1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

142 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
Tác giả Cù Thị Thắm
Người hướng dẫn TS. Trần Điệp Kiều Ngân
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 12,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (16)
    • 1.1 Khái quát chung về thanh toán tuốc tế (16)
      • 1.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế (16)
      • 1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế (16)
        • 1.1.2.1 Đối với nền kinh tế (16)
        • 1.1.2.2 Đối với ngân hàng (16)
      • 1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu (17)
        • 1.1.3.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance) (17)
        • 1.1.3.2 Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment) (18)
        • 1.1.3.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary credit) (20)
    • 1.2 Khái quát về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (21)
      • 1.2.1 Khái niệm về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (21)
      • 1.2.2 Thư tín dụng - công cụ quan trọng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (21)
        • 1.2.2.1 Khái niệm về thư tín dụng (L/C) (21)
        • 1.2.2.2 Những nội dung cơ bản của thư tín dụng (21)
        • 1.2.2.3 Tính chất của thư tín dụng (22)
        • 1.2.2.4 Một số loại thư tín dụng (23)
      • 1.2.3 Các bên tham gia và quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ (25)
      • 1.2.4 Ưu điểm - nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ (27)
      • 1.2.5 UCP - Văn bản pháp lý của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (28)
      • 1.2.6 Chứng từ theo L/C (29)
        • 1.2.6.1 Ý nghĩa của chứng từ trong thanh toán (29)
        • 1.2.6.2 Các loại chứng từ (29)
    • 1.3 Rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ (30)
      • 1.3.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại (30)
      • 1.3.2 Các loại rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ (31)
        • 1.3.2.1 Rủi ro tín dụng (31)
        • 1.3.2.2 Rủi ro kỹ thuật (31)
        • 1.3.2.3 Rủi ro chính trị, quốc gia (32)
        • 1.3.2.4 Rủi ro đạo đức (32)
        • 1.3.2.5 Rủi ro hối đoái (33)
    • 1.4 Nguyên nhân dẫn tới rủi ro trong thanh toán tín dụng dụng chứng từ (33)
      • 1.4.1 Nguyên nhân do trình độ và năng lực (33)
      • 1.4.2 Nguyên nhân đạo đức (35)
      • 1.4.3 Nguyên nhân kinh tế, chính trị, pháp lý (35)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG (VPBANK) - PHÕNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP MIỀN NAM (37)
    • 2.1 Giới thiệu khái quát về VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam (37)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam (37)
        • 2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển VPBank (37)
        • 2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng (38)
      • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các bộ phận VPBank - Phòng Dịch Vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam (38)
        • 2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức (38)
        • 2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận (39)
      • 2.1.3 Khái quát về sản phẩm dịch vụ tại VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng (40)
      • 2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh tại VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng (41)
      • 2.1.5 Thuận lợi và khó khăn (43)
        • 2.1.5.1 Thuận lợi (43)
        • 2.1.5.2 Khó khăn (43)
      • 2.1.6 Một số chỉ tiêu kế hoạch trong năm (43)
    • 2.2 Thực trạng công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại (44)
      • 2.2.1 Quy trình thực hiện L/C nhập khẩu tại VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng (44)
        • 2.2.1.1 Quy trình phát hành L/C nhập khẩu (FT1) (44)
        • 2.2.1.2 Quy trình tu chỉnh (sửa đổi) L/C nhập khẩu (FT2) (47)
        • 2.2.1.3 Quy trình huỷ L/C nhập khẩu (FT3) (48)
        • 2.2.1.4 Quy trình xử lý BCT theo L/C nhập khẩu (FT4) (49)
        • 2.2.1.5 Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu (FT5) (51)
      • 2.2.3 Tình hình thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu của VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam (62)
      • 2.2.4 Rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại (65)
        • 2.2.4.1 Rủi ro tín dụng (65)
        • 2.2.4.2 Rủi ro kỹ thuật (70)
        • 2.2.4.3 Rủi ro kinh tế, chính trị, pháp lý (72)
        • 2.2.4.4 Rủi ro đạo đức (73)
        • 2.2.4.5 Rủi ro ngoại hối (74)
    • 2.3 Định hướng hoạt động của VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam (75)
      • 2.3.1 Định hướng trong hoạt động thanh toán quốc tế (75)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC (78)
    • 3.1 Nhận xét về những biện pháp hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng (78)
      • 3.1.1 Kết quả đạt được (78)
      • 3.1.2 Hạn chế (79)
      • 3.1.3 Nguyên nhân (80)
        • 3.1.3.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng (80)
        • 3.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng (81)
    • 3.2 Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam (82)
      • 3.2.1 Nhóm giải pháp của Ngân hàng đối với Khách hàng (82)
        • 3.2.1.1 Giải pháp cho năng lực tài chính thấp và thiếu thông tin (82)
        • 3.2.1.2 Giải pháp cho sự thiếu trung thực của khách hàng trong mối quan hệ với ngân hàng (83)
        • 3.2.1.3 Giải pháp cho trình độ nghiệp vụ yếu kém của khách hàng (83)
      • 3.2.3 Nhóm giải pháp đối với Ngân hàng (85)
        • 3.2.3.1 Giải pháp cho những quy định về định mức ký quỹ chưa cụ thể (85)
        • 3.2.3.2 Giải pháp cho trình độ nghiệp vụ của cán bộ thanh toán chưa cao (85)
        • 3.2.3.3 Giải pháp cho nguồn ngoại tệ chưa đáp ứng được yêu cầu thanh toán quốc tế (86)
        • 3.2.3.4 Giải pháp cho công nghệ thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ 74 (87)
        • 3.2.3.5 Giải pháp cho mạng lưới ngân hàng đại lý chưa rộng khắp (88)
  • KẾT LUẬN (36)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (91)
  • PHỤ LỤC (92)

Nội dung

Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

Khái quát chung về thanh toán tuốc tế

1.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế

Theo Trần Hoàng Ngân và Nguyễn Minh Kiều (2007), thanh toán quốc tế là việc thực hiện nghĩa vụ tiền tệ giữa các tổ chức hoặc cá nhân của các quốc gia khác nhau, hoặc giữa một quốc gia và một tổ chức quốc tế Quá trình này thường diễn ra thông qua mối quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan.

Thanh toán quốc tế là phương thức giao dịch tài chính giữa người bán và người mua thuộc các quốc gia khác nhau, thường diễn ra trong các hoạt động thương mại quốc tế Quá trình này liên quan đến việc người bán thu tiền từ người mua sau khi hoàn tất giao dịch, trong khi người mua thực hiện nghĩa vụ thanh toán sau khi nhận hàng Mục tiêu cuối cùng của cả hai bên là đảm bảo người bán nhận đủ tiền và người mua nhận hàng đúng theo hợp đồng đã thỏa thuận.

1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế

Thanh toán quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc giảm lượng tiền mặt trong nền kinh tế và chi phí trung gian, đồng thời thu hút ngoại tệ qua kiều hối, chuyển tiền và L/C xuất khẩu Điều này không chỉ thúc đẩy phát triển ngoại thương mà còn tăng tốc độ chu chuyển vốn, góp phần vào sự phát triển kinh tế và hội nhập vào hệ thống phân công lao động quốc tế Hơn nữa, thanh toán quốc tế còn là cầu nối giữa các quốc gia trong quan hệ kinh tế đối ngoại, giúp giảm thiểu rủi ro trong thực hiện các hợp đồng kinh tế.

Thanh toán quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển hoạt động ngân hàng, theo tác giả Nguyễn Thị Lan Phương trên trang thư viện học liệu mở Việt Nam voer.edu.vn Việc thực hiện thanh toán quốc tế không chỉ tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng mà còn bổ sung và hỗ trợ cho các dịch vụ khác của ngân hàng, mang lại ý nghĩa thiết thực cho sự phát triển kinh tế.

Thanh toán quốc tế đã thúc đẩy các ngân hàng áp dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại trên toàn cầu Nhờ vào việc kết nối mạng thông tin, các ngân hàng thương mại (NHTM) đã triển khai những tiến bộ trong công nghệ thông tin và xử lý dữ liệu.

Thanh toán quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố quan hệ đối ngoại của ngân hàng Bằng cách bảo lãnh cho khách hàng trong nước thanh toán cho ngân hàng nước ngoài, các ngân hàng thương mại (NHTM) có thể mở rộng quy mô và mạng lưới ngân hàng đại lý Mối quan hệ hợp tác này không chỉ tạo dựng vị thế cạnh tranh cho ngân hàng mà còn góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Thanh toán quốc tế giúp nâng cao tính thanh khoản cho ngân hàng bằng cách yêu cầu khách hàng ký quỹ một khoản tiền nhất định để đảm bảo khả năng thanh toán Nguồn ký quỹ này không chỉ phát sinh thường xuyên mà còn tương đối ổn định, từ đó tạo ra nguồn thanh toán, góp phần tăng cường tính thanh khoản cho ngân hàng.

Hoạt động thanh toán quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nghiệp vụ bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ và các dịch vụ ngân hàng khác Khi được đẩy mạnh, hoạt động này không chỉ thúc đẩy tín dụng xuất nhập khẩu mà còn tăng cường nguồn vốn huy động bằng cách quản lý hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi liên quan đến thanh toán quốc tế.

Trong bối cảnh hiện nay, thanh toán quốc tế đóng vai trò quan trọng trong ngân hàng và kinh tế đối ngoại Việc nghiên cứu thực trạng thanh toán quốc tế là cần thiết để tìm ra biện pháp cải thiện, từ đó phục vụ hiệu quả cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đổi mới nền kinh tế đất nước.

1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu

1.1.3.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance)

Theo Đinh Xuân Trình (2006), phương thức chuyển tiền là quá trình mà khách hàng yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi tại một địa điểm cụ thể, sử dụng phương tiện chuyển tiền do khách hàng chỉ định.

Thanh toán chuyển tiền hiện chỉ được điều chỉnh bởi luật quốc gia, do chưa có luật quốc tế hay thông lệ quốc tế nào quy định về phương thức thanh toán này.

Theo Đinh Xuân Trình (2006), có hai hình thức chuyển tiền: Chuyển tiền bằng điện (T/T) với tốc độ nhanh nhưng chi phí cao, thường được thực hiện qua mạng SWIFT; và Chuyển tiền bằng thư (M/T) có chi phí thấp hơn nhưng tốc độ chậm hơn Mặc dù chuyển tiền bằng điện giúp người chuyển không bị động vốn lâu ngày, tỷ giá ngoại tệ áp dụng trong hình thức này lại cao hơn so với chuyển tiền bằng thư.

Ưu điểm của phương thức này bao gồm thủ tục đơn giản, không yêu cầu chứng từ phức tạp, giúp nhà xuất khẩu nhận thanh toán nhanh chóng Bên cạnh đó, nhà nhập khẩu cũng chỉ phải chịu mức phí trả tiền thấp nhất so với các phương thức khác.

Nhược điểm của phương thức thanh toán này là độ an toàn không cao, không bảo vệ quyền lợi cho người bán Khi hàng đã được chuyển, việc nhận tiền phụ thuộc vào thiện chí của người mua Nếu người mua phải thanh toán trước hoặc ngay khi chưa thấy hàng hóa, họ có nguy cơ gặp phải BCT giả hoặc nhận hàng không đúng với BCT đã thỏa thuận.

Phương thức này chủ yếu được áp dụng cho thanh toán phi mậu dịch, bao gồm các chi phí liên quan đến trả nợ và bồi thường Trong trường hợp thanh toán cho sản xuất nhập khẩu, phương thức này thường chỉ được sử dụng với khách hàng đã quen biết và có mức độ tín nhiệm cao.

1.1.3.2 Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment)

Khái quát về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

1.2.1 Khái niệm về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán mà ngân hàng cam kết trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng khi nhận được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các quy định trong thư tín dụng, theo Nguyễn Minh Kiều (2006).

Tín dụng chứng từ là cam kết của ngân hàng phát hành trong việc thanh toán cho người xuất khẩu khi họ cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ Thuật ngữ “tín dụng” ở đây mang nghĩa rộng là “tín nhiệm”, không chỉ đơn thuần là “khoản cho vay” Khi người nhập khẩu ký quỹ 100% giá trị của L/C, ngân hàng thực chất không cấp tín dụng Ngay cả khi không ký quỹ, tín dụng chỉ thực sự xảy ra khi ngân hàng thanh toán cho nhà xuất khẩu và ghi nợ nhà nhập khẩu.

“Tín dụng trừu tượng” là hình thức mà ngân hàng cam kết thanh toán thay cho nhà nhập khẩu, nhờ vào uy tín cao hơn của ngân hàng so với nhà nhập khẩu.

1.2.2 Thư tín dụng - công cụ quan trọng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

1.2.2.1 Khái niệm về thư tín dụng (L/C)

Theo Nguyễn Đăng Dờn (2009), thư tín dụng (L/C) là văn bản cam kết trả tiền có điều kiện do ngân hàng phát hành cho người xuất khẩu Văn bản này cam kết trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho người xuất khẩu khi họ thực hiện đúng các điều kiện đã nêu trong L/C, và được chứng minh bằng các chứng từ hợp lệ, hợp pháp và được xuất trình đúng hạn.

1.2.2.2 Những nội dung cơ bản của thư tín dụng

“Thư tín dụng bao gồm những điều khoản chủ yếu sau:

- Địa điểm mở thư tín dụng

- Ngày mở của thư tín dụng (Date of issue)

Trong quá trình thanh toán, cần ghi rõ tên và địa chỉ của các bên liên quan, bao gồm ngân hàng mở thư tín dụng, ngân hàng thông báo thư tín dụng, ngân hàng trả tiền, ngân hàng xác nhận và ngân hàng chiết khấu.

- Số tiền của thư tín dụng

- Thời hạn trả tiền (Date of payment)

- Thời hạn giao hàng (Date of shipment)

- Các nội dung về hàng hoá như tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký, mã hiệu…

Vận tải và giao nhận hàng hoá bao gồm các điều kiện cơ sở giao hàng như FOB, CIF và CFR, xác định rõ nơi gửi và nơi giao hàng, cũng như các phương thức vận chuyển và giao hàng phù hợp.

- Những chứng từ mà người xuất khẩu trình:

+ Hoá đơn thương mại (Commercial invoice)

+ Vận đơn đường biển (Bill of lading)

+ Bảo hiểm đơn (Insurance Policy)

+ Hối phiếu (Bill of exchange)

+ Phiếu đóng gói/phân loại (Packing list/Specification)

+ Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)

+ Giấy chứng nhận trọng lượng

- Các điều khoản đặc biệt

- Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở thư tín dụng

- Chữ ký của ngân hàng mở thư tín dụng”

1.2.2.3 Tính chất của thư tín dụng

Theo Võ Thị Thuý Anh (2010), thư tín dụng có tính độc lập với hợp đồng thương mại, được quy định tại điều 4 của UCP 600 Mặc dù thư tín dụng được lập dựa trên hợp đồng mua bán, nhưng sau khi thiết lập, nó hoàn toàn tách biệt với hợp đồng này, vì việc thanh toán chủ yếu dựa vào chứng từ thay vì hàng hóa Do đó, cam kết thanh toán của ngân hàng không liên quan đến hợp đồng, và mọi tranh chấp giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu sẽ do họ tự giải quyết Ngân hàng không chịu trách nhiệm nếu hàng hóa không đúng hợp đồng Tuy nhiên, nếu ngân hàng thanh toán cho nhà xuất khẩu mà chứng từ không phù hợp, ngân hàng sẽ phải chịu trách nhiệm và nhà nhập khẩu có quyền từ chối thanh toán cho ngân hàng.

1.2.2.4 Một số loại thư tín dụng

Thƣ tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable L/C)

L/C không thể hủy ngang là loại thư tín dụng cho phép ngân hàng và người nhập khẩu tự ý sửa đổi hoặc hủy bỏ mà không cần thông báo trước cho người bán Tính đến nay, loại L/C này chỉ tồn tại trên lý thuyết (Võ Thị Thúy Anh, 2010).

Thƣ tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C)

Thư tín dụng không thể huỷ ngang là loại thư tín dụng mà sau khi được mở và được người xuất khẩu thừa nhận, ngân hàng mở L/C không có quyền sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ trong thời gian hiệu lực, trừ khi có sự thoả thuận của các bên liên quan Theo UCP 500, nếu L/C không ghi rõ loại thì sẽ được xem là có thể huỷ ngang Hiện nay, loại thư tín dụng không thể huỷ ngang đang được sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế và được coi là loại L/C cơ bản nhất.

Thƣ tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable L/C)

Thư tín dụng không thể huỷ ngang là loại hình đảm bảo thanh toán mà một ngân hàng khác xác nhận, cam kết trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C Ngân hàng xác nhận thường có trách nhiệm tương tự như ngân hàng mở, do đó ngân hàng mở phải trả phí xác nhận và có thể cần ký quỹ 100% giá trị L/C Với sự tham gia của hai ngân hàng, loại L/C này mang lại sự an toàn cao nhất cho người xuất khẩu Khi người xuất khẩu nghi ngờ khả năng thanh toán và uy tín của ngân hàng mở, họ thường chọn loại L/C này để bảo vệ quyền lợi của mình.

Thƣ tín dụng không thể huỷ ngang miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C)

Thư tín dụng không thể truy đòi là loại L/C mà sau khi người xuất khẩu nhận được tiền, ngân hàng không có quyền yêu cầu hoàn lại số tiền đó trong bất kỳ trường hợp nào Loại thư tín dụng này đang được sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế Để áp dụng loại L/C này, người xuất khẩu cần ghi rõ trên hối phiếu câu “Miễn truy đòi lại người ký phát” (without recourse to drawer) và điều này cũng phải được nêu rõ trong thư tín dụng.

Thƣ tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C)

Thư tín dụng không thể huỷ ngang sẽ tự động có giá trị như ban đầu khi thanh toán hết giá trị hoặc hết thời hạn hiệu lực, và quá trình này sẽ tiếp diễn cho đến khi tổng giá trị hợp đồng được thực hiện Loại thư tín dụng này thường được áp dụng trong các giao dịch giữa các bên có sự tin cậy lẫn nhau, khi mua hàng định kỳ với giá trị thanh toán gần như tương đương, khối lượng lớn và kéo dài trong thời gian dài.

Thƣ tín dụng chuyển nhƣợng (Transferable L/C)

Thư tín dụng không thể huỷ ngang cho phép ngân hàng chuyển nhượng quyền trả tiền một phần hoặc toàn bộ giá trị L/C cho bên thứ ba theo yêu cầu của người hưởng lợi đầu tiên Việc chuyển nhượng chỉ được thực hiện một lần và chi phí thường do người hưởng lợi đầu tiên chịu Để có thể chuyển nhượng, ngân hàng phải ghi rõ “có thể chuyển nhượng” trong L/C và chỉ định ngân hàng chuyển nhượng.

Thƣ tín dụng giáp lƣng (Back to Back L/C)

L/C giáp lưng là loại thư tín dụng được mở dựa trên một L/C khác Sau khi người xuất khẩu nhận được L/C từ người nhập khẩu, họ sử dụng L/C này để thế chấp và mở L/C mới cho người hưởng lợi khác, với nội dung tương tự như L/C ban đầu.

Thƣ tín dụng dự phòng (Standby L/C)

Thư tín dụng là một công cụ tài chính quan trọng, trong đó ngân hàng cam kết thanh toán cho người nhập khẩu nếu người xuất khẩu không thực hiện nghĩa vụ giao hàng theo các điều khoản của thư tín dụng Ngân hàng cũng có trách nhiệm bồi thường cho những thiệt hại mà họ gây ra cho nhà nhập khẩu.

Thƣ tín dụng đối ứng (Recipocal L/C)

Rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ

1.3.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Theo tài liệu của SSC, rủi ro trong ngân hàng được định nghĩa là khả năng xảy ra các hành động hoặc sự kiện có thể dẫn đến kết quả bất lợi, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và vốn của tổ chức, cũng như gây cản trở cho việc tiếp tục kinh doanh và tận dụng cơ hội tạo ra lợi nhuận.

Ngân hàng phải đối mặt với nhiều loại rủi ro, trong đó bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro hối đoái và rủi ro do môi trường Những rủi ro này có thể ảnh hưởng đến hoạt động và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

Hoạt động thanh toán quốc tế, mặc dù chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng thu nhập của ngân hàng, lại tiềm ẩn nhiều rủi ro và có thể dẫn đến tổn thất lớn Với phạm vi hoạt động rộng và sự tham gia của nhiều đối tượng, rủi ro trong thanh toán quốc tế có thể phát sinh ở nhiều thời điểm, gây thiệt hại cho các bên liên quan.

1.3.2 Các loại rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ

Rủi ro tín dụng là một trong những đặc trưng phổ biến và dễ xảy ra nhất trong hoạt động ngân hàng Theo Nguyễn Minh Kiều (2006), rủi ro này xảy ra khi người vay không có khả năng hoàn trả, không trả đúng hạn hoặc không trả đầy đủ gốc và lãi vay Nếu tất cả các khoản đầu tư của ngân hàng được thanh toán đầy đủ và đúng hạn, ngân hàng sẽ không phải đối mặt với rủi ro tín dụng Tuy nhiên, khi người vay gặp khó khăn tài chính hoặc phá sản, việc thu hồi gốc và lãi trở nên không chắc chắn, khiến ngân hàng thường xuyên phải đối mặt với rủi ro tín dụng.

Rủi ro kỹ thuật trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế là những rủi ro phát sinh từ sai sót trong quy trình thanh toán thư tín dụng Những sai khác giữa bộ chứng từ thanh toán và thư tín dụng, hoặc việc các bên tham gia không thực hiện đúng một bước nào đó trong quy trình nghiệp vụ, có thể dẫn đến việc từ chối thanh toán hoặc từ chối nhận hàng từ phía bên kia.

Rủi ro kỹ thuật là một trong những loại rủi ro phổ biến nhất trong thanh toán thư tín dụng Mặc dù không gây thiệt hại lớn về vật chất, nhưng nó có thể làm giảm uy tín của ngân hàng trong việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

Một bộ chứng từ phải đáp ứng được các yêu cầu:

Để đảm bảo tính hợp lệ của thư tín dụng, cần lập đúng số lượng và loại chứng từ theo yêu cầu Đồng thời, nội dung của mỗi loại chứng từ cũng phải tuân thủ đúng các tiêu chí mà thư tín dụng đặt ra.

Các chứng từ cần phải tuân thủ luật pháp và tập quán thương mại của hai quốc gia liên quan đến giao dịch mua bán, đồng thời phải được nêu rõ trong thư tín dụng.

Phải được xuất trình tại địa điểm trả tiền quy định trong thư tín dụng trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng

Với yêu cầu nghiêm ngặt về chứng từ, phương thức này cần sự chuẩn bị cẩn thận và tỉ mỉ từ tất cả các bên liên quan.

1.3.2.3 Rủi ro chính trị, quốc gia

Rủi ro quốc gia trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế là những thay đổi về chính trị và chính sách của một quốc gia, có thể dẫn đến việc người xuất khẩu không nhận được tiền hàng, trong khi người nhập khẩu không nhận được hàng hóa Điều này không chỉ ảnh hưởng đến các bên liên quan mà còn gây tác động tiêu cực đến ngân hàng.

Biến động chính trị như chiến tranh, nổi loạn và thay đổi chính phủ gây cản trở giao nhận hàng hóa giữa các đối tác, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của cả hai bên xuất nhập khẩu Ngoài ra, vấn đề kinh tế như dự trữ ngoại hối hạn chế, thâm hụt cán cân thanh toán, cấm vận kinh tế và nợ nước ngoài gia tăng có thể dẫn đến việc quốc gia tuyên bố vỡ nợ, từ đó tác động mạnh mẽ đến thanh toán quốc tế, đặc biệt là thanh toán qua thư tín dụng.

Biến động chính trị, kinh tế và xã hội, dù là trực tiếp hay gián tiếp, đều có tác động đáng kể đến hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng Những ảnh hưởng này có thể xảy ra ngay lập tức hoặc kéo dài theo thời gian.

Theo Paul Krugman, rủi ro đạo đức là tình huống mà một bên đưa ra quyết định về mức độ chấp nhận rủi ro, trong khi bên kia phải gánh chịu tổn thất nếu quyết định đó không thành công Mặc dù loại rủi ro này ít xảy ra, nhưng khi xảy ra, nó có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngân hàng và các đối tác Nguyên nhân chính của rủi ro này thường xuất phát từ hành vi lừa đảo của một trong hai bên trong giao dịch, hoặc thậm chí là sự cấu kết giữa hai bên để lừa ngân hàng Điều này tạo ra một thách thức lớn cho các ngân hàng, nhất là khi giao dịch diễn ra ở các quốc gia khác nhau, làm cho việc phát hiện trở nên phức tạp hơn.

Rủi ro hối đoái là sự giảm giá trị tài sản hoặc tăng nợ phải trả do biến động tỷ giá ngoại tệ, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động ngân hàng Rủi ro ngoại hối xảy ra khi thanh toán được thực hiện bằng đồng tiền nước ngoài và hoàn toàn phát sinh từ sự biến động của tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái là yếu tố nhạy cảm, với những biến động khó lường, ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp và ngân hàng.

Nguyên nhân dẫn tới rủi ro trong thanh toán tín dụng dụng chứng từ

1.4.1 Nguyên nhân do trình độ và năng lực

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam mới chuyển sang hệ thống mở và hội nhập toàn cầu gần 20 năm qua, các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức Xuất phát từ nền kinh tế nhỏ bé và lạc hậu, doanh nghiệp Việt thường gặp khó khăn khi cạnh tranh với các đối thủ quốc tế, đặc biệt là những nhà buôn tư bản có kinh nghiệm dày dạn Sự hạn chế trong hiểu biết về thông lệ, tập quán thương mại quốc tế và luật pháp của các nước đối tác đã dẫn đến nhiều thiệt thòi cho doanh nghiệp Việt Nam trong hoạt động xuất nhập khẩu.

Việc thiếu đội ngũ chuyên gia giỏi trong lĩnh vực pháp luật và kỹ thuật thanh toán quốc tế đã khiến doanh nghiệp Việt Nam gặp khó khăn trong việc tư vấn thanh toán Nhiều doanh nghiệp tham gia ngoại thương mà chưa qua đào tạo chính quy, dẫn đến việc thiếu kiến thức và chuẩn bị kỹ lưỡng Họ thường không nắm rõ quy trình nghiệp vụ, cách mở L/C, nhận hàng, và đặc biệt là không chuẩn bị bộ chứng từ phù hợp, gây khó khăn trong việc thanh toán Hơn nữa, sự thiếu hiểu biết về các điều khoản trong hợp đồng ngoại thương và thư tín dụng cũng khiến họ dễ bị lừa đảo từ đối tác.

Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngoại thương thường xuất phát từ việc doanh nghiệp thiếu khả năng tài chính, chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng Khi gặp khó khăn trong kinh doanh hoặc bị lừa đảo, thiệt hại sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến ngân hàng Do đó, doanh nghiệp cần được đào tạo chuyên sâu về ngoại thương và nhận tư vấn từ ngân hàng trong thanh toán quốc tế để giảm thiểu rủi ro Mặc dù ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian trong thanh toán quốc tế, nhưng hoạt động thanh toán L/C vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro, bao gồm cả những yếu tố chủ quan từ năng lực cán bộ ngân hàng, có thể dẫn đến thiệt hại và ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.

Việc áp dụng quy chế và năng lực của cán bộ tín dụng trong thẩm định khách hàng trước khi mở L/C là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng Trong quá trình ký quỹ và cho vay thanh toán hàng nhập, ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng tình hình tài chính, khả năng thanh toán và uy tín của doanh nghiệp Nếu không nắm vững các yếu tố này và không kiểm tra được thông số kỹ thuật cũng như hiệu quả kinh tế của dự án, rủi ro sẽ gia tăng Cán bộ tín dụng cũng cần phân tích tình hình kinh tế và doanh nghiệp để đưa ra quyết định cho vay hợp lý Nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro là thông tin tín dụng không đầy đủ, dẫn đến việc từ chối những khách hàng có khả năng thanh toán tốt trong khi chấp nhận những người không đủ khả năng trả nợ Do đó, việc nâng cao năng lực thẩm định và phân tích tài chính của cán bộ tín dụng là cần thiết để đảm bảo an toàn cho ngân hàng.

Năng lực hạn chế của cán bộ ngân hàng, đặc biệt là trong lĩnh vực thanh toán quốc tế, dẫn đến rủi ro kỹ thuật cho ngân hàng Trình độ nghiệp vụ ngoại thương và thanh toán xuất khẩu còn yếu khiến cán bộ không nắm bắt được yêu cầu của L/C, gây ra sai sót trong lập chứng từ thanh toán, như sự không phù hợp giữa hợp đồng và thư tín dụng Hơn nữa, tính tắc trách và cẩu thả của cán bộ thanh toán cũng góp phần gây thiệt hại cho ngân hàng Để khắc phục những rủi ro này, cần nâng cao trình độ nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm của tất cả cán bộ ngân hàng.

Rủi ro đạo đức trong thương mại quốc tế xuất phát từ hành vi lừa đảo của nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu và cán bộ ngân hàng, khi họ cố tình chiếm dụng tiền trong L/C thông qua việc không thanh toán, trình bày chứng từ giả, hoặc câu kết để rửa tiền Nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro này là thông tin không cân xứng, khiến một bên không có đầy đủ thông tin về khả năng tài chính và uy tín của bên kia, dẫn đến khó khăn trong việc phát hiện hành vi gian lận Tín dụng chứng từ không phải là phương thức thanh toán hoàn hảo, vì nó chỉ dựa vào giấy tờ mà không liên quan đến việc giao nhận hàng hóa, tạo ra nhiều lỗ hổng cho kẻ xấu lợi dụng Do đó, việc thu thập và sàng lọc thông tin để chọn đối tác có đạo đức tốt là rất cần thiết cho các bên tham gia.

1.4.3 Nguyên nhân kinh tế, chính trị, pháp lý

Nguyên nhân về kinh tế chính trị như khủng hoảng kinh tế, khủng hoảng tài chính

Tiền tệ, cấm vận kinh tế, và sự thay đổi trong chính sách ngoại thương, cùng với các yếu tố chính trị như đình công, chiến tranh, hay đảo chính, đều có ảnh hưởng lớn đến thanh toán quốc tế và đặc biệt là thanh toán L/C Những nguyên nhân này thường khó tránh khỏi và khắc phục Ngân hàng chỉ có thể dự đoán để hạn chế rủi ro, nhưng khi đã xảy ra, việc khắc phục sẽ gặp nhiều khó khăn.

Nguyên nhân pháp lý khi luật pháp quốc gia mâu thuẫn với quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ UCP xuất phát từ sự khác biệt trong lịch sử phát triển và phong tục tập quán của mỗi quốc gia Điều này dẫn đến rủi ro pháp lý do thiếu hiểu biết về luật pháp các nước và luật pháp quốc tế như UCP, URR, gây ra sự vận dụng sai quy định Để hạn chế rủi ro này, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và ngân hàng cần tìm kiếm tư vấn pháp luật chuyên nghiệp, hợp tác với công ty luật và trung tâm trọng tài quốc tế nhằm ngăn chặn rủi ro từ đầu, tránh tranh chấp và tiết kiệm thời gian, chi phí.

Trong chương 1, khoá luận trình bày cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế và phương thức tín dụng chứng từ, bao gồm khái niệm, phân loại L/C và quy trình thanh toán Bài viết phân tích các rủi ro liên quan đến tín dụng chứng từ cho người xuất khẩu, người nhập khẩu và các ngân hàng Dựa trên những rủi ro này, khoá luận sẽ phân tích các rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG (VPBANK) - PHÕNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP MIỀN NAM

Giới thiệu khái quát về VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển VPBank

Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990 đã tạo dựng khung pháp lý cho hoạt động ngân hàng thương mại tại Việt Nam Trong bối cảnh đó, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), tiền thân là Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đã được thành lập theo Giấy phép số 0042/NH-GP do NHNN Việt Nam cấp vào ngày 12/08/1993, với thời gian hoạt động lên đến 99 năm Ngân hàng chính thức hoạt động từ ngày 04/09/1993 theo Giấy phép số 1535/QĐ-UB, với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ VND.

VPBank đã đạt được sự phát triển nhanh chóng, an toàn và hiệu quả nhờ vào tầm nhìn chiến lược đúng đắn trong đầu tư công nghệ và nguồn nhân lực, cùng với khả năng nhạy bén trong điều hành và tinh thần đoàn kết nội bộ Điều này diễn ra trong bối cảnh ngành ngân hàng phát triển mạnh mẽ và môi trường kinh doanh ngày càng được cải thiện, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

Vốn điều lệ ban đầu của VPBank là 20 tỷ đồng, và đến cuối năm 2006 đã tăng lên trên 750 tỷ đồng, tương đương với mức tăng hơn 37.5 lần Hiện tại, vốn điều lệ của ngân hàng đạt 6,347 tỷ đồng, tăng 317.35 lần so với ban đầu Tổng tài sản của VPBank năm 1993 là 312 tỷ đồng, đến cuối năm 2006 đã tăng lên 10,159 tỷ đồng, tương đương với mức tăng gần 32.6 lần, và hiện nay tổng tài sản đã đạt 163,241 tỷ đồng, tăng 523.2 lần so với những ngày đầu thành lập.

VPBank chính thức khai trương giao dịch vào ngày 10/9/1993 tại 18B Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, Hà Nội với chỉ 18 cán bộ - nhân viên Đến cuối năm 2006, số lượng nhân viên đã tăng lên 1,325 người và đến cuối năm 2014, con số này đã đạt 9,501 người, tương ứng với mức tăng hơn 527.8 lần so với thời điểm ban đầu Hiện tại, VPBank hoạt động với 209 chi nhánh và phòng giao dịch trải dài trên 34 tỉnh, thành phố trên toàn quốc.

VPBank tự hào sở hữu hơn 200 sản phẩm dịch vụ, được khách hàng công nhận là một trong những ngân hàng có dịch vụ phong phú nhất Ngân hàng này áp dụng công nghệ thông tin hiện đại để nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Tên giao dịch quốc tế: VPBank

Trụ sở chính: 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện thoại: 043.9288869

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam

Vào ngày 19/12/2011, Phòng Dịch Vụ Khách Hàng Doanh Nghiệp Miền Nam đã chính thức khai trương, phục vụ thị trường khách hàng doanh nghiệp tại khu vực Miền Nam Địa chỉ của phòng là 81 - 85 Hàm Nghi, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, với số điện thoại liên hệ là (08) 70325555.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các bộ phận VPBank - Phòng Dịch Vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam

Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý của Phòng DV KH DN Miền Nam

Nguồn: Phòng DV KH DN Miền Nam

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Chịu trách nhiệm quản lý bộ phận Dịch vụ Khách hàng và Chất lượng, nhằm nâng cao và phát triển nguồn khách hàng cũng như đáp ứng các nhu cầu liên quan.

Chịu trách nhiệm phát triển các chính sách về các giao dịch của khách hàng và đánh giá chất lượng dịch vụ hiện thời

Để đảm bảo hiệu quả trong việc cung cấp dịch vụ khách hàng và nâng cao chất lượng bộ phận, cần thực hiện tính toán ngân sách, lập kế hoạch thực hiện và tiến hành các đánh giá định kỳ dựa trên mục tiêu và định hướng của tổ chức.

Lãnh đạo và quản lý đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng, đồng thời đảm bảo tuân thủ các tiêu chí hoạt động và yêu cầu vận hành.

Chủ động tham gia và quản lý các thành viên theo quy trình chính sách ngân hàng hiện tại, đồng thời đề xuất ý kiến nhằm nâng cao chất lượng trải nghiệm dịch vụ khách hàng.

Kết hợp với bộ phận Phát triển kinh doanh để giảm thiểu thời gian chờ, cải tiến và phát triển sản phẩm cũng như chất lượng dịch vụ

Tham gia vào các hoạt động tích cực của Ngân hàng

Thực hiện những yêu cầu công việc khác từ Giám đốc Khối Vận Hành

Phòng cần xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động nhằm đạt các chỉ tiêu phê duyệt cho từng bộ phận, bao gồm huy động vốn, chuyển tiền trong nước, thanh toán quốc tế và tín dụng Mỗi phó phòng sẽ chịu trách nhiệm quản lý bộ phận của mình để đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đề ra.

Trực tiếp giám sát, trợ giúp, hướng dẫn, đào tạo các CBNV trực thuộc để hoàn thành các nhiệm vụ được giao và phát triển nhân viên

Chủ động đề xuất các giải pháp phát triển sản phẩm và khách hàng cũng như các giải pháp nâng cao chất lượng công việc của Phòng

Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng phòng phân công

 Bộ phận huy động vốn:

Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi của khách hàng

Thực hiện giao dịch thu đổi mua bán ngoại tệ giao ngay trong quyền hạn được cho phép

Giới thiệu sản phầm dịch vụ mới cho khách hàng

Tiếp nhận hồ sơ, thông tin phản hồi từ khách hàng

 Bộ phận chuyển tiền trong nước:

Thực hiện các lệnh chuyển tiền trong và ngoài nước của khách hàng

Tiếp nhận hồ sơ, thông tin phản hồi từ khách hàng

 Bộ phận thanh toán quốc tế:

Thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến bảo lãnh và thanh toán quốc tế, đồng thời phát triển mạng lưới chuyển tiền nhanh Định kỳ phân tích và tổng hợp tình hình thanh toán quốc tế, lưu trữ hồ sơ liên quan và giải quyết các tranh chấp phát sinh.

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng để huy động ngoại tệ và Việt Nam đồng

Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay

Quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của ngân hàng nhà nước và hướng dẫn của VPBank

2.1.3 Khái quát về sản phẩm dịch vụ tại VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam

Bảng 1.1: Các sản phẩm dịch vụ của Phòng DV KH DN Miền Nam Đơn vị: Sản phẩm

Huy động vốn khách hàng Tiền gửi có kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn

Tài trợ vốn lưu động ngắn hạn Cho vay cầm cố giấy tờ có giá và tài sản đảm bảo khác

Cho vay hợp vốn Cho vay trung và dài hạn đầu tư TSCĐ, dự án kinh doanh

L/C Xuất khẩu L/C Nhập khẩu Nhờ thu chứng từ

Chuyển tiền trong nước Chuyển tiền VND và Ngoại tệ trong nước Nguồn: Phòng DV KH DN Miền Nam

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh tại VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam

Bảng 1.2: Tình hình hoạt động kinh doanh Phòng DV KH DN Miền Nam năm 2012 - 2014 Đơn vị: triệu đồng

So sánh 2013/2012 So sánh 2014/2013 Tuyệt đối % Tuyệt đối %

Tổng huy động vốn khách hàng 56,448 67,483 85,995 11,035 19.55 18,512 27.43

Tổng cho vay khách hàng 53,323 56,986 74,813 3,663 6.87 17,827 31.28

Tổng doanh số về thanh toán quốc tế 47,298 50,472 69,284 3,174 6.71 18,812 37.27 Doanh số về thanh toán quốc tế L/C nhập khẩu 22,285 27,912 30,517 5,627 25.25 2,605 9.33 Tổng phí dịch vụ chuyển tiền trong nước 10,742 11,647 9,714 905 8.42 (1,933) (16.6)

Tổng doanh số 167,811 186,588 219,806 18,777 11.19 33,218 17.80 Tổng chi phí 125,839 140,015 143,054 14,176 11.27 3,039 2.17

Nguồn: Báo cáo nội bộ của Phòng DV KH DN Miền Nam

Doanh số Phòng DV KH DN Miền Nam nhìn chung là tăng trưởng đều đặn qua các năm từ 2012 - 2014

Năm 2013, tổng doanh số đạt 186,588 triệu đồng, tăng 18,777 triệu đồng so với năm 2012, cho thấy ngân hàng đã xây dựng mối quan hệ vững chắc với khách hàng truyền thống và khách hàng mới tiềm năng Tổng huy động vốn khách hàng đạt 67,483 triệu đồng, tăng 19.55%, trong khi tổng cho vay khách hàng tăng 3,663 triệu đồng, tương ứng với 6.87%, đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn Thanh toán quốc tế cũng ghi nhận doanh số 50,472 triệu đồng, tăng 6.71%, với số tiền thanh toán JPY và EUR gần như gấp đôi, cho thấy sự chuyển hướng từ USD sang các đồng ngoại tệ này Tuy nhiên, dịch vụ chuyển tiền trong nước chỉ đạt doanh số 905 triệu đồng, không hoàn thành kế hoạch đề ra Tổng chi phí của phòng năm 2013 là 140,015 triệu đồng, tăng 11.27%, trong khi lợi nhuận tăng 10.96% so với năm 2012, đạt 46,573 triệu đồng, chủ yếu do chi phí lương, thưởng và rủi ro hoạt động tín dụng gia tăng.

Năm 2014, tổng doanh số đạt 219,806 triệu đồng, tăng 17.8% so với năm 2013 Tổng huy động vốn khách hàng đạt 85,995 triệu đồng, tăng 27.43%, nhờ vào chiến lược mở rộng cơ sở “tiền gửi lõi” Tổng cho vay khách hàng cũng ghi nhận mức tăng 31.28%, đạt 74,813 triệu đồng, với nhiều gói tín dụng được triển khai Thanh toán quốc tế và chuyển tiền trong nước tăng trưởng lần lượt 37.27% và giảm 16.6%, cho thấy bộ phận chuyển tiền cần cải thiện hiệu quả hoạt động Năm 2014, chi phí được kiểm soát tốt, chỉ tăng nhẹ 3.039%, giúp lợi nhuận đạt 50,179 triệu đồng, tương ứng tăng 107.74% so với năm trước.

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn

2.1.5.1 Thuận lợi Được sự quan tâm hỗ trợ của Ban lãnh đạo Ngân hàng và các Phòng ban Hội sở của VPBank, cũng như sự hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi của các cấp chính quyền thành phố Sự tâm huyết một lòng của tất cả CB - NV luôn hướng đến cam kết sẽ làm hài lòng các khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ của VPBank - Phòng DV KH DN Miền Nam Đội ngũ CB - NV trẻ, năng động, nhiệt huyết, có trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ tận tam, chuyên nghiệp đã đáp ứng yêu cầu của khách hàng, góp phần thắng lợi không nhỏ trong môi trường cạnh tranh hiện nay Hình ảnh thương hiệu VPBank - Phòng DV

Thực trạng công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại

2.2.1 Quy trình thực hiện L/C nhập khẩu tại VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam

2.2.1.1 Quy trình phát hành L/C nhập khẩu (FT1)

Bảng 1.4: Thông số tổng hợp của quy trình phát hành L/C nhập khẩu

Thông số Mô tả Yêu cầu Đầu vào Khách hàng có nhu cầu phát hành

Khách hàng cần hoàn thiện các hồ sơ theo quy định để được phát hành L/C Sau khi hoàn tất, khách hàng cũng phải hoàn thiện việc chuyển điện hồ sơ Tất cả chứng từ liên quan sẽ được lưu trữ đầy đủ.

Nguồn: Phòng DV KH DN Miền Nam

Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ từ Khách hàng

* Đối với KH đã có tài khoản giao dịch với VPBank hồ sơ gồm:

Giấy đề nghị phát hành Thư tín dụng - bản gốc (phụ lục 6)

Hợp đồng ngoại thương - bản sao

Phương án kinh doanh - bản sao

Khách hàng nhập khẩu bắt buộc phải mua bảo hiểm cho hàng hóa của mình Để thực hiện việc nhập khẩu, cần có bản sao hạn ngạch được cấp bởi Bộ Công thương hoặc các Bộ quản lý chuyên ngành liên quan đến mặt hàng nhập khẩu.

Các giấy uỷ quyền ký duyệt, phê duyệt nội bộ của công ty - bản gốc

Bản thoả thuận về phương thức thanh toán L/C giữa đơn vị nhập uỷ thác và đơn vị uỷ thác có sự chấp thuận của VPBank - bản sao

Các hồ sơ/giấy tờ cần cung cấp trong trường hợp Khách hàng có nhu cầu vay vốn/mua ngoại tệ của VPBank để thanh toán theo L/C

NV - CSC gửi hồ sơ qua đường truyền chứng từ thanh toán cho TT XLNV kiểm tra trước Nếu hồ sơ hợp lệ, TT XLNV có thể soạn thảo L/C nháp cho khách hàng.

* Đối với KH lần đầu tiên giao dịch với VPBank:

Để mở tài khoản giao dịch tại VPBank, khách hàng cần cung cấp các chứng từ yêu cầu như đối với khách hàng đã có tài khoản, cùng với hồ sơ pháp lý và các tài liệu khác theo quy định của ngân hàng.

Sau khi hoàn tất hồ sơ, NV - CSC scan chứng từ chuyển đến cho TT XLNV kiểm tra và tư vấn nội dung đề nghị phát hành L/C

Bước 2: Kiểm tra và tư vấn nội dung đề nghị phát hành L/C

TTV cần đối chiếu lần lượt các thông tin trên đơn đề nghị mở L/C và đặc biệt lưu ý một số thông tin sau:

- Số tiền và loại ngoại tệ mở L/C;

- Thông tin về người thụ hưởng L/C;

- Tên hàng hoá nhập khẩu;

- Thời hạn thanh toán của L/C;

- Ngày hết hạn hiệu lực của L/C

Sau khi hoàn tất, TTV gửi thông báo kết quả kiểm tra qua email cho TT CSC

Bước 3: Scan gửi hồ sơ về TT QHKH

Sau khi nhận được kết quả từ TTV, NV - CSC gửi chuyển tiếp kết quả kiểm tra cho TT QHKH kiểm tra và phê duyệt phát hành L/C

Bước 4: Thẩm định và lập tờ trình phát hành L/C

Kiểm tra điều kiện tín dụng và thẩm định

Trình duyệt bán ngoại tệ cho khách hàng

Bước 5: Phê duyệt việc phát hành L/C

Dựa trên kết quả thẩm định khách hàng và tờ trình từ đơn vị, các cấp có thẩm quyền phê duyệt tín dụng của VPBank sẽ xem xét và nếu đồng ý, sẽ phê duyệt mở L/C cho khách hàng trong giới hạn hạn mức cho phép.

Sau đó NV - QHKH chuyển tờ trình mở L/C đã được phê duyệt cho TT CSC tiếp tục xử lý

Bước 6: Gửi hồ sơ, kiểm tra tài khoản và điền thông tin giao dịch, phân loại giao dịch

* Sau khi các cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mở L/C cho KH, NV - CSC thực hiện:

Gửi hồ sơ lên đường truyền Workflow theo mã hồ sơ theo định dạng

Khách hàng cần hoàn tất các điều kiện tín dụng trước khi mở L/C theo phê duyệt của các cấp có thẩm quyền Đồng thời, khách hàng cũng phải nộp đủ tiền ký quỹ, phí mở L/C và các phí liên quan khác (nếu có).

Kiểm tra và mở cho khách hàng hai loại tài khoản nếu khách hàng chưa có tài khoản tại VPBank: Tài khoản tiền gửi thanh toán ngoại tệ và tài khoản tiền gửi ký quỹ mở L/C.

Ký duyệt tại “Phần dành cho Ngân hàng” trên Giấy đề nghị phát hành Thư tín dụng - TT CSC xác nhận tính đầy đủ và hợp pháp

Sau khi hoàn tất các bước cần thiết, đối với L/C ký quỹ 100%, các thủ tục mở L/C sẽ không thông qua TT CPC Nhân viên CSC sẽ quét chứng từ và chuyển tiếp cho TTXLNV để thực hiện bước 9 Đối với L/C có ký quỹ kết hợp với tài sản đảm bảo khác hoặc trường hợp tăng hạn mức L/C, cần chuyển qua cho TT CPC để thực hiện bước 7 và bước 8.

Bước 7: Hoàn tất các thủ tục liên quan tới TSĐB (nếu có)

NV - CSC và NV - CPC thực hiện các thủ tục liên quan tới TSĐB theo quy trình của VPBank

Bước 8: Kiểm tra và xác nhận hạn mức phát hành L/C

Việc kiểm tra hạn mức phát hành L/C sẽ do TT CPC thực hiện và xác nhận Nếu hồ sơ khách hàng đáp ứng đủ điều kiện, cần scan và chuyển chứng từ bao gồm Đề nghị phát hành L/C và Phiếu kiểm soát hồ sơ đã có chữ ký xác nhận của TQD - CPC để gửi về TT XLNV.

Bước 9: Hoàn thiện giao dịch trên T24

TTV trong hồ sơ giao dịch từ đường truyền chứng từ và thực hiện giao dịch Sau khi hoàn tất giao dịch, TTV sẽ chuyển hồ sơ đến cấp có thẩm quyền tại TT XLNV để được duyệt và lưu trữ các chứng từ đã nhận.

Bước 10: Duyệt giao dịch trên T24

Cán bộ có thẩm quyền tại TT XLNV tiến hành kiểm tra giao dịch trên T24 Nếu đồng ý, duyệt giao dịch trên T24

Gửi email thông báo cho TT CSC về việc giao dịch đã được hoàn thành

Bước 11: In, ký đóng dấu L/C, gửi trả cho Khách hàng và lưu hồ sơ gốc

NV - CSC in chứng từ gồm:

- 1 điện MT700 và các giấy báo nợ phí để giao cho KH

- 1 điện MT700, phiếu hạch toán giao dịch để lưu cùng chứng từ giao dịch tại đơn vị, lưu hồ sơ kế toán và lưu hồ sơ L/C theo dõi

Sau khi cán bộ có thẩm quyền phê duyệt giao dịch trên hệ thống T24 tại Trung tâm XLNV, giao dịch sẽ được tự động chuyển sang máy chủ SWIFT Tại đây, TTV sẽ kiểm tra và chỉnh sửa điện theo tiêu chuẩn SWIFT hoặc theo các thỏa thuận với ngân hàng nước ngoài trước khi chuyển sang màn hình duyệt.

Cán bộ có thẩm quyền tại TT XLNV sẽ kiểm tra giao dịch trên SWIFT và nếu đồng ý, họ sẽ phê duyệt và gửi kết quả qua đường truyền chứng từ thanh toán hiện hành cho TT CSC.

Sau khi điện SWIFT được cấp có thẩm quyền duyệt, TQD - SW kết nối SWIFT và phát hành chuyển điện đi Ngân hàng nước ngoài

TTV trong điện đi SWIFT là phiếu hạch toán giao dịch lưu hồ sơ kế toán và lưu trữ hồ sơ L/C, đồng thời theo dõi các chứng từ scan nhận từ Trung tâm CSC theo quy định hiện hành.

Quy trình phát hành L/C nhập khẩu của VPBank - Phòng DV KH DN Miền Nam bao gồm 15 bước rõ ràng, từ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ khách hàng đến lưu hồ sơ Các bước được thực hiện tuần tự và liên kết chặt chẽ, chỉ chuyển sang bước tiếp theo khi có sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền Nếu không đạt yêu cầu, hồ sơ sẽ được chuyển lại bước trước Quy trình này quy định rõ trách nhiệm và nhiệm vụ của từng bộ phận, giúp thực hiện công việc một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.

2.2.1.2 Quy trình tu chỉnh (sửa đổi) L/C nhập khẩu (FT2)

Sau khi VPBank phát hành Thư tín dụng (L/C), khách hàng có quyền gửi yêu cầu sửa đổi các điều khoản và điều kiện trong L/C Nếu có nhu cầu thay đổi, nhân viên chăm sóc khách hàng sẽ tiếp nhận yêu cầu sửa đổi từ khách hàng (theo phụ lục 7) cùng với thỏa thuận sửa đổi giữa khách hàng và người bán.

Quy trình tu chỉnh L/C được thực hiện theo các bước tuần tự giống như Quy trình phát hành L/C nhập khẩu Nhưng TTV sẽ nhập liệu trên màn hình sửa L/C

Định hướng hoạt động của VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam

2.3.1 Định hướng trong hoạt động thanh toán quốc tế

Trong những năm qua, VPBank - Phòng DV KH DN Miền Nam đã ghi nhận nhiều thành tựu nổi bật trong lĩnh vực thanh toán quốc tế Ngân hàng cam kết phát huy những thành tựu này và đặt ra những mục tiêu mới cho tương lai.

Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế để tăng nguồn thu từ phí dịch vụ và tranh thủ nguồn tiền gửi ký quỹ lãi suất thấp

Nâng cao chất lượng và độ an toàn trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế là rất quan trọng Bên cạnh tín dụng chứng từ, cần đẩy mạnh áp dụng các phương thức thanh toán quốc tế khác như chuyển tiền và nhờ thu, nhằm tối ưu hóa quy trình giao dịch và đảm bảo an toàn tài chính.

Giữ vững khách hàng truyền thống, thu hút thêm khách hàng mới để nâng cao doanh số thanh toán xuất nhập khẩu

Mở rộng các hình thức huy động vốn bao gồm cả nội, ngoại tệ để cung ứng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn xuất nhập khẩu

Tăng cường tiếp thị mở rộng mạng lưới khách hàng, nhất là khách hàng xuất khẩu

Tăng cường kiểm tra và kiểm soát nội bộ là cần thiết để xử lý kịp thời, kiên quyết những sai phạm của cán bộ, nhân viên, nhằm bảo vệ lợi ích kinh doanh của ngân hàng và doanh nghiệp.

Tiếp tục hoàn thiện và cải tiến công nghệ ngân hàng

2.3.2 Định hướng phát triển công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu

Phấn đấu tăng nguồn thu dịch vụ phí thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ

Tăng cường hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ

Tăng khối lượng thanh toán xuất nhập khẩu bằng L/C, tập trung đẩy mạnh thanh toán xuất khẩu nhằm cân bằng thu chi ngoại tệ

Nâng cao chất lượng và độ an toàn của hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ

Quản lý chặt chẽ việc mở L/C nhập khẩu thông qua hạn mức ủy quyền và nguồn thanh toán cho nước ngoài là cần thiết để giảm thiểu rủi ro tín dụng cho khách hàng.

Nghiên cứu phát triển và mở rộng các loại hình L/C trả ngay để đa dạng hoá các loại hình L/C thanh toán qua ngân hàng

Tăng cường tư vấn khách hàng bằng cách bố trí cán bộ có khả năng ngoại ngữ tốt và kỹ năng giao dịch xuất sắc, nhằm nâng cao hiệu quả tiếp thị, tư vấn và môi giới Đồng thời, cán bộ cũng sẽ hỗ trợ xử lý nghiệp vụ thanh toán quốc tế một cách chuyên nghiệp.

Tăng cường tiếp thị mở rộng mạng lưới khách hàng thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ, đặc biệt là doanh nghiệp xuất khẩu

Hoàn thiện phần mềm chương trình thanh toán quốc tế Smart bank

VPBank đặt mục tiêu phát triển thanh toán quốc tế, đặc biệt là thanh toán tín dụng chứng từ, cả về số lượng lẫn chất lượng trong thời gian tới Để đạt được những mục tiêu này, ngân hàng cần triển khai các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro liên quan đến phương thức thanh toán này.

Trước khi đưa ra nhận xét và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền, cần phân tích kỹ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình này.

Nam, chương 2 của khoá luận đã giới thiệu một cách tổng quát về VPBank - Phòng DV KH

DN Miền Nam nghiên cứu qui trình nghiệp vụ và thực trạng thanh toán hàng nhập khẩu qua tín dụng chứng từ, phân tích các rủi ro ngân hàng Mặc dù phương thức này phổ biến nhờ vào việc ràng buộc trách nhiệm rõ ràng và sự tham gia của ngân hàng, đảm bảo quyền lợi cho bên xuất khẩu và nhập khẩu, nó vẫn không hoàn hảo và tiềm ẩn nhiều rủi ro có thể xảy ra Các rủi ro bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro kỹ thuật, rủi ro đạo đức, rủi ro kinh tế, chính trị, xã hội và rủi ro ngoại hối Vấn đề cần giải quyết là làm thế nào để giảm thiểu tối đa các rủi ro này cho ngân hàng thương mại, đặc biệt là VPBank - Phòng DV KH.

DN Miền Nam Những phân tích rủi ro ở chương 2 sẽ là những tiền đề cho việc đề ra những giải pháp, kiến nghị ở chương sau.

GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC

Ngày đăng: 04/05/2021, 14:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[11] vnhttp://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/trao-doi-binh-luan/rui-ro-trong-hoat-dong-mua-ban-hang-hoa-quoc-te-63547.html Link
[1] TS. Võ Thị Thuý Anh (2010). Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại. Nhà in công ty cổ phần sách và TBTH Đà Nẵng Khác
[2] PGS. TS Nguyễn Đăng Dờn (2009). Thanh toán quốc tế. NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Khác
[3] TS. Nguyễn Minh Kiều (2006). Nghiệp vụ ngân hàng. NXB Thống kê Khác
[4] TS. Nguyễn Minh Kiều (2008). Thị trường ngoại hối và các giải pháp phòng ngừa rủi ro. NXB Thống kê Khác
[5] PGS. TS. Trần Hoàng Ngân và TS. Nguyễn Minh Kiều (2007). Thanh toán quốc tế. NXB Thống kê Khác
[6] GS. NGƯT Đinh Xuân Trình (2006). Giáo trình thanh toán quốc tế. NXB Lao động – Xã hội Khác
[7] www.vpbank.com.vn [8] www.vietcombank.com.vn [9] www.vietinbank.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w