1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tài liệu giảng dạy Hệ điều hành Windows (Nghề Tin học văn phòng Trình độ Trung cấp)

95 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ điều hành Windows (Nghề Tin học văn phòng Trình độ Trung cấp)
Tác giả ThS Lê Thị Thu Hương, ThS Phạm Thị Vui
Trường học Trường Cao Đẳng Xây Dựng Nam Định
Chuyên ngành Tin học văn phòng
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2020
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH (13)
    • 1.1. Định nghĩa Hệ điều hành (11)
    • 1.2. Các thành phần của hệ điều hành (11)
      • 1.2.1 Quản lý tiến trình (14)
      • 1.2.2. Quản lý bộ nhớ chính (14)
      • 1.2.3. Quản lý bộ nhớ phụ (14)
      • 1.2.4. Quản lý hệ thống vào/ ra (15)
      • 1.2.5. Quản lý hệ thống tập tin (15)
      • 1.2.6. Hệ thống bảo vệ (15)
      • 1.2.7. Hệ thống thông dịch lệnh (15)
    • 1.3. Các tính chất cơ bản của hệ điều hành (11)
      • 1.3.1. Tin cậy (15)
      • 1.3.2. An toàn (16)
      • 1.3.3. Hiệu quả (16)
      • 1.3.4. Tổng quát theo thời gian (16)
      • 1.3.5. Thuận tiện (16)
    • 1.4. Các chức năng của hệ điều hành (11)
    • 1.5. Một số hệ điều hành thông dụng (11)
  • BÀI 2: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS (11)
    • A. TỔNG QUAN CỦA BÀI GIẢNG (18)
      • I. Thông tin chung (18)
        • 1. Tên mô đun: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS (18)
        • 2. Mã mô đun: MĐ10 (18)
        • 3. Thời lượng của bài (18)
      • II. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của bài giảng (18)
      • III. Mục tiêu của bài (18)
    • B. NỘI DUNG BÀI GIẢNG (18)
      • 2.1. Kiểm soát quá trình khởi động (11)
        • 2.1.1. Tắt ứng dụng khởi động cùng Windows bằng msconfig (18)
        • 2.1.2 Sử dụng Task Manager dùng để quản lý các ứng dụng khởi động cùng hệ thống (19)
        • 2.1.3 Xóa các chương trình khởi động cùng hệ thống từ thư mục Startup (21)
      • 2.2. Chương trình điều khiển máy tính từ xa (11)
      • 2.3. Các vấn đề liên quan đến thư mục, tệp tin (11)
        • 2.3.1. Các tập tin mặc định của Windows không được xóa (24)
        • 2.3.2. Thiết lập các thuộc tính cho thư mục, tập tin (24)
        • 2.4.1. Dọn dẹp ổ đĩa cứng (27)
        • 2.4.2. Chống phân mảnh ổ đĩa cứng (29)
      • 2.5. Chia sẻ dữ liệu giữa các máy tính trên mạng LAN (31)
      • 2.6. Quản lý màn hình Windows (11)
        • 2.6.1. Đổi màn hình nền (Desktop) (37)
        • 2.6.2 Ẩn icon hệ thống trên desktop (40)
        • 2.6.3 Quản lý icons trên desktop (41)
  • BÀI 3: CỬA SỔ VÀ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CỦA WINDOWS (46)
    • 3.1. Mở, đóng cửa sổ chương trình ứng dụng (46)
    • 3.2. Các thành phần chính trong cửa sổ (47)
    • 3.3. Các thao tác với cửa sổ (47)
    • 3.4. Chương trình soạn thảo NotePad (48)
    • 3.5. Chương trình soạn thảo Wordpad (51)
      • 3.5.1. Khởi động (51)
      • 3.5.2. Thoát (51)
      • 3.5.3. Các lệnh tác động lên tệp tin (52)
      • 3.5.4. Các thao tác với khối văn bản (52)
      • 3.5.5. Các thao tác định dạng phông chữ (52)
      • 3.5.6 Các thao tác định dạng đoạn (52)
      • 3.5.7 Các chức năng trợ giúp (53)
      • 3.5.8. Các chức năng xem văn bản (53)
      • 3.5.9. In văn bản (54)
    • 3.6. Chương trình vẽ Paint (55)
      • 3.6.1. Khởi động (55)
      • 3.6.2. Thoát (56)
      • 3.6.3 Các lệnh tác động lên tệp tin (56)
      • 3.6.4. Các thao tác với màn hình Paint (56)
  • BÀI 4: THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG TIẾNG VIỆT TRONG WINDOWS (61)
    • 4.1 Ý nghĩa của việc thiết lập (61)
    • 4.2 Yêu cầu kỹ, mỹ thuật (61)
    • 4.3 Công tác chuẩn bị (62)
    • 4.4 Trình tự và phương pháp thực hiện (62)
      • 4.4.1. Cách thiết lập (62)
        • 4.4.1.1 Thiết lập các chế độ cho phần mềm gõ tiếng việt Unikey (62)
        • 4.4.1.2 Công cụ chuyển mã tiếng Việt (64)
      • 4.4.2. Giới thiệu các phần mềm gõ tiếng Việt phổ biến (65)
      • 4.4.3. Cách nhập dấu tiếng Việt trong phần mềm UniKey (65)
  • BÀI 5: LÀM VIỆC VỚI CONTROL PANEL (68)
    • 5.1 Mở Control Panel (12)
    • 5.2 Các chức năng trong Control Panel (12)
      • 5.2.1 Quản lý hệ thống và bật tắt tường lửa (System and Security) (12)
      • 5.2.2. Cài đặt điều chỉnh kết nối mạng hay Internet (Network and Internet) (12)
      • 5.2.3. Cài đặt điều chỉnh thiết bị phần cứng và âm thanh (Hardware and Sound) (12)
      • 5.2.4. Quản lý chương trình (Programs) (12)
      • 5.2.5. Các thiết lập về màn hình, font chữ (Appearance and Personalization) (12)
      • 5.2.6. Quản lý người dùng (Use account) (12)
      • 5.2.7. Quản lý ngày, giờ hệ thống (Time & language) (12)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (95)

Nội dung

Nội dung mô đun gồm: Bài 1: Tổng quan hệ điều hành Bài 2: Hệ điều hành Windows Bài 3: Cửa sổ và chương trình ứng dụng của Windows Bài 4: Thiết lập môi trường tiếng Việt trong Windows Bài

Trang 1

Mẫu K08/ NCKH

`

1 Tên đề tài/Mã số:

TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG NAM ĐỊNH

ĐƠN VỊ: KHOA CƠ BẢN

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY

MÔ ĐUN 10: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Nghề: Tin học văn phòng Trình độ: Trung cấp

Mã số: ĐCCT 02 - 19

NAM ĐỊNH - 2020

Trang 2

TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG NAM ĐỊNH

ĐƠN VỊ: KHOA CƠ BẢN

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY

MÔ ĐUN 10: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Nghề: Tin học văn phòng Trình độ: Trung cấp

Mã số: ĐCCT 02 - 19

Phòng NCKH & QHQT Chủ nhiệm đề tài

ThS Lê Thị Thu Hương ThS Phạm Thị Vui

CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỀ TÀI

NAM ĐỊNH – 2020

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Windows (hay Microsoft Windows) là tên của một họ hệ điều hành dựa trên giao

diện người dùng đồ hoạ được phát triển và được phân phối bởi Microsoft Nó bao gồm một

vài các dòng hệ điều hành, mỗi trong số đó phục vụ một phần nhất định của ngành công

nghiệp máy tính Trải qua nhiều giai đoạn phát triển với nhiều phiên bản khác nhau,

Win-dows đã dần trở nên phổ biến, nắm giữ hơn 90% thị phần trong thị trường máy tính cá

nhân trên thế giới

Tài liệu này tập trung nghiên cứu giới thiệu môi trường Windows 10 cho Mô đun:

Hệ điều hành Windows nhằm giúp học sinh tìm hiểu và quản lý được các thiết bị, dữ liệu

trên môi trường Windows Nội dung mô đun gồm:

Bài 1: Tổng quan hệ điều hành

Bài 2: Hệ điều hành Windows

Bài 3: Cửa sổ và chương trình ứng dụng của Windows

Bài 4: Thiết lập môi trường tiếng Việt trong Windows

Bài 5: Làm việc với Control Panel

Mặc dù có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất

mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để tập bài giảng được hoàn thiện hơn

Mọi góp ý xin gửi về Khoa Cơ bản – Trường Cao đẳng Xây dựng Nam Định; email:

khoacbxd@gmail.com

Xin chân thành cảm ơn!

Nam Định, ngày 10 tháng 06 năm 2020

Tham gia biên soạn

Chủ biên: Dương Thị Phượng

Phạm Thị Vui

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 2

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH 12

1.1 Định nghĩa Hệ điều hành 12

1.2 Các thành phần của hệ điều hành: 13

1.2.1 Quản lý tiến trình 13

1.2.2 Quản lý bộ nhớ chính: 13

1.2.3 Quản lý bộ nhớ phụ: 13

1.2.4 Quản lý hệ thống vào/ ra: 14

1.2.5 Quản lý hệ thống tập tin: 14

1.2.6 Hệ thống bảo vệ: 14

1.2.7 Hệ thống thông dịch lệnh: 14

1.3 Các tính chất cơ bản của hệ điều hành 14

1.3.1 Tin cậy 14

1.3.2 An toàn 15

1.3.3 Hiệu quả 15

1.3.4 Tổng quát theo thời gian 15

1.3.5 Thuận tiện 15

1.4 Các chức năng của hệ điều hành 15

1.5 Một số hệ điều hành thông dụng 16

BÀI 2: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 17

A TỔNG QUAN CỦA BÀI GIẢNG 17

I Thông tin chung: 17

1 Tên mô đun: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 17

2 Mã mô đun: MĐ10 17

3 Thời lượng của bài: 17

II Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của bài giảng: 17

III Mục tiêu của bài: 17

B NỘI DUNG BÀI GIẢNG: 17

2.1 Kiểm soát quá trình khởi động 17

2.1.1 Tắt ứng dụng khởi động cùng Windows bằng msconfig 17

2.1.2 Sử dụng Task Manager dùng để quản lý các ứng dụng khởi động cùng hệ thống 18

2.1.3 Xóa các chương trình khởi động cùng hệ thống từ thư mục Startup 20

2.2 Chương trình điều khiển máy tính từ xa 21

2.3 Các vấn đề liên quan đến thư mục, tệp tin 23

2.3.1 Các tập tin mặc định của Windows không được xóa: 23

2.3.2 Thiết lập các thuộc tính cho thư mục, tập tin 23

Trang 5

2.4.1 Dọn dẹp ổ đĩa cứng: 26

2.4.2 Chống phân mảnh ổ đĩa cứng 28

2.5 Chia sẻ dữ liệu giữa các máy tính trên mạng LAN 30

2.6 Quản lý màn hình Windows 36

2.6.1 Đổi màn hình nền (Desktop): 36

2.6.2 Ẩn icon hệ thống trên desktop 39

2.6.3 Quản lý icons trên desktop: 40

BÀI 3: CỬA SỔ VÀ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CỦA WINDOWS 45

A TỔNG QUAN CỦA BÀI GIẢNG 45

I Thông tin chung: 45

1 Tên mô đun: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 45

2 Mã mô đun: MĐ10 45

3 Thời lượng của bài: 45

II Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của bài giảng: 45

III Mục tiêu của bài: 45

B NỘI DUNG BÀI GIẢNG: 45

3.1 Mở, đóng cửa sổ chương trình ứng dụng: 45

3.2 Các thành phần chính trong cửa sổ: 46

3.3 Các thao tác với cửa sổ 46

3.4 Chương trình soạn thảo NotePad 47

3.5 Chương trình soạn thảo Wordpad 50

3.5.1 Khởi động: 50

3.5.2 Thoát: 50

3.5.3 Các lệnh tác động lên tệp tin: 51

3.5.4 Các thao tác với khối văn bản: 51

3.5.5 Các thao tác định dạng phông chữ: 51

3.5.6 Các thao tác định dạng đoạn: 51

3.5.7 Các chức năng trợ giúp: 52

3.5.8 Các chức năng xem văn bản: 52

3.5.9 In văn bản: 53

3.6 Chương trình vẽ Paint 54

3.6.1 Khởi động: 54

3.6.2 Thoát: 55

3.6.3 Các lệnh tác động lên tệp tin: 55

3.6.4 Các thao tác với màn hình Paint: 55

BÀI 4: THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG TIẾNG VIỆT TRONG WINDOWS 60

A TỔNG QUAN CỦA BÀI GIẢNG 60

I Thông tin chung: 60

1 Tên mô đun: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 60

2 Mã mô đun: MĐ10 60

3 Thời lượng của bài: 60

Trang 6

II Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của bài giảng: 60

III Mục tiêu của bài: 60

B NỘI DUNG BÀI GIẢNG: 60

4.1 Ý nghĩa của việc thiết lập: 60

4.2 Yêu cầu kỹ, mỹ thuật: 60

4.3 Công tác chuẩn bị: 61

4.4 Trình tự và phương pháp thực hiện 61

4.4.1 Cách thiết lập 61

4.4.1.1 Thiết lập các chế độ cho phần mềm gõ tiếng việt Unikey 61

4.4.1.2 Công cụ chuyển mã tiếng Việt 63

4.4.2 Giới thiệu các phần mềm gõ tiếng Việt phổ biến 63

4.4.3 Cách nhập dấu tiếng Việt trong phần mềm UniKey 64

BÀI 5: LÀM VIỆC VỚI CONTROL PANEL 66

A TỔNG QUAN CỦA BÀI GIẢNG 66

I Thông tin chung: 66

1 Tên mô đun: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 66

2 Mã mô đun: MĐ10 66

3 Thời lượng của bài: 66

II Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của bài giảng: 66

III Mục tiêu của bài: 66

B NỘI DUNG BÀI GIẢNG: 66

5.1 Mở Control Panel 66

5.2 Các chức năng trong Control Panel 67

5.2.1 Quản lý hệ thống và bật tắt tường lửa (System and Security) 67

5.2.2 Cài đặt điều chỉnh kết nối mạng hay Internet (Network and Internet) 69

5.2.3 Cài đặt điều chỉnh thiết bị phần cứng và âm thanh (Hardware and Sound) 73

5.2.4 Quản lý chương trình (Programs): 79

5.2.5 Các thiết lập về màn hình, font chữ (Appearance and Personalization) 82

5.2.6 Quản lý người dùng (Use account) 84

5.2.7 Quản lý ngày, giờ hệ thống (Time & language) 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH 14

Hình 1.1 Mô hình trừu tượng của hệ thống máy tính 15

BÀI 2: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 20

Hình 2.1 Cửa sổ Run 21

Hình 2.2 Hộp thoại System Configuration (Tab Services) 21

Hình 2.3 Hộp thoại 22

Hình 2.4 Hộp thoại Task Manager (Tab Startup) 23

Hình 2.5 Cửa sổ Run (mở thư mục Startup) 23

Hình 2.6 Hộp thoại TeamViewer Setup 24

Hình 2.7 Hộp thoại TeamViewer 25

Hình 2.8 Hộp thoại TeamViewer (màn hình Log On) 25

Hình 2.9 Thiết lập thuộc tính cho thư mục hoặc tệp tin 27

Hình 2.10 Hộp thoại hiện thị thuộc tính của tệp tin 28

Hình 2.11 Hộp thoại hiện thị File, thư mục ẩn 29

Hình 2.12: Cửa sổ Run (nhập lệnh dọn dẹp ổ cứng) 29

Hình 2.13: Cửa sổ chọn phân vùng 30

Hình 2.14: Cửa sổ chọn Disk Cleanup 30

Hình 2.15: Cửa sổ tích chọn file muốn xóa 31

Hình 2.16 Hộp thoại chọn chống phân mảnh ổ đĩa cứng 32

Hình 2.17 hộp thoại Optimize Drives 33

Hình 2.18 hộp thoại Optimize Drives (lên lịch tự động chống phân mảnh) 33

Hình 2.19 Lựa chọn ổ đĩa thiết lập phân mảnh tự động 34

Hình 2.20 Chọn Properties cho thư mục muốn chia sẻ 35

Hình 2.21 Hộp thoại MyShareFiles Properties 35

Hình 2.22 Hộp thoại File Sharing 36

Hình 2.23 Hộp thoại File Sharing (chọn quyền truy cập) 36

Hình 2.24 Hộp thoại File Sharing (cung cấp đường dẫn) 37

Hình 2.25 Hộp thoại Advanced Sharing 38

Hình 2.26 Hộp thoại Permissions for MyShareFiles 38

Hình 2.27 Hộp thoại Network and Sharing Center 39

Hình 2.28 Hộp thoại Network and Sharing Center 39

Hình 2.29 Lựa chọn đổi màn hình nền 40

Hình 2.30 Các thiết lập Background 41

Hình 2.31 Hộp thoại chọn ảnh làm ảnh nền 41

Hình 2.32 Các lựa chọn hiện thị cho ảnh nền 42

Hình 2.33 Các lựa chọn hiện thị màu cho nền Windows 42

Hình 2.34 Các lựa chọn hiện thị màu cho nền Windows 43

Hình 2.35 Hộp thoại Setting 43

Trang 8

Hình 2.36 Hộp thoại Desktop Icon Settings 44

Hình 2.37 Các lựa chọn hiện thị Icons 44

Hình 2.38 Các lựa chọn sắp xếp Icons 45

Hình 2.39 Lựa chọn tạo Shortcut Icons 46

Hình 2.40 Hộp thoại lựa chọn đối tượng tạo Shortcut 46

BÀI 3: CỬA SỔ VÀ CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CỦA WINDOWS 50

Hình 3.1: Cửa sổ This PC của Windows 10 51

Hình 3.2 Cửa sổ soạn thảo Notepad 52

Hình 3.3 Hộp thoại hỏi có lưu tệp lại không của Notepad 52

Hình 3.4 Các lệnh trong Menu file của Notepad 53

Hình 3.5 Hộp thoại định dạng phông chữ của Notepad 53

Hình 3.6 Menu Edit của Notepad 54

Hình 3.7 Hộp thoại tìm kiếm của Notepad 54

Hình 3.8 Hộp thoại tìm kiếm và thay thế của Notepad 54

Hình 3.9 Giao diện màn hình của WordPad 55

Hình 3.10 Hộp thoại hỏi có lưu tệp lại không của WordPad 55

Hình 3.11 Menu File của WordPad 56

Hình 3.12 Lựa chọn định dạng font chữ 56

Hình 3.13 Thanh công cụ lựa chọn chức năng định dạng đoạn văn bản 57

Hình 3.14 Hộp thoại tìm kiếm của WordPad 57

Hình 3.15 Thanh công cụ lựa chọn chức năng xem văn bản 58

Hình 3.16 Hộp thoại định dạng trang của WordPad 58

Hình 3.17 Hộp thoại ra lệnh in văn bản của WordPad 59

Hình 3.18 Màn hình vẽ Paint 60

BÀI 4: THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG TIẾNG VIỆT TRONG WINDOWS 65

Hình 4.1 Cách mở hộp điều khiển của Unikey 67

Hình 4.2 Hộp thoại chế độ thu nhỏ của Unikey 67

Hình 4.3 Hộp thoại chế độ mở rộng của Unikey 67

Hình 4.4 Hộp thoại chuyển mã của Unikey 68

BÀI 5: LÀM VIỆC VỚI CONTROL PANEL 72

Hình 5.1 Cửa sổ Control panel 73

Hình 5.2 Mở giao diện Firewall 74

Hình 5.3 Chọn Turn Windows Firewall on or off 74

Hình 5.4 Lựa chọn Tắt tường lửa 75

Hình 5.5 Giao diện sau khi tắt tường lửa 75

Hình 5.6 Lựa chọn Bật/tắt Wi-fi 76

Hình 5.7 Giao diện hộp thoại Network connections 77

Hình 5.8 Giao diện hộp thoại 78

Trang 9

Hình 5.11 Giao diện hiệu chỉnh máy in 80

Hình 5.12 Các lựa chọn của menu Printer 80

Hình 5.13 Giao diện quản lý thiết bị 81

Hình 5.14 Các lựa chọn quản lý chuột (Mouse) 81

Hình 5.15 Thẻ Buttons các lựa cho nút bấm chuột, thẻ Pointers các lựa cho con trỏ chuột 82

Hình 5.16 Thẻ Pointer Options các lựa phức cho con trỏ chuột 82

Hình 5.17 Hộp thoại lựa chọn cài đặt âm thanh 83

Hình 5.18 Hộp thoại điều chỉnh âm lượng âm thanh 1 83

Hình 5.19 Hộp thoại điều chỉnh âm lượng âm thanh 2 84

Hình 5.20 Hộp thoại cập nhật driver âm thanh 85

Hình 5.21 Lựa chọn gỡ bỏ ứng dụng, phần mềm bằng Settings 86

Hình 5.22 Lựa chọn gỡ bỏ ứng dụng, phần mềm trực tiếp trên thanh Start 86

87

Hình 5.23 Giao diện Control Panel 87

Hình 5.24 Lựa chọn gỡ bỏ ứng dụng, phần mềm từ Control Panel 87

Hình 5.25 Menu chuột phải ngoài màn hình 88

Hình 5.26 Hộp thoại lựa chọn thay đổi màn hình Display 89

Hình 5.27 Hộp thoại cài đặt font chữ trực tiếp 90

Hình 5.28 Hộp thoại Settings, mục Account 90

Hình 5.29 Hộp thoại nhập địa chỉ mail để tạo Account mới 91

Hình 5.30 Hộp thoại nhập địa chỉ mail để tạo Account mới (báo lỗi) 91

Hình 531 Hộp thoại khai báo password cho tài khoản 91

Hình 5.32 Hộp thoại khai báo tên người sử dụng, tên nước, ngày tháng năm sinh 92

Hình 5.45 Hộp thoại nhập mã code 92

Hình 5.46 Hiện thị tài khoản người dùng đã được cập nhật 92

Hình 5.47 Lựa chọn chuyển đổi loại tài khoản người dùng hoặc xóa bỏ tài khoản 93

Hình 5.48 Lựa chọn loại tài khoản người dùng 93

Hình 5.49 Đăng nhập hoặc thoát tài khoản người dùng 94

Hình 5.50 Hộp thoại đặt mút giờ trên Windows 94

Hình 5.51 Hộp thoại đặt lại ngày, giờ thủ công trên Windows 95

Trang 10

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Hệ điều hành Windows

Mã số mô đun: MĐ 10

Thời gian thực hiện mô đun: 75 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm,thảo luận, bài tập: 57 giờ; Kiểm tra: 3 giờ)

VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, trướccác môn học, mô đun đào tạo cơ sở nghề

- Tính chất: Là mô đun cơ sở chuyên ngành bắt buộc

MỤC TIÊU MÔ ĐUN:

- Kiến thức:

+ Trình bày được các kiến thức tổng quan về hệ điều hành

+ Trình bày được các kiến thức về quản lý ổ đĩa, chia sẻ dữ liệu trên mạng LAN + Trình bày được ý nghĩa và công dụng chương trình soạn thảo NotePad, Wordpad

và chương trình vẽ Paint

+ Trình bày được ý nghĩa thiết lập môi trường tiếng Việt trong Windows

+ Trình bày được một số tính năng quản lý trong Control Panel

- Kỹ năng:

+ Thao tác có hiệu quả trên hệ điều hành Windows

+ Thực hiện được việc quản lý ổ đĩa, chia sẻ dữ liệu trên mạng LAN

+ Sử dụng được các chương trình soạn thảo NotePad và Wordpad, chương trình vẽPaint

+ Thiết lập được môi trường tiếng Việt trong Windows

+ Thiết lập được các thuộc tính cho thư mục, tập tin

+ Thực hiện được các thao tác quản lý trong Control Panel

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Có thái độ nghiêm túc trong thực hành, cẩn thận, thao tác nhanh chuẩn xác, tự giáctrong học tập, bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho phương tiện học tập

III NỘI DUNG MÔ ĐUN

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Trang 11

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

Bài 2: Hệ điều hành Windows

2.1 Kiểm soát quá trình khởi động

2.2 Chương trình điều khiển máy

2.3 Các thao tác với cửa sổ

2.4 Chương trình soạn thảo

NotePad

2.5 Chương trình soạn thảo

Word-pad

2.6 Chương trình vẽ Paint

4 Bài 4: Thiết lập môi trường tiếng

4.1 Cách thiết lập

Trang 12

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

4.2 Giới thiệu các phần mềm gõ

tiếng Việt phổ biến nhất

4.3 Cách nhập dấu tiếng Việt trong

tường lửa (System and Security)

5.2.2 Cài đặt điều chỉnh kết nối

mạng hay Internet (Network and

In-ternet)

5.2.3 Cài đặt điều chỉnh thiết bị phần

cứng và âm thanh (Hardware and

5.2.7 Quản lý ngày, giờ hệ thống

(Clock and Region)

2 Nội dung môn học:

Trang 13

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH

* Giới thiệu:

Bài học này sẽ giúp người học biết được khái niệm hệ điều hành là gì Các thànhphần, tính chất và chức năng của hệ điều hành Liệt kê một số hệ điều hành thông dụnghiện nay

* Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm hệ điều hành

- Phân biệt các thành phần của hệ điều hành

- Phát biểu được tính chất cơ bản và chức năng của hệ điều hành

- Thực hiện thao tác trên máy an toàn

* Nội dung chính:

1.1 Định nghĩa Hệ điều hành

Hệ điều hành là một hệ thống các chương trình hoạt động giữa người sử dụng

(user) và phần cứng của máy tính Mục tiêu của hệ điều hành là cung cấp một môi trường

để người sử dụng có thể thi hành các chương trình Nó làm cho máy tính dễ sử dụng hơn,thuận lợi hơn và hiệu quả hơn

Phần cứng bao gồm bộ xử lý (CPU), bộ nhớ, các thiết bị nhập xuất, đây là những

tài nguyên của máy tính.

Chương trình ứng dụng như các chương trình dịch, hệ thống cơ sở dữ liệu, các trò

chơi, và các chương trình thương mại Các chương trình này sử dụng tài nguyên của máytính để giải quyết các yêu cầu của người sử dụng

Hệ điều hành điều khiển và phối hợp việc sử dụng phần cứng cho những ứng dụng

khác nhau của nhiều người sử dụng khác nhau Hệ điều hành cung cấp một môi trường màcác chương trình có thể làm việc hữu hiệu trên đó

Nhìn chung chưa có định nghĩa nào là hoàn hảo về hệ điều hành Hệ điều hành tồntại để giải quyết các vấn đề sử dụng hệ thống máy tính Mục tiêu cơ bản của nó là giúp choviệc thi hành các chương trình dễ dàng hơn Mục tiêu thứ hai là hỗ trợ cho các thao tác trên

hệ thống máy tính hiệu quả hơn Tuy nhiên hai mục tiêu này cũng có phần tương phản vìvậy lý thuyết về hệ điều hành tập trung vào việc tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên củamáy tính

Trang 14

Hình 1.1 Mô hình trừu tượng của hệ thống máy tính

1.2 Các thành phần của hệ điều hành:

1.2.1 Quản lý tiến trình

Một tiến trình là một chương trình đang được thi hành Một tiến trình phải sử dụngtài nguyên như thời gian sử dụng CPU, bộ nhớ, tập tin, các thiết bị nhập xuất để hoàn tấtcông việc của nó Các tài nguyên này được cung cấp khi tiến trình được tạo hay trong quátrình thi hành

Một tiến trình được coi là một đơn vị làm việc của hệ thống Một hệ thống có thể cónhiều tiến trình cùng lúc, trong đó một số tiến trình là của hệ điều hành, một số tiến trình làcủa người sử dụng, các tiến trình này có thể diễn ra đồng thời

1.2.2 Quản lý bộ nhớ chính:

Trong hệ thống máy tính hiện đại, bộ nhớ chính là trung tâm của các thao tác, xử

lý Bộ nhớ chính có thể xem như một mảng kiểu byte hay kiểu word Mỗi phần tử đều cóđịa chỉ Đó là nơi lưu dữ liệu được CPU truy xuất một cách nhanh chóng so với các thiết bịnhập/xuất Ví dụ CPU truy xuất dữ liệu từ đĩa, những dữ liệu này được chuyển vào bộ nhớqua lời gọi hệ thống nhập/xuất

1.2.3 Quản lý bộ nhớ phụ:

Bộ nhớ chính quá nhỏ để có thể lưu giữ mọi dữ liệu và chương trình, ngoài ra dữliệu sẽ mất khi không còn được cung cấp năng lượng Hệ thống máy tính ngày nay cung

cấp hệ thống lưu trữ phụ Đa số các máy tính đều dùng đĩa để lưu trữ cả chương trình và

dữ liệu Hầu như tất cả chương trình: chương trình dịch, hợp ngữ, thủ tục, trình soạn thảo,

Trang 15

định dạng đều được lưu trữ trên đĩa cho tới khi nó được thực hiện, nạp vào trong bộ nhớchính và cũng sử dụng đĩa để chứa dữ liệu và kết quả xử lý.

1.2.4 Quản lý hệ thống vào/ ra:

Một trong những mục tiêu của hệ điều hành là che dấu những đặc thù của các thiết

bị phần cứng đối với người sử dụng thay vào đó là một lớp thân thiện hơn, người sử dụng

dễ thao tác hơn Một hệ thống vào/ra bao gồm:

- Thành phần quản lý bộ nhớ chứa vùng đệm (buffering), lưu trữ (caching) vàspooling (vùng chứa)

- Giao tiếp điều khiển thiết bị (device drivers) tổng quát

- Bộ điều khiển cho các thiết bị xác định

- Chỉ có bộ điều khiển cho các thiết bị xác định mới hiểu đến cấu trúc đặc thùcủa thiết bị mà nó mô tả

1.2.5 Quản lý hệ thống tập tin:

Máy tính có thể lưu trữ thông tin trong nhiều dạng thiết bị vật lý khác nhau: băng từ,đĩa từ, đĩa quang, Mỗi dạng có những đặc thù riêng về mặt tổ chức vật lý Mỗi thiết bị cómột bộ kiểm soát như bộ điều khiển đĩa (disk driver) và có những tính chất riêng Nhữngtính chất này là tốc độ, khả năng lưu trữ, tốc độ truyền dữ liệu và cách truy xuất Hệ điềuhành tạo một ánh xạ từ tập tin đến vùng thông tin trên đĩa và truy xuất những tập tin thôngqua thiết bị lưu trữ

1.2.6 Hệ thống bảo vệ:

Hệ thống bảo vệ là một cơ chế kiểm soát quá trình truy xuất của chương trình, tiến

trình, hoặc người sử dụng với tài nguyên của hệ thống Cơ chế này cũng cung cấp cáchthức để mô tả lại mức độ kiểm soát Hệ thống bảo vệ cũng làm tăng độ an toàn khi kiểm tralỗi trong giao tiếp giữa những hệ thống nhỏ bên trong

1.3 Các tính chất cơ bản của hệ điều hành.

1.3.1 Tin cậy

Mọi hoạt động, mọi thông báo của hệ điều hành đều phải chuẩn xác, tuyệt đối, chỉkhi nào biết chắc chắn là đúng thì hệ điều hành mới cung cấp thông tin cho người sử dụng

Trang 16

Để đảm bảo được yêu cầu này, phần thiết bị kỹ thuật phải có những phương tiện hỗ trợkiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu trong các phép lưu trữ và xử lý Trong các trường hợpcòn lại hệ điều hành thông báo lỗi và ngừng xử lý trao quyền quyết định cho người vậnhành hoặc người sử dụng

1.3.2 An toàn

Hệ thống phải tổ chức sao cho chương trình và dữ liệu không bị xoá hoặc bị thayđổi ngoài ý muốn trong mọi trường hợp và mọi chế độ hoạt động Điều này đặc biệt quantrọng khi hệ thống là đa nhiệm Các tài nguyên khác nhau đòi hỏi những yêu cầu khác nhautrong việc đảm bảo an toàn

1.3.3 Hiệu quả

Các tài nguyên của hệ thống phải được khai thác triệt để sao cho ngay cả điều kiệntài nguyên hạn chế vẫn có thể giải quyết những yêu cầu phức tạp Một khía cạnh quantrọng của đảm bảo hiệu quả là duy trì đồng bộ trong toàn bộ hệ thống, không để các thiết bịtốc độ chậm trì hoãn hoạt động của toàn bộ hệ thống

1.3.4 Tổng quát theo thời gian

Hệ điều hành phải có tính kế thừa, đồng thời có khả năng thích nghi với những thayđổi có thể có trong tương lai Tính thừa kế là rất quan trọng ngay cả với các hệ điều hànhthế hệ mới Đối với việc nâng cấp, tính kế thừa là bắt buộc Các thao tác, thông báo làkhông được thay đổi, hoặc nếu có thì không đáng kể và phải được hướng dẫn cụ thể khichuyển từ phiên bản này sang phiên bản khác, bằng các phương tiện nhận biết của hệthống Đảm bảo tính kế thừa sẽ duy trì và phát triển đội ngũ người sử dụng - một nhân tốquan trọng để hệ điều hành có thể tồn tại

1.3.5 Thuận tiện

Hệ thống phải dễ dàng sử dụng, có nhiều mức hiệu quả khác nhau tuỳ theo kiếnthức và kinh nghiệm người dùng Hệ thống trợ giúp phong phú để người sử dụng có thể tựđào tạo ngay trong quá trình khai thác Trong một chừng mực nào đó, các tính chất trênmâu thuẫn lẫn nhau Mỗi HĐH có một giải pháp trung hoà, ưu tiên hợp lý ở tính chất nàyhay tính chất khác

1.4 Các chức năng của hệ điều hành.

- Tổ chức giao tiếp giữa người dùng và hệ thống

- Cung cấp các tài nguyên cho các chương trình và cách tổ chức thực hiện các chươngtrình đó

- Tổ chức lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài, cung cấp các công cụ để tìm kiếm và

Trang 17

- Kiểm tra và hỗ trợ bằng phần mềm cho các thiết bị ngoại vi để khai thác chúng mộtcách thuận tiện, hiệu quả.

Ưu điểm của hệ điều hành Windows: Tính tương thích cao, bảo mật khá tốt, hỗ trợnhiều ứng dụng và đặc biệt là hỗ trợ tối đa trải nghiệm trên màn hình cảm ứng Ngoài ra,điểm nổi bật của hệ điều hành này khiến người dùng vô cùng hài lòng là kho ứng dụng ri-êng với nhiều ứng dụng độc đáo

Windows 8

Windows 8 được ra mắt vào ngày 16/10/2012, phiên bản này được thay đổi với một

số chi tiết đáng chú ý như: Giao diện Metro mới thích hợp với các thiết bị cảm ứng Khiđược khởi động, màn hình Start sẽ hiện ra và thay thế cho màn hình desktop thường thấy,các Live tile trên màn hình sẽ liên tục chuyển động để cập nhật những thông tin cho ngườidùng mà không cần phải mở ứng dụng Khi nhấn chọn một ô Live Tile, ứng dụng modern

sẽ được mở ra toàn màn hình

Vào ngày 17/10/2013, Microsoft giới thiệu bản cập nhật 8.1 tập trung cải thiện trảinghiệm của người dùng với chuột và bàn phím truyền thống, ngoài ra, phiên bản này cũnghoạt động ổn định hơn so với phiên bản cũ

Windows 7

Sau thất bại ở phiên bản Windows Vista, hãng Microsoft đã trở lại mạnh mẽ bằng hệđiều hành Windows 7 được ra mắt vào ngày 22/10/2009 Microsoft cũng cho biết, trênthực tế Windows đã được hãng lên kế hoạch phát triển cách đó vài năm, ngay khi Win-dows Vista vừa ra mắt

Windows 7 là một bản nâng cấp lớn của Vista nhằm mục đích tương thích với tất cảcác trình điều khiển thiết bị, phần cứng, ứng dụng đã tương thích với Vista Một số ưuđiểm của Windows 7: Đơn giản và dễ sử dụng hơn Windows Vista, khả năng xử lý tốt hơn,

độ bảo mật cao hơn (cho đến hiện nay vẫn được đánh giá là có độ bảo mật tốt nhất trongsản phẩm của Microsoft), chi phí thấp hơn…

Trang 18

BÀI 2: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

A TỔNG QUAN CỦA BÀI GIẢNG

I Thông tin chung:

1 Tên mô đun: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

2 Mã mô đun: MĐ10

3 Thời lượng của bài:

- Lý thuyết: 03 giờ

- Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận: 12 giờ

- Kiểm tra: 01 giờ

- Tự học có hướng dẫn: 10 giờ

II Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của bài giảng:

Bài này được học sau khi học xong khái niệm, ý nghĩa của hệ điều hành Windows.Bài học này giới thiệu một số trình quản lý trong môi trường Windows

III Mục tiêu của bài:

- Kiểm soát được quá trình khởi động, thực hiện được chương trình điều khiển máy

từ xa

- Quản lý được ổ đĩa, các máy làm việc trên mạng LAN

- Thiết lập được các chế độ cho màn hình Windows

- Trình bày được một số vấn đề liên quan tới thư mục

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

B NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

Phần 1: HƯỚNG DẪN MỞ ĐẦU (Tích hợp)

Thời gian: 3 giờ

2.1 Kiểm soát quá trình khởi động.

Để kiểm soát việc khởi động của Windows, đó chính là tiện ích đến từ một dònglệnh cơ bản là msconfig của Windows, nó được dùng để tăng tốc quá trình khởi động hệđiều hành Một trong những giải pháp để tăng tốc Windows 10 ở giai đoạn khởi động là tắtcác chương trình khởi động cùng hệ thống

2.1.1 Tắt ứng dụng khởi động cùng Windows bằng msconfig

Cách thực hiện: Nhấn Windows + R để mở cửa sổ Run (Hình 2.1), nhập msconfig

vào và nhấn Enter hoặc chọn OK

Trang 19

Hình 2.1 Cửa sổ Run

Xuất hiện hộp thoại System Configuration (Hình 2.2) Chọn tab Services, tại đây sẽhiển thị danh sách tất cả các dịch vụ của máy tính

Ở cuối cửa sổ có một tùy chọn là Hide all Microsoft services, tích vào đó để ẩn các

dịch vụ của Microsoft, tiếp theo bỏ chọn ở những dịch vụ không cần thiết Ví dụ: như trong

hình bỏ chọn một số dịch vụ của Adobe Nhấn Apply khi hoàn tất việc chọn

Hình 2.2 Hộp thoại System Configuration (Tab Services)

2.1.2 Sử dụng Task Manager dùng để quản lý các ứng dụng khởi động cùng hệ thống.

Tại hộp thoại hình 2.2, mở tab Startup Từ Windows 7 trở về trước, có thể bỏ chọnnhững ứng dụng không muốn khởi động cùng hệ thống tại đây, nhưng trên Windows 10 nó

sẽ chỉ đến Task Manage

Trang 20

Bước 1: Mở Task Manager bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + Esc Hoặc

cách khác là kích chuột phải vào khoảng trống bất kỳ trên thanh Taskbar sau đó nhấp chọn

Task Manager Hoặc nhấp chọn Open Task Manage (Hình 2.3).

Bước 2: Tiếp theo nhấp chọn tab Startup (Hình 2.4).

Bước 3: Tại đây kích chuột phải vào các chương trình: Muốn ngừng khởi động cùng hệ thống nhấp chọn Disable hoặc nhấp chọn Enable để khởi động cùng hệ thống

(Hình 2.4)

Lưu ý: Nếu có một danh sách dài các ứng dụng, giải pháp lý tưởng là nhấp chọn cột

Status để sắp xếp các ứng dụng vào mục Enabled (kích hoạt) và Disabled (vô hiệu hóa) để

- Not measured: Giá trị này có nghĩa là ứng dụng mới được cài đặt gần đây và

Windows 10 không tính toán được tác động, hiệu suất của ứng dụng Ngoài ra giá trị nàycũng có thể xảy ra khi một ứng dụng đã bị gỡ bỏ cài đặt, nhưng mục vẫn hiển thị trongTask Manager

Mặc dù có thể kiểm soát mọi thứ được liệt kê trong tab Startup, tuy nhiên điều quantrọng là phải hiểu vô hiệu hóa những ứng dụng, dịch vụ nào, bởi vì đôi khi có thể chặn mộtứng dụng hoặc dịch vụ được yêu cầu để chạy hệ điều hành hoặc ứng dụng đúng cách

Trang 21

Hình 2.4 Hộp thoại Task Manager (Tab Startup)

2.1.3 Xóa các chương trình khởi động cùng hệ thống từ thư mục Startup

Shortcut của các chương trình khởi động cùng Windows 10 được lưu trữ trong thưmục có tên gọi Startup Có thể xóa shortcut của chương trình tại thư mục Startup này đểngăn chương trình khởi động cùng hệ thống

Bước 1: Mở cửa sổ lệnh Run bằng cách nhấn tổ hợp phím Windows + R.

Bước 2: Trên cửa sổ Run, nhập lệnh shell:startup, rồi nhấn Enter để mở thư mục Startup (Hình 2.5).

Hình 2.5 Cửa sổ Run (mở thư mục Startup)

Chương trình khôngkhởi động cùng hệ

thống

Chương trình khởiđộng cùng hệthống

Lựa chọn khôngkhởi động cùng hệthống

Trang 22

Bước 3: Lựa chọn shortcut chương trình muốn gỡ bỏ khỏi các chương trình khởi động cùng hệ thống trên Windows rồi nhấn phím Delete để xóa (nếu có).

2.2 Chương trình điều khiển máy tính từ xa.

Để truy cập từ xa, máy tính cần kết nối cần phải cài đặt một phần mềm, máy tínhnày được gọi là máy chủ (Host) Sau đó, một máy tính hoặc một thiết bị khác cũng cài đặtmột phần mềm tương tự, máy tính hoặc thiết bị này gọi là máy khách (Client) để kết nốivới máy chủ và kiểm soát nó

TeamViewer là phần mềm truy cập từ xa miễn phí tốt nhất Nó có rất nhiều tính

năng tuyệt vời và rất dễ cài đặt, không cần thay đổi cấu hình router hoặc tường lửa

Cách thực hiện:

- Tải và cài đặt phần mềm TeamViewer

+ Bước 1: Download (tải) phần mềm TeamViewer

+ Bước 2: Cài đặt phần mềm TeamViewer Mở file TeamViewer tải về, chọn Run + Bước 3: Xuất hiện hộp thoại (Hình 2.6) Tại đây sẽ có hai mục để chọn lựa:

Hình 2.6 Hộp thoại TeamViewer Setup

+ Bước 4: Chờ cài đặt thành công, nhấn OK.

- Kết nối hai máy tính thông qua TeamViewer

Lưu ý: Cần cài đặt TeamViewer vào cả hai máy tính và cả hai máy tính đều kết nối

Trang 23

+ Tại máy tính A (Máy tính được điều khiến từ máy B), gửi 2 dãy số gồm: Your ID

và Password cho người dùng máy tính B thông qua nhắn tin trên điện thoại, facebook, …

Trong ví dụ này (Hình 2.7) ta có: Your ID: 583 058 941

+ Tại máy tính B (máy tính điều khiển máy tính A), nhập dãy số Your ID của máytính A vào ô Partner ID Một thông báo yêu cầu nhập mật khẩu, nhập 4 số Password củamáy tính A vào, sau đó chọn Log On (Hình 2.8)

Khi đó, trên máy tính B sẽ tự động hiện ra giao diện của máy tính A Và tại đây,máy tính B có thể thực hiện các thao tác để điều khiển máy tính A

Hình 2.7 Hộp thoại TeamViewer

Hình 2.8 Hộp thoại TeamViewer (màn hình Log On)

Ngoài phần mềm TeamViewer ra còn có rất nhiều phần mềm khác có thể điều khiểnmáy tính từ xa như UltraViewer, Remote Utilities, UltraVNC, AeroAdmin, …

Trang 24

2.3 Các vấn đề liên quan đến thư mục, tệp tin.

2.3.1 Các tập tin mặc định của Windows không được xóa:

+ Program Files và Program Files (x86), ví trị ở C:\Program Files và C:\ProgramFiles (x86)

+ System 32, ví trị ở C:\Windows\System32

+ Page File, vị trí ở C:\pagefile.sys (sẽ không thấy được tập tin này trừ khi truy cập vào File Explorer Options > View và bỏ chọn Hide protected operating system files.

Nhưng không nên làm điều này)

+ System Volume Information, vị trí ở C:\System Volume Information (nó sẽ được ẩn nếu Hide protected operating system files kích hoạt).

2.3.2 Thiết lập các thuộc tính cho thư mục, tập tin

- Trong Microsoft Windows, tệp có bốn thuộc tính (Properties):

+ Thuộc tính lưu trữ (Archive): Khi được bật, nó chỉ ra rằng các tập tin lưu trữ đã

thay đổi kể từ khi hoạt động sao lưu cuối cùng Hệ thống tập tin của Windows đặt thuộctính này trên bất kỳ tập tin nào đã thay đổi Phần mềm sao lưu sau đó có nhiệm vụ xóathuộc tính này khi sao lưu thành công

+ Thuộc tính chỉ đọc (Read-only): Đối với thuộc tính này tệp có thể mở ra nhưng

chỉ xem mà không xóa sửa được

+ Thuộc tính ẩn (Hidden): Đối với thuộc tính này tệp hoặc thư mục ở trạng thái ẩn,

ta chỉ có thể nhìn thấy khi chọn xem ở chế độ hiện thị các file hoặc thư mục ẩn

+ Thuộc tính hệ thống (System): Khi được đặt, nó cho biết tập tin lưu trữ là tập tin

hệ thống quan trọng cần thiết để máy tính hoạt động bình thường Microsoft Windows sửdụng nó để đánh dấu các tập tin hệ thống quan trọng

Lưu ý: Thông thường chúng ta chỉ thực hiện trên hai thuộc tính, đó là thuộc tính chỉ

đọc và thuộc tính ẩn

- Thiết lập thuộc tính cho thư mục, tập tin:

Nhấp chuột phải lên tập tin/thư mục, chọn Properties (thuộc tính), sau đó chọn

thuộc tính theo ý: Hidden - thiết lập thuộc tính ẩn; Read-only - thiết lập thuộc tính chỉ đọc

(Hình 2.9)

Trang 25

Hình 2.9 Thiết lập thuộc tính cho thư mục hoặc tệp tin

- Xem các thông số bao gồm cả thuộc tính thư mục, tập tin:

Nhấp phải chuột vào file hoặc thư mục chọn Properties (Hình 2.10)

Tên file và biểu tượng của file được hiển thị ở phần đầu của hộp thoại

Type of file: Kiểu file – thể hiện qua phần mở rộng của tên file.

Opens with: Chương trình được dùng để đọc file mỗi khi kích đúp chuột để mở file Location: Đường dẫn đến thư mục chứa file.

Size và Size on disk: Kích thước file và kích thước số sector mà file chiếm.

Created: Ngày giờ file được tạo.

Modified: Ngày giờ lần cuối cùng file được chỉnh sửa.

Accessed: Ngày giờ lần cuối cùng file được đọc mà không bị chỉnh sửa.

Read only (chỉ đọc): Khi thư mục có thuộc tính “read only” thì không thể tạo mới/

đổi tên/xóa các file và thư mục con của thư mục

Hidden (ẩn): Khi file, thư mục có thuộc tính ẩn (hidden) thì nó sẽ không được hiển

thị trong Windows Explorer, computer

Thuộctính ẩn

Thuộctính chỉđọc

Trang 26

Hình 2.10 Hộp thoại hiện thị thuộc tính của tệp tin

- Hiển thị file, thư mục ẩn:

Trong Windows Explorer, chọn

menu Organization (ở góc trái trên của

Windows Explorer), rồi chọn Folder and

search options Một hộp thoại hiện ra,

chọn thẻ View Có 3 lựa chọn về ẩn file,

thư mục (Hình 2.11):

Show hidden files, folders and

drives: Hiển thị các file, thư mục, ổ đĩa,

phân vùng có thuộc tính ẩn

Hide extension for known file

types: Ẩn đi phần mở rộng (kiểu) của tên

file

Hide protected operating system

files: Ẩn đi các file đặc biệt (quan trọng)

của Windows

Hình 2.11 Hộp thoại hiện thị File, thư mục ẩn

Trang 27

2.4 Quản lý ổ đĩa:

2.4.1 Dọn dẹp ổ đĩa cứng:

Vì sao nên dọn dẹp ổ cứng: Windows chứa rất nhiều tập tin và thư mục không thực

sự cần ví dụ như các tệp cũ làm lãng phí dung lượng Vì vậy dọn dẹp ổ cứng là cách để giảiquyết tình trạng ổ cứng máy tính luôn bị đầy giúp tiết kiệm dung lượng

- Dọn dẹp ổ cứng bằng Disk Cleanup:

+ Cách 1: Vào Start Menu gõ cmd hoặc mở hộp thoại Run (Windows + R)

gõ cmd rồi nhấn vào Command Prompt Trong Command Prompt, gõ cleanmgr rồi nhấn enter để mở Disk Cleanup (Hình 2.12).

Hình 2.12: Cửa sổ Run (nhập lệnh dọn dẹp ổ cứng)

+ Cách 2: Nhấn chuột phải vào phân vùng muốn sử dụng công cụ Disk Cleanup.

Muốn sử dụng công cụ này cho ổ C, làm như sau: Mở My computer, nhấn chuột phải vàophân vùng ổ C => chọn Properties (Hình 2.13) Cửa sổ tiếp theo hiện ra nhấn vào lựa chọnDisk Cleanup (Hình 2.14)

Hình 2.13: Cửa sổ chọn phân vùng

Trang 28

Hình 2.14: Cửa sổ chọn Disk Cleanup Hình 2.15: Cửa sổ tích chọn file muốn xóa

Lúc này sẽ xuất hiện các lựa chọn để xóa, tích vào những file/tập tin muốn xóa rồi

nhấp vào Clean up system files (Hình 2.15).

- Các file có thể xóa trên Windows để tăng dung lượng ổ cứng:

+ Tệp ngủ đông: Hibernate (ngủ đông) được kích hoạt mặc định trong Windows

10, nó không cần thiết và có thể vô hiệu hóa nó khi không cần sử dụng

Vị trí lưu: C:\hiberfil.sys

Cách xóa: Nếu không sử dụng chế độ ngủ đông và muốn tắt nó, có thể dễ dàng thực

hiện điều đó thông qua Command Prompt.

Bước 1: Nhấp chuột phải vào nút Start và chọn Command Prompt min) hoặc Windows PowerShell (Admin) từ menu pop-up, nhấp Yes để tiếp tục.

(Ad-Bước 2: Trong cửa sổ Command Prompt, gõ powercfg.exe/hibernate off và nhấp phím Enter Thoát khỏi cửa sổ Command Prompt.

+ Thư mục tạm thời trong Windows: Thông thường thì các tệp tạm thời sẽ không

gây ra bất kỳ sự cố nào nhưng chúng có thể chiếm dung lượng trên ổ cứng, điều này có thể

là lý do ngăn cản cài đặt phiên bản Windows 10 mới

Vị trí lưu: C:\Windows\Temp

Cách xóa: Bên cạnh việc dọn dẹp qua Disk Cleanup, cũng có thể truy cập thư mục này và xóa nội dung của nó bằng cách nhấp Ctrl + A để chọn tất cả và sau đó nhấp Delete.

Trang 29

Lưu ý khi xóa: Tệp sẽ bị xóa vĩnh viễn khỏi máy tính, tạo ra chỗ trống cho tệp mới.

Vì vậy hãy kiểm tra chắc chắn các tệp muốn xóa

+ Thùng rác: Khi xóa file trong Windows, nó chỉ bị chuyển vào Thùng rác

(Recy-cle Bin) Cần phải xóa thêm một lần nữa những file rác trong Recy(Recy-cle để dọn dẹp thùng ráctriệt để

Vị trí lưu: shell:RecycleBinFolder

Cách xóa: Mở thùng rác trên màn hình nền Hoặc gõ shell: RecyclBinFolder vào thanh điều hướng File Explorer Khi đó, sẽ thấy tất cả mọi thứ đã xóa thời gian gần đây Tại đây có thể nhấp chuột phải vào từng mục riêng lẻ và chọn Delete để xóa vĩnh viễn chúng hoặc chọn Restore để trở lại vị trí ban đầu.

Để điều chỉnh cách thức thùng rác hoạt động, nhấp vào Recycle Bin ties trên thanh công cụ Tại đây, có thể thay đổi kích thước tối đa của thùng rác hoặc chọn Don't move files to the Recycle Bin nếu không muốn di chuyển tệp vào thùng rác.

Proper-Với tùy chọn này, Windows bỏ qua thùng rác và xóa vĩnh viễn các mục khi xóa chúng.Điều này sẽ gây bất lợi trong một vài trường hợp vì sẽ mất cơ hội khôi phục lại các file đã

+ Bước 2: Trong hộp thoại Optimize Drives, nhấp chọn Analyze để tiến hành chống phân mảnh ổ đĩa Hoặc nhấp chọn Change settings để lên lịch tự động chống phân mảnh ổ

đĩa (Hình 2.17)

Quá trình chống phân mảnh ổ

đĩa bằng Disk Defragmenter nhanh

hoặc chậm tùy thuộc vào dung lượng,

tổng số lượng file, cũng như hiện trạng

phân mảnh của ổ đĩa ra sao Sau khi

kiểm tra, chọn tiếp Optimize và để cho

chương trình tự động sắp xếp vị trí file

khắc phục chống phân mảnh cho máy

tính (trong quá trình này không được tắt

máy)

Hình 2.16 Hộp thoại chọn chống phân mảnh ổ đĩa cứng

Trang 30

Hình 2.17 hộp thoại Optimize Drives

Nhấp chọn Change settings để lên lịch tự động chống phân mảnh ổ đĩa, xuất hiện hộp thoại (Hình 2.18) Tại tùy chọn Frequency, lựa chọn thời gian tự động chống phân

mảnh (Daily-hàng ngày, Weekly-hàng tuần, Monthly-hàng tháng) Nhấp chọn Choose,xuất hiện hộp thoại (Hình 2.19) lựa chọn ổ đĩa theo ý (ở đây có thể chọn Select all), chọnOK

Hình 2.18 hộp thoại Optimize Drives (lên lịch tự động chống phân mảnh)

Trang 31

Hình 2.19 Lựa chọn ổ đĩa thiết lập phân mảnh tự động

2.5 Chia sẻ dữ liệu giữa các máy tính trên mạng LAN.

Các thư mục hoặc ổ đĩa được chia sẻ (share) từ các máy trong mạng LAN thì sẽ hiệnthị tại cửa ổ "My Network Places" của những máy khác trong mạng

Để thấy các máy khác trên mạng: Mở My Computer, dưới Other Places, nhấp My Network Places, các máy tính khác sẽ hiển thị Nếu chúng không hiển thị, dưới Network Tasks, nhấp View workgroup computers Bấm đúp máy tính muốn truy xuất.

Chia sẻ dữ liệu giữa các máy tính trong mạng LAN trên Windows 10:

- Cách 1: Sử dụng tính năng Share để chia sẻ dữ liệu

+ Bước 1: Nhấp chuột phải vào thư mục muốn chia sẻ => nhấp chọn Properties

(Hình 2.20)

+ Bước 2: Xuất hiện hộp thoại (Hình 2.21) => chọn tab Sharing => chọn nút Share…

+ Bước 3: Trong cửa sổ thiết lập quyền (Hình 2.22) => nhấp vào mũi tên xổ xuống

=> nhấn chọn Everyone (chia sẻ với tất cả thiết bị trong mạng LAN) => nhấn Add để

thêm nhóm này vào danh sách

+ Bước 4: Nhấp vào Everyone trong danh sách => cấp quyền cho người truy cập vào file ở cột Permission Level (Hình 2.23) Ở đây có các lựa chọn sau:

Read: Khách truy cập chỉ có quyền xem hoặc copy nội dung được chia sẻ.

Read/Write: Khách truy cập có toàn quyền (xem, sửa, copy, xóa) thư mục được

chia sẻ

Trang 32

Hình 2.20 Chọn Properties cho thư mục muốn chia sẻ

Hình 2.21 Hộp thoại MyShareFiles Properties

Trang 33

Hình 2.22 Hộp thoại File Sharing

Hình 2.23 Hộp thoại File Sharing (chọn quyền truy cập)

+ Bước 5: Nhấp vào Share để kích hoạt chia sẻ dữ liệu, xuất hiện hộp thoại (Hình

2.24), ở đây sẽ cung cấp đường dẫn tới thư mục được chia sẻ để giúp người dùng trongmạng LAN truy cập dễ dàng

Trang 34

Hình 2.24 Hộp thoại File Sharing (cung cấp đường dẫn)

- Cách 2: Chia sẻ File sử dụng Advanced Sharing

Advanced Sharing là công cụ giúp truyền dữ liệu giữa hai máy tính bên cạnh tính

năng Share cơ bản Để sử dụng tính năng này, thực hiện như sau

+ Bước 1: Nhấp chuột phải vào tệp hay thư mục muốn chia sẻ => nhấn chọn erties => và chuyển sang tab Sharing.

Prop-+ Bước 2: Nhấp chọn Advanced Sharing… (thay vì Share như ở cách 1).

+ Bước 3: Xuất hiện hộp thoại (Hình 2.25) => nhấp Share this folder => và nhấp chọn OK Bây giờ dữ liệu đã chia sẻ sẽ mặc định cấp quyền chỉ đọc và sao chép cho khách

truy cập vào

Để thiết lập quyền cho khách truy cập vào thư mục, nhấn chọn Permissions.

Trang 35

Hình 2.25 Hộp thoại Advanced Sharing

+ Bước 4: Trong cửa sổ cấp quyền User (Hình 2.26) => nhấp chọn Everyone =>

tích vào tùy chọn nào muốn cấp quyền cho người dùng ở phía dưới:

Hình 2.26 Hộp thoại Permissions for MyShareFiles

Muốn cấp quyền nào cho User thì hãy tích vào cột Allow ngay bên cạnh,nhấn OK để hoàn tất

- Cách 3: Share dữ liệu giữa các máy tính trong mạng LAN không cần PasswordMặc định, tính năng chia sẻ trong mạng LAN sẽ yêu cầu mật khẩu của người dùngmuốn truy cập vào File được chia sẻ trên Windows 10 Tuy nhiên, có thể tắt chức năng nàykhi cần thiết, các bước thực hiện như sau:

Trang 36

+ Bước 1: Mở Control Panel (nhấn tổ hợp Windows + R => nhập vào lệnh trol => Enter) => xuất hiện hộp thoại, chọn Network and Share Center, xuất hiện hộp thoại (Hình 2.27), nhấp chọn Change advanced sharing settings.

con-Hình 2.27 Hộp thoại Network and Sharing Center

+ Bước 2: Xuất hiện hộp thoại (Hình 2.31), nhấp chọn mũi tên xổ xuống ở mục All Networks => tích chọn Turn off password protected sharing trong mục Password pro- tected sharing => nhấp Save changes để lưu lại.

Hình 2.28 Hộp thoại Network and Sharing Center

Trang 37

thay nhau hiển thị thì chỉ cần bôi đen để chọn tất cả các hình nền đó, nhấp chuột phải và

cũng chọn Set as desktop background như trên.

- Cách 2: Đổi hình nền Windows 10 trong Settings

Trong giao diện Settings, ngoài việc lựa chọn hình ảnh muốn đặt làm hình nền, sẽ

có thêm nhiều tùy chọn như thiết lập chế độ cho hiển thị hình nền, chọn màu sắc làm hìnhnền, hay thay đổi hình nền theo thời gian thiết lập

+ Bước 1: Tại giao diện màn hình máy tính, nhấp chuột phải chọn Personalize

(Hình 2.29)

Hình 2.29 Lựa chọn đổi màn hình nền

+ Bước 2: Trong giao diện Windows Settings phần thiết lập Background, sẽ có lựa

chọn đặt hình nền khác nhau, gồm Solid (chọn màu), Picture (chọn hình ảnh) và Slideshow(ảnh theo slide) (Hình 2.30)

Trang 38

Có thể điều chỉnh kích thước của ảnh sao cho phù hợp với kích thước màn hình,

trong tùy chọn Choose a fit Tại đây nhấp chọn một trong 6 lựa chọn (Hình 2.32).

Trang 39

Hình 2.32 Các lựa chọn hiện thị cho ảnh nền

 Với tùy chọn Solid Color, người dùng sẽ thấy một bảng màu để lựa chọn đặt làm

hình nền Windows theo màu sắc (Hình 2.33)

Hình 2.33 Các lựa chọn hiện thị màu cho nền Windows

 Với tùy chọn Slideshow, người dùng có thể lựa chọn một thư mục hình ảnh để cài

làm hình nền cho máy tính, bằng cách nhấp vào nút Browse (Hình 2.34) Xuất hiện hộp

thoại chọn thư mục ảnh muốn sử dụng rồi nhấn nút Choose this folder.

Nút Change picture every (Hình 2.34) sẽ lựa chọn thời gian thay đổi hình nền, nhanh nhất là một phút và lâu nhất là một ngày Phần Shuffle là tùy chọn thay đổi hình nền desktop ngẫu nhiên Choose a fit dùng để thay đổi kích thước cho hình nền.

Trang 40

Hình 2.34 Các lựa chọn hiện thị màu cho nền Windows

2.6.2 Ẩn icon hệ thống trên desktop

Chọn Start > Settings > Personalization > Themes > nhấp Desktop icon ting ở bên phải cửa sổ (Hình 2.35).

set-Hình 2.35 Hộp thoại Setting

Ngày đăng: 10/01/2023, 19:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN