1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Dựng và biên tập Video (Nghề: Tin học ứng dụng - Trình độ: Trung cấp) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu

80 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Dựng Và Biên Tập Video (Nghề: Tin Học Ứng Dụng - Trình Độ: Trung Cấp)
Trường học Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu
Chuyên ngành Tin học ứng dụng
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Dựng và biên tập Video (Nghề: Tin học ứng dụng - Trình độ: Trung cấp) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu được biên soạn với mục tiêu giúp học viên giới thiệu được sơ lược về phần mềm Adobe Premiere; Trình bày được tính chất đề mục Universal Counting Leader, Title; Trình bày được tính chất bảng Effect control; Trình bày được tính chất hiệu ứng chuyển cảnh; Trình bày được tính chất hiệu ứng lọc nền.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

GIÁO TRÌNH

DỰNG VÀ BIÊN TẬP VIDEO NGÀNH TIN HỌC ỨNG DỤNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- ngày ………tháng năm……

……… của ………

Bạc Liêu, năm 2021

Trang 3

3

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun: Dựng và biên tập Video

Mã mô đun: MĐ19

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí: Mô đun Dựng và biên tập Video là mô đun bắt buộc thuộc khối các mô đun chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề Mô đun Dựng và biên tập Video được

bố trí sau khi học xong các môn học chungtrong chương trình đào tạo trung cấp

- Tính chất: Chương trình mô đun bao gồm một số nội dung cơ bản về Dựng và biên tập Video, cũng như việc sử dụng mạng máy tính trong đời sống, học tập và hoạt động nghề nghiệp sau này

Mục tiêu của môn học/mô đun:

- Kiến thức:

+ Giới thiệu được sơ lược về phần mềm Adobe Premiere

+ Trình bày được tính chất đề mục Universal Counting Leader, Title

+ Trình bày được tính chất bảng Effect control

+ Trình bày được tính chất hiệu ứng chuyển cảnh

+ Trình bày được tính chất hiệu ứng lọc nền

- Kỹ năng:

+ Làm việc với cửa sổ, Project, Monitor source, Monitor Program, Timeline + Sử dụng được các công cụ cơ bản – Render work area

+ Thực hiện Photoshop cho phim

+ Tăng giảm, liên kết và tách âm lượng với track Audio

+ Thực hiện hiệu ứng chuyển cảnh (Transition)

+ Thực hiện được các hiệu ứng lọc nền

Trang 4

4

Bài 1: THAO TÁC CƠ BẢN VỀ ADOBE PREMIERE

Mã bài: 01

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng:

- Giới thiệu sơ lược về phần mềm Adobe Premiere

- Khởi động được chương trình

- Tạo và xác định thông số của dự án

- Mô tả được giao diện màn hình

- Thao tác cơ bản với File dự án

- Làm việc với cửa sổ, Project, Monitor source, Monitor Program, Timeline

- Sử dụng được các công cụ cơ bản – Render work area

Nội dung:

1 Giới thiệu

1.1 Phần mềm dựng phim Adobe Premiere

Phần mềm Adobe Premiere còn được gọi là premiere hay Pr Là một phần mềm dựng phim chuyên nghiệp được cung cấp bởi hãng Adobe Systems

Adobe Premiere là một phần mềm hiệu chỉnh video, người dùng có thể sao chép, hiệu chỉnh và chia sẻ video trên net, trên radio, trên đĩa hoặc trên những thiết bị Phần mềm Adobe Premiere sử dụng cơ chế mới cho phép nhập, biên tập và xuất video với chất lượng cao HD (high-definition) Tuy nhiên, để làm việc tốt với video chất lượng

HD yêu cầu hệ thống máy tính của người dùng phải rất mạnh, lượng RAM lớn và đĩa cứng có tốc độ cao, dung lượng còn trống lớn

1.2 Chức năng của phần mềm dựng phim Adobe Premiere

Đây là một trong những phần mềm được các nhà làm phim chuyên nghiệp lựa chọn, và cộng đồng hỗ trợ đông đảo Là một phần mềm hoạt động đa nền tảng, dễ dàng cài đặt Premiere có thể tạo ra những video có khả năng tương thích với hầu hết các thiết

bị đầu ra, dễ dàng lưu trữ và chỉnh sửa Premiere là phần mềm nâng cao thường được các trường đào tạo sau khi sinh viên học xong các kiến thức về các phần mềm thiết kế

đồ họa

Premiere cho phép nhập vào nhiều định dạng video khác nhau, chấp nhận nhiều định dạng ảnh, vector, hay ảnh động Với giao diện thân thiện dễ sử dụng, Premiere cho phép chỉnh sửa màu sắc, tạo hiệu ứng phim ảnh, kĩ xảo, thêm vào vô số các hiệu ứng chuyển cảnh, các plugin từ bên ngoài vào, thêm tiêu đề, mô tả, âm thanh…

Trang 5

- Sắp xếp và cắt dựng file video gốc thành một video hoàn thiện

- Thêm hiệu ứng, bộ lọc cùng những kỹ xảo chuyên nghiệp trong video

- Làm Subtitle (phụ đề), hỗ trợ làm Intro đầu phim và Credit ở cuối thước phim hoặc thực hiện chèn logo và hình ảnh một cách rất dễ dàng

- Xử lý âm thanh của video trực tiếp bằng phần mềm Adobe Premiere

- Xuất video theo nhiều định dạng khác nhau, bao gồm cả các bản ghi âm băng video, DVD, và thực hiện định dạng video phổ biến Internet để phục vụ các nhu cầu sử dụng riêng của người dùng

2 Khởi động

Start → All apps → Adobe Premiere Pro 2020

Trang 6

6

3 Tạo và xác định thông số của dự án

- Khi bắt đầu khởi động Adobe Premiere Pro 2020

Sau khi khởi động, Adobe Premiere Pro 2020 sẽ tự động mở một hộp thoại

Welcome to Premiere Pro → Click vào new project để tạo dự án mới

- Khi Adobe Premiere Pro 2020 đang mở

Vào menu File → New → Project (Ctrl + Alt + N)

- Xác định thông số của dự án, sau đó nhấn OK

Nhập tên của

dự án

Chọn đường dẫn lưu dự án

Áp dụng các thiết lập

Hủy bỏ các thiết lập

Trang 7

7

4 Giao diện màn hình

Giao diện làm việc của của Adobe Premiere Pro như hình dưới đây:

4.1 Project Pannel: Cửa sổ dự án – Đây là nơi chứa tất cả các file nguồn đã

import, các title tạo trong khi dựng

4.2 Source Monitor: Đây là cửa sổ gồm: màn hình xem lại các file nguồn

4

Trang 8

8

4.3 Program Monitor: Đây là cửa sổ xuất hiện sản phẩm đã dựng Nó cho phép

xem lại tất cả hình anh, âm thanh, effect mà chúng ta đã thao tác trong quá trình dựng

4.4 Timeline Pannel: Đây là cửa sổ xuất hiện tiến độ làm việc của sequence,

bao gồm các đường hình (Video tracks) và các đường tiếng (Audio tracks)

Ngoài ra trong khi làm việc, chúng ta còn gặp các cửa sổ làm việc sau:

4.5 Effect Controls: Là cửa sổ cho phép điều chỉnh các hiệu ứng hình ảnh, âm

thanh:

Trang 9

9

4.6 Audio Mix: Là cửa sổ cho phép xem lại, điều chỉnh, trộn các đường tiếng:

5 Thao tác cơ bản với File

5.1 Tạo dự án mới:

Chọn lệnh File → New → Project (Ctrl + Alt + N)

5.2 Mở dự án có sẵn:

Chọn lệnh File → Open Project (Ctrl + O)

- Xác định thông số của dự án, sau đó nhấn OK

Nhập tên

của dự án

Chọn đường dẫn lưu dự án

Áp dụng các thiết lập

Hủy bỏ các thiết lập

Trang 10

10

5.3 Lưu dự án:

Chọn lệnh File → Save, Save as (Ctrl + S)

- Xuất hiện giao diện:

5.4 Nhập file vào Adobe Premiere Pro 2020 (Import)

Sau khi đã tạo được một Project cũng như Sequence cần thiết, chúng ta phải nhập

file (Import) chính là các đoạn phim, âm thanh, hình ảnh vào phần mềm Adobe Premiere Pro 2020

Chọn File > Import (hoặc nhấn phím Ctrl + I), tìm đến thư mục chứa file cần import, chọn các file cần import, có thể giữ phim Ctrl để chọn import nhiều file cùng mọt lúc Sau đó bạn chọn OK

Chọn đường dẫn lưu file Nhập tên file

Xác nhận lưu fie

Trang 11

11

- Xuất hiện hộp thoại: thực hiện thiết lập các thông số

Chọn đường dẫn cần nhập file Chọn file

cần nhập Xác nhận nhập file

Trang 12

12

5.5 Quản lý file import (file nhập vào)

Để quản lý fiel import được khoa học và dễ tìm kiếm, nên tạo các thư mục theo từng phần riêng như (video, audio, image…)

6 Làm việc với cửa sổ, Project, Monitor source, Monitor Program, Timeline 6.1 Tạo project mới

Project có nghĩa là dự án Trong Adobe Premiere (sau đây sẽ viết tắt là AP),

mỗi khi bắt đầu dựng một phim mới, ta cần phải tạo một project mới Điều này sẽ giúp người dựng phim quả lý các project phim một cách dễ dàng hơn

6.1.1 Tạo Project mới khi bắt đầu khởi động AP

- Bước 1: Khởi động AP, sẽ cũng xuất hiện một màn hình giới thiệu như hình

dưới đây

- Bước 2: Chọn New Project Một cửa sổ mới sẽ xuất hiện như hình sau:

Trang 13

13

- Bước 3: Ở mục Location, chúng ta nhấn vào Browse để chọn thư mục chứa

Project mà chúng ta đang tạo Ở mục Name, chúng ta đặt tên Project

- Bước 4: Sau đó nhấn vào Ok

6.1.2 Tạo Project mới khi AP đang mở

- Bước 1: Trên thanh công cụ Menu, chọn File > New > Project như hình minh

họa dưới đây

- Bước 2: Làm theo Bước 3, 4 ở cách thứ nhất

6.2 Tạo sequence mới

Sequence trong AP là thuật ngữ để chỉ một bản dựng – nơi mà diễn ra mọi thao

tác biên tập phim trên đó Trong một Project ta có thể tạo rất nhiều Sequence khác nhau

Có các trường hợp sau cần tạo một Sequence mới: khi bắt đầu một Projetc mới và tạo thêm Sequence cho Project đang sử dụng

Các bước tạo một Sequence mới như sau:

- Bước 1: Trên thanh công cụ Menu, chọn File > New > Sequence Như hình

sau:

Trang 14

mới Một cửa sổ mới xuất hiện như hình sau:

- Bước 2: Trong thẻ Sequence Presets, lựa chọn một Sequence được thiết lập trước trong danh sách Available Presets

Trang 15

15

- Bước 3: Đặt tên cho Sequence ở mục Sequence Name Sau đó chọn OK Như

vậy là chúng ta đã tạo xong một Sequence mới

- Bước 4: Nhấn Ok để xác nhận

6.3 Monitor source, Monitor Program

Màn hình nguồn và chương trình trong Premiere Pro cho phép xem các video clip

và chỉnh sửa chuỗi video Tìm hiểu về các điều khiển có thể tùy chỉnh và chế độ hiển thị trong màn hình

Màn hình nguồn phát lại từng clip riêng lẻ Trong Source Monitor, bạn chuẩn bị các clip mà bạn muốn thêm vào một chuỗi Bạn đặt Điểm vào và Điểm ra, đồng thời chỉ định các bản nhạc nguồn của clip (âm thanh hoặc video) Bạn cũng có thể chèn các điểm đánh dấu clip và thêm clip vào một chuỗi trong bảng Dòng thời gian

Trình giám sát chương trình phát lại chuỗi clip mà bạn đang lắp ráp Đó là chế

độ xem của bạn về chuỗi hoạt động trong bảng Dòng thời gian Bạn có thể đặt các điểm đánh dấu trình tự và chỉ định trình tự Trong điểm và Điểm ra Sequence Trong điểm và Out point xác định nơi các khung được thêm vào hoặc xóa khỏi chuỗi

Mỗi màn hình chứa cả thước đo thời gian và các nút điều khiển để phát lại và gợi

ý cho khung hiện tại của clip nguồn hoặc chuỗi Đặt điểm Vào và Ra, chuyển đến Điểm Vào và Ra, và đặt điểm đánh dấu Các nút Chèn và Ghi đè có sẵn trong Trình theo dõi nguồn, và các nút Nâng và Trích xuất có sẵn trong Trình theo dõi chương trình, theo mặc định Mỗi màn hình cũng chứa một nút Khung xuất để tạo ảnh tĩnh từ một khung video duy nhất

Trang 16

16

Theo mặc định, các nút hữu ích nhất được hiển thị dọc dưới cùng của Màn hình nguồn và chương trình Tuy nhiên, bạn có thể thêm nhiều hơn nữa Để mở trình chỉnh sửa nút, hãy nhấp vào "+" ở phía dưới bên phải của màn hình Thêm các nút vào thanh nút bằng cách kéo chúng từ trình chỉnh sửa nút Có thể thêm tối đa hai hàng nút Khoảng cách để tách các nhóm nút cũng có thể được kéo vào thanh nút Để xóa một nút, hãy kéo nút đó ra khỏi thanh nút Để tắt tất cả các nút, hãy chuyển đến menu bảng điều khiển và

bỏ chọn "Hiển thị Điều khiển Giao thông"

6.4 Timeline

Câu hỏi ôn tập

Câu 1 Trong Adobe premiere 2020, để tạo một dự án mới ta chọn:

A File → Open Project (Ctrl + O)

B File → Save (Ctrl + S)

C File → New → Project (Ctrl + Alt + N)

D File → Import (Ctrl + I)

Câu 2 Trong Adobe premiere 2020, để lưu dự án đã tạo ta chọn:

A File → Open Project (Ctrl + O)

B File → Save (Ctrl + S)

C File → New → Project (Ctrl + Alt + N)

D File → Import (Ctrl + I)

Trang 17

C File → New → Sequence (Ctrl + N)

D File → Open Project (Ctrl + O)

Câu 7 Trên giao diện màn hình của Adobe premiere 2020, cửa sổ thể hiện tiến

độ làm việc của sequence là:

Trang 18

Câu 10 Trên giao diện màn hình của Adobe premiere 2020, cửa sổ chứa tất cả

các file nguồn đã chèn (Import) vào là:

D Nhập file dữ liệu vào project

Câu 14 Trong Adobe premiere 2020, thực hiện thao tác File → Save (Ctrl + S)

Trang 19

- Chèn Video Video1.mp4 vào dự án (Project)

- Chèn thư mục Hinh anh vào dự án (Project)

- Chèn âm thanh bài hát Audio1.mp3 vào dự án (Project)

- Tạo Sequence mới, đặt tên Thuchanh1

- Chuyển Video Video1.mp4 vào khung Timeline

- Chuyển các ảnh H1, H2, H3, H4, H5 vào khung Timeline ngay phía sau Video1.mp4

- Lưu và đóng dự án

Yêu cầu về đánh giá:

Học viên thực hiện đúng trình tự, chọn đúng Video, hình ảnh theo yêu cầu, đặt tên và lưu đúng đường dẫn

Bài 2:

Mở dự án Thuchanh1.prproj đã tạo ở bài tập 1, lưu lại với tên thuchanh2.prproj

- Chèn Video Video2.mp4 vào dự án

- Chèn thêm các ảnh H6, H7, H8, H9, H10 trong cửa sổ dự án (Project) vào khung timeline phía sau hình H5

- Chèn Video Video2.mp4 trong cửa sổ dự án (Project) vào khung Timeline phía sau H10

- Lưu và đóng dự án

Yêu cầu về đánh giá:

Học viên thực hiện đúng trình tự, chọn đúng hình ảnh, âm thanh và chọn định dạng xuất file đúng yêu cầu, đặt tên và lưu đúng đường dẫn

Trang 20

20

Bài 2: BIÊN TẬP PHIM

Mã bài: 02 Mục tiêu:

Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng:

- Thao tác với bộ công cụ biên tập như: Ripple, Rolling, Slip, Slide, Rate Stretch

- Sử dụng công cụ Fast, Slow, Revere motion, Freeze

- Thực hiện Photoshop cho phim

- Tăng giảm, liên kết và tách âm lượng với track Audio

- Tinh giảm trọng lượng project; Lưu đóng gói; Xuất phim

2.1.1.2 Cách sử dụng công cụ Select:

- Bước 1: Click chọn công cụ Select

- Bước 2: Click vào đối tượng muốn chọn để chọn

1.2 Công cụ Track Select

Đây là một trong những công cụ khá mới lạ đối với các bạn mới học thiết kế đồ họa Bên cạnh những công cụ như Ripple Edit Tool, Track Selection Tool … Chọn công cụ này để chọn tất cả các clip ở bên phải con trỏ trong một chuỗi Để chọn một clip

và tất cả các clip ở bên phải theo dõi riêng của nó, hãy nhấp vào clip đó Để chọn một clip và tất cả các clip ở bên phải của nó trong tất cả các bản nhạc, hãy bấm và bấm vào clip đó Nhấn Shift sẽ thay đổi Track Selection Tool thành Multi-track Selection Tool

1.2.1 Công cụ Track Select Forward (A)

- Công dụng: Chuyển tiếp âm thanh về trước

- Cách sử dụng công cụ Track Select Forward:

+ Bước 1: Click chọn công cụ Track Select Forward

+ Bước 2: Click vào âm thanh muốn chuyển để thực hiện thao tác

1.2.2 Công cụ Track Select Backward (Shift + A)

- Công dụng: Chuyển tiếp âm thanh về sau

- Cách sử dụng công cụ Track Select Forward:

+ Bước 1: Click chọn công cụ Track Select Forward

Trang 21

21

+ Bước 2: Click vào âm thanh muốn chuyển để thực hiện thao tác

1.3 Nhóm công cụ Ripple Edit, Rolling Edit, Rate Stretch

1.3.1 Công cụ Ripple Edit (B)

- Công dụng: Công cụ Ripple dùng để cắt điểm In hoặc Out của một clip trong Timeline The Ripple Edit Tool đóng các khoảng trống do chỉnh sửa gây ra và giữ nguyên tất cả các chỉnh sửa ở bên trái hoặc bên phải của clip được cắt

- Cách sử dụng công cụ Ripple:

+ Bước 1: Click chọn công cụ Ripple

+ Bước 2:

• Click vào vị trí muốn cắt trên clip để thực hiện lệnh cắt

• Để ghép nối khoảng trống giữa 2 clip click chuột phải chọn Ripple

1.3.2 Công cụ Rolling (N)

- Công dụng: Chọn công cụ này để cuộn điểm chỉnh sửa giữa hai clip trong Timeline The Rolling Edit Tool là điểm cắt của một điểm vào và điểm ra khác Trong khi để lại thời gian kết hợp của hai clip không thay đổi

- Cách sử dụng công cụ Rolling:

+ Bước 1: Click chọn công cụ Rolling

+ Bước 2: Click vào vị trí bên trái hoặc bên phải để kéo dài hoặc thu ngắn clip

1.3.3 Công cụ Rate Stretch (R)

- Công dụng: Công cụ này dùng để rút ngắn một clip trong một TimeLine bằng cách tăng tốc độ phát lại của nó hoặc để kéo dài nó bằng cách làm chậm nó xuống Rate Stretch Tool thay đổi tốc độ và thời lượng, nhưng để lại các điểm In và Out của clip không thay đổi

- Cách sử dụng công cụ Rate Stretch: Click vào cuối hoặc đầu clip → drag để

thao tác

1.4 Công cụ Razor (C)

- Công dụng: Chọn công cụ này để tạo một hoặc nhiều vết cắt trong các clip trong một dòng thời gian

- Cách sử dụng công cụ Razor: Nhấp vào một điểm trong clip để tách nó tại vị

trí chính xác đó Để tách các clip trong tất cả các bản nhạc tại vị trí đó, hãy nhấp vào vị trí trong bất kỳ clip nào

1.5 Công cụ Slip và Slide

1.5.1 Công cụ Slip (Y)

Trang 22

22

- Công dụng: Chọn công cụ này để đồng thời thay đổi điểm In và Out của một clip trong một Timeline, trong khi vẫn giữ khoảng thời gian giữa chúng

- Cách sử dụng công cụ Slip: Click ngay giữa clip, drag để rà hình ảnh

1.5.2 Công cụ Slide (U)

- Công dụng: Chọn công cụ này để di chuyển clip sang trái hoặc phải trong TimeLine trong khi đồng thời cắt hai clip bao quanh nó Thời lượng kết hợp của ba clip

và vị trí của nhóm trong TimeLine, không thay đổi

- Cách sử dụng công cụ Slide: Click ngay giữa clip, drag để thao tác

1.6 Nhóm công cụ Pen, Rectangle, Ellipse

1.6.1 Công cụ Pen (P)

- Công dụng: Chọn công cụ này để đặt hoặc chọn khung hình chính hoặc để điều chỉnh các đường kết nối trong dòng thời gian

- Cách sử dụng:

+ Kéo một đường kết nối theo chiều dọc để điều chỉnh nó

+ Ctrl-click trên một đường kết nối để thiết lập một khung hình chính

+ Nhấn Shift-click các khung hình không liền kề để chọn chúng

+ Kéo một vùng chọn lên các khung hình chính liền kề để chọn chúng

+ Drag vào vị trí cần chèn hình ellipse trên Video

1.7 Công cụ Hand và Zoom

Trang 23

23

- Công dụng: Chọn công cụ này để phóng to hoặc thu nhỏ trong khu vực xem theo dòng thời gian

- Cách sử dụng:

+ Nhấp vào trong khu vực xem để phóng to thêm một lần

+ Alt-click để thu nhỏ bằng một lần tăng

1.8 Nhóm công cụ Type và Vertical Type

1.8.1 Công cụ Type (T)

- Công dụng: Chọn công cụ này để chèn văn bản dạng ngang vào video

- Cách sử dụng:

+ Chọn công cụ Type

+ Click vào Video để nhập văn bản

1.8.2 Công cụ Vertical Type

- Công dụng: Chọn công cụ này để chèn văn bản dạng dọc vào video

- Cách sử dụng:

+ Chọn công cụ Type

+ Click vào Video để nhập văn bản

2 Sử dụng Fast, Slow, Revere motion, freeze

2.1 Sử dụng Fast, Slow, Revere motion

2.1.1 Công dụng: Fast, Slow, Revere motion, freeze có tác dụng làm nhanh, chậm hoặc tạm dừng tốc độ (người, xe cộ,…) video clip

2.1.2 Cách thực hiện

- Chọn clip trên timeline → Chọn lệnh Clip→ Speed Duration (Ctrl+R)

+ Speed > 100: Chuyển động nhanh (Fast Motion)

+ Speed = 100: Chuyển động bình thường

+ Speed < 100: Chuyển động chậm (Slow Motion)

+ Reverse Speed: Đảo ngược chuyển động

+ In Point: Dừng hình tại điểm In

+ Out Point: Dừng hình tại điểm Out

+ Marker(): Dừng hình tại Marker clip

3 Photoshop cho phim

Trang 24

24

3.1 Chọn đúng mục đích sử dụng Photoshop cho phim

- Chạy chương trình Photoshop → Chọn lệnh File → New → Preset → Chọn Film& Video → Chọn loại file tương ứng với Project

- Lưu và giữ lại Layer

3.2 Import file Photoshop vào Premiere

- Chọn lệnh File → Import → Chọn file ảnh photoshop

+ Import as → footage → choose layer (Chọn từng layer)

+ Import as → Sequence (Import tất cả layer và tạo Sequence)

+ Footage Dimensions: Chọn Document size lấy vừa khung, layer size lấy sát đối tượng

4 Thao tác với track Audio

4.1 Tăng giảm âm lượng bằng Audio Clip Mixer

- Tác dụng: Hiệu chỉnh hiệu ứng âm thanh, tăng giảm âm

- Cách thực hiện:

+ Chọn Track Audio trên Timeline

+ Click vào menu Audio để mở hộp thoại Audio Clip Mixer

+ Chọn Audio cần tăng, giảm → Dùng công cụ select di chuyển volum lên để tăng âm, di chuyển xuống để giảm âm

4.2 Liên kết và tách liên kết âm lượng

4.2.1 Tác dụng: giúp tách âm thanh khỏi clip hình hoặc liên kết tiếng với hình sau khi đã chỉnh khớp âm thanh với hình

4.2.2 Cách thực hiện:

- Tách liên kết: click phải clip trên timeline → Unlink

Drag lên để tăng,

drag xuống để

giảm âm lượng

Trang 25

25

- Liên kết : chọn clip hình và clip tiếng → click phải clip trên timeline → Link

5 Tinh giảm trọng lượng project

5.1 Tác dụng: Loại bỏ vĩnh viễn những đoạn video thừa

5.2 Cách thực hiện:

Chọn clip bằng Marker trên monitor source → Chọn lệnh Clip

→ Make subclip

Trang 26

26

Xuất hiện hộp thoại Make Subclip, nhập tên

6 Lưu đóng gói

6.1 Tác dụng: Lưu toàn bộ dữ liệu vào 1 thư mục, các subclip sẽ được cắt hẳn

khi lưu trọn gói (Trim project)

6.2 Cách thực hiện:

- Save project trước khi lưu trọn gói

- Chọn lệnh File → Project Manager

- Chọn Create New Trimmed Project: cắt hẳn các subclip

- Collect files and Copy to New Location: lưu dạng này không cắt hẳn các subclip

- Exlude Unuseclip Clips: chỉ copy những clip trên Timeline

- Include Preview Files: nếu kiểm sẽ mang theo những files Preview

7 Xuất phim

- Chọn Project cần xuất phim

Trang 27

27

- Chọn lệnh File → Export → Movie

Xuất hiện hộp thoại Export settings

Câu hỏi ôn tập

Câu 1 Trong Adobe premiere 2020, công cụ chuyển tiếp âm thanh về trước là:

A Công cụ Select (V)

B Công cụ Track Select

C Công cụ Track Select Forward (A)

D Công cụ Track Select Backward (Shift + A)

Chọn file định dạng xuất

Chọn chất lượng file xuất

Nhập tên và đường dẫn nơi lưu file xuất

Xuất file trong Premiere

Trang 28

28

Câu 2 Trong Adobe premiere 2020, công cụ tiêu chuẩn để chọn clip, mục menu

và các đối tượng khác trong giao diện người dùng là:

A Công cụ Select (V)

B Công cụ Track Select

C Công cụ Track Select Forward (A)

D Công cụ Track Select Backward (Shift + A)

Câu 3 Trong Adobe premiere 2020, công cụ chuyển tiếp âm thanh về sau là:

A Công cụ Select (V)

B Công cụ Track Select

C Công cụ Track Select Forward (A)

D Công cụ Track Select Backward (Shift + A)

Câu 4 Trong Adobe premiere 2020, công cụ dùng để cắt điểm In hoặc Out của

một clip trong Timeline là:

A Công cụ Ripple Edit (B)

B Công cụ Rolling (N)

C Công cụ Rate Stretch (R)

D Công cụ Razor (C)

Câu 5 Trong Adobe premiere 2020, công cụ dùng để cuộn điểm chỉnh sửa giữa

hai clip trong Timeline là:

A Công cụ Ripple Edit (B)

Câu 7 Trong Adobe premiere 2020, công cụ dùng để tạo một hoặc nhiều vết cắt

trong các clip trong một TimeLine là:

A Công cụ Ripple Edit (B)

B Công cụ Rolling (N)

C Công cụ Rate Stretch (R)

D Công cụ Razor (C)

Trang 29

29

Câu 8 Trong Adobe premiere 2020, công cụ dùng để đồng thời thay đổi điểm In

và Out của một clip trong một Timeline, trong khi vẫn giữ khoảng thời gian giữa chúng là:

A Công cụ Slip (Y)

B Công cụ Slide (N)

C Công cụ Rate Stretch (R)

D Công cụ Razor (C)

Câu 9 Trong Adobe premiere 2020, công cụ dùng để di chuyển clip sang trái

hoặc phải trong TimeLine trong khi đồng thời cắt hai clip bao quanh nó là:

A Công cụ Slip (Y)

B Công cụ Slide (N)

C Công cụ Rate Stretch (R)

D Công cụ Razor (C)

Câu 10 Trong Adobe premiere 2020, công cụ dùng để đặt hoặc chọn khung hình

chính hoặc để điều chỉnh các đường kết nối trong dòng thời gian là:

A Công cụ Slip (Y)

Câu 13 Trong Adobe premiere 2020, công cụ dùng để di chuyển vùng xem của

dòng thời gian sang phải hoặc sang trái là:

A Công cụ Slip (Y)

B Công cụ Rectangle

C Công cụ Hand (H)

Trang 30

30

D Công cụ Zoom (Z)

Câu 14 Trong Adobe premiere 2020, công cụ dùng để phóng to hoặc thu nhỏ

trong khu vực xem theo dòng thời gian là:

A Công cụ Slip (Y)

C Chọn clip trên timeline → Chọn lệnh Clip→ Speed/Duration (Ctrl+R)

D Chọn clip trên timeline → Chọn lệnh Clip→ Add Frame Hold

Câu 18 Trong Adobe premiere 2020, để dừng hình của video ta chọn lệnh:

A Click chuột phải tại clip trên timeline → Chọn Unlink

B Click chuột phải tại clip trên timeline → Chọn Enable

C Click chuột phải tại clip trên timeline → Chọn Link

D Chọn clip trên timeline → Chọn lệnh Clip→ Add Frame Hold

Câu 19 Trong Adobe premiere 2020, để liên kết clip hình và clip tiếng ta thực

hiện:

A Chọn clip hình và clip tiếng trên timeline → Click chuột phải Clip→ Chọn Link

Trang 31

A Click chuột phải tại clip trên timeline → Chọn Unlink

B Click chuột phải tại clip trên timeline → Chọn Enable

C Click chuột phải tại clip trên timeline → Chọn Link

D Chọn clip trên timeline → Chọn lệnh Clip→ Add Frame Hold

Câu 21 Trong Adobe premiere 2020, để xuất phim cho dự án, sau khi chọn

Sequence ở cửa sổ Project ta thực hiện:

A Chọn lệnh Clip → Export → Movie

B Chọn lệnh Edit → Export → Movie

C Chọn lệnh File → Export → Movie

D Chọn lệnh Sequance → Export → Movie

Câu 22 Trong Adobe premiere 2020, khi xuất phim cho dự án, trên hộp thoại

Export Settings chọn H.264 ở mục Format là để:

A Xuất phim có phần mở rộng là mp4

B Xuất phim có phần mở rộng là mp3

C Xuất phim có phần mở rộng là avi

D Xuất phim có phần mở rộng là mpg

Câu 23 Trong Adobe premiere 2020, khi xuất phim cho dự án, trên hộp thoại

Export Settings chọn Use Maximum Render Quality là để:

A Xuất phim sử dụng chất lượng trung bình

B Xuất phim sử dụng chất lượng tối đa

C Xuất phim sử dụng chất lượng thấp nhất

Trang 32

Mở dự án Thuchanh1.prproj đã tạo ở bài thực hành 1

- Sử dụng công cụ Track Select Backward (Shift + A) để chuyển tiếp âm thanh

về sau

- Sử dụng công cụ Track Select Forward (A) để chuyển tiếp âm thanh về trước

- Sử dụng công cụ Ripple Edit (B) để cắt điểm In (vào 5 giây) hoặc Out (Vào 10

giây) của một Video 1 trong Timeline

- Sử dụng công cụ Razor (C) để cắt Video 1 trong Timeline ở vị trí giây thứ 20

- Sử dụng công cụ Slip (Y) để đồng thời thay đổi điểm In và Out của Video1

trong Timeline, trong khi vẫn giữ khoảng thời gian giữa chúng

- Sử dụng công cụ Slide (U) để di chuyển clip sang trái hoặc phải trong TimeLine

trong khi đồng thời cắt hai clip bao quanh nó

- Lưu và đóng dự án với tên Thuchanh2.prproj

Yêu cầu về đánh giá:

Học viên chọn đúng công cụ, thực hiện đúng kỹ thuật, đặt tên và lưu đúng đường dẫn

Bài 2:

Mở dự án Thuchanh2.prproj đã tạo ở bài tập 1

- Sử dụng công cụ Pen (P) để vẽ đối tượng vào video, điều chỉnh vị trí, kích

thước, màu nền, màu viền và độ dày đường viền trên Effect control

- Sử dụng công cụ Rectangle để vẽ hình chữ nhật vào video, điều chỉnh vị trí,

kích thước, màu nền, màu viền và độ dày đường viền trên Effect control

- Sử dụng công cụ Ellipse để vẽ hình ellipse vào video, điều chỉnh vị trí, kích

thước, màu nền, màu viền và độ dày đường viền trên Effect control

- Sử dụng công cụ Hand (H) để di chuyển vùng xem của dòng thời gian sang phải hoặc sang trái

- Sử dụng Zoom (Z) để phóng to hoặc thu nhỏ trong khu vực xem theo dòng thời

gian

Trang 33

33

- Sử dụng công cụ Type (T) để chèn văn bản dạng ngang và Vertical Type để

chèn văn bản dạng dọc vào Video Nội dung văn bản “Welcom to Video”

- Lưu và đóng dự án

Yêu cầu về đánh giá:

Học viên chọn đúng công cụ, thực hiện đúng kỹ thuật, đặt tên và lưu đúng đường dẫn

Bài 3:

Mở dự án Thuchanh2.prproj đã tạo ở bài tập 1

- Chèn Video Video2.mp4, Video 3.mp4 và video 4 vào dự án

- Sử dụng Speed Duration (Ctrl+R) để tăng tốc độ của video 2 lên 200%, giảm tốc độ của video 4 xuống 90%

- Sử dụng Frame Hold để đóng băng cuối video 3

- Chèn Audio 1 vào Timeline, chỉnh Audio tăng lên ở mức 5

- Liên kết clip hình và clip tiếng

- Lưu và đóng dự án

Yêu cầu về đánh giá:

Học viên thực hiện đúng trình tự, chọn đúng hình ảnh, âm thanh và chọn định dạng xuất file đúng yêu cầu, đặt tên và lưu đúng đường dẫn

Trang 34

34

Bài 3: CHUYỂN DỘNG

Mã bài : 03

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng:

- Trình bày được tính chất và thao tác tạo đề mục Universal Counting Leader, Title;

- Trình bày được tính chất và thao tác cơ bản với bảng Effect control;

- Hiệu chỉnh Motion;

- Thao tác với Sequence

Nội dung:

1 Tạo đề mục Universal Counting Leader, Title

1.1 Tạo Universal Counting Leader

- Tác dụng: Tạo số đếm ngược dùng gắn ở đầu đoạn phim

- Cách thức thực hiện:

Chọn lệnh File → New → Universal Counting Leader

Xuất hiện hộp thoại Universal Counting Leader setup: Thay đổi màu sắc, tùy chỉnh các thông số và nhấn OK để xác nhận

Trang 35

35

- Wipe Color: Màu hiệu ứng

- Background Color: Màu nền

- Line Color: Màu đường phân cách

- Target Color: Màu mục tiêu

- Number Color: Màu số

- Cue Blip on out: Bật điểm sáng

- Cue Blip on 2: Âm thanh đi cùng điểm sáng

1.2 Tạo tiêu đề (Title)

* Tác dụng: Tạo các clip Text chuyển động và Shape

* Thao tác:

- Chọn lệnh File → New → Legacy Title

Trang 36

Text vùng dạng đứng

Tạo pathtext dạng đứng

Canh chỉnh Canh giữa Phân bố

Trang 37

37

- Kiểu chữ nghệ thuật

- Công cụ chạy chữ roll and Crawl

+ Still: Text tĩnh không chuyển động

+ Roll: Text cuộn từ dưới lên trên

+ Crawl Left: Text chạy sang bên trái

Hiệu chỉnh

màu chữ

Thuộc tính phông chữ

Hiệu chỉnh vị

trí, kích thước,

xoay chữ

Hiệu chỉnh nét bên trong và bên ngoài chữ

Bóng đỗ

cho chữ

Thuộc tính nền

Trang 38

38

+ Crawl Right: Text chạy sang bên phải màn hình

+ Start Off Screen: Khi tích vào lựa chọn này text sẽ bắt đầu chạy từ ngoài màn hình vào

+ End Off Screen: Text chạy ra khỏi màn hình đến khi hết nội dung

+ Prerol: Số frame dừng text trước khi chạy

+ Ease-In: Tốc độ tăng dần

+ Ease-Out: Tốc độ giảm dần

+ Postrol: Số frame dừng text sau khi chạy

- Nhấn OK để xác nhận

2 Thao tác cơ bản với bảng Effect control

2.1 Tác dụng: Tạo chuyển động cho các clip, diễn hoạt opacity, hiệu chỉnh audio 2.2 Cách thực hiện:

- Chọn đối tượng trong Timeline (clip, âm thanh hoặc hình ảnh ) → Mở bảng Effect Controls

- Định vị trí đầu → Click biểu tượng đồng hồ trước tên lệnh đặt key đầu

- Dời vị trí đầu đọc thay đổi thông số của lệnh hoặc thao tác trực tiếp trên màn hình (tác hoạt ngay vào lệnh Motion để thao tác chuột trên màn hình)

Trang 39

39

+ Anti flicker Filter: Bộ lọc chống chập chờn

+ Opacity: Trong suốt clip

3 Hiệu chỉnh đường chuyển động Motion

- Tác dụng: Tạo các đường chuyển động cong hoặc gấp khúc

- Cách thực hiện:

+ Tạo diễn hoạt position → Click nút tam giác trước Position mở ra

+ Click phải vào key → Spatial interpolation → Bizier chuyển động cong, Linier chuyển động thẳng

+ Hiệu chỉnh đường chuyển động trên keyframe

3.1 Hiệu chỉnh tốc độ di chuyển (Position)

- Tác dụng: Hiệu chỉnh tốc độ nhanh hoặc chậm dần cho diễn hoạt Motion

- Cách thực hiện:

+ Chọn đối tượng trên Timeline → click nút tam giác trước Position + Click phải vào key → Temporal interpolation → Bizier chỉnh đường tốc độ + Thực hiện thao tác hiệu chỉnh tốc độ trên keyframe

Trang 40

40

3.2 Hiệu chỉnh kích thước (Scale)

- Tác dụng: Hiệu chỉnh độ co dãn kích thước cho đối tượng

- Cách thực hiện:

+ Tạo diễn hoạt Scale→ click nút tam giác trước Scale

+ Click phải vào key → Bizier chỉnh đường tốc độ

3.3 Hiệu chỉnh tốc độ xoay (Rotation)

- Tác dụng: Hiệu chỉnh tốc độ xoay clip

- Cách thực hiện:

+ Tạo diễn hoạt Rotation → click nút tam giác trước Rotation

+ Click phải vào key → Bizier chỉnh đường tốc độ

Ngày đăng: 25/12/2022, 00:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm