngân hàngCông thương Năm 2007, chi nhánh Ba Đình vinh dự được Chính phủ trao tặngHuân chương lao động hạng nhì Hiện nay, hoạt động TTQT của chi nhánh BaĐình vẫn còn gặp phải không ít khó khăn song cũng góp phần làm tăng thêmnguồn thu cho Ngân hàng Công thương nói riêng và cho ngân sách Nhà nướcnói chung.
II.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH
BA ĐÌNH TRONG CÁC NĂM 2007, 2008 VÀ 2009
1 Huy động vốn
Trong quá trình hoạt động, chi nhánh Ba Đình luôn chú trọng đẩy mạnh
nguồn vốn huy động để cung ứng đủ vốn phục vụ cho hoạt động tín dụng cũng
như các hoạt động khác của Ngân hàng Nguồn vốn mà chi nhánh Ba Đình huy
động được chủ yếu từ tiền gửi của khách hàng, chiếm hơn 70% tổng nguồn vốn(cụ thể trong năm 2009 chiếm 75,1% tổng vốn) Về sơ bộ, chúng ta có kết quảhuy động vốn của chi nhánh Ba Đình như sau:
Bảng 1: Tổng vốn huy động của chi nhánh Ba Đình qua các năm 2007,
Tỷ lệ % so với năm trước
(Nguồn: Báo cáo thường niên chi nhánh Ba Đình các năm 2007, 2008, 2009)
Đối mặt với khủng hoảng kinh tế trong năm 2008, nguồn tiền gửi củachi nhánh Ba Đình có giảm đôi phần nhưng đã nhanh chóng phục hồi về sốlượng trong năm 2009, tổng chung vẫn tăng thêm 9% so với năm 2007 và đạt93% kế hoạch mà chi nhánh đặt ra Đạt được sự ổn định này chủ yếu là nhờ cócác chính sách hợp lý như: thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt với nhiều ưu
Trang 5đãi đối với những khách hàng có số dư tiền gửi lớn; không ngừng đổi mới côngnghệ, hoàn thiện sản phẩm và cải tiến chất lượng dịch vụ…
2 Tín dụng
Thực hiện chính sách tăng trưởng tín dụng an toàn và vững chắc, chútrọng đến chất lượng tín dụng thay vì chạy theo quy mô, Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam- chi nhánh Ba Đình luôn đạt được hiệu quả cao tronghoạt động tín dụng, công tác thẩm định được tiến hành cẩn thận, chặt chẽ; chấtlượng tín dụng cao, tỷ lệ nợ quá hạn rất thấp Tăng trưởng tổng dư nợ của chinhánh Ba Đình được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2: Tổng dư nợ của Chi nhánh Ba Đình qua các năm 2007, 2008, 2009
(Nguồn: Báo cáo thường niên chi nhánh Ba Đình các năm 2007, 2008, 2009)
Khách hàng có quan hệ tín dụng với chi nhánh Ba Đình chủ yếu là khốicác doanh nghiệp gồm có doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanhnghiệp quốc doanh lớn và một số công ty, doanh nghiệp trong nước có tìnhhình tài chính lành mạnh (chiếm trên 80% khối lượng tín dụng) Các dự án chovay hỗ trợ lãi suất chiếm chưa tới 20% tín dụng của chi nhánh Ba Đình
Về cơ cấu cho vay theo kỳ hạn, chi nhánh Ba Đình chủ trương phát triển
tín dụng ngắn hạn để đảm bảo an toàn, giới hạn tín dụng trung và dài hạn chỉdành cho các dự án đầu tư hiệu quả, có khả năng thu hồi vốn cao, có tài sảnđảm bảo bởi những khách hàng truyền thống rất uy tín và có quan hệ tốt vớingân hàng
3 Thanh toán quốc tế (TTQT)
Với mạng lưới ngân hàng đại lý rộng lớn ở nhiều nước trên thế giới tạođiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của hoạt động TTQT, vì vậy ngay từ
Trang 6những năm đầu, hoạt động này đã từng bước nâng cao chất lượng và trở thànhhoạt động mang lại thu nhập lớn cho Ngân hàng.
Bảng 3: Kết quả hoạt động của phòng TTQT tại chi nhánh Ba Đình qua
các năm 2007, 2008, 2009
(Đơn vị: Triệu USD)
(Nguồn: Báo cáo hàng tháng của phòng TTQT chi nhánh Ba Đình )
Hiện nay, chi nhánh Ba Đình đang thực hiện bốn nghiệp vụ chính làchuyển tiền (inward – outward), nhờ thu (inward – outward), thư tín dụng(import – export) và kinh doanh ngoại tệ Trong thời gian tới, hoạt động TTQTcủa Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam dự đoán có khả năng phát triểnmạnh hơn nữa do lợi thế về mạng lưới ngân hàng đại lý, công nghệ thanh toán,thái độ phục vụ nhiệt tình
TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CHI
Thanh toán chuyển tiền bao gồm hai loại là chuyển tiền bằng điện (T/T)
và chuyển tiền bằng thư (M/T), trong đó chuyển tiền bằng thư chi phí thấpnhưng chậm, còn chuyển tiền bằng điện nhanh nhưng chi phí cao Tuy nhiên,hiện nay với sự phát triển của viễn thông, việc chuyển tiền được thực hiện chủyếu qua SWIFT và TELEX, chuyển tiền thư hầu như không còn được sử dụng
Trang 7Quy trình nghiệp vụ:
(1) Giao dịch thương mại
(2) Người chuyển tiền yêu cầu ngân hàng thuộc nước mình chuyển một sốtiền nhất định cho người hưởng lợi ở nước ngoài
(3) Chuyển tiền ra nước ngoài tới ngân hàng trả tiền
(4) Ngân hàng trả tiền thanh toán cho người hưởng lợi
Đây là phương thức thanh toán nhanh chóng, đơn giản, thuận tiện nhưngđem lại rủi ro cao cho người xuất khẩu Việc chuyển tiền hoàn toàn phụ thuộcvào thiện chí của người mua Do vậy phương thức này ít được sử dụng trongthanh toán hợp đồng ngoại thương, chỉ áp dụng trong trường hợp thanh toán lôhàng giá trị nhỏ hoặc phí dịch vụ ngoại thương như phí vận tải, bảo hiểm, hoahồng… và người bán rất tin tưởng người mua
Thực tiễn tại Chi nhánh Ba Đình, nghiệp vụ chuyển tiền gồm hai quytrình: Quy trình nhận và chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài (OutwardRemittance) và quy trình nhận tiền từ nước ngoài về Việt Nam (InwardRemittance)
1 Quy trình nhận và chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài (Outward Remittance)
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Khách hàng (người chuyển tiền) tới phòng TTQT của chi nhánh Ba Đình
nộp hồ sơ chuyển tiền gồm có tờ khai Phiếu yêu cầu chuyển tiền cùng với các
chứng từ cần thiết tùy theo mục đích chuyển tiền (Xem thêm phụ lục 1+2)
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ
Ngân hàng chuyển
tiền
Ngân hàngtrả tiền
Ngườihưởng lợi
Ngườichuyển tiền
(1)
(3)
Trang 8Thanh toán viên sau khi tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra tính xác thực, tínhpháp lý, đảm bảo sự thống nhất trong nội dung các loại giấy tờ, sự phù hợp vớicác quy định của Nhà nước và ngân hàng Thông báo ngay cho khách hàngnhững thiếu sót và những sửa đổi cần thiết
Bước 3: Xác nhận chữ kí của chủ tài khoản.
Thanh toán viên sẽ chuyển tờ khai Phiếu yêu cầu chuyển tiền cùng các
chứng từ cần thiết xuống phòng Kế toán để xác nhận chữ kí của khách hàngtrên các giấy tờ đó có đúng với chữ kí mà khách hàng đã đăng kí với ngân hànghay không
Bước 4: Nhập dữ liệu của khách hàng vào hệ thống nội bộ, tạo điện chuyển tiền MT103
Dựa trên thông tin trên tờ khai Phiếu yêu cầu chuyển tiền và các chứng
từ khác trong hồ sơ, giao dịch viên tại phòng Kế toán sẽ soạn điện chuyển tiềntrên hệ thống nội bộ Định dạng điện chuyển tiền theo quy định quốc tế làMT103, mang tính pháp lý cao nhất
Bước 5: Kiểm sát viên kiểm tra lại điện chuyển tiền một lần nữa
Giao dịch viên sẽ kiểm tra kỹ nội dung của điện chuyển tiền sau đóchuyển cho kiểm sát viên
Người giám sát có trách nhiệm kiểm soát lại toàn bộ hồ sơ yêu cầuchuyển tiền và nội dung điện chuyển tiền
- Nếu phát hiện có sai sót, người giám sát sẽ yêu cầu giao dịch viên sửa chữatrên hệ thống nội bộ sau đó thực hiện lại quy trình kiểm tra một lần nữa
- Nếu không có gì sai sót thì người giám sát sẽ kí phê duyệt trên điện chuyểntiền, đồng thời duyệt trên hệ thống nội bộ Khi người giám sát đã xác nhậntrên hệ thống (authorized) thì giao dịch viên sẽ không thể sửa chữa bất kìnội dung gì của điện chuyển tiền trên hệ thống nữa
Bước 6: Chuyển điện chuyển tiền đi nước ngoài.
Điện chuyển tiền sau khi đã được phê duyệt tại chi nhánh Ba Đình sẽđược hệ thống mạng nội bộ chuyển cho Hội Sở chính, từ đó chuyển tới ngân
Trang 9hàng đại lý thông qua mạng SWIFT Sau đó, giao dịch viên giao điện chuyểntiền gốc cho khách hàng
Bước 1: Nhận điện chuyển tiền từ nước ngoài về.
Điện chuyển tiền từ nước ngoài về sẽ được gửi vào hệ thống của ngânhàng Hội sở là nơi đầu tiên nhận được điện, sau đó dựa vào thông tin về ngườihưởng trên điện chuyển tiền, Hội sở sẽ chuyển điện về chi nhánh thích hợp qua
hệ thống nội bộ hoặc bằng đường bưu điện nếu cần thiết
Bước 2: Chi nhánh nhận điện chuyển tiền và kiểm tra thông tin.
Thanh toán viên nhận được điện chuyển tiền từ Hội sở sẽ kiểm tra toàn
bộ thông tin và nội dung trên điện chuyển tiền Nếu không có sai sót gì (tênngười hưởng phù hợp với số tài khoản của người hưởng đã đăng kí với Chinhánh Ba Đình…) thì thanh toán viên sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ xuống phòng Kếtoán để hạch toán tiền gửi cho người hưởng
Nếu có điểm không chính xác và không hợp lý, thanh toán viên sẽchuyển số tiền gửi đó vào một tài khoản riêng của Ngân hàng, sau đó soạn điệngửi cho ngân hàng chuyển tiền để kiểm tra và xác nhận lại thông tin Tùy thuộc
vào thông tin trao đổi qua điện tín giữa ngân hàng Công thương và ngân hàng
chuyển tiền, thanh toán viên sẽ chuyển tiền cho người hưởng hoặc gửi trả lại sốtiền gửi cho ngân hàng chuyển tiền
Bước 3: Phòng Kế toán hạch toán tài khoản của người hưởng
Trang 10- Trường hợp 1: Nếu người hưởng có đăng kí tài khoản tại chi nhánh, phòng
Kế toán sẽ ghi có vào tài khoản của khách hàng số tiền nhận được như trênđiện chuyển tiền cùng với các nội dung cần thiết đã ghi ở trên điện
- Trường hợp 2: Nếu người hưởng là khách hàng vãng lai, không có tài khoản
tại chi nhánh thì ngân hàng sẽ phải chuyển tiền tới người hưởng dựa trênthông tin về chứng minh thư hoặc hộ chiếu Do đó số tiền nhận được sẽđược phòng Kế toán ghi có vào một tài khoản “treo” của ngân hàng
Bước 4: Thông báo và thực hiện chuyển tiền cho khách hàng.
Nếu người hưởng thuộc vào trường hợp 1, ngân hàng sau khi nhận đượcđiện chuyển tiền sẽ thông báo cho người hưởng và tiến hành chuyển tiền ngaylập tức
Nếu người hưởng thuộc vào trường hợp 2, ngân hàng sau khi nhận đượcđiện chuyển tiền sẽ thông báo cho người hưởng và khi người hưởng tới ngânhàng, phòng Kế toán sẽ tiến hành thủ tục chi trả cho người hưởng
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CHI NHÁNH BA ĐÌNH TRONG CÁC NĂM 2007, 2008, 2009
1 Về cơ cấu trong thanh toán quốc tế.
Xét về mặt cơ cấu, trong số các phương thức TTQT tại Chi nhánh BaĐình, phương thức chuyển tiền chiếm tỷ trọng cao thứ nhì trong tổng doanh sốTTQT Đứng đầu là phương thức tín dụng chứng từ, đứng thứ ba là kinh doanhngoại tệ và cuối cùng là nhờ thu
Qua bảng doanh số và tỷ trọng các phương thức TTQT tại Chi nhánh BaĐình dưới đây có thể thấy, tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán được
ưa chuộng nhất do đảm bảo an toàn cho cả nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu.Tuy chỉ đứng thứ nhì nhưng tỷ trọng phương thức chuyển tiền luôn ở mứctrung bình là trên dưới 40% và không ngừng tăng lên qua các năm
Trang 11Bảng 4: Doanh số và tỷ trọng các phương thức TTQT tại Chi nhánh Ba
Doanh số (Triệu USD)
Tỷ trọng (%)
Doanh
số (Triệu USD)
Tỷ trọng (%)
Doanh số (Triệu USD)
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Báo cáo hàng tháng của phòng TTQT chi nhánh Ba Đình)
Việc sử dụng L/C phổ biến là do các khách hàng của chi nhánh chủ yếu
là những doanh nghiệp với các hợp đồng ngoại thương có giá trị lớn nên rất cầnđảm bảo yếu tố an toàn dù phải chấp nhận mức chi phí cao Mặc dù vậy, vớinhững ưu điểm vượt trội như nhanh chóng, thuận tiện, chi phí thấp và côngnghệ hiện đại, phương thức chuyển tiền đang ngày càng được sử dụng nhiềuhơn
Trong năm 2008, tuy đứng trước những biến động về kinh tế thế giớicũng như trong nước, doanh số và tỷ trọng của phương thức chuyển tiền vẫntăng nhẹ và tăng mạnh hơn trong năm 2009 khi nền kinh tế khởi sắc trở lại
2 Về cơ cấu khách hàng
Khách hàng sử dụng dịch vụ chuyển tiền của chi nhánh Ba Đình khá là
đa dạng, đó là khối các doanh nghiệp gồm có doanh nghiệp quốc doanh, công
ty liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn và một số lượng nhỏ các kháchhàng cá nhân Trong đó, có một số khách hàng lớn như Tổng công ty Thép,Tổng công ty Hóa dầu, công ty Citycom,… Nói chung, giá trị chuyển tiền củacác cá nhân chiếm tỷ trọng rất nhỏ, chỉ khoảng trên dưới 2% Tại chi nhánh BaĐình, giá trị điện chuyển tiền phân theo cơ cấu khách hàng được thể hiện ởbảng sau:
Bảng 5: Giá trị điện chuyển tiền phân theo cơ cấu khách hàng tại
Chi nhánh Ba Đình các năm 2007, 2008, 2009