1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hệ điều hành windows (Nghề tin học văn phòng - Trung cấp)

69 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình hệ điều hành Windows (Nghề tin học văn phòng - Trung cấp)
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn KS. Nguyễn Thị Thanh
Trường học Trường Cao Đẳng Cơ Điện Xây Dựng Việt Xô
Chuyên ngành Nghề Tin Học Văn Phòng
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không giống như các phiên bản cho khách hàng, các hệ điều hành trong họ này đều được đặt tên theo quy luật Windows Server + tên năm phát hành.. Windows PE: Một phiên bản nhẹ của Windows

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

T RƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ NGOẠI NGỮ

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Trong hệ thống kiến thức chuyên ngành trang bị cho sinh viên nghề Tin học văn phòng, môn học Hệ điều hành Windows góp phần cung cấp những nội dung liên quan đến việc mô tả các phương pháp giải quyết các bài toán điều khiển hoạt động của hệ thống máy tính

Các nội dung chính được trình bày trong tài liệu này gồm các chương:

Chương 1: Giới thiệu về Windows

Chương 2: Màn hình Windows và các thao tác cơ bản

Chương 3: Quản lý tệp tin, thư mục, đường dẫn

Chương 4: Chương trình Windows

Chương 5: Windows Explorer

Chương 6 Các chương trình tiện ích của Windows

Mặc dù có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn

.… ,ngày… tháng năm 2018

Tham gia biên soạn

1 KS Nguyễn Thị Thanh

Trang 4

MỤC LỤC

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2

LỜI GIỚI THIỆU 3

Chương 1: Giới thiệu về Windows 8

2 Lịch sử phát triển 9

3 Các phiên bản 10

3.1 Các phiên bản đầu tiên 10

3.2 Windows 3.x 11

3.3 Windows 9x 11

3.4 Windows NT 12

3.4.1 Các phiên bản đầu tiên 12

3.4.2 Windows XP 13

3.4.3 Windows Vista 13

3.4.4 Windows 7 14

3.4.5 Windows 8 và 8.1 14

3.4.6 Windows 10 14

3.4.7 Hỗ trợ đa ngôn ngữ 14

3.4.8 Nền tảng hỗ trợ 15

3.5 Windows CE 16

3.6 Xbox OS 16

4 Khởi động và thoát 17

4.1 Khởi động 17

4.2.Thoát khỏi Windows và tắt máy 17

Chương 2: Màn hình Windows và các thao tác cơ bản 19

1 Các đối tượng trên giao diện Windows 19

2 Sử dụng bàn phím, chuột 21

2.1 Sử dụng bàn phím 21

2.2 Sử dụng chuột 24

3 Thanh tác vụ 26

4 Màn hình Desktop 27

Chương 3: Quản lý tệp tin, thư mục, đường dẫn 28

1 Tập tin 28

Trang 5

2 Thư mục 29

2.1 Tạo thư mục 30

2.2 Tạo lối tắt 30

2.3 Đổi tên thư mục/ lối tắt 30

2.4 Xoá thư mục \ lối tắt 30

3 Đường dẫn 30

Chương 4: Chương trình Windows 32

1 Computer 32

2 Recycle Bin 32

3 Network 32

4 Control Panel 37

5 Search 38

6 Accessories 42

Chương 5: Windows Explorer 44

1 Giới thiệu 44

2 Khởi động 45

3 Thành phần của Windows 45

4 Tập tin và thư mục 51

4.1 Tạo tập tin/ thư mục 52

4.2 Mở tập tin/ thư mục 52

4.3 Chọn tập tin/thư mục 52

4.4 Sao chép tập tin/thư mục 53

4.5 Di chuyển tập tin/thư mục 54

4.6 Xóa tập tin/thư mục 55

4.7 Đổi tập tin/thư mục 56

4.8 Phục hồi tập tin/thư mục 58

4.9 Xem và thay đổi thuộc tính tập tin/thư mục 58

4.10 Ẩn hiện thuộc tính tập tin/ thư mục 58

4.11 Chia sẻ thư mục 61

Chương 6:Các chương trình tiện ích của Windows 67

1 Giới thiệu 67

2 Các tiện ích hệ thống 67

3 Các tiện ích tính toán và giải trí 67

4 Phần mềm nén và giải nén 67

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 7

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: HỆ ĐỀU HÀNH WINDOWS

Mã môn học: MH 11

V ị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:

- Vị trí: Môn học được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, trước các môn học, mô đun đào tạo chuyên môn nghề

- Tính chất: Là môn học cơ sở

- Ý nghĩa và vai trò của môn học: Đây là môn học cơ sở ngành của các ngành liên quan đến công nghệ thông tin, cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về hệ điều hành để làm nền tảng cho việc lập trình giải quyết các vấn đề cần thiết, tối ưu hóa hệ thống máy tính

Mục tiêu của môn học:

- Về kiến thức:

+ Trình bày tốt các kiến thức tổng quan về hệ điều hành;

+ Giải thích rõ về lịch sử phát triển của hệ điều hành Windows;

Cần cù, chủ động trong học tập, đảm bảo an toàn trong học tập

N ội dung của môn học:

Trang 8

Chương 1: Giới thiệu về Windows

- Trình bày được lịch sử phát triển của hệ điều hành Windows;

- Có kiến thức vững chắc về các chức năng của hệ điều hành Windows XP;

- Thực hiện được các thao tác tắt mở hệ điều hành Windows XP

Nội dung chính:

1 Khái niệm

- Windows (đôi lúc được gọi với cái tên Microsoft Windows) là tên của một họ

hệ điều hành dựa trên giao diện người dùng đồ hoạ được phát triển và được phân

phối bởi Microsoft Nó bao gồm một vài các dòng hệ điều hành, mỗi trong số đó phục vụ một phần nhất định của ngành công nghiệp máy tính Phiên bản Windows đầu tiên được nghiên cứu từ năm 1981 như một bản mở rộng của nền

tảng MS-DOS nhằm cạnh tranh với hệ điều hành của đối thủ Apple Trải qua nhiều giai đoạn phát triển với nhiều phiên bản khác nhau, Windows đã dần trở nên phổ biến, nắm giữ hơn 90% thị phần trong thị trường máy tính cá nhân thế

giới

Trang 9

2 Lịch sử phát triển

- Microsoft giới thiệu một môi trường điều hành có tên là Windows vào 20 tháng 11 năm 1985 như một giao diện hệ điều hành đồ hoạ cho MS-DOS để đáp ứng với sự quan tâm ngày càng tăng với các giao diện người dùng đồ hoạ (GUI) Microsoft Windows dần chiếm ưu thế trong thị trường máy tính cá nhân thế giới

với hơn 90% thị phần, vượt qua Mac OS, đã được giới thiệu năm 1984 Tuy nhiên, từ 2012, thị phần của nó đã bị tụt lại so với Android, sau đó trở thành hệ điều hành phổ biến nhất năm 2014, khi tính tất cả các nền tảng máy tính mà Windows chạy (giống như Android); vào 2014, số thiết bị Windows đã bán ít hơn 25% của Android

- Tính đến năm tháng 3 năm 2016, phiên bản Windows gần đây nhất cho các máy tính cá nhân, máy tính bảng, điện thoại thông minh và các thiết bị nhúng là Windows 10 Phiên bản gần đây nhất cho máy chủ lần lượt là Windows Server

2016 Cũng có một phiên bản Windows đặc biệt chạy trên máy chơi game console Xbox One

Microsoft, nhà phát triển của Windows, đã đăng ký nhiều nhãn hiệu, mỗi nhãn hiệu nhằm biểu thị cho một họ hệ điều hành Windows được nhắm vào một phần

cụ thể của ngành công nghiệp máy tính Tính đến năm 2014, các họ Windows đang được phát triển tích cực là:

Windows NT: Được bắt đầu dưới dạng một họ hệ điều hành với Windows NT 3.1, một hệ điều hành cho máy chủ và máy trạm Nay nó được phân ra thành ba

họ hệ điều hành con được phát hành gần như cùng lúc và chia sẻ chung một nhân (Core), bao gồm:

Windows RT: Hệ điều hành cho các máy tính cá nhân Phiên bản mới nhất là

Windows 10 Sẽ là rất khó cho những người nào không hiểu biết về chủ đề này trong việc nhận dạng các thành viên trong họ này nếu chỉ nhìn qua tên bởi chúng

không được đặt tên theo bất cứ một quy luật nào; ví dụ như Windows Vista, Windows 7, Windows 8/8.1 và Windows RT đều thuộc họ này nhưng Windows 3.1 thì lại không Đối thủ chính của họ này là hệ điều hành OS X của Apple Inc

Windows Server: Hệ điều hành dành cho máy chủ Phiên bản mới nhất là

Windows Server 2016 Không giống như các phiên bản cho khách hàng, các hệ điều hành trong họ này đều được đặt tên theo quy luật (Windows Server + tên năm phát hành) Đối thủ chính của họ này là hệ điều hành Linux

Windows PE: Một phiên bản nhẹ của Windows được tạo ra để vận hành như

một hệ điều hành trực tiếp, được sử dụng để cài đặt Windows trên các máy tính hoàn toàn mới (đặc biệt khi phải cài đặt nhiều máy tính cùng lúc), hoặc sử dụng với mục đích phục hồi hoặc sửa lỗi Phiên bản mới nhất là Windows PE 10.0.10586.0

Windows Embedded: Ban đầu, Microsoft phát triển Windows CE dưới dạng

một hệ điều hành mục đích chung cho tất cả các thiết bị có tài nguyên (cấu hình

Trang 10

phần cứng) quá hạn chế để được gọi là một chiếc máy tính đầy đủ Tuy nhiên, rốt cục Windows CE lại được đổi tên thành Windows Embedded Compact và được xếp lại dưới thương hiệu Windows Compact cũng được bao gồm Windows Embedded Industry, Windows Embedded Professional, Windows Embedded Standard, Windows Embedded Handheld và Windows Embedded Automotive

- Các họ Windows sau không còn được phát triển nữa:

Windows 9x: Hệ điều hành được nhắm vào thị trường tiêu dùng Họ này đã bị ngừng phát triển do làm việc không còn hiệu quả (PC World còn gọi phiên bản cuối của nó, Windows ME, là một trong những sản phẩm tệ nhất mọi thời đại.Microsoft nay dùng Windows NT cho thị trường tiêu dùng

Windows Mobile: Phiên bản trước của Windows Phone, là một hệ điều hành cho điện thoại di động Phiên bản đầu tiên có tên là Pocket PC 2000; phiên bản

thứ ba, Windows Mobile 2003 là phiên bản đầu tiên có thương hiệu Windows Mobile Phiên bản cuối cùng là Windows Mobile 6.5

Windows Phone: Hệ điều hành chỉ được bán cho các nhà sản xuất điện thoại

thông minh Phiên bản đầu tiên là Windows Phone 7, tiếp theo sau bởi Windows Phone 8, và phiên bản cuối Windows Phone 8.1 Nó đã được kế nhiệm bới Windows 10 Mobile

Thuật ngữ Windows thường được dùng để mô tả chung bất kỳ hoặc tất cả thế hệ

hệ điều hành của Microsoft Những sản phẩm này thường được phân loại như sau:

3 Các phiên bản

3.1 Các phiên bản đầu tiên

Tháng Chín năm 1981, Chase Bishop, một kĩ sư tin học đã thiết kế mẫu thiết bị điện tử đầu tiên và dự án "Interface Manager" được bắt đầu Nó được công bố vào tháng 11 năm 1983 dưới cái tên "Windows" (Cửa sổ), nhưng mãi đến tháng

11 năm 1985, Windows 1.0 mới được ra mắt Windows 1.0 được cho là cạnh

tranh với hệ điều hành của Apple nhưng lại ít phổ biến hơn Windows 1.0 không

phải là một hệ điều hành hoàn chỉnh, đúng hơn, nó là bản mở rộng của DOS Giao diện của Windows 1.0 thường được biết đến với cái tên MS-DOS Executive Các tiện ích bao gồm Máy tính (Calculator), Lịch (Calendar), Cardfile (trình quản lý thông tin cá nhân), trình xem bộ nhớ tạm, Đồng hồ (Clock), Bảng điều khiển (Control Panel), Notepad, Paint (Vẽ), Trò chơi Reversi, Dòng lệnh (Command) và Viết (Write) Windows 1.0 không cho phép

MS-chồng xếp các cửa sổ Chỉ có một số hộp thoại mới được chồng lên các cửa sổ khác

Windows 2.0 ra mắt vào tháng 12 năm 1987 và còn phổ biến hơn người tiền nhiệm Các tính năng bao gồm cải thiện giao diện và quản lý bộ nhớ.[cần dẫn nguồn]Windows 2.0 đã bắt cho phép các cửa sổ xếp chồng lên nhau Sau sự thay

Trang 11

đổi này, Apple đã cáo buộc Microsoft vi phạm bản quyền của mình Windows 2.0 còn thêm vào các phím tắt bằng bàn phím và có thể sử dụng với bộ nhớ ngoài

Windows 2.1 ra mắt với 2 phiên bản: Windows/286 và Windows/386 Windows/386 sử dụng chế độ ảo hóa 8086 của Intel 80386 để chạy nhiều chương trình DOS Windows/286, đúng như tên gọi, chạy trên Intel 8086 và Intel 80286 Nó chạy trên chế độ thực nhưng có thể dùng vùng bộ nhớ lớn

3.2 Windows 3.x

Windows 3.0 được ra mắt vào năm 1990 đã cải tiến thiết kế, chủ yếu nhờ dung lượng bộ nhớ ảo và VxDs cho phép Windows chia sẻ các thiết bị tùy ý giữa các chương trình đa nhiệm DOS Các ứng dụng trên Windows 3.0 có thể chạy trong

chế độ bảo vệ giúp cho chúng truy cập đến một vài megabyte bộ nhớ mà không

cần phải tham gia vào quá trình bộ nhớ ảo Windows 3.0 cũng thêm vào một số

cải tiến mới cho giao diện người dùng Microsoft viết lại các hoạt động quan trọng từ C sang hợp ngữ Windows 3.0 là phiên bản Windows đầu tiên đạt được thành công thương mại lớn bán được 2 triệu bản trong 6 tháng đầu

Windows 3.1 phát hành rộng rãi vào 1 tháng 3 năm 1992 cho thấy một sự đổi

mới Tháng Tám 1993, Windows cho Workgroups, một phiện bản đặc biệt kèm theo giao thức mạng ngang hàng và cái tên Windows 3.11 được ra mắt và được bán cùng Windows 3.1 Các hỗ trợ cho Windows 3.1 kết thúc vào 31 tháng 12 năm 2001

Windows 3.2, được phát hành năm 1994, là một phiên bản cập nhật cho phiên

bản tiếng Trung của Windows 3.1.Bản cập nhật chỉ được phát hành cho phiên

bản ngôn ngữ này, và cũng chỉ sửa các lỗi liên quan đến hệ thống viết phức tạp

của tiếng Trung Windows 3.2 được bán ra rộng rãi bởi các hãng sản xuất máy tính với một phiên bản MS-DOS 10 đĩa cùng có ký tự tiếng Trung Giản thể trong các đầu ra cơ bản và một số tiện ích đã được biên dịch

3.3 Windows 9x

Phiên bản tiêu dùng theo định hướng lớn tiếp theo và có lẽ là lớn nhất của

Windows là Windows 95, được ra mắt vào 24 tháng 8 năm 1995 Trong khi vẫn

phụ thuộc vào MS-DOS, Windows 95 được giới thiệu là hỗ trợ các ứng dụng 32-bit, phần cứng Plug and Play, đa nhiệm ưu tiên, tên tệp tin dài đến 255 ký tự

và cung cấp tăng tính ổn định hơn người tiền nhiệm Windows 95 cũng giới thiệu một giao diện mới, hướng tới đối tượng, thay thế Trình quản lý chương trình bằng Menu Start, thanh điều hướng và Windows Explorer Windows 95 là

một thành công thương mại lớn cho Microsoft; Ina Fried của CNET nhận xét

rằng "vào thời điểm Windows 95 cuối cùng cũng bị khai tử trên thị trường năm

2001, nó đã trở thành vật bất ly thân với mọi máy tính để bàn khắp thế giới." Microsoft đã phát hành bốn bản OSR (OEM Service Releases) cho Windows 95

mỗi bản tương đương với một bản service pack Bản OSR đầu tiên phiên bản

Trang 12

đầu tiên của Windows được đi kèm với trình duyệt web của Microsoft, Internet Explorer.[17] Hỗ trợ chính cho Windows 95 kết thúc vào 31 tháng 12 năm 2000

và hỗ trọ mở rộng kết thúc vào 31 tháng 12 năm 2001

Windows 95 được tiếp nối bằng sự ra mắt của Windows 98 vào 25 tháng 6 năm

1998, giới thiệu Windows Driver Model, hỗ trợ các thiết bị USB tổng hợp, ACPI, chế độ ngủ đông và các thiết lập đa màn hình Windows 98 cũng kèm theo Internet Explorer 4 Tháng Năm 1999, Microsoft ra mắt Windows 98 Second Edition, một bản cập nhật cho Windows 98 Windows 98 SE thêm vào Internet Explorer 5 và Windows Media Player 6.2 cùng với một số nâng cấp khác Hỗ trợ chính cho Windows 98 kết thúc vào 30 tháng 6 năm 2002 và hỗ trợ

mở rộng kết thúc vào 11 tháng 7 năm 2006

Ngày 14 Tháng Chín 2000, Microsoft ra mắt Windows ME (Millennium

Edition), phiên bản Windows dựa trên nền DOS cuối cùng Windows ME kết hợp cải tiến giao diện trực quan của nó từ Windows 2000 dựa trên nền Windows

NT, có thời gian khởi động nhanh hơn các phiên bản trước (tuy nhiên, nó yêu

cầu loại bỏ các khả năng truy cập vào một chế độ thực môi trường DOS, loại bỏ

khả năng tương thích với một số chương trình cũ), mở rộng chức năng đa phương tiện (bao gồm Windows Media Player 7, Windows Movie Maker và Windows Image Acquisition để nhận ảnh từ máy scan và máy ảnh kỹ thuật số), một số tiện ích tuỳ chọn như Bảo vệ tập tin hệ thống (System File Protection) và Khôi phục hệ thống (System Restore) và cập nhật các công cụ mạng ở nhà.Tuy nhiên, Windows ME đã phải đối mặt với những lời chỉ trích do tốc độ và sự bất

ổn định của nó, cùng với vấn đề tương thích phần cứng và sự loại bỏ hỗ trợ chế

độ thực nền DOS PC World đã cho Windows ME là hệ điều hành tồi nhất mà Microsoft đã từng phát hành, và là sản phẩm công nghệ tồi thứ 4 mọi thời đại

3.4 Windows NT

3.4.1 Các phiên bản đầu tiên

Tháng Mười Một 1988, một nhóm lập trình từ Microsoft bắt đầu làm việc với

một phiên bản mới của IBM và OS/2 của Microsoft với cái tên "NT OS/2" NT OS/2 được dự định là một hệ điều hành bảo mật, nhiều người dùng với khả năng tương thích POSIX nhân di động với khả năng đa nhiệm ưu tiên và hỗ trợ nền tảng đa nhân Tuy nhiên với thành công của Windows 3.0, nhóm NT đã quyết

định làm lại dự án với bản 32-bit của Windows API với cái tên Win32 thay vì

OS/2 Win32 duy trì cấu trúc tương tự như Windows API (cho phép ứng dụng Windows hiện có thể dễ dàng được chuyển đến các nền tảng khác) nhưng vẫn

hỗ trợ nhân NT đã có Sau khi được phê duyệt bởi các nhân viên của Microsoft, các lập trình viên tiếp tục với bản gọi là Windows NT, phiên bản 32-bit đầu tiên của Windows Tuy nhiên, IBM đã phản đối những thay đổi trên và cuối cùng tự tiếp tục phát triển OS/2 theo riêng họ

Trang 13

Bản phát hành đầu tiên của hệ điều hành này, Windows NT 3.1 (được đặt tên để liên kết với Windows 3.1) được phát hành tháng 7 năm 1993, với các phiên bản cho các máy trạm để bàn và máy chủ Windows NT 3.5 được phát hành tháng 9 năm 1994, tập trung cải thiện hiệu suất và hỗ trợ NetWare của Novell, và được

tiếp nối bởi Windows NT 3.51 vào tháng 5 năm 1995, bao gồm một số cải thiện

và hỗ trợ cấu trúc PowerPC Windows NT 4.0 được phát hành tháng 6 năm

1996, giới thiệu một giao diện được thiết kế mới của Windows 95 lên dòng NT Ngày 17 tháng 2 năm 2000, Microsoft phát hành Windows 2000, phiên bản kế

tiếp NT 4.0 Cái tên Windows NT đến lúc đó đã bị lược đi nhằm tập trung nhiều hơn nữa vào nhãn hiệu Windows

3.4.2 Windows XP

Phiên bản lớn tiếp theo của Windows, Windows XP được ra mắt vào 25 tháng

10 năm 2001 Windows XP được giới thiệu để nhằm hợp nhất dòng Windows 9x hướng tới người tiêu dùng với cấu trúc được giới thiệu trong Windows NT,

một thay đổi mà Microsoft đã hứa hẹn sẽ cung cấp một hiệu suất tốt hơn so với các phiên bản trước dựa trên DOS Windows XP cũng giới thiệu một giao diện người dùng được thiết kế mới (bao gồm menu Start được cập nhật và một phiên

bản Windows Explorer được "hướng tới các tác vụ"), các tính năng đa phương

tiện và mạng, Internet Explorer 6, tích hợp với dịch vụ NET Passport của Microsoft, các chế độ giúp tương thích với các phần mềm được thiết kế cho các phiên bản Windows trước, và tính năng Remote Assistance

Windows XP được phân phối và bán lẻ theo 2 phiên bản chính: phiên bản

"Home" hướng tới người tiêu dùng, còn bản "Professional" hướng tới môi trường doanh nghiệp và người dùng chuyên nghiệp, và còn kèm theo các tính năng mạng và bảo mật tuỳ chọn Hai phiên bản trên sau đó được đi kèm với bản

"Media Center" (dành cho PC để giải trí tại nhà với trọng tâm là hỗ trợ chơi DVD, card TV, chức năng ghi hình DVR và điều khiển từ xa) và bản "Tablet PC" (được thiết kế cho các thiết bị di động đáp ứng thông số kỹ thuật của nó cho một máy tính bảng, hỗ trợ bút cảm ứng) Hỗ trợ chính cho Windows XP kết thúc vào 14 tháng 4 năm 2009 Hỗ trợ mở rộng kết thúc vào 8 tháng 4 năm 2014 Sau Windows 2000, Microsoft còn đổi kế hoạch ra mắt cho các hệ diều hành máy chủ; phiên bản cho máy chủ của Windows XP, Windows Server 2003 được

ra mắt vào tháng 4 năm 2003 Phiên bản tiếp theo của nó là Windows Server

2003 R2 ra mắt vào tháng 12 năm 2005

3.4.3 Windows Vista

Sau một quá trình lập trình dài, Windows Vista được ra mắt vào 30 tháng 11 năm 2006 cho cấp phép số lượng lớn và vào 30 tháng Giêng 2007 cho người tiêu dùng Nó chứa một số tính năng mới như giao diện mới, đặc biệt tập trung vào bảo mật Nó được chia ra thành nhiều phiên bản và là đề tài của nhiều lời chỉ trích Phiên bản cho máy chủ, Windows Server 2008 được ra mắt vào năm 2008

Trang 14

3.4.4 Windows 7

Ngày 22 tháng 7 năm 2009, Windows 7 và Windows Server 2008 R2 ra mắt bản RTM, và được ra mắt chính thức vào 22 tháng 10 năm 2009 Windows 7 được

dự định là tập trung hơn, là bản nâng cấp lớn vào dòng Windows, với mục tiêu

là tương thích với các ứng dụng và phần cứng mà Windows Vista đã tương thích Windows 7 hỗ trợ cảm ứng đa điểm, giao diện cải tiến với thanh điều hướng mới, hệ thống mạng nhà gọi là HomeGroup và cải thiện hiệu năng

3.4.5 Windows 8 và 8.1

Windows 8, kế nhiệm Windows 7, được chính thức ra mắt vào 26 tháng 10 năm

2012 Một số thay đổi đáng kể đã được thực hiện trên Windows 8, bao gồm giao

diện Metro mới (sau đổi thành Modern vì lý do bản quyền) thích hợp cho các thiết bị cảm ứng như máy tính bảng và máy tính AIO Các thay đổi này bào gồm màn hình Start sử dụng các ô lớn để dễ dàng hơn trong cảm ứng và hiển thị các thông tin cập nhật, các ứng dụng mới được thiết kế dành riêng cho cảm ứng Các

thay đổi khác gồm tăng độ liên kết với các dịch vụ đám mây và các nền tảng

trực tuyến khác (như mạng xã hội và 2 dịch vụ của Microsoft: SkyDrive và Xbox Live), cửa hàng Windows Store để phân phối các ứng dụng, và một biến thể khác là Windows RT sử dụng cho các thiết bị ARM Một bản cập nhật của Windows 8 là Windows 8.1 ra mắt vào 17 tháng 10 năm 2013, thêm nhiều tính năng mới như các kích cỡ ô vuông mới, liên kết với SkyDrive nhiều hơn,

3.4.6 Windows 10

Ngày 30 Tháng 9 năm 2014, Microsoft giới thiệu Windows 10 là sự kế thừa cho Windows 8.1 Nó được phát hành vào cuối năm 2015 và nhằm tới những thiếu sót trong giao diện người dùng đầu tiên được giới thiệu với Windows 8 Những thay đổi bao gồm sự trở lại của Start Menu, một hệ thống Desktop ảo, và khả năng chạy các ứng dụng Windows Store trong cửa sổ trên máy tính để bàn hơn

là trong chế độ toàn màn hình Windows 10 được thông báo là sẽ được cập nhật miễn phí cho các máy tính Windows 7 và Windows 8.1 đủ điều kiện từ ứng dụng 'Get Windows 10' (cho Windows 7, Windows 8.1) hoặc Windows Update (Windows 7)

Ngày 12 tháng 11 năm 2015, một bản cập nhật cho Windows 10, phiên bản

1511, đã được phát hành Bản cập nhật này có thể được kích hoạt với một mã

sản phẩm của cả các phiên bản Windows 7, 8 hoặc 8.1 cũng như mã sản phẩm Windows 10 Các tính năng bao gồm các biểu tượng và menu chuột phải mới, trình quản lý máy in mặc định, cho phép mở rộng số lượng các ô xếp trong menu Start, tính năng Find My Device, và cập nhật cho Edge

3.4.7 Hỗ trợ đa ngôn ngữ

Hỗ trợ đa ngôn ngữ được tích hợp trong Windows Ngôn ngữ của cả bàn phím

và giao diện có thể được thay đổi qua mục Region and Language (Vùng và ngôn

ngữ) trong Control Panel (Panen Điều khiển) Các thành phần cho tất cả các ngôn ngữ nhập vào được hỗ trợ, như các bộ gõ, được tự động cài đặt trong quá trình cài đặt Windows (trong Windows XP về trước, các tập tin cho các ngôn

Trang 15

ngữ Đông Á, như tiếng Trung, và các ngôn ngữ bố cục phải qua trái, như tiếng

Ả Rập, có thể phải cài đặt riêng biệt, cũng từ trong Control Panel) Các bộ gõ bên thứ ba cũng có thể được cài đặt nếu người dùng thấy bộ gõ có sẵn không đủ cho nhu cầu của họ

Các ngôn ngữ giao diện cho hệ điều hành có thể được tải về miễn phí, nhưng

một số ngôn ngữ bị giới hạn trong một số phiên bản nhất định của Windows Các gói Language Interface Pack (Gói Ngôn ngữ Giao diện - LIP) được phát hành và có thể được tải về từ Trung tâm Tải xuống của Microsoft và được cài đặt cho bất cứ phiên bản Windows nào (từ XP về sau) - các gói này biên dịch

gần hết, nhưng không phải tất cả, giao diện của Windows, và yêu cầu một ngôn

ngữ gốc nhất định (ngôn ngữ mà Windows đi kèm lúc đầu) Các gói này được sử

dụng cho hầu hết ngôn ngữ tại các thị trường đang phát triển Các gói Full Language Pack (Gói Ngôn ngữ Đầy đủ), biên dịch toàn bộ hệ điều hành, chỉ có sẵn cho một số phiên bản Windows (các phiên bản Ultimate và Enterprise của Windows Vista và 7, và tất cả các phiên bản Windows 8, 8.1 và RT ngoại trừ Single Language) Chúng không yêu cầu một ngôn ngữ gốc nào cụ thể, và thường được dùng cho các ngôn ngữ phổ biến hơn cả như tiếng Pháp hay tiếng Trung Các ngôn ngữ này không thể được tải về qua Trung tâm Tải xuống, nhưng có thể được tải về qua dịch vụ Windows Update dưới dạng bản cập nhật tùy chọn (trừ Windows 8)

Ngôn ngữ giao diện của các ứng dụng đã cài đặt không bị ảnh hưởng bởi các thay đổi về ngôn ngữ giao diện Windows Điều này phụ thuộc vào các nhà phát triển ứng dụng đó

Windows 8 và Windows Server 2012 giới thiệu một Language Control Panel (Panen Điều khiển Ngôn ngữ) mới, nơi cả ngôn ngữ giao diện cà ngôn ngữ nhập

có thể thay đổi cùng lúc, và các gói ngôn ngữ, bất kể thuộc loại nào, đều có thể được tải về từ một vị trí trung tâm Ứng dụng PC Settings trong Windows 8.1 và Windows Server 2012 R2 cũng bao gồm một trang cài đặt cho việc này Thay đổi ngôn ngữ giao diện cũng sẽ thay đổi ngôn ngữ của các ứng dụng Windows Store đã được cài đặt sẵn (như Thư, Bản đồ và Tin tức) và một số các ứng dụng

do Microsoft phát triển khác (như Remote Desktop) Những giới hạn trên cho các gói ngôn ngữ vẫn có hiệu lực, ngoại trử việc các gói ngôn ngữ đầy đủ có thể được cài đặt cho bất kì phiên bản nào ngoại trừ Single Language, nhằm hướng tới các thị trường đang phát triển

3.4.8 Nền tảng hỗ trợ

Windows NT hỗ trợ một vài nền tảng khác nhau trước khi các máy tính cá nhân dựa trên x86 thống trị thế giới chuyên nghiệp Windows NT 4.0 và các phiên

bản trước hỗ trợ PowerPC, DEC Alpha và MIPS R4000 (Mặc dù một số nền

tảng này thực hiện tính toán 64-bit, hệ điều hành lại xử lý chúng như 32-bit.) Tuy nhiên, Windows 2000, phiên bản kế tiếp Windows NT 4.0, ngừng hỗ trợ cho tất cả các nền tảng trên ngoại trừ thế hệ thứ ba của x86 (còn gọi là IA-32)

hoặc mới hơn trong chế độ 32-bit Dòng sản phẩm khách hàng của họ Windows

Trang 16

NT vẫn chạy trên IA-32, cho dù dòng Windows Server đã ngừng hỗ trợ nền tảng này từ phiên bản Windows Server 2008 R2

Với sự giới thiệu nền tảng Intel Itanium (IA-64), Microsoft đã phát hành các phiên bản Windows mới để hỗ trợ nền tảng này Các phiên bản Itanium của Windows XP và Windows Server 2003 được phát hành cùng với phiên bản x86 chính Windows XP 64-Bit Edition, phát hành năm 2005, là hệ điều hành khách hàng cuối cùng hỗ trợ Itanium Dòng Windows Server tiếp tục hỗ trợ nền tảng này cho tới phiên bản Windows Server 2012; Windows Server 2008 R2 là hệ điều hành Windows cuối cùng hỗ trợ cấu trúc Itanium

Vào ngày 25 tháng 4 năm 2005, Microsoft phát hành Windows XP Professional x64 Edition và Windows Server 2003 x64 Edition để hỗ trợ x86-64 (hoặc đơn

giản là x64), thế hệ thứ tám của cấu trúc x86 Windows Vista là phiên bản khách hàng đầu tiên của Windows NT được cùng phát hành cả hai phiên bản IA-32 và x64 editions x64 vẫn đang được hỗ trợ

Một phiên bản Windows 8 có tên là Windows RT được tạo ra dành cho các máy tính với cấu trúc ARM và khi ARM vẫn được sử dụng cho các điện thoại thông minh Windows với Windows 10, các máy tính bảng Windows RT sẽ không được cập nhật

3.5 Windows CE

Windows CE (Windows Embeded Compact) là một phiên bản Windows chạy trên các máy tính gọn nhẹ như thiết bị định vị vệ tinh và điện thoại di động.Windows Embedded Compact được dựa trên hạt nhân riêng của nó, có tên

là Windows CE

Windows CE được sử dụng trong Dreamcast cùng với hệ điều hành độc quyền

của Sega dành cho giao diện điều khiển Windows CE là cốt lõi mà từ đó Windows Mobile xuất hiện Người kế nhiệm của nó, Windows Phone 7 dựa trên thành phần của cả Windows CE 6.0 và Windows CE 7.0 Tuy nhiên, Windows Phone 8 lại dựa trên nhân NT của Windows 8

Không nên nhầm lẫn giữa Windows XP Embedded hay Windows NT 4.0 Embedded (2 phiên bản mô-đun của Windows dựa trên nhân WIndows NT) với Windows CE

Trang 17

trên Windows 8 trong bản cập nhật này, và hệ thống mới này đôi khi được gọi là

"Windows 10 trên Xbox One" hoặc "OneCore".Hệ thống của Xbox One cũng cho phép tương thích ngược với Xbox 360, và hệ thống của Xbox 360 cũng tương thích ngược với phiên bản Xbox nguyên gốc

T ổng quan thị phần sử dụng

Theo dữ liệu từ Net Applications và StatCounter từ tháng 9 năm 2016

4 Khởi động và thoát

4.1 Khởi động

Bật nút Power ở thùng máy để mở nguồn điện Máy tính sẽ khởi động, kiểm

tra các thiết bị phần cứng, sau đó nạp HĐH vào bộ nhớ RAM Quá trình khởi động kết thúc khi xuất hiện màn hình

4 2.Thoát khỏi Windows và tắt máy

Quá trình này còn gọi ShutDown Cách thực hiện:

B1: Kích hoạt menu Start: Click chuột vào nút Start hoặc nhấn Ctrl+ESC B2: Mở hộp thoại Turn Off Computer: Click vào lệnhTurn Off Computer menu Start

Trang 18

B3: Chọn Turn Off

 * Lưu ý:

- Trước khi tắt máy bạn nên đóng lại tất cả các chương trình ứng dụng đã mở

để có thể thoát khỏi Windows một cách nhanh nhất

- Luôn luôn thoát khỏi Windows bằng lệnh Turn Off, đây là cách duy nhất để

HĐH có thể chạy ổn định và bảo toàn dữ liệu trên máy

- Đối với đa số các loại máy tính mới hiện nay,sau khi Windows thực hiện quá

trình Turn Off nó sẽ tự động ngắt nguồn điện

- Nếu muốn khởi động lại máy tính, hãy chọn tuỳ ý Restart thay vì Turn Off

 Tắt máy tính theo cách áp đặt

Bấm và giữ nút nguồn Power trong khoảng 20 giây

Trang 19

Chương 2: Màn hình Windows và các thao tác cơ bản

Mã chương: MH 11 – 02

Gi ới thiệu:

- Trình bày các đối tượng trên giao diện Windows

Mục tiêu:

- Trình bày được các đối tượng trên giao diện Windows, cách sử dụng bàn phím

và chuột trên hệ điều hành;

Trang 21

2 Sử dụng bàn phím, chuột

2.1 Sử dụng bàn phím

Cho dù bạn đang viết một chữ cái hoặc tính toán dữ liệu dạng số, bàn phím của bạn là cách chính để nhập thông tin vào máy tính của bạn Tuy nhiên, bạn có biết bạn cũng có thể sử dụng bàn phím của mình để kiểm soát máy tính của bạn không? Tìm hiểu một vài lệnh đơn giản trên bàn phím (hướng dẫn cho máy tính của bạn) có thể giúp bạn làm việc hiệu quả hơn

Các phím chức năng Các phím chức năng được sử dụng để thực hiện các tác vụ

cụ thể Chúng được ghi nhãn là F1, F2, F3, v.v cho tới F12 Chức năng các phím này khác nhau giữa các chương trình

Các phím điều hướng Các phím này được sử dụng để di chuyển xung quanh trong tài liệu hoặc trang web và chỉnh sửa văn bản Chúng bao gồm các phím mũi tên, Home, End, Page Up, Page Down, Delete và Insert

Bàn phím số Bàn phím số thuận tiện cho việc nhập số nhanh Các phím được nhóm lại với nhau trong một khối như một máy tính tay thông thường hoặc máy tính cộng

Hình minh họa sau cho thấy cách các phím này được sắp xếp trên bàn phím thông thường Bố cục bàn phím của bạn có thể khác nhau

Trang 22

Nhập văn bản

Bất cứ khi nào bạn cần nhập nội dung nào đó trong chương trình, thư e-mail hoặc hộp văn bản, bạn sẽ thấy một dọc đường nhấp nháy (Picture of the cursor ) được gọi là con trỏ hoặc điểm chèn Đường này cho thấy vị trí văn bản bạn nhập

sẽ bắt đầu Bạn có thể di chuyển con trỏ bằng cách nhấp vào vị trí mong muốn bằng chuột hoặc bằng cách sử dụng các phím điều hướng (hãy xem phần "Sử dụng các phím điều hướng" trong bài viết này)

Ngoài chữ cái, số, dấu ngắt câu và biểu tượng, phím nhập cũng bao gồm Shift, Caps Lock, Tab, Enter, Phím cách và Backspace

Sử dụng phím tắt

Phím tắt là các cách thực hiện hành động bằng cách sử dụng bàn phím của bạn Chúng được gọi là phím tắt vì chúng giúp bạn làm việc nhanh hơn Trên thực tế, hầu như bất kỳ hành động hoặc lệnh nào bạn có thể thực hiện với chuột đều có thể được thực hiện nhanh hơn bằng một hoặc nhiều phím trên bàn phím của bạn Trong chủ đề Trợ giúp, dấu cộng (+) giữa hai phím trở lên cho biết rằng các phím này sẽ được nhấn kết hợp Ví dụ: Ctrl + A có nghĩa là nhấn và giữ Ctrl và

Trang 23

sau đó bấm A Ctrl + Shift + A có nghĩa là nhấn và giữ Ctrl và Shift và sau đó nhấn A

Tìm các phím tắt chương trình

Bạn có thể thực hiện các công việc trong hầu hết các chương trình bằng cách sử dụng bàn phím Để xem các lệnh có phím tắt, hãy mở menu Các phím tắt (nếu có) được hiển thị bên cạnh các mục menu

Chọn menu, lệnh và tùy chọn

Bạn có thể mở menu và chọn lệnh cũng các tùy chọn khác bằng cách sử dụng bàn phím Trong chương trình có menu với chữ cái được gạch dưới, nhấn Alt và một chữ cái được gạch dưới để mở menu tương ứng Nhấn chữ cái được gạch dưới trong một mục menu để chọn lệnh đó Đối với các chương trình sử dụng ruy-băng, chẳng hạn như Paint và WordPad, nhấn Alt sẽ phủ lên (chứ không phải gạch dưới) một chữ cái có thể được nhấn

Trang 24

Phím tắt hữu ích

Sử dụng các phím điều hướng

2.2 S ử dụng chuột

Gi ới thiệu chụôt

Chuột máy tính là một thiết bị ngoại vi của máy tính dùng để điều khiển và làm việc với máy tính hay laptop Thiết bị này dùng để điều khiển chuyển động của con trỏ chuột hoặc con trỏ trên màn hỡnh hiển thị Chuột mỏy tớnh là một đối tượng bạn có thể cuộn dọc theo một, bề mặt phẳng cứng Tên của nó được

bắt nguồn từ hỡnh dạng của nú, trụng giống như một con chuột, kết nối dây của

nó mà ta có thể tưởng tượng được cái đuôi của con chuột, và thực tế là người ta

phải làm cho nó chạy gấp dọc theo bề mặt Khi bạn di chuyển con chuột, con trỏ

Trang 25

di chuyển trên màn hỡnh hiển thị trong cựng một hướng Chuột có ít nhất một nút và đôi khi có đến ba, trong đó có chức năng khác nhau, tùy thuộc vào chương trỡnh đang chạy

Tác dụng của chuột

Chuột là thiết bị hoạt động theo nguyên tắc cơ học Khi di chuột sẽ có đại lương dx, dx tạo ra do hũn bi lăn Thông số này sẽ được đưa vào máy qua cổng COM hoặc PS2 hoặc USB vào máy tính Chuột quang thay sử dụng cơ khí sử dụng ánh sáng khi di chuyển sẽ cảm nhận sự thay đổi di chuyển để tạo dx và dy

Cách sử dụng chuột

 Chọn và thao tác

• Di chuyển chuột đến đối tượng cần thao tác rồi nhấp chuột để chọn

• Đối tượng được tô xanh

 Lựa chọn nhiều đối tượng

• C1: Giữ chuột và kéo phủ hết bề mặt các đối tượng cần chọn

• C2: Vừa giữ phím Ctrl vừa nhấp chọn từng đối tượng một

• C3: Ctrl + A – chọn tất cả các đối tượng

Trang 26

 Kéo thả (drag and drop)

Thường nằm ở phía dười của màn hình Thanh tác vụ chứa Menu

Star và cũng là thanh trạng thái cho những trình ứng dụng nào đang được chạy, và ứng dụng nào là hiện hành

Trang 27

4 Màn hình Desktop

Desktop có công dụng như bàn làm việc của bạn Bạn có thể thiết kế và trang trí cho nó theo ý muốn của mình

Trên Desktop có hai loại đối tượng chuẩn và không chuẩn:

- Các đội tượng chuẩn gồm:

+ My Computer: Tất cả công việc xử lý và thiết đặt

trên máy tính của bạn đều được hiển thị ở đây

+ Recycle Bin: Sọt rác, đây là nơi tạm quản lý các

đối tượngbị xoá.Do đó chúng ta có thể hồi phục lại các đối tương đã bị xoá

+ My Netword Places: Nếu bạn là một thànhviên

trong một mạng, các tài nguyên, thông tin được chia

sẽ trên mạng

+ My Documents : Là một thư mục đặc biệt mà Windows

đã tự động tạo cho người sử dụng Tuy nhiên

ta có thể tạo cho mình nhiều folder khác mà không

nhất thiết phải dùng My Documents

- Các đối tượng không chuẩn do người sủ dụng đặt ra gồm thư

mục, tập tin, lối tắt (Shortcut)

Các ứng dụng đang chạy

Nút Start

Trang 28

Chương 3: Quản lý tệp tin, thư mục, đường dẫn

Mã chương: MH 11 – 03

Gi ới thiệu:

- Trình bày cách làm việc với thư mục

Mục tiêu:

- Trình bày được cách tạo thư mục, sao chép, di chuyển và xóa thư mục;

- Sử dụng được cách tạo, sao chép, di chuyển và xóa thư mục;

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

b Quy tắc đặt tên tập tin:

Tên tập tin có dạng như sau

= Tên file [.] phần mở rộng

- Trong đó phần tên chính của tập tin (file name) là bắt buộc phải có

- Phần mở rộng (extension) dùng để định loại tập tin và có thể có hoặc không

- Phần mở rộng của tập tin được phân cách với phần tên bởi dấu chấm (.)

Ví dụ : Quyet toan 1.xls (file EXCEL), Tong-ket-qui1-2004.doc, Turbo.exe Chú ý :

- Các ký tự không được dùng để đặt tên tập tin là / \ * ? < > ;

- Các tập tin có phần mở rộng là EXE, COM, BAT thường là các tập tin chương trình

- Các tập tin có phần mở rộng là SYS thường là các tập tin hệ thống chứa các thông tin liên quan đến phần cứng, khai báo thiết bị …

- Các tập tin có phần mở rộng là DOC, TXT, HTM thường là các tập tin văn bản

- Các tập tin có phần mở rộng là PAS, PRG, C là các tập tin chương trình nguồn của ngôn ngữ PASCAL, FOXPRO, C

Trang 29

Trong phần tên chính hay phần mở rộng của tập tin có thể dùng ký tự * hoặc ?

để chỉ một họ tập tin thay vì một tập tin

- Ký tự * đại diện cho một nhóm ký tự tùy ý kể từ vị trí của *

- Ký tự ? đại diện cho một ký tự tùy ý tại vị trí của ?

Ví dụ : *.PAS là nhóm tập tin có phần mở rộng là PAS, còn phần tên chính là tùy ý DATA?.DOC là tên của các tập tin có ký tự thứ 5 tùy ý, đó là nhóm tập tin có tên như : DATA1.DOC, DATA2.DOC, DATAT,

- MS-DOS và Windows dành những tên sau để đặt tên cho một số thiết bị ngoại vi, không dùng những tên này đặt cho tên File

2 Thư mục

- Thư mục là một phân vùng hình thức trên đĩa để việc lưu trữ các tập tin có hệ thống Người sử dụng có thể phân một đĩa ra thành nhiều vùng riêng biệt, trong mỗi vùng có thể là lưu trữ một phần mềm nào đó hoặc các tập tin riêng của từng người sử dụng Mỗi vùng gọi là một thư mục

- Mỗi đĩa trên máy tương ứng với một thư mục và được gọi là thư mục gốc (Root Directory) Trên thư mục gốc có thể chứa các tập tin hay các thư mục con (Sub Directory) Trong mỗi thư mục con có thể chứa các tập tin hay thư mục con khác Cấu trúc này được gọi là cây thư mục

- Tên của thư mục (Directory Name) được đặt theo đúng quy luật đặt tên của tập tin, thông thường tên thư mục không đặt phần mở rộng

- Thư mục gốc là thư mục cao nhất được tổ chức trên đĩa và được tạo ra trong quá trình định dạng đĩa bằng lệnh Format, do đó ta không thể xóa thư mục này

- Thư mục hiện hành (Working Directory) là thư mục mà tại đó chúng ta đang chọn hay đang làm việc

- Thư mục rỗng (Empty Directory) là thư mục trong đó không chứa tập tin hay thư mục con

Ví dụ: Theo sơ đồ cấu trúc của cây thư mục hình trên ta thấy:

- Thư mục gốc C:\ chứa các thư mục BC4, BP, DYNEDWIN, …

- Trong thư mục con cấp 1 WINDOWS chứa các thư mục con ALL USERS, APPLICATION DATA,…

- Trong thư mục con cấp 2 COMMAND chứa thư mục con cấp 3 EBD và các tập tin ANSI.SYS, ATTRIB.EXE, …

Trang 30

B1: Click chột phải vào vùng trống trên Desktop, chọn New

B2: Trong menu New chọn Shortcut, ta được hộp thoại Create Shortcut

B3: Nhấn nút Browse để xác định thư mục chứa đối tượng cần tạo shortcut , nháy đúp vào đối tượng cần tạo để quay về hộp thoại Creat Shortcut

B4: nhấn nút Next Gõ vào tên của Shortcut;

2.3 Đổi tên thư mục/ lối tắt

B1: Nhấn chuột phải vào thư mục / lối tắt cần đổi tên

B2: Chọn lệnh Rename từ menu tắt

B3: Nhập tên mới vào và nhấn Enter

2.4 Xoá thư mục \ lối tắt

B1: Chọn đối tượng cần xoá và nhấn phím Delete

B2: Windows sẽ hiển thị một hộp thoại yêu cầu bạn xác nhận lại trướckhi xoá

chọn nút Yes nếu đồng ý, chọn nút No nếu muốn huỷ bỏ lệnh xoá

3 Đường dẫn

- Khi trên đĩa đã có một tổ chức thư mục thì việc quản lý các tập tin dễ dàng hơn Tuy nhiên khi đó người sử dụng muốn truy nhập đến một đối tượng (một tập tin hay một thư mục con) không chỉ đơn giản là đưa ra tên của nó (vì có thể

có nhiều tập tin hay thư mục con trùng tên trên các thư mục khác nhau) mà phải xác định thật rõ ràng về vị trí của đối tượng cần truy nhập

Trang 31

Ví dụ : Vị trí của tập tin ANSI.SYS được xác định đầy đủ như sau :

Trang 32

Chương 4: Chương trình Windows

Mã chương: MH 11 – 04

Gi ới thiệu:

- Chương này giúp người dùng làm việc được với hệ điều hành windows

Mục tiêu:

- Trình bày được cách thao tác với các chương trình Windows;

- Sử dụng được các thao tác với hệ điều hành Windows ;

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

đã bị xóa do nhầm lẫn, hoặc xóa chúng vĩnh viễn

3 Network

Windows cho phép người dùng thiết lập từng hệ thống mạng để kết nối, hoặc là mạng Private hoặc là mạng Public Khi truy cập vào một kết nối mạng mới, Windows sẽ hỏi xem bạn có muốn máy tính của mình được tìm thấy bởi các thiết bị khác có cùng kết nối Wi-Fi với bạn hay không dựa trên thiết lập Public Network và Private Network

Tùy chọn này giúp Windows biết được loại kết nối mạng mà bạn đang sử dụng,

từ đó đưa ra các thiết lập chính xác và một trong số các thiết lập quan trọng nhất chính là bảo mật

Mạng Public và Private

Trên hệ thống mạng Private, Windows cho phép các tính năng phát hiện mạng Các thiết bị khác có thể nhìn thấy máy tính Windows của bạn trên hệ thống mạng, để có thể chia sẻ các file một cách dễ dàng và một số tính năng khác Ngoài ra tính năng Homegroup của Windows để chia sẻ các file, giữa các máy tính với nhau cũng được kích hoạt

Trang 33

Hệ thống mạng Public, có thể là hệ thống mạng của một quán cà phê nào đó chẳng hạn Windows sẽ không cho phép máy tính hay các thiết bị khác tìm thấy thiết bị của bạn Thậm chí nếu đã kích hoạt HomeGroup, tính năng này cũng sẽ không hoạt động trên một mạng công cộng nhằm đảm bảo sự riêng tư và bảo mật dữ liệu của người dùng

Hiểu nôm na, Windows "giả định" rằng Private Network (mạng cá nhân) là một kết nối đáng tin cậy để chia sẻ file hoặc cho phép các máy tính có cùng kết nối mạng làm việc với nhau, còn Public Network (mạng công cộng) chỉ để truy cập mạng chứ không nhằm thực hiện các mục đích chia sẻ nào khác

Làm thế nào để chuyển đổi từ Public sang Private hoặc từ Private sang Public?

Thông thường lần đầu tiên bạn kết nối đến một hệ thống mạng, Windows sẽ hỏi bạn có muốn máy tính của được các máy tính khác trên cùng hệ thống mạng phát hiện hay không Nếu bạn chọn Yes, Windows sẽ thiết lập hệ thống mạng là Private Nếu bạn chọn No, Windows sẽ thiết lập hệ thống mạng của bạn là Public Bạn có thể kiểm tra hệ thống mạng là Public hay Private trong cửa sổ Network and Sharing Center trên Control Panel

Trên Windows 7, bạn có thể click vào liên kết dưới tên hệ thống mạng ở khung bên phải và thiết lập hệ thống mạng là Home Network, Work Network hoặc Public Network

Home Network là mạng cá nhân (Private network), Work Network cũng là mạng cá nhân (Private network) tuy nhiên trên Work Network chỉ có tính năng phát hiện được kích hoạt còn tính năng chia sẻ Homegroup thì không

Trang 34

Trên Windows 10, để chuyển đổi hệ thống mạng sang Public hoặc Private bạn

sử dụng trình đơn Settings

Nếu bạn đang sử dụng kết nối Wifi, đầu tiên kết nối mạng Wifi mà bạn muốn thay đổi Sau đó mở trình đơn Settings, chọn Network & Internet, chọn tiếp Wifi, cuộn xuống và click chọn Advanced options

Nếu đang sử dụng kết nối mạng dây Ethernet, đầu tiên kết nối đến hệ thống mạng Tiếp theo mở trình đơn Settings, sau đó chọn Network & Internet, rồi chọn tiếp Ethernet và click vào tên mạng dây Ethernet bạn kết nối

Ngày đăng: 29/12/2022, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm