1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng

142 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 13,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, sau thời gian thực tập tại đơn vị, nhằm hiểu rõ về quy trình thực hiện L/C nhập khẩu, những rủi ro có thể xảy ra để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro đối với phươ

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - PHÕNG DỊCH VỤ KHÁCH

HÀNG DOANH NGHIỆP MIỀN NAM

Giảng viên hướng dẫn : TS Trần Điệp Kiều Ngân

Sinh viên thực hiện : Cù Thị Thắm MSSV: 1154030555 Lớp: 11DKTC05

TP Hồ Chí Minh, Năm 2015

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em Những kết quả và các số liệu trong khoá luận tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh Nghiệp Miền Nam, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 8 năm 2015

Tác giả (ký tên)

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu khoa Kế Toán Tài Chính Ngân Hàng trường Đại học Công nghệ TP.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em có thời gian đi thực tập, đây là cơ hội tốt để cho em được tiếp xúc với số liệu thực tế của doanh nghiệp, được vận dụng kiến thức và các kĩ năng được học trên lớp vào thực tiễn, tích lũy kinh nghiệm nó giúp cho em hiểu được phần nào công việc của mình sau này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Giảng viên hướng dẫn Tiến sĩ Trần Điệp Kiều Ngân trong suốt thời gian qua đã không quản ngại khó khăn, nhiệt tình chỉ dạy, giúp đỡ để em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này

Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến toàn bộ các cán bộ nhân viên Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh Nghiệp Miền Nam, đặc biệt là các chị ở Bộ phận Thanh toán quốc tế, những người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và đã cho em nhiều kinh nghiệm quí báu trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè, người thân, gia đình những người luôn bên cạnh, cổ vũ tinh thần lớn lao và ủng hộ em trong suốt thời gian vừa qua

TP Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 8 năm2015

Tác giả (ký tên)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN :

Họ và tên sinh viên:

MSSV:

Lớp:

Thời gian thưc tập: Từ ……… đến ………

Tại đơn vị: ………

Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiện : 1 Thực hiện viết báo cáo thực tập theo quy định: Tốt Khá Trung bình Không đạt

2 Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn : Tốt Khá Trung bình Không đạt

3 Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu :

Tốt Khá Trung bình Không đạt

TP.HCM, ngày … tháng ….năm 2015

Giảng viên hướng dẫn

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

Trang 6

NV - CSC Nhân viên Trung tâm Dịch vụ Khách hàng

TQD - CSC Cấp có thẩm quyền của Trung tâm Dịch vụ Khách hàng

TT QHKH Trung tâm Quan hệ Khách hàng

NV - QHKH Nhân viên Trung tâm Quan hệ Khách hàng

TQD - QHKH Cấp có thẩm quyền của Trung tâm Quan hệ Khách hàng

TT XLNV Trung tâm Xử lý Nghiệp vụ

NV - SW Nhân viên Trung tâm Xử lý Nghiệp vụ

TQD - SW Cấp có thẩm quyền của Trung tâm Xử lý Nghiệp vụ

TT CPC Trung Tâm Xử lý Tín dụng Tập trung

NV - CPC Nhân viên Trung tâm Xử lý Tín dụng Tập trung

TQD - CPC Cấp có thẩm quyền của Trung Tâm Xử lý Tín dụng Tập trung

MSME Khách hàng Doanh nghiệp lớn

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Các sản phẩm dịch vụ của Phòng DV KH DN Miền Nam 27

Bảng 1.2: Tình hình hoạt động kinh doanh Phòng DV KH DN Miền Nam năm 2012 - 2014 28

Bảng 1.3: Chỉ tiêu kế hoạch của Phòng DV KH DN Miền Nam năm 2015 30

Bảng 1.4: Thông số tổng hợp của quy trình phát hành L/C nhập khẩu 31

Bảng 1.5: Thông số tổng hợp của quy trình xử lý BCT theo L/C nhập khẩu 36

Bảng 1.6: Thông số tổng hợp của quy trình chấp nhập và thanh toán BCT khi đến hạn theo L/C nhập khẩu trả chậm 38

Bảng 1.7: Thông số tổng hợp của quy trình chấp nhận và thanh toán BCT khi đến hạn theo L/C nhập khẩu trả ngay 42

Bảng 1.8: Thông số tổng hợp của quy trình từ chối thanh toán BCT nhập khẩu theo L/C nhập khẩu 45

Bảng 1.9 : Tiến độ thanh toán L/C nhập khẩu tại VPBank 48

Bảng 1.10: Tình hình thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu của Bộ phận TTQT - Phòng DV KH DN Miền Nam năm 2012 - 2014 49

Bảng 1.11: Biểu phí dịch vụ thư tín dụng nhập khẩu tối thiểu của các NHTM năm 201451 Bảng 1.12: Tình hình cho vay bắt buộc thanh toán L/C nhập khẩu tại VPBank - Phòng DV KH DN Miền Nam năm 2012 - 2014 54

Bảng 1.13: Tình hình nợ quá hạn thanh toán L/C nhập khẩu tại VPBank - Phòng DV KH DN Miền Nam năm 2012 - 2014 55

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C 13

Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý của Phòng DV KH DN Miền Nam 25Biểu đồ 2.1: Tình hình thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu của Bộ phận TTQT - Phòng DV KH DN Miền Nam năm 2012 - 2014 50Biểu đồ 2.2: Tình hình cho vay bắt buộc thanh toán L/C nhập khẩu tại VPBank - Phòng

DV KH DN Miền Nam năm 2012 - 2014 54Biểu đồ 2.3: Tình hình nợ quá hạn thanh toán L/C nhập khẩu tại VPBank - Phòng DV

KH DN Miền Nam năm 2012 - 2014 56

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 3

1.1 Khái quát chung về thanh toán tuốc tế 3

1.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế 3

1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế 3

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế 3

1.1.2.2 Đối với ngân hàng 3

1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu 4

1.1.3.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance) 4

1.1.3.1.1 Khái niệm 4

1.1.3.1.2 Ưu điểm - nhược điểm và trường hợp áp dụng 5

1.1.3.2 Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment) 5

1.1.3.2.1 Khái niệm 5

1.1.3.2.2 Ưu điểm - nhược điểm và trường hợp áp dụng 6

1.1.3.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary credit) 7

1.2 Khái quát về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 8

1.2.1 Khái niệm về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 8

1.2.2 Thư tín dụng - công cụ quan trọng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 8

1.2.2.1 Khái niệm về thư tín dụng (L/C) 8

1.2.2.2 Những nội dung cơ bản của thư tín dụng 8

1.2.2.3 Tính chất của thư tín dụng 9

1.2.2.4 Một số loại thư tín dụng 10

1.2.3 Các bên tham gia và quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 12

1.2.4 Ưu điểm - nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ 14

1.2.5 UCP - Văn bản pháp lý của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 15

1.2.6 Chứng từ theo L/C 16

1.2.6.1 Ý nghĩa của chứng từ trong thanh toán 16

1.2.6.2 Các loại chứng từ 16

Trang 10

1.3 Rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 17

1.3.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 17

1.3.2 Các loại rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 18

1.3.2.1 Rủi ro tín dụng 18

1.3.2.2 Rủi ro kỹ thuật 18

1.3.2.3 Rủi ro chính trị, quốc gia 19

1.3.2.4 Rủi ro đạo đức 19

1.3.2.5 Rủi ro hối đoái 20

1.4 Nguyên nhân dẫn tới rủi ro trong thanh toán tín dụng dụng chứng từ 20

1.4.1 Nguyên nhân do trình độ và năng lực 20

1.4.2 Nguyên nhân đạo đức 22

1.4.3 Nguyên nhân kinh tế, chính trị, pháp lý 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK) - PHÕNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP MIỀN NAM 24

2.1 Giới thiệu khái quát về VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam 24

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển VPBank 24

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam 25

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các bộ phận VPBank - Phòng Dịch Vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam 25

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức 25

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 26

2.1.3 Khái quát về sản phẩm dịch vụ tại VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam 27

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh tại VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam 28

Trang 11

2.1.5 Thuận lợi và khó khăn 30

2.1.5.1 Thuận lợi 30

2.1.5.2 Khó khăn 30

2.1.6 Một số chỉ tiêu kế hoạch trong năm 30

2.2 Thực trạng công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam 31

2.2.1 Quy trình thực hiện L/C nhập khẩu tại VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam 31

2.2.1.1 Quy trình phát hành L/C nhập khẩu (FT1) 31

2.2.1.2 Quy trình tu chỉnh (sửa đổi) L/C nhập khẩu (FT2) 34

2.2.1.3 Quy trình huỷ L/C nhập khẩu (FT3) 35

2.2.1.4 Quy trình xử lý BCT theo L/C nhập khẩu (FT4) 36

2.2.1.5 Quy trình thanh toán L/C nhập khẩu (FT5) 38

2.2.1.5.1 Quy trình chấp nhận và thanh toán BCT khi đến hạn theo L/C nhập khẩu trả chậm (FT5.1) 38

2.2.1.5.2 Quy trình chấp nhận và thanh toán BCT khi đến hạn theo L/C nhập khẩu trả ngay (FT5.2) 42

2.2.1.5.3 Quy trình từ chối thanh toán BCT nhập khẩu theo L/C nhập khẩu (FT5.3) 45

2.2.3 Tình hình thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu của VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam 49

2.2.4 Rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam 52

2.2.4.1 Rủi ro tín dụng 52

2.2.4.2 Rủi ro kỹ thuật 57

2.2.4.3 Rủi ro kinh tế, chính trị, pháp lý 59

2.2.4.4 Rủi ro đạo đức 60

2.2.4.5 Rủi ro ngoại hối 61

2.3 Định hướng hoạt động của VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam 62

2.3.1 Định hướng trong hoạt động thanh toán quốc tế 62

Trang 12

2.3.2 Định hướng phát triển công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập

khẩu 62

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - PHÕNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP MIỀN NAM 65

3.1 Nhận xét về những biện pháp hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam 65

3.1.1 Kết quả đạt được 65

3.1.2 Hạn chế 66

3.1.3 Nguyên nhân 67

3.1.3.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng 67

3.1.3.1.1 Năng lực tài chính thấp và thiếu thông tin 67

3.1.3.1.2 Thiếu trung thực trong mối quan hệ với ngân hàng 67

3.1.3.1.3 Trình độ nghiệp vụ yếu kém 67

3.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng 68

3.1.3.2.1 Những quy định về định mức ký quỹ chưa cụ thể 68

3.1.3.2.2 Trình độ nghiệp vụ của cán bộ thanh toán chưa cao 68

3.1.3.2.3 Kinh doanh ngoại tệ chưa đáp ứng được yêu cầu thanh toán quốc tế 69

3.1.3.2.4 Công nghệ thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ 69

3.1.3.2.5 Mạng lưới ngân hàng đại lý chưa rộng khắp 69

3.2 Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam 69

3.2.1 Nhóm giải pháp của Ngân hàng đối với Khách hàng 69

3.2.1.1 Giải pháp cho năng lực tài chính thấp và thiếu thông tin 69

3.2.1.2 Giải pháp cho sự thiếu trung thực của khách hàng trong mối quan hệ với ngân hàng 70

3.2.1.3 Giải pháp cho trình độ nghiệp vụ yếu kém của khách hàng 70

3.2.3 Nhóm giải pháp đối với Ngân hàng 72

Trang 13

3.2.3.1 Giải pháp cho những quy định về định mức ký quỹ chưa cụ thể 72

3.2.3.2 Giải pháp cho trình độ nghiệp vụ của cán bộ thanh toán chưa cao 72

3.2.3.3 Giải pháp cho nguồn ngoại tệ chưa đáp ứng được yêu cầu thanh toán quốc tế 73

3.2.3.4 Giải pháp cho công nghệ thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ 74 3.2.3.5 Giải pháp cho mạng lưới ngân hàng đại lý chưa rộng khắp 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76

KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PHỤ LỤC 79

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

Đồng hành cùng xu thế mở cửa và hội nhập với nền kinh tế trên thế giới, hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng ngày càng mở rộng Hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta ngày càng được thúc đẩy như một phần chính yếu trong bối cảnh tự do hoá thương mại toàn cầu Theo đó, các nghiệp vụ và dịch vụ NHTM, trong

đó có nghiệp vụ thanh toán quốc tế cũng được mở rộng và phát triển nhanh chóng Là một quốc gia đang phát triển, nguồn lực trong nước còn nhiều hạn chế, Việt Nam có kim ngạch nhập khẩu tương đối cao so với kim nghạch xuất khẩu, vì thế nhu cầu thanh toán nhập khẩu cũng chiếm ưu thế hơn

Hoạt động thanh toán nhập khẩu ngày nay đang chứng tỏ được vai trò mắt xích của mình trong việc tạo ra một quá trình trao đổi hàng hoá nhanh chóng, hiệu quả và an toàn Phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ được biết đến như là phương thức giải quyết tốt nhất việc đảm bảo quyền lợi của cả hai bên người mua và người bán, nhưng đồng thời cũng là phương thức xảy ra nhiều sự tranh chấp nhất do mức độ phức tạp của

nó Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng nói chung và phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam nói riêng đang từng bước nỗ lực nâng cao hoạt động thanh toán quốc tế của mình, vươn lên trở thành một trong những ngân hàng có uy tín, đảm bảo cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế an toàn, thuận tiện

Vì vậy, sau thời gian thực tập tại đơn vị, nhằm hiểu rõ về quy trình thực hiện L/C nhập khẩu, những rủi ro có thể xảy ra để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi

ro đối với phương thức này tại ngân hàng, em chọn và nghiên cứu đề tài: “Giải pháp

nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam”

Mục tiêu nghiên cứu:

Khoá luận sẽ tìm hiểu về quy trình thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu đồng thời tìm hiểu thực trạng rủi ro từ đó đề ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần hạn chế rủi ro và phòng ngừa rủi ro để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động thanh toán hàng nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam

Trang 15

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu về công tác thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ nhập khẩu Khoá luận tập trung đi sâu vào phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng nhập khẩu của Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam từ năm 2012 - 2014 qua các số liệu thu thập được tại ngân hàng và phân tích rủi ro phát sinh trong phương thức này Qua đó, đề ra các giải pháp nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam

Phương pháp nghiên cứu:

Dựa vào thu thập dữ liệu, tổng hợp, phân tích thực tế, so sánh trên cơ sở số liệu về doanh số, thu nhập, tốc độ tăng trưởng qua các năm và thực trạng quy trình thanh toán cũng như rủi ro, nguyên nhân dẫn đến rủi ro của phương thức tín dụng chứng từ nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam để từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng các giải pháp hạn chế rủi ro cho ngân hàng

Bố cục khoá luận tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế và phương thức tín dụng chứng từ

Chương 2: Thực trạng công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam

Chương 3: Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Phòng Dịch

vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ

PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.1 Khái quát chung về thanh toán tuốc tế

1.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế

Theo Trần Hoàng Ngân và Nguyễn Minh Kiều (2007) cho rằng: “Thanh toán quốc

tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế, thường được thực hiện thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước có liên quan”

Như vậy, thanh toán quốc tế bao gồm cách thức trả tiền trong giao dịch, buôn bán ngoại thương hay các hoạt động phi kinh tế giữa các chủ thể tại các quốc gia khác nhau, ở đây là người bán và người mua (người xuất khẩu và người nhập khẩu) Nó cho thấy người bán dùng cách nào để thu tiền người mua sau khi bán hàng và người mua dùng cách nào để trả tiền người bán sau khi nhận hàng mình muốn Mục đích cuối cùng, họ đều đạt được là người bán nhận đủ tiền và người mua nhận đủ hàng theo đúng hợp đồng

1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế

Bài viết Thanh toán quốc tế và vai trò của thanh toán quốc tế trên trang thư viện học liệu mở Việt Nam voer.edu.vn, tác giả Nguyễn Thị Lan Phương cho rằng: “Thanh toán quốc tế làm giảm khối lượng thanh toán bằng tiền mặt trong nền kinh tế, giảm bớt các chi phí trung gian, đồng thời thu hút được một lượng ngoại tệ đáng kể thông qua các nghiệp vụ kiều hối, chuyển tiền và L/C xuất khẩu; Thanh toán quốc tế thúc đẩy ngoại thương phát triển, đẩy mạnh quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, góp phần phát triển nền kinh tế và tăng cường hoà nhập vào hệ thống phân công lao động quốc tế; Thanh toán quốc tế là cầu nối giữa các quốc gia quan hệ kinh tế đối ngoại và làm giảm thiểu rủi ro khi thực hiện các hợp đồng kinh tế đối ngoại”

1.1.2.2 Đối với ngân hàng

Bài viết Thanh toán quốc tế và vai trò của thanh toán quốc tế trên trang thư viện học liệu mở Việt Nam voer.edu.vn, tác giả Nguyễn Thị Lan Phương cho rằng: “Việc thực hiện để phát triển hoạt động thanh toán quốc tế có một ý nghĩa hết sức thiết thực, hoạt động thanh toán quốc tế là một dịch vụ thuần tuý làm tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng, bổ sung và hỗ trợ các hoạt động khác của ngân hàng

Trang 17

Thanh toán quốc tế tạo điều kiện cho ngân hàng ứng dụng công nghệ ngân hàng tiên tiến, hiện đại trên thế giới Thông qua việc nối mạng thông tin, NHTM đã ứng dụng được tiến bộ trong công nghệ thông tin và xử lí dữ liệu

Thanh toán quốc tế tăng cường quan hệ đối ngoại của ngân hàng Thông qua việc bảo lãnh cho khách hàng trong nước thanh toán cho ngân hàng nước ngoài, các NHTM sẽ

có điều kiện mở rộng quy mô và mạng lưới ngân hàng đại lý Mối quan hệ này dựa trên

cơ sở hợp tác và tương trợ sẽ tạo ra vị thế của ngân hàng trên thương trường, góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng

Thanh toán quốc tế làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng thông qua việc ngân hàng yêu cầu khách hàng ký quỹ một khoản tiền nhất định nhằm đảm bảo khả năng thanh toán Nguồn ký quỹ này phát sinh thường xuyên và tương đối ổn định sẽ góp phần tạo nguồn thanh toán làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng

Hoạt động thanh toán quốc tế giúp cho ngân hàng phát triển được nghiệp vụ bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ và các dịch vụ khác Nếu hoạt động thanh toán quốc tế được đẩy mạnh thì sẽ đẩy mạnh được hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu cũng như tăng cường được nguồn vốn huy động do tạm thời quản lý được nguồn vốn nhàn rỗi có quan hệ thanh toán quốc tế qua ngân hàng”

Tóm lại trong xu thế ngày nay hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động ngân hàng nói riêng và hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung Vì vậy, nghiên cứu thực trạng để có biện pháp thực hiện tốt nghiệp vụ thanh toán quốc tế có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm phục vụ tốt hơn cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá, đổi mới nền kinh tế đất nước

1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu

1.1.3.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance)

1.1.3.1.1 Khái niệm

Theo Đinh Xuân Trình (2006) cho rằng: “Phương thức chuyển tiền là phương thức

mà trong đó khách hàng (người yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng quy định”

Thanh toán chuyển tiền chỉ được điều chỉnh bởi luật quốc gia do chưa có luật quốc

tế cũng như thông lệ quốc tế nào điều chỉnh phương thức thanh toán này

Trang 18

Theo Đinh Xuân Trình (2006) cho rằng: “Có hai hình thức chuyển tiền: Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer - T/T): tốc độ nhanh nhưng chi phí cao Ngày nay khi tham gia mạng SWIFT thì hầu hết chuyển tiền được thực hiện trên mạng SWITF; Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer - M/T): chi phí thấp hơn chuyển tiền bằng điện, song tốc độ lại chậm hơn Chuyển tiền bằng điện thì người chuyển tiền không bị động vốn lâu ngày, nhưng tỷ giá ngoại tệ áp dụng trong điện hối cao hơn tỷ giá ngoại tệ trong thư hối”

1.1.3.1.2 Ưu điểm - nhược điểm và trường hợp áp dụng

Ưu điểm: Thủ tục đơn giản, không có chứng từ phức tạp, rườm rà, nhà xuất khẩu được thanh toán nhanh, nhà nhập khẩu chịu phí trả tiền thấp nhất trong các phương thức

Nhược điểm: Độ an toàn trong thanh toán không cao, không đảm bảo quyền lợi cho người bán, hàng đã chuyển nhưng việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của người mua Trong trường hợp người mua phải trả trước, trả ngay khi nhìn thấy BCT chưa nhìn thấy hàng hoá thì có nguy cơ gặp BCT giả hoặc hàng không đúng với BCT

Trường hợp áp dụng: Phương thức này chủ yếu để thanh toán phi mậu dịch, các chi phí liên quan đến trả nợ, bồi thường, còn nếu áp dụng trong thanh toán sản xuất nhập khẩu thì chủ yếu đối với khách hàng quen biết, có tín nhiệm cao

1.1.3.2 Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment)

1.1.3.2.1 Khái niệm

Theo Đinh Xuân Trình (2006) cho rằng: “Phương thức thanh toán nhờ thu là một phương thức thanh toán quốc tế trong đó người xuất khẩu (người bán) sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, hoặc cung ứng dịch vụ cho nhà nhập khẩu (người mua), uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở người nhập khẩu nước ngoài, trên cơ sở hối phiếu do người xuất khẩu lập ra”

Nguồn pháp lý điều chỉnh phương thức nhờ thu là: Quy tắc thống nhất về nhờ thu URC 522 (ICC Unifrom Rules for Collection, ICC publication 522) sửa đổi năm 1995, có hiệu lực từ 01/01/1996 Muốn sử dụng quy tắc này, hai bên mua bán phải thống nhất quy định trong hợp đồng, lệnh nhờ thu, thư nhờ thu

Có 2 loại nhờ thu:

Theo Đinh Xuân Trình (2006) cho rằng: “Nhờ thu trơn (Clean Collection): Là phương thức thanh toán quốc tế mà trong đó người có các khoản tiền phải thu từ các công

Trang 19

cụ thanh toán nhưng không thể tự mình thu được nên phải uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ghi trên công cụ thanh toán đó không kèm với điều kiện chuyển giao chứng từ”

Theo Đinh Xuân Trình (2006) cho rằng: “Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): Là phương thức thanh toán mà trong đó người có các khoản tiền phải thu ghi trên các công cụ thanh toán nhưng không thể tự mình thu được từ người bị ký phát mà phải uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ghi trên các công cụ thanh toán với điều kiện là sẽ giao chứng từ nếu người bị ký phát thanh toán, hoặc chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác đã quy định”

Tuỳ theo thời hạn trả tiền, nhờ thu chứng từ được chia thành hai loại:

Nhờ thu trả tiền đổi lấy chứng từ (Documents Against Payment - D/P): Được sử dụng trong trường hợp mua bán trả tiền ngay

Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documents Against Acceptance - D/A): Áp dụng trong trường hợp nhờ thu trả sau

1.1.3.2.2 Ưu điểm - nhược điểm và trường hợp áp dụng

 Nhờ thu trơn

Ưu điểm: Thanh toán tương đối nhanh, thực hiện đơn giản

Nhược điểm: Không đảm bảo quyền lợi cho người bán vì việc nhận hàng của người mua hoàn toàn tách rời khỏi khâu thanh toán, do đó người mua có thể nhận hàng

mà không trả tiền hoặc trả tiền chậm Đối với người mua áp dụng phương thức này cũng

có bất lợi vì nếu hối phiếu về sớm hơn chứng từ thì người mua phải trả tiền ngay trong khi không biết việc giao hàng của người bán có theo đúng hợp đồng hay không

Trường hợp áp dụng: Với phương pháp này, tính an toàn đối với cả người xuất khẩu và nhập khẩu đều thấp Do vậy, nó ít được sử dụng trong thanh toán quốc tế, có chăng chỉ là thanh toán các chi phí vận tải, bảo hiểm, hoa hồng, lợi tức,…hoặc khi hai bên mua và bán tin cậy lẫn nhau hoặc hai bên cùng nội bộ công ty với nhau như công ty

Đối với D/P thì người nhập khẩu phải trả tiền khi nhận được bộ chứng từ hàng hoá

mà không được kiểm tra hàng hoá trước Vì vậy, người mua gặp rủi ro trong trường hợp

Trang 20

hàng hoá không giao đúng như mô tả chứng từ hoặc không đúng trong hợp đồng Còn về phía nhà xuất khẩu thì phải rất tin tưởng vào khả năng và thiện chí thanh toán của bạn hàng nước ngoài vì các ngân hàng tham gia hoàn toàn không chịu trách nhiệm thanh toán Nếu người mua từ chối bộ chứng từ thì người bán phải chịu hết tất cả chi phí chuyên chở hàng hoá và cả mọi rủi ro trên đường vận chuyển

Đối với D/A thì người xuất khẩu chịu rủi ro nhiều hơn so với nhờ thu D/P vì khi đến hạn trả tiền của hối phiếu, người mua có thể không trả tiền vì một lý do nào đó trong khi đã nhận hàng Thời gian thanh toán bị kéo dài do phải phụ thuộc vào thời gian chứng

từ luân chuyển từ ngân hàng bên xuất khẩu đến ngân hàng bên nhập khẩu Vậy người xuất khẩu phải mất khá lâu mới thu được tiền còn người nhập khẩu thì có lợi hơn

Trường hợp áp dụng: Với phương thức này, việc ngân hàng khống chế các chứng

từ hàng hoá khiến cho quyền lợi của người xuất khẩu cũng được bảo đảm hơn phương thức nhờ thu trơn và chuyển tiền, thời gian thanh toán ngắn hơn và chi phí ít hơn so với phương thức thanh toán bằng thư tín dụng Do vậy, phương thức này được sử dụng trong trường hợp xuất nhập khẩu với những hợp đồng có giá trị nhỏ và thanh toán dịch vụ đối với khách hàng quen, tin cậy

1.1.3.3 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary credit)

Trong hoạt động kinh doanh, người bán bao giờ cũng muốn thu được tiền hàng càng sớm càng tốt, tránh tồn đọng vốn trong lưu thông Còn người mua bao giờ cũng không muốn trả tiền ngay, càng không muốn trả tiền trước khi không biết mình có nhận được hàng đúng số lượng và chất lượng hay không Vì vậy, người mua và người bán có quyền lợi ngược nhau trong thanh toán tiền hàng

Hơn nữa, việc mua bán hàng hoá, dịch vụ được tiến hành giữa các thương nhân ở các nước khác nhau, trong bối cảnh bất đồng về ngôn ngữ, luật pháp, tập quán thương mại…thương nhân muốn có bên thứ ba độc lập, có uy tín, có tiềm lực tài chính đứng ra làm trung gian cho việc thanh toán, trung gian đó là ngân hàng

Để ràng buộc trách nhiệm cũng như sự tương ứng với quyền lợi giữa các bên trong quá trình thanh toán tiền hàng trong xuất nhập khẩu, tín dụng chứng từ ra đời Phương thức này được sử dụng nhiều nhất trong thanh toán quốc tế vì nó khắc phục được những rủi ro mà hai phương thức trên gây ra cho người mua và người bán

Trong nội dung tiếp theo và cũng là nội dung chính của chương 1, em xin đề cập sâu hơn về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Trang 21

1.2 Khái quát về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

1.2.1 Khái niệm về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Theo Nguyễn Minh Kiều (2006) cho rằng: “Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó nếu người này xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định nêu ra trong thư tín dụng”

Như vậy, thực chất tín dụng chứng từ là sự cam kết trả tiền của ngân hàng phát hành sẽ trả tiền cho người xuất khẩu nếu họ xuất trình cho ngân hàng đầy đủ chứng từ thể hiện việc hoàn thành nghĩa vụ đúng yêu cầu Thuật ngữ “tín dụng” ở đây được dùng theo nghĩa rộng là “tín nhiệm” chứ không phải để chỉ “một khoản cho vay” theo nghĩa thông thường Điều này được thể hiện rõ trong trường hợp khi người nhập khẩu ký quỹ 100% giá trị của L/C, thì thực chất ngân hàng không cấp bất cứ một khoản tín dụng nào Ngay trong trường hợp nhà nhập khẩu không hề ký quỹ thì một khoản tín dụng thực sự chỉ xảy

ra khi ngân hàng phát hành L/C tiến hành trả tiền cho nhà xuất khẩu và ghi nợ nhà nhập khẩu Như vậy, thuật ngữ “tín dụng” trong phương thức tín dụng chứng từ thể hiện khoản

“tín dụng trừu tượng” bằng lời hứa trả tiền của ngân hàng thay cho lời hứa trả tiền của nhà nhập khẩu, vì ngân hàng có tín nhiệm hơn nhà nhập khẩu

1.2.2 Thư tín dụng - công cụ quan trọng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

1.2.2.1 Khái niệm về thư tín dụng (L/C)

Theo Nguyễn Đăng Dờn (2009) cho rằng: “Thư tín dụng (L/C - Letter of Credit) là một văn bản cam kết trả tiền có điều kiện, do một ngân hàng ký phát hành cho người xuất khẩu (người hưởng lợi nói chung) để cam kết trả tiền, hoặc chấp nhận trả tiền cho người xuất khẩu, nếu người xuất khẩu thực hiện đúng các điều kiện đã nêu trong L/C và được minh chứng bằng một BCT hợp lệ hợp pháp và được xuất trình đúng hạn”

1.2.2.2 Những nội dung cơ bản của thư tín dụng

“Thư tín dụng bao gồm những điều khoản chủ yếu sau:

- Số hiệu (Credit number)

- Địa điểm mở thư tín dụng

- Ngày mở của thư tín dụng (Date of issue)

- Loại thư tín dụng

Trang 22

- Tên và địa chỉ của những người liên quan đến việc thanh toán: ngân hàng mở thư tín dụng , ngân hàng thông báo thư tín dụng, ngân hàng trả tiền, ngân hàng xác nhận, ngân hàng chiết khấu

- Số tiền của thư tín dụng

- Thời hạn hiệu lực

- Thời hạn trả tiền (Date of payment)

- Thời hạn giao hàng (Date of shipment)

- Các nội dung về hàng hoá như tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký, mã hiệu…

- Các nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá như điều kiện cơ sở giao hàng (FOB, CIF, CFR), nơi gửi, nơi giao hàng, cách vận chuyển và cách giao hàng

- Những chứng từ mà người xuất khẩu trình:

+ Hoá đơn thương mại (Commercial invoice)

+ Vận đơn đường biển (Bill of lading)

+ Bảo hiểm đơn (Insurance Policy)

+ Hối phiếu (Bill of exchange)

+ Phiếu đóng gói/phân loại (Packing list/Specification)

+ Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)

+ Giấy chứng nhận trọng lượng

+ Chứng nhận giám định

- Các điều khoản đặc biệt

- Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở thư tín dụng

- Chữ ký của ngân hàng mở thư tín dụng”

(Võ Thị Thuý Anh, 2010)

1.2.2.3 Tính chất của thư tín dụng

Theo Võ Thị Thuý Anh (2010) cho rằng : “Thư tín dụng có tính chất quan trọng là tính độc lập với hợp đồng Theo điều 4 của UCP 600, Thư tín dụng được lập trên cơ sở hợp đồng thương mại, nhưng sau khi đã được thiết lập thì nó hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán bởi vì việc thanh toán chủ yếu dựa vào chứng từ chứ không phụ thuộc vào hàng hoá Vì thế cam kết trả tiền của ngân hàng không bị ràng buộc liên quan gì đến hợp đồng Nếu nhà xuất khẩu giao hàng không đúng theo hợp đồng thì mọi tranh chấp sẽ do hai bên mua và bán tự giải quyết, ngân hàng miễn trách nhiệm Chỉ trong trường hợp

Trang 23

chứng từ không phù hợp mà ngân hàng vẫn cứ thanh toán cho nhà xuất khẩu thì ngân hàng phải chịu trách nhiệm hoàn toàn và người nhập khẩu có quyền từ chối thanh toán tiền lại cho ngân hàng”

1.2.2.4 Một số loại thư tín dụng

Thƣ tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable L/C)

“Là một loại L/C mà ngân hàng và người nhập khẩu có thể sửa đổi hoặc huỷ bỏ tuỳ ý mà không cần báo cho người bán (hay người hưởng lợi L/C) biết trước Cho đến nay loại L/C này chỉ tồn tại trên lý thuyết” (Võ Thị Thuý Anh, 2010)

Thƣ tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C)

“Là loại thư tín dụng sau khi đã được mở và người xuất khẩu thừa nhận thì ngân hàng mở L/C không được sửa bổ sung hoặc huỷ bỏ trong thời hạn hiệu lực của L/C, trừ khi có sự thoả thuận của các bên tham gia Theo UCP 500, nếu L/C không ghi loại gì thì được coi như là có thể huỷ ngang Hiện nay loại thư tín dụng không thể huỷ ngang được

sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế và được coi là loại L/C cơ bản nhất” (Võ Thị Thuý Anh, 2010)

Thƣ tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable L/C)

“Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang được một ngân hàng khác xác nhận đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C Trong hầu hết các trường hợp, trách nhiệm của ngân hàng xác nhận giống như của ngân hàng mở, do đó ngân hàng mở phải trả phí xác nhận, và có thể phải ký quỹ 100% giá trị L/C Do có hai ngân hàng đứng

ra cam kết trả tiền nên loại L/C này chắc chắn nhất cho người xuất khẩu Thông thường, trong trường hợp người xuất khẩu nghi ngờ khả năng thanh toán và uy tín của ngân hàng

mở L/C thì họ sẽ chọn loại L/C này để đảm bảo quyền lợi của mình” (Võ Thị Thuý Anh, 2010)

Thƣ tín dụng không thể huỷ ngang miễn truy đòi (Irrevocable without recourse L/C)

“Là loại thư tín dụng mà sau khi mở người xuất khẩu đã được trả tiền thì ngân hàng mở L/C không có quyền đòi lại tiền ở người xuất khẩu trong bất cứ trường hợp nào Loại thư tín dụng này cũng được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế hiện nay Khi dùng loại L/C này, người xuất khẩu phải ghi trên hối phiếu câu “Miễn truy đòi lại người

ký phát” (without recourse to drawer) và trong L/C cũng phải ghi như vậy” (Võ Thị Thuý Anh, 2010)

Trang 24

Thƣ tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C)

“Là thư tín dụng không thể huỷ ngang khi được thanh toán hết giá trị L/C hoặc hết thời hạn hiệu lực thì nó tự động có giá trị như ban đầu Và cứ như vậy, nó tuần hoàn cho đến khi nào tổng giá trị hợp đồng được thực hiện xong Thư tín dụng tuần hoàn được áp dụng khi các bên tin cậy lẫn nhau, mua hàng thường xuyên, định kỳ, trị giá mỗi đợt thanh toán xấp xỉ nhau, khối lượng lớn và trong thời gian dài” (Võ Thị Thuý Anh, 2010)

Thƣ tín dụng chuyển nhƣợng (Transferable L/C)

“Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang trong đó quy định quyền của ngân hàng trả tiền (ngân hàng chuyển nhượng) được chuyển nhượng một phần hay toàn bộ giá trị L/C cho người thứ ba (có thể là một hay nhiều người) theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên L/C này chỉ được chuyển nhương một lần Chi phí chuyển nhượng thường do người hưởng lợi đầu tiên chịu Thư tín dụng có thể chuyển nhượng chỉ khi ngân hàng mở L/C ghi rõ “có thể chuyển nhượng” (transferable) và phải chỉ rõ ngân hàng chuyển nhượng” (Võ Thị Thuý Anh, 2010)

Thƣ tín dụng giáp lƣng (Back to Back L/C)

“Là thư tín dụng được mở dựa vào một L/C khác, nghĩa là sau khi nhận được L/C

do người nhập khẩu mở, người xuất khẩu dùng L/C này để thế chấp mở L/C khác cho người hưởng lợi khác với nội dung gần giống L/C ban đầu L/C mở sau được gọi là L/C giáp lưng” (Võ Thị Thuý Anh, 2010)

Thƣ tín dụng dự phòng (Standby L/C)

“Là loại thư tín dụng trong đó ngân hàng mở L/C cam kết với người nhập khẩu sẽ thanh toán lại cho họ trong trường hợp người xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo quy định của L/C, đồng thời sẽ bồi thường các khoản thiệt hại do mình gây ra cho nhà nhập khẩu” (Võ Thị Thuý Anh, 2010)

Thƣ tín dụng đối ứng (Recipocal L/C)

“Là loại L/C không thể huỷ ngang trong đó quy định rằng nó chỉ có giá trị khi L/C khác đối ứng với nó được mở Tuy vậy, thư tín dụng này không được ICC (International Chamber of Commerce) đưa vào danh sách các loại thư tín dụng Thông thường, L/C đối ứng được sử dụng trong phương thức mua bán hàng đổi hàng hoặc trong thương mại gia công” (Võ Thị Thuý Anh, 2010)

Trang 25

Thư tín dụng thanh toán dần dần (Deferred payment L/C)

“Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang trong đó ngân hàng mở (và ngân hàng xác nhận nếu có) cam kết với người hưởng lợi sẽ thanh toán dần dần toàn bộ giá trị L/C trong những thời hạn quy định rõ trong L/C” (Võ Thị Thuý Anh, 2010)

Thư tín dụng có điều khoản đỏ (Red clause L/C)

“Là sự uỷ quyền của ngân hàng mở L/C cho ngân hàng chiết khấu ứng trước một khoản tiền cho người hưởng lợi L/C (người xuất khẩu) để người này có vốn thực hiện mua hàng theo nội dung L/C mở Theo tín dụng người xuất khẩu có quyền đòi một số tiền ứng trước vào khoản thanh toán sau này mà người xuất khẩu được hưởng khi họ xuất trình bộ chứng từ thanh toán” (Võ Thị Thuý Anh, 2010)

Như vậy, có rất nhiều loại L/C, mỗi loại đều được sử dụng trong những điều kiện

cụ thể khác nhau sao cho phù hợp nhất với nhà xuất khẩu, nhập khẩu và các ngân hàng tham gia

1.2.3 Các bên tham gia và quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng

từ

 Các bên tham gia:

“Người xin mở thư tín dụng (Applicant): là người mua, người nhập khẩu hàng hoá hay một người được người này uỷ thác

Ngân hàng mở thư tín dụng (Issuing Bank): là ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu

Người hưởng lợi thư tín dụng (Beneficiary): là người xuất khẩu hay bất cứ người nào khác mà người hưởng lợi chỉ định

Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising Bank): thường là ngân hàng ở nước người hưởng lợi, ngân hàng này sẽ thông báo về L/C cho người hưởng lợi

Ngoài ra còn có một số ngân hàng khác tham gia vào phương thức thanh toán này: Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): Trong trường hợp người bán không tín nhiệm ngân hàng phát hành, họ yêu cầu L/C phải được xác nhận bởi một ngân hàng khác gọi là ngân hàng xác nhận Ngân hàng này thường là một ngân hàng lớn có uy tín trên thị trường tín dụng và tài chính quốc tế

Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): là ngân hàng được ngân hàng phát hành chỉ định để thực hiện việc thương lượng, chiết khấu hay thanh toán L/C

Trang 26

Ngân hàng chiết khấu (Negotiating Bank): là ngân hàng khác do ngân hàng mở L/C uỷ nhiệm đứng ra mua hối phiếu hay thương lượng chứng từ do người bán ký phát cho ngân hàng Tuỳ theo quy định của L/C mà ngân hàng thứ ba đó do ngân hàng mở L/C quy định

Ngân hàng hoàn trả (Reimbursing Bank): là ngân hàng được uỷ quyền của ngân hàng mở chuyển tiền cho ngân hàng đòi tiền

Ngân hàng chuyển nhượng (Trasfering Bank): nếu L/C cho phép được chuyển nhượng, ngân hàng này sẽ đứng ra chuyển nhượng L/C từ người này sang người khác theo yêu cầu của người hưởng đầu tiên” (Võ Thị Thuý Anh, 2010)

 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ

Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C

Bước 2: Căn cứ vào hợp đồng ngoại thương, người nhập khẩu lập giấy đề nghị mở L/C gửi đến NHPH (nơi mà nhà nhập khẩu mở tài khoản ngoại tệ) để yêu cầu ngân hàng

mở L/C, và tiến hành ký quỹ

Bước 3: Căn cứ vào yêu cầu xin mở L/C của nhà nhập khẩu và các chứng từ có liên quan, nếu đồng ý ngân hàng sẽ trích tài khoản ký quỹ theo giá trị (100% hay một tỷ

NHÀ NHẬP KHẨU (Importer)

NHÀ XUẤT KHẨU (Exporter)

NHTB (Advising Bank) NHPH

(Issuing Bank)

Trang 27

lệ %) của L/C, sau đó NHPH phát hành L/C và chuyển tới nhà xuất khẩu thông qua NHTB

Bước 4: Khi nhận được thư tín dụng của NHPH thì NHTB sẽ tiến hành kiểm tra, xác nhận báo điện mở L/C rồi chuyển bản chính L/C cho người xuất khẩu

Bước 5: Người xuất khẩu kiểm tra L/C, nếu chấp nhận nội dung L/C đã mở thì giao hàng, nếu thấy sai sót và không chấp nhận thì đề nghị NHPH tu chỉnh lại cho phù hợp với nội dung hợp đồng rồi giao hàng

Bước 6a, 6b: Sauk hi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C, thông qua NHTB xuất trình cho NHPH để yêu cầu được thanh toán tiền hàng

Bước 7a, 7b: NHPH kiểm tra bộ chứng từ thanh toán, nếu thấy phù hợp với quy định trong L/C thì trả tiền, chấp nhận hoặc chiết khấu bộ chứng từ Nếu thấy không phù hợp thì từ chối (kèm theo lý do) và gửi trả bộ chứng từ cho người xuất khẩu thông qua NHTB

Bước 8: Nhận được điện báo có về khoản thanh toán bộ chứng từ hàng xuất khẩu, NHTB ghi có và báo có cho người xuất khẩu hoặc thông báo về sự từ chối của NHPH

Bước 9: NHPH yêu cầu người nhập khẩu thanh toán và giao bộ chứng từ cho người nhập khẩu để nhận hàng sau khi người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán

Bước 10: Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với thư tín dụng thì trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền

1.2.4 Ưu điểm - nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ

 Ưu điểm

Đối với nhà nhập khẩu: Có thể nhận được hàng hoá theo đúng quy định đã thoả thuận trong hợp đồng ngoại thương và những chỉ thị trong L/C như: Số lượng, quy cách phẩm chất, đơn giá, đồng thời chỉ phải trả tiền khi mọi quy định trong L/C được thực hiện đầy đủ

Đối với nhà xuất khẩu: Vì L/C là cam kết trả tiền của Ngân hàng, cho nên trong mọi trường hợp khi người xuất khẩu đã thực hiện đầy đủ quy định trong L/C thì chắc chắn nhận được tiền hàng hoá Mặt khác, người xuất khẩu có thể sử dụng L/C như một phương thức tài trợ khi dùng bộ chứng từ hàng hoá xuất khẩu để chiết khấu hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu L/C

Trang 28

Đối với ngân hàng mở L/C: có thu nhập dưới hình thức thủ tục phí, đồng thời có điều kiện mở rộng các dịch vụ ngân hàng khác nhờ vào mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng

 Nhược điểm:

Việc thanh toán của ngân hàng cho người thụ hưởng chỉ căn cứ vào bộ chứng từ xuất trình Ngân hàng chỉ kiểm tra tính chân thật bề ngoài của chứng từ mà không chịu trách nhiệm về tính chất bên trong của chứng từ Người bán có thể giả mạo chứng từ, không giao hàng hoặc giao hàng không đúng như trong chứng từ nhằm mục đích thu tiền hàng Trong trường hợp này, nhà nhập khẩu vẫn phải hoàn trả đầy đủ tiền đã thanh toán cho ngân hàng phát hành

Ngược lại, nếu người mua thiếu thiện chí trong kinh doanh có thể tìm ra những lỗi rất nhỏ, không quan trọng để từ chối thanh toán trong khi người bán đã giao hàng đầy đủ, đúng hạn như trong hợp đồng Người bán rất khó khăn trong việc đáp ứng những đòi hỏi chặt chẽ và khắt khe của bộ chứng từ

Tóm lại, ta thấy tín dụng chứng từ là một phương thức đòi hỏi sự chính xác và chặt chẽ tuyệt đối Tuy nhiên, nó vẫn là phương thức được sử dụng phổ biến nhất trong thanh toán quốc tế ngày nay

1.2.5 UCP - Văn bản pháp lý của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

“UCP (Uniform customs anh practice for documentary credits ICC, 1993 Revision, No 500) - Quy tắc và các thực hiện thống nhất về thanh toán tín dụng chứng từ,

số 500, bản sửa đổi năm 1993 của Phòng Thương mại quốc tế Bản mới nhất là UCP No

600 ban hành ngày 25/10/2006, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2007 Bản quy tắc này mang tính chất pháp lý tuỳ ý, có ý nghĩa là khi áp dụng nó, các bên đương sự phải thoả thuận ghi vào L/C, đồng thời có thể thoả thuận khác, miễn là có dẫn chiếu Hiện nay ở nước ta, các ngân hàng thương mại và các đơn vị kinh doanh ngoại thương đã thống nhất

sử dụng bản quy tắc này như một văn bản pháp lý điều chỉnh các loại thư tín dụng áp dụng trong thanh toán quốc tế” (Võ Thị Thuý Anh, 2010)

Trang 29

1.2.6 Chứng từ theo L/C

1.2.6.1 Ý nghĩa của chứng từ trong thanh toán

Để sử dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ như một công cụ hiệu quả nhất trong giao dịch thanh toán thương mại quốc tế hiện nay, điều không kém phần quyết định là phải lập bộ chứng từ hoàn hảo đáp ứng được các điều kiện và điều khoản của L/C

Chứng từ thể hiện chất lượng và giá trị hàng hoá Trong phương thức tín dụng chứng từ ngân hàng không chỉ là trung gian thu hộ, chi hộ mà còn là người đại diện cho người nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho người xuất khẩu, đảm bảo cho bên xuất khẩu nhận được khoản tiền tương ứng với hàng hoá mà họ đã cung cấp, đồng thời đảm bảo cho bên nhập khẩu nhận được số hàng hoá chất lượng tương ứng với tiền mà mình đã thanh toán

1.2.6.2 Các loại chứng từ

 Hối phiếu

Theo Nguyễn Minh Kiều (2006) cho rằng: “Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền

vô điều kiện do một người ký phát cho một người khác, yêu cầu người này nhìn thấy phiếu, đến một ngày nhất định hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai, phải trả một số tiền nhất định cho người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho một người khác hoặc trả cho người cầm phiếu”

Từ khái niệm về hối phiếu trên có thể thấy rõ các thành phần liên quan đến việc lập và thanh toán hối phiếu gồm:

- Người ký phát hối phiếu (Drawer): thông thường là người bán, đại diện tổ chức xuất khẩu, cung ứng dịch vụ

- Người trả tiền hối phiếu (Drawee) hay người nhận ký phát, người bị ký phát: là người mà hối phiếu gởi đến cho họ, đòi tiền họ (có thể là người mua, NH mở L/C, Ngân hàng thanh toán, )

- Người chấp nhận (Accepter): Là người bị ký phát sau khi ký chấp nhận HP, thường là Ngân hàng

- Người hưởng lợi hối phiếu (Beneficiary) hay người thụ hưởng: trước hết là người

ký phát hối phiếu, kế đến là người do người ký phát hối phiếu chỉ định trên hối phiếu Theo luật quản chế ngoại hối ở nước ta người hưởng lợi là các Ngân hàng kinh doanh đối ngoại được Ngân hàng nhà nước cấp giấy phép

Trang 30

- Người chuyển nhượng (Endorser) hay người ký hậu: Là người chuyển quyền hưởng lợi hối phiếu cho người khác bằng cách trao tay hay bằng thủ tục ký hậu Bị ràng buộc trách nhiệm với những người ký hậu phía sau và người cầm phiếu Người chuyển nhượng hối phiếu đầu tiên chính là người ký phát hối phiếu

- Người bảo lãnh: Là bất kỳ người nào ký tên vào hối phiếu, ngoại trừ người ký phát

và người bị ký phát, thường là Ngân hàng nổi tiếng

“Theo luật thống nhất về hối phiếu (ULB), hối phiếu có giá trị pháp lý khi có các

nội dung sau: Tiêu đề hối phiếu, số hiệu của hối phiếu, địa điểm ký phát hối phiếu, ngày

ký phát hối phiếu, địa điểm trả tiền, mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện, người hưởng lợi hối phiếu, số tiền và loại tiền, kỳ hạn trả tiền của hối phiếu, thứ tự số bản của hối phiếu, tham chiếu chứng từ kèm theo, người trả tiền hối phiếu (hay người nhận ký phát, người bị ký phát), người ký phát hối phiếu (hay người đòi tiền)” (Nguyễn Minh Kiều, 2006)

“Căn cứ vào các khía cạnh khác nhau mà hối phiếu được phân thành nhiều loại như: căn cứ thời hạn trả tiền hối phiếu (hối phiếu trả tiền ngay, hối phiếu có kỳ hạn), căn

cứ vào chứng từ kèm theo (hối phiếu trơn, hối phiếu kèm chứng từ), căn cứ vào tính chất chuyển nhượng của hối phiếu (hối phiếu đích danh, hối phiếu trả cho người cầm phiếu, hối phiếu theo lệnh, hối phiếu tín dụng), căn cứ vào người ký phát hối phiếu (hối phiếu thương mại, hối phiếu ngân hàng)…” (Nguyễn Minh Kiều, 2006)

Có thể nói ngay từ khi xuất hiện, hối phiếu được xem là một phương tiện thanh toán hữu hiệu Giảm đáng kể những rủi ro, thiệt hại trong quá trình thực hiện các giao dịch mua bán, đáp ứng được nhu cầu thanh toán trong trường hợp có sự khác nhau về địa

lý giữa nơi bán và nơi mua

1.3 Rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ

1.3.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Theo tài liệu SSC (State Security Commission of Viet Nam) cung cấp sử dụng trong hội thảo “Quản trị rủi ro đối với Ngân hàng thương mại” tại thành phố Hồ Chí Minh ngày 4 - 5/8/2006 thì định nghĩa: “Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là khả năng

Trang 31

một hành động hoặc một sự kiện nào đó có thể đem lại những kết quả bất lợi ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu nhập hay nguồn vốn của tổ chức hoặc tạo ra các trở ngại ngăn cản

tổ chức tiếp tục kinh doanh và tận dụng cơ hội tạo ra lợi nhuận”

Ngân hàng phải chịu rất nhiều rủi ro, nhưng nhìn chung có các loại rủi ro như sau: Rủi ro tín dụng; Rủi ro lãi suất; Rủi ro thanh khoản; Rủi ro hối đoái; Rủi ro do môi trường

Hoạt động thanh toán quốc tế tuy chỉ đóng góp một phần nhỏ trong tổng thu nhập của ngân hàng nhưng lại chứa đựng rất nhiều rủi ro và cũng gây tổn thất rất lớn cho hoạt động của ngân hàng Do phạm vi hoạt động lớn, có nhiều đối tượng tham gia nên rủi ro trong hoạt đông thanh toán quốc tế xuất hiện tại nhiều thời điểm, gây thiệt hại cho các

1.3.2.2 Rủi ro kỹ thuật

Theo cuộc bình luận về rủi ro trong hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế trên diễn đàn tapchitaichinh.vn cho rằng: “Rủi ro kỹ thuật là những rủi ro do sai sót mang tính kỹ thuật trong quy trình thanh toán thư tín dụng gây ra, như sự sai khác giữa bộ chứng từ thanh toán với thư tín dụng hay việc các bên tham gia thực hiện không đúng một khâu nào đó trong quy trình nghiệp vụ dẫn đến sự từ chối thanh toán hay từ chối nhận hàng của phía bên kia”

Rủi ro kỹ thuật là loại rủi ro thường gặp nhất trong thanh toán thư tín dụng, nó không gây ra những thiệt hại lớn về vật chất nhưng lại làm giảm uy tín của ngân hàng trong việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Một bộ chứng từ phải đáp ứng được các yêu cầu:

Trang 32

Phải lập đúng số lượng và số loại của mỗi loại chứng từ mà thư tín dụng yêu cầu Phải lập đúng với yêu cầu về nội dung đối với từng loại chứng từ mà thư tín dụng yêu cầu

Các chứng từ phải phù hợp với luật lệ và tập quán thương mại mà hai nước mua

và bán đang áp dụng và được dẫn chiếu trong thư tín dụng

Phải được xuất trình tại địa điểm trả tiền quy định trong thư tín dụng trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng

Với những yêu cầu rất chặt chẽ như vậy về chứng từ, phương thức này đòi hỏi sự chuẩn bị chứng từ cẩn thận và tỉ mỉ ở tất cả các bên tham gia

1.3.2.3 Rủi ro chính trị, quốc gia

Theo cuộc bình luận về rủi ro trong hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế trên diễn đàn tapchitaichinh.vn cho rằng: “Rủi ro quốc gia là những rủi ro về sự thay đổi chính trị, chính sách của một quốc gia khiến cho người xuất khẩu không nhận được tiền hàng và người nhập khẩu không nhận được hàng hoá, qua đó ảnh hưởng không tốt tới ngân hàng”

Những biến động về chính trị như chiến tranh, nổi loạn, đảo chính và các biến cố chính trị khác, thay đổi về thể chế chính tri, chính phủ thay đổi các cam kết trong thanh toán quốc tế hoặc nổ ra bạo động, đình công đều cản trở việc giao nhận hàng giữa các bên đối tác, từ đó ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của cả hai bên xuất nhập khẩu Những vấn đề về kinh tế như dự trữ ngoại hối quá ít làm thâm hụt cán cân thanh toán, chính phủ nước nhập khẩu phải dừng thanh toán với nước ngoài, sự cấm vận kinh tế, nợ nước ngoài chồng chất khiến quốc gia tuyên bố vỡ nợ, sự thay đổi trong chính sách thương mại, tất cả đều ảnh hưởng rất lớn đến thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán thư tín dụng nói riêng

Tóm lại, ta có thể thấy rằng biến động chính trị - kinh tế - xã hội dù trực tiếp hay gián tiếp, tức thì hay lâu dài đều gây ra những ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng

1.3.2.4 Rủi ro đạo đức

Theo nhà kinh tế học Paul Krugman (người được trao giải thưởng Noben về kinh

tế học năm 2008), rủi ro đạo đức được hiểu là “trường hợp khi một bên đưa ra các quyết định liên quan tới mức độ chấp nhận rủi ro, trong khi bên kia phải chịu tổn thất nếu các quyết định đó thất bại” (Paul, 2009) Đây là loại rủi ro ít xảy ra song một khi đã xảy ra thì

Trang 33

gây ra thiệt hại lớn cho ngân hàng và các đối tác khác Nguyên nhân cơ bản của rủi ro loại này là do hành vi lừa đảo của một trong hai bên mua bán, thậm chí có những trường hợp hai bên cấu kết với nhau lừa ngân hàng Đây là vấn đề cảnh báo các ngân hàng vì mua bán ở đây là ở những nước khác nhau nên rất phức tạp và khó phát hiện.

1.3.2.5 Rủi ro hối đoái

“Rủi ro hối đoái là sự giảm sút giá trị của tài sản hay sự tăng thêm các khoản nợ phải trả do biến động tỷ giá ngoại tệ ảnh hưởng xấu đến hoạt động của ngân hàng”

(Nguyễn Minh Kiều, 2008) Rủi ro ngoại hối xảy ra khi việc thanh toán được ấn định

bằng đồng tiền nước ngoài Rủi ro ngoại hối phát sinh hoàn toàn do nguyên nhân biến động tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái lại là một yếu tố nhạy cảm và sự biến động của nó không thể lường trước được, nó ảnh hưởng đến quyết định của cả doanh nghiệp và ngân

hàng

1.4 Nguyên nhân dẫn tới rủi ro trong thanh toán tín dụng dụng chứng từ

1.4.1 Nguyên nhân do trình độ và năng lực

Từ phía doanh nghiệp: Nền kinh tế nước ta mới chuyển sang hệ thống mở, hội

nhập với kinh tế toàn cầu mới chỉ gần 20 năm trở lại đây Đi lên từ nền kinh tế nhỏ bé, lạc hậu, quan hệ ngoại thương chủ yếu là với các nước xã hội chủ nghĩa, khi hội nhập trong quá trình toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ như ngày nay, các doanh nghiệp Việt Nam không khỏi bỡ ngỡ, hụt hẫng Trong khi đối thủ là những nhà buôn tư bản chuyên nghiệp

có quá nhiều kinh nghiệm và sự khôn ngoan trong buôn bán ngoại thương Còn các doanh nghiệp của ta còn hiểu biết hạn chế trong các thông lệ, tập quán thương quốc tế, luật pháp quốc tế cũng như luật pháp của các nước đối tác Điều này dẫn đến rất nhiều thiệt thòi cho doanh nghiệp ta khi tiến hành xuất nhập khẩu với phía đối tác

Không những vậy ta còn thiếu đội ngũ chuyên gia giỏi trong lĩnh vực pháp luật, kỹ thuật thanh toán quốc tế nên không thể tư vấn cho doanh nghiệp trong thanh toán Các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia nghiệp vụ ngoại thương phần lớn chưa qua đào tạo chính quy về nghiệp vụ ngoại thương Nhiều doanh nghiệp chưa chuẩn bị kỹ càng về nghiệp vụ, về kiến thức đã vội vã tham gia hoạt động ngoại thương khiến họ gặp phải rất nhiều khó khăn sau này Như họ không hiểu hết về quy trình nghiệp vụ, không biết phải tiến hành như thế nào, mở L/C như thế nào, nhận hàng ra sao, đặc biệt là không chuẩn bị được bộ chứng từ phù hợp với L/C nên không được thanh toán Hoặc họ không hiểu rõ

Trang 34

về các điều khoản trong hợp động ngoại thương, trong thư tín dụng nên dễ bị đối tác lừa đảo

Ngoài ra, cũng có một nguyên nhân khác dẫn đến rủi ro tín dụng là doanh nghiệp không có đủ khả năng tài chính khi tham gia vào hoạt động ngoại thương, hoạt động kinh doanh chủ yếu bằng vốn vay ngân hàng, nên do khi kinh doanh thua lỗ, bị lừa đảo thì sẽ gây tác hại trực tiếp đến ngân hàng Vì vậy, các doanh nghiệp của chúng ta cần được đào tạo kỹ càng hơn về ngoại thương và cần được các ngân hàng tư vấn khi tham gia thanh toán quốc tế, có như vậy mới có thể hạn chế được những rủi ro do thiếu năng lực và trình

độ gây ra

Đối với ngân hàng: Trong thanh toán quốc tế, ngân hàng chỉ là trung gian đứng ra

thu hộ và chi hộ khách hàng và thu phí dịch vụ, dường như không gặp phải một rủi ro nào Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, hoạt động thanh toán L/C gặp rất nhiều rủi ro, trong đó có rủi ro chủ quan từ phía năng lực và trình độ của cán bộ ngân hàng, gây cho ngân hàng nhiều thiệt hại, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng

Do khả năng áp dụng quy chế và năng lực của cán bộ tín dụng trong quá trình thẩm định khách hàng trước khi mở L/C mà gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng Khi tiến hành việc ký quỹ, cho vay thanh toán hàng nhập, ngân hàng phải xem xét kỹ tình hình tài chính, khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng như uy tín và mối quan hệ đối với ngân hàng Nếu không nắm chắc được những vấn đề trên, không am hiểu và kiểm tra được các thông số kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của dự án mình tài trợ thì khả năng rủi ro

là rất lớn Ngoài ra, cán bộ còn phải biết phân tích tình hình kinh tế, tình hình doanh nghiệp để đưa ra quyết định cho vay hay không Nguyên nhân sâu xa là do thông tin tín dụng không đầy đủ, nó dẫn đến hậu quả là sự lựa chọn đối nghịch, nghĩa là những người

bị từ chối lại chính là những người có khả năng thanh toán, còn những người được chọn lại có khi không trả được nợ Vì vậy, cán bộ tín dụng phải được nâng cao năng lực thẩm định cũng như khả năng phân tích tài chính, khả năng hoàn trả của khách hàng

Cũng do năng lực hạn chế của cán bộ ngân hàng, cụ thể là cán bộ thanh toán quốc

tế mà ngân hàng nhiều khi phải chịu rủi ro kỹ thuật Do trình độ nghiệp vụ ngoại thương

và thanh toán xuất khẩu của cán bộ ngân hàng còn yếu nên chưa nắm bắt được yêu cầu của L/C, dẫn đến sai sót trong quá trình lập chứng từ thanh toán như sự không phù hợp giữa hợp đồng và thư tín dụng, không phát hiện được sai sót của chứng từ Hơn nữa, rủi

ro kỹ thuật còn bắt nguồn từ tính tắc trách, cẩu thả của cán bộ thanh toán, gây nhiều thiệt

Trang 35

hại không đáng có cho ngân hàng Ta thấy, những rủi ro từ phía cán bộ ngân hàng đều chỉ được khắc phục khi nâng cao trình độ nghiệp vụ, nêu cao tinh thần trách nhiệm cho tất cả cán bộ ngân hàng

1.4.2 Nguyên nhân đạo đức

Rủi ro đạo đức được gây ra do cả phía nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu và thậm chí

cả cán bộ ngân hàng khi những người này chủ ý lường gạt ngân hàng để chiếm dụng số tiền trong L/C Nhà nhập khẩu cố tình không thanh toán, nhà xuất khẩu trình bộ chứng từ giả để được thanh toán, nhà xuất khẩu và nhập khẩu câu kết với nhau thanh toán L/C để rửa tiền, cán bộ ngân hàng cố tình che đậy, câu kết với khách hàng để lừa ngân hàng Nói chung, nguyên nhân sâu xa dẫn đến rủi ro đạo đức là thông tin không cân xứng, một bên không có những thông tin chính xác về khả năng tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, uy tín và tính trung thực của bên kia nên khi họ cố tình che giấu, lừa gạt thì rất khó phát hiện ra Như vậy, tín dụng chứng từ vẫn chưa phải là phương thức thanh toán quốc tế hoàn hảo, nó chỉ căn cứ trên giấy tờ mà tách biệt hoàn toàn với việc giao nhận hàng hoá nên đã tạo ra nhiều khe hở cho kẻ xấu lợi dụng Vì vậy, các bên tham gia phải tiến hành thu thập thông tin, sàng lọc để có đối tác truyền thống, đạo đức tốt

1.4.3 Nguyên nhân kinh tế, chính trị, pháp lý

Nguyên nhân về kinh tế chính trị như khủng hoảng kinh tế, khủng hoảng tài chính

- tiền tệ, cấm vận kinh tế, chính sách ngoại thương thay đổi hay về chính trị như đình công, chiến tranh, đảo chính là những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến việc thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán L/C nói riêng, nhưng là những nguyên nhân rất khó tránh khỏi và khắc phục Đối với những nguyên nhân này, ngân hàng chỉ có thể dự đoán để tránh trường hợp gặp phải, nhưng khi đã gặp thì rất khó có thể khắc phục

Nguyên nhân về pháp lý khi luật pháp quốc gia mâu thuẫn với quy tắc thực hành thống nhất vê tín dụng chứng từ UCP bắt nguồn do trên thế giới, mỗi nước có một lịch sử phát triển riêng, không nước nào giống nước nào Do đó, phong tục tập quán cũng như hệ thống luật pháp mỗi nước đều có đặc điểm riêng biệt Rủi ro pháp lỹ xảy ra do sự thiếu hiểu biết của các bên đối với luật pháp các nước, cũng như luật pháp quốc tế như UCP, URR dẫn đến sự vận dụng sai các quy định của các nước khác Vì vậy, để hạn chế loại rủi ro này, doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng như các ngân hàng cần có những tư vấn pháp luật giỏi, cộng tác với công ty luật, trung tâm trọng tài quốc tế xin ý kiến pháp lý, ngăn chặn rủi ro ngay từ đầu, tránh trường hợp xảy ra tranh chấp rồi mới đưa nhau ra toà, mất rất nhiều thời gian và tiền bạc

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, khoá luận đã trình bày cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế nói chung và phương thức tín dụng chứng từ nói riêng như khái niệm về tín dụng chứng từ, phân loại L/C, quy trình thanh toán tín dụng chứng từ Từ những cơ sở khoá luận đã đề cập, phân tích những rủi ro ẩn chứa trong phương thức tín dụng chứng từ cho tất cả các bên liên quan: người xuất khẩu, người nhập khẩu, các Ngân hàng Sau khi đã nhận biết được các rủi ro có thể phát sinh đối với các bên tham gia phương thức tín dụng chứng từ, khoá luận sẽ căn cứ vào những rủi ro này để làm nền tảng phân tích những rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TOÁN QUỐC

TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK) - PHÕNG DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP MIỀN NAM

2.1 Giới thiệu khái quát về VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển VPBank

Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1990 đã tạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động NHTM tại Việt Nam Trong bối cảnh đó, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank (tiền thân là Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh) đã được thành lập theo Giấy phép số 0042/NH-GP do NHNN Việt Nam cấp ngày 12/08/1993 với thời gian hoạt động là 99 năm Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04/09/4993 theo Giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04/09/1993 với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ VND

Với tầm nhìn và chiến lược đúng đắn, chính xác trong đầu tư công nghệ và nguồn nhân lực, nhạy bén trong điều hành và tinh thần đoàn kết nội bộ, trong điều kiện ngành ngân hàng có những bước phát triển mạnh mẽ và môi trường kinh doanh ngày càng được cải thiện cùng sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, VPBank đã có những bước phát triển nhanh, an toàn và hiệu quả

Vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng, đến cuối năm 2006 đã tăng lên trên 750 tỷ đồng, tăng hơn 37.5 lần và hiện nay vốn điều lệ của VPBank là 6,347 tỷ đồng tăng 317.35 lần, tổng tài sản năm 1993 là 312 tỷ đồng, đến cuối năm 2006 tăng 10,159 tỷ đồng tăng gần 32.6 lần và đến nay đã đạt 163,241 tỷ đồng, tăng 523.2 lần so với những ngày đầu thành lập

Trang 38

Ngày 10/9/1993, khi VPBank chính thức mở cửa giao dịch tại 18B Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, Hà Nội, số lượng cán bộ - nhân viên chỉ có 18 người Cùng với việc phát triển và mở rộng quy mô hoạt động, đến cuối năm 2006 là 1,325 người và đến cuối năm 2014 nâng lên 9,501 người (tăng hơn 527.8 lần so với những ngày đầu thành lập) làm việc tại 209 Chi nhánh và Phòng giao dịch hoạt động tại 34 tỉnh, thành trên cả nước

VPBank với hơn 200 sản phẩm dịch vụ được khách hàng đánh giá là một trong các ngân hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú nhất dựa trên nền công nghệ thông tin hiện đại

Tên giao dịch quốc tế: VPBank

Trụ sở chính: 72 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý của Phòng DV KH DN Miền Nam

Nguồn: Phòng DV KH DN Miền Nam

Trang 39

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

 Trưởng phòng:

Chịu trách nhiệm quản lý bộ phận Dịch vụ khách hàng và Chất lượng nhằm mục

đích nâng cao và phát triển nguồn khách hàng cũng như các nhu cầu liên quan

Chịu trách nhiệm phát triển các chính sách về các giao dịch của khách hàng và

đánh giá chất lượng dịch vụ hiện thời

Tính toán ngân sách, kế hoạch thực hiện và các đánh giá định kỳ về Dịch vụ khách

hàng và Chất lượng của bộ phận dựa trên mục tiêu và định hướng của tổ chức

Dẫn dắt và quản lý đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng

Đảm bảo tính tuân thủ trong các tiêu chí hoạt động và yêu cầu về vận hành

Chủ động tham gia cũng như chịu trách nhiệm quản lý các thành viên đi cùng với những quy trình chính sách của ngân hàng hiện thời, đồng thời đề xuất ý kiến để nâng

cao chất lượng trải nghiệm dịch vụ của khách hàng

Kết hợp với bộ phận Phát triển kinh doanh để giảm thiểu thời gian chờ, cải tiến và

phát triển sản phẩm cũng như chất lượng dịch vụ

Tham gia vào các hoạt động tích cực của Ngân hàng

Thực hiện những yêu cầu công việc khác từ Giám đốc Khối Vận Hành

 Phó phòng:

Chỉ đạo và thực hiện việc xây dựng kế hoạch hoạt động và công tác triển khai thực hiện kế hoạch của Phòng nhằm hoàn thành các chỉ tiêu được phê duyệt của từng bộ phận: Huy động vốn, chuyển tiền trong nước, thanh toán quốc tế, tín dụng Mỗi phó phòng chịu trách nhiệm về bộ phận của mình quản lý

Trực tiếp giám sát, trợ giúp, hướng dẫn, đào tạo các CBNV trực thuộc để hoàn thành các nhiệm vụ được giao và phát triển nhân viên

Chủ động đề xuất các giải pháp phát triển sản phẩm và khách hàng cũng như các giải pháp nâng cao chất lượng công việc của Phòng

Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng phòng phân công

 Bộ phận huy động vốn:

Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi của khách hàng

Thực hiện giao dịch thu đổi mua bán ngoại tệ giao ngay trong quyền hạn được cho phép

Giới thiệu sản phầm dịch vụ mới cho khách hàng

Trang 40

Tiếp nhận hồ sơ, thông tin phản hồi từ khách hàng

 Bộ phận chuyển tiền trong nước:

Thực hiện các lệnh chuyển tiền trong và ngoài nước của khách hàng

Tiếp nhận hồ sơ, thông tin phản hồi từ khách hàng

 Bộ phận thanh toán quốc tế:

Thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn về bảo lãnh, thanh toán quốc tế; thực hiện

và phát triển mạng lưới chuyển tiền nhanh trên địa bàn

Định kỳ phân tích, tổng hợp tình hình thực hiện thanh toán quốc tế, lưu trữ các hồ

sơ thanh toán quốc tế, giải quyết các tranh chấp nếu có

 Bộ phận tín dụng:

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng để huy động ngoại tệ và Việt Nam đồng

Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay

Quản lý các sản phẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của ngân hàng nhà nước và hướng dẫn của VPBank

2.1.3 Khái quát về sản phẩm dịch vụ tại VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam

Bảng 1.1: Các sản phẩm dịch vụ của Phòng DV KH DN Miền Nam

Đơn vị: Sản phẩm

Khách hàng Doanh nghiệp

Sản phẩm

Huy động vốn khách hàng Tiền gửi có kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn

Cho vay khách hàng

Tài trợ vốn lưu động ngắn hạn Cho vay cầm cố giấy tờ có giá và tài sản đảm bảo khác

Cho vay hợp vốn Cho vay trung và dài hạn đầu tư TSCĐ, dự án kinh doanh

Thanh toán quốc tế

L/C Xuất khẩu L/C Nhập khẩu Nhờ thu chứng từ Chuyển tiền trong nước Chuyển tiền VND và Ngoại tệ trong

nước Nguồn: Phòng DV KH DN Miền Nam

Ngày đăng: 06/04/2022, 21:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[11] vnhttp://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/trao-doi-binh-luan/rui-ro-trong-hoat-dong-mua-ban-hang-hoa-quoc-te-63547.html Link
[1] TS. Võ Thị Thuý Anh (2010). Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại. Nhà in công ty cổ phần sách và TBTH Đà Nẵng Khác
[2] PGS. TS Nguyễn Đăng Dờn (2009). Thanh toán quốc tế. NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Khác
[3] TS. Nguyễn Minh Kiều (2006). Nghiệp vụ ngân hàng. NXB Thống kê Khác
[4] TS. Nguyễn Minh Kiều (2008). Thị trường ngoại hối và các giải pháp phòng ngừa rủi ro. NXB Thống kê Khác
[5] PGS. TS. Trần Hoàng Ngân và TS. Nguyễn Minh Kiều (2007). Thanh toán quốc tế. NXB Thống kê Khác
[6] GS. NGƯT Đinh Xuân Trình (2006). Giáo trình thanh toán quốc tế. NXB Lao động – Xã hội Khác
[7] www.vpbank.com.vn [8] www.vietcombank.com.vn [9] www.vietinbank.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam (Trang 37)
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam (Trang 38)
Định kỳ phân tích, tổng hợp tình hình thực hiện thanh toán quốc tế, lưu trữ các hồ sơ thanh toán quốc tế, giải quyết các tranh chấp nếu có - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng
nh kỳ phân tích, tổng hợp tình hình thực hiện thanh toán quốc tế, lưu trữ các hồ sơ thanh toán quốc tế, giải quyết các tranh chấp nếu có (Trang 40)
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh tại VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam Bảng 1.2: Tình hình hoạt động kinh doanh Phòng DV KH DN Miền Nam năm 2012 - 2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh tại VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam Bảng 1.2: Tình hình hoạt động kinh doanh Phòng DV KH DN Miền Nam năm 2012 - 2014 (Trang 41)
Bảng 1.3: Chỉ tiêu kế hoạch của Phòng DV KH DN Miền Nam năm2015 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng
Bảng 1.3 Chỉ tiêu kế hoạch của Phòng DV KH DN Miền Nam năm2015 (Trang 43)
Bảng 1.6: Thông số tổng hợp của quy trình chấp nhập và thanh toán BCT khi đến hạn theo L/C nhập khẩu trả chậm - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng
Bảng 1.6 Thông số tổng hợp của quy trình chấp nhập và thanh toán BCT khi đến hạn theo L/C nhập khẩu trả chậm (Trang 51)
Bảng 1.7: Thông số tổng hợp của quy trình chấp nhận và thanh toán BCT khi đến hạn theo L/C nhập khẩu trả ngay - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng
Bảng 1.7 Thông số tổng hợp của quy trình chấp nhận và thanh toán BCT khi đến hạn theo L/C nhập khẩu trả ngay (Trang 55)
Bảng 1.8: Thông số tổng hợp của quy trình từ chối thanh toán BCT nhập khẩu theo L/C nhập khẩu - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng
Bảng 1.8 Thông số tổng hợp của quy trình từ chối thanh toán BCT nhập khẩu theo L/C nhập khẩu (Trang 58)
Bảng 1. 9: Tiến độ thanh toán L/C nhập khẩu tại VPBank - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng
Bảng 1. 9: Tiến độ thanh toán L/C nhập khẩu tại VPBank (Trang 61)
2.2.3 Tình hình thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu của VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng
2.2.3 Tình hình thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu của VPBank - Phòng Dịch vụ Khách hàng Doanh nghiệp Miền Nam (Trang 62)
Bảng 1.10: Tình hình thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu của Bộ phận TTQT - Phòng DV KH DN Miền Nam năm 2012 - 2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng
Bảng 1.10 Tình hình thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu của Bộ phận TTQT - Phòng DV KH DN Miền Nam năm 2012 - 2014 (Trang 62)
Biểu đồ 2.1: Tình hình thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu của Bộ phận TTQT - Phòng DV KH DN Miền Nam năm 2012 - 2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng
i ểu đồ 2.1: Tình hình thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu của Bộ phận TTQT - Phòng DV KH DN Miền Nam năm 2012 - 2014 (Trang 63)
Bảng 1.11: Biểu phí dịch vụ thƣ tín dụng nhập khẩu tối thiểu của các NHTM năm 2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng
Bảng 1.11 Biểu phí dịch vụ thƣ tín dụng nhập khẩu tối thiểu của các NHTM năm 2014 (Trang 64)
Biểu đồ 2.2: Tình hình cho vay bắt buộc thanh toán L/C nhập khẩu tại VPBank - Phòng DV KH DN Miền Nam năm 2012 - 2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng
i ểu đồ 2.2: Tình hình cho vay bắt buộc thanh toán L/C nhập khẩu tại VPBank - Phòng DV KH DN Miền Nam năm 2012 - 2014 (Trang 67)
Bảng 1.12: Tình hình cho vay bắt buộc thanh toán L/C nhập khẩu tại VPBank - Phòng DV KH DN Miền Nam năm 2012 - 2014 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong công tác thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ nhập khẩu tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng
Bảng 1.12 Tình hình cho vay bắt buộc thanh toán L/C nhập khẩu tại VPBank - Phòng DV KH DN Miền Nam năm 2012 - 2014 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w