MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN: Kiến thức: Biết cài đặt hệ điều hành Windows Server 2008; Biết quản trị trên hệ điều hành Windows Server 2008; Nâng cấp được máy chủ lên domain; Quản trị
Trang 22
LỜI GIỚI THIỆU
Mô đun 16: Hệ điều hành WinServer là mô đun đào tạo chuyên môn nghề được biên
soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn
Cần Thơ, ngày 21 tháng 05 năm 2018
Trang 3MỤC LỤC
BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ WINDOWS SERVER 2008 11
I.Giới thiệu về Windows Server 2008 11
II.Giới thiệu họ Windows Server 2008 11
III.Các tính năng của Windows Server 2008 12
IV.Khởi động 13
V.Cài đặt và nâng cấp lên Windows Server 2008 13
VI.Các yêu cầu cài đặt 14
1.Yêu cầu phần cứng 15
2.Cấu hình hệ thống 15
VII.Phân tích các yêu cầu 15
1.Yêu cầu phần cứng 15
2.Cấu hình hệ thống 15
VIII.Cài đặt từ CD-ROM 17
IX.Gỡ rối quá trình cài đặt 21
X.Xếp đặt màn hình 22
XI.Làm việc với bảng điều khiển MMC 22
XII.Công cụ Task Scheduler 22
XIII.Control Panel 27
BÀI 2 ACTIVE DIRECTORY 28
I.Các mô hình mạng trong môi trường MicroSoft 28
II.Mô hình Workgroup 28
III.Mô hình Domain 29
IV.Active Directory 29
V.Giới thiệu Active Directory 30
VI.Chức năng của Active Directory 30
VII.Directory Services 31
VIII.Kiến trúc của Active Directory 32
1.Cấu trúc của Active Directory bao gồm 2 phần chính: 33
2.Cấu trúc luận lý của Active Directory bao gồm: 34
3.Cấu trúc vật lý của Active Directory 37
IX.Cài đặt và cấu hình Active Directory 40
X.Nâng cấp Server thành Domain Controller 45
XI.Gia nhập máy trạm vào Domain 53
Trang 44
XII.Xây dựng các Domain Controller đồng hành 55
XIII.Xây dựng Subdomain 55
XIV.Xây dựng các OU 55
1.Thiết lập tài khoản có quyền quản trị trên OU: 56
XV.Công cụ quản trị các đối tượng trong Active Directory 58
I.Định nghĩa tài khoản người dùng và tài khoản nhóm 59
II.Tài khoản người dùng 59
1.Tài khoản người dùng cục bộ 59
3.Yêu cầu về tài khoản người dùng 60
III.Tài khoản nhóm 61
1.Nhóm bảo mật 61
2.Nhóm phân phối 62
3.Qui tắc gia nhập nhóm 62
IV.Chứng thực và kiểm soát truy cập 62
V.Các giao thức chứng thực 62
VI.Số nhận diện bảo mật SID 63
VII.Kiểm soát hoạt động truy cập của đối tượng 63
VIII.Các tài khoản tạo sẵn 63
IX.Tài khoản người dùng tạo sẵn 63
X.Tài khoản nhóm Domain Local tạo sẵn 64
XI.Tài khoản nhóm Global tạo sẵn 66
XII.Các nhóm tạo sẵn đặc biệt 67
XIII.Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ 67
XIV.Công cụ quản lý tài khoản người dùng cục bộ 67
XV.Các thao tác cơ bản trên tài khoản người dùng cục bộ 69
1.Tạo tài khoản mới 69
2.Xóa tài khoản 70
3.Khóa tài khoản 70
4.Đổi tên tài khoản 71
5.Thay đổi mật khẩu 71
XVI.Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên Active Directory 71
XVII.Tạo mới tài khoản người dùng 71
XVIII.Các thuộc tính của tài khoản người dung 74
1.Các thông tin mở rộng của người dùng 75
2.Tab Account 77
Trang 53.Tab Profile 79
4.Tab Member Of 80
5.Tab Dial-in 82
XIX.Tạo mới tài khoản nhóm 82
XX.Các tiện ích dòng lệnh quản lý tài khoản người dùng và tài khoản nhóm 83
1.Lệnh net user 83
2.Lệnh net group 85
3.Lệnh net localgroup 85
4.Các lệnh hỗ trợ dịch vụ Active Driectory trong môi trường Windows Server 2003 86
BÀI 4 TẠO VÀ QUẢN LÝ THƯ MỤC DÙNG CHUNG 87
I.Tạo các thư mục dùng chung 87
II.Chia sẻ thư mục dùng chung 87
III.Cấu hình Share Permissions 88
IV.Chia sẻ thư mục dùng lệnh netshare 89
V.Quản lý các thư mục dùng chung 89
VI.Xem các thư mục dùng chung 89
VII.Xem các phiên làm việc trên thư mục dùng chung 89
VIII.Xem các tập tin đang mở trong các thư mục dùng chung 90
IX.Quyền truy cập NTFS 90
X.Các quyền truy cập của NTFS 90
1.Quyền Truy Cập NTFS Cá Thể: 90
XI.Các mức quyền truy cập được dùng trong NTFS 91
XII.DFS 91
XVIII.So sánh hai loại DFS 92
XIX.Cài đặt Fault-tolerant DFS 93
BÀI 5 CHÍNH SÁCH HỆ THỐNG 94
I.Chính sách tài khoản người dùng 94
II.Chính sách mật khẩu 94
1 Password policy 95
III.Chính sách khóa tài khoản 95
2 Account lockout policy 95
IV.Chính sách cục bộ 96
1.User rights assignment: 96
V.Chính sách kiểm toán 97
Trang 66
VI.Quyền hệ thống của người dùng 103
VII.Các lựa chọn bảo mật 106
1.Sercurity options 106
VIII.IPSec 107
IX.Các tác động bảo mật 107
X.Các bộ lọc IPSec 108
BÀI 6 CHÍNH SÁCH NHÓM 109
I.Giới thiệu 109
II.So sánh giữa System Policy và Group Policy 110
III.Chức năng của Group Policy 110
IV.Triển khai một chính sách nhóm trên miền 111
V.Xem lại chính sách cục bộ của một máy tính ở xa 111
VI.Tạo các chính sách trên miền 111
VII.Một số hình minh họa GPO trên người dùng và cấu hình máy 115
VIII.Khai báo một Logon script dùng chính sách nhóm 115
IX.Hạn chế chức năng của Internet Explorer 117
X.Chỉ cho phép một số ứng dụng được thi hành 117
BÀI 7 QUẢN LÝ ĐĨA VÀ DỮ LIỆU 119
I.Cấu hình hệ thống tập tin 119
II.Cấu hình đĩa lưu trữ 119
1.Basic storage 119
2.Dynamic storage 119
3.Volume simple 120
4.Volume spanned 120
5.Volume striped 120
6.Volume mirrored 121
7.Volume RAID-5 121
V.Sử dụng chương trình Disk Manager 122
VI.Xem thuộc tính của đĩa 122
VII.Xem thuộc tính của volume hoặc đĩa cục bộ 123
1.Tab General: 123
2.Tab Tools: 123
3.Tab Hardware: 123
4.Tab Sharing: 124
5.Tab Security 124
Trang 7BÀI 8 CÁC DỊCH VỤ MẠNG 126
I.Dịch vụ DHCP 126
II.Giới thiệu dịch vụ DHCP 126
III.Hoạt động của giao thức DHCP 126
IV.Cài đặt dịch vụ DHCP 126
1.Trên máy Server 126
2.Trên máy Client 133
V.Chứng thực dịch vụ DHCP trong Active Directory 134
VI.Cấu hình dịch vụ DHCP Scope 134
1.Tạo 134
2.Thay đổi options của Scope 140
3.Thay đổi Server options 142
VII.Cấu hình các tùy chọn DHCP 142
VIII.Cấu hình dành riêng địa chỉ 145
IX.Dịch vụ WINS 145
X.Triển khai WINS 145
XI.Dịch vụ DNS 145
XII.Hệ thống tên miền 145
XIII.Cài đặt dịch vụ DNS 145
XIV.Giám sát dịch vụ DNS Server 147
1.Cấu hình địa chỉ DNS Server trên máy Client 152
2.Bổ sung các bản ghi DNS vào DNS Server 152
XV.Dịch vụ FTP 155
XVI.Giới thiệu về FTP 155
XVII.Chương trình FTP Client 155
XVIII.Cài đặt và cấu hình FTP Server 155
1.Cài đặt 155
XIX.Giao thức HTTP 160
1.Tổng quan 160
2.Kết nối HTTP 160
3.Qui trình hoạt động của kết nối HTTP bền vững: 161
4.Thông điệp HTTP 162
5.Thông điệp HTTP yêu cầu: 162
6.Gói tin HTTP 165
XXIV.Nguyên tắc hoạt động của Web Server 165
Trang 88
XXV.Đặc điểm của IIS 7.0 165
XXVI.Cài đặt và cấu hình IIS 6.0 166
1.Cài đặt 166
2.Cấu hình 168
TÀI LIỆU THAM KHẢO 172
Trang 9CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS SERVER
Tên mô đun: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS SERVER
Mã mô đun: MĐ 16
Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ; (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành: 54 giờ; Kiểm tra: 4 giờ)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:
Vị trí: là mô đun được bố trí giảng dạy sau các môn cơ sở nghề
Tính chất: là mô đun bắt buộc thuộc chuyên môn nghề của chương trình đào tạo
Cao đẳng (ứng dụng phần mềm)
II MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN:
Kiến thức:
Biết cài đặt hệ điều hành Windows Server 2008;
Biết quản trị trên hệ điều hành Windows Server 2008;
Nâng cấp được máy chủ lên domain;
Quản trị tài nguyên mạng;
Cấu hình được DHCP và DNS;
Phân quyền cho các người dùng trên hệ thống mạng;
Kỹ năng: Rèn tính bao quát, tổng hợp, phân tích, quản trị, cẩn thận, chính xác và linh hoạt
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Coi việc học môn này là một nền tảng cho các môn học chuyên môn tiếp theo, nghiêm túc và tích cực trong việc học lý thuyết
và làm bài tập, chủ động tìm kiếm các nguồn tài liệu liên quan đến môn học
Trang 1010
III NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:
Thực hành Bài tập
Kiểm tra * (LT hoặc TH)
3 Bài 3: Quản lý người dùng và quản lý nhóm 16 3 12 1
4 Bài 4: Tạo và quản lý thư mục dùng chung 9 3 5 1
Trang 11BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ WINDOWS SERVER 2008
Mã bài: MĐ16-01
Thời gian: 5 giờ (LT: 2 giờ; TH:3 giờ)
Mục tiêu:
Biết các tính năng của hệ điều hành Windows Server 2014;
Biết cách cài đặt hệ điều hành Windows Server 2014;
Cài đặt được hệ điều hành Windows Server 2014;
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học
Nội dung bài:
I.Giới thiệu về Windows Server 2008
Microsoft Windows Server 2008 là thế hệ kế tiếp của hệ điều hành Windows Server, có thể giúp các chuyên gia công nghệ thông tin có thể kiểm soát tối đa cơ sở hạ tầng của
họ và cung cấp khả năng quản lý và hiệu lực chưa từng có, là sản phẩm hơn hẳn trong việc đảm bảo độ an toàn, khả năng tin cậy và môi trường máy chủ vững chắc hơn các phiên bản trước đây Windows Server 2008 cung cấp những giá trị mới cho các tổ chức bằng việc bảo đảm tất cả người dùng đều có thể có được những thành phần bổ sung từ các dịch vụ từ mạng Windows Server 2008 cũng cung cấp nhiều tính năng vượt trội bên trong hệ điều hành và khả năng chuẩn đoán, cho phép các quản trị viên tăng được thời gian hỗ trợ cho công việc của doanh nghiệp
Windows Server 2008 xây dựng trên sự thành công
và sức mạnh của hệ điều hành đã có trước đó là Windows Server 2003 và những cách tân có trong bản Service Pack 1 và Windows Server 2003 R2 Mặc dù vậy Windows Server 2008 hoàn toàn hơn hẳn các hệ điều hành tiền nhiệm Windows Server
2008 được thiết kế để cung cấp cho các tổ chức có được nền tảng sản xuất tốt nhất cho ứng dụng, mạng và các dịch vụ web từ nhóm làm việc đến những trung tâm dữ liệu với tính năng động, tính năng mới có giá trị và những cải thiện mạnh mẽ cho hệ điều hành cơ bản
II.Giới thiệu họ Windows Server 2008
Windows Server 2008 (tên mã là “Longhorn”) được xây dựng trên những thành công
và sức mạnh của Windows Server 2003 – là hệ điều hành vốn được trao tặng nhiều giải thưởng và những cách tân có trong bản Service Pack 1 và Windows Server 2003 R2
Bổ sung thêm chức năng mới, Windows Server 2008 mang đến những cải tiến mạnh
mẽ cho hệ điều hành cơ sở này
Trang 1212
III.Các tính năng của Windows Server 2008
Các chuyên gia CNTT - những người đang quản trị cơ sở hạ tầng Windows Vista/Windows Server 2008 sẽ thấy được nhiều cải thiện trong cách họ kiểm soát và quản ký môi trường
Việc bảo trì rất đơn giản bằng sử dụng chế độ cập nhật một lần cho các nâng cấp mới và các gói dịch vụ qua máy chủ và khách
Các máy khách có thể kiểm tra sự kiện nào đó và chuyển tiếp tới Windows Server
2008 để kiểm tra và báo cáo tập trung
Windows Deployment Services cho phép triển khai hệ điều hành được nhanh hơn
và tin cậy hơn
Các tính năng của Network Access Protection trên Windows Server 2008 bảo đảm rằng máy khách Windows Vista kết nối vào mạng phải tuân theo các chính sách bảo mật nếu không sẽ bị hạn chế truy cập vào tài nguyên mạng
Những đáp ứng toàn diện và khả năng tin cậy, khả năng nâng cấp của cơ sở hạ tầng được tăng bằng những cải thiện được thực hiện cho cả hai hệ điều hành
Các máy khách có thể hoàn trả công việc in ấn nội bộ trước khi gửi chúng đến các máy chủ để giảm tải trên máy chủ và tăng khả năng phục vụ của nó
Các tài nguyên máy chủ có thể lưu cục bộ để chúng luôn trong trạng thái có sẵn thậm chí không có máy chủ, cùng với nó là việc cập nhật tự động các copy khi máy chủ
và khách được kết nối
Các ứng dụng hoặc kịch bản cần phải chạy trên cả máy khách và máy chủ có thể thuận tiện rất nhiều nhờ Transactional File System, giảm được những rủi ro trong suốt các hoạt động đăng ký, hoạt động của file và đưa trở lại trạng thái hoạt động tốt khi xuất hiện thất bại hoặc bị hủy bỏ
Có thể tạo các chính sách để bảo đảm chất lượng dịch vụ được tốt hơn cho các ứng dụng hoặc dịch vụ nào đó yêu cầu đến quyền ưu tiên về băng thông giữa máy chủ
và khách
Các máy khách Windows Vista đang kết nối đến mạng có triển khai Windows Server
2008 có thể cảm nhận thấy được tốc độ truyền thông và độ tin cậy
Việc tìm kiếm các máy chủ Windows Server 2008 từ một máy khách Windows Vista lợi dụng việc đánh chỉ số và công nghệ cất trữ (cache) trên cả hai sẽ làm tăng hiệu suất trong toàn bộ doanh nghiệp
Native IPv6 hỗ trợ tất cả các dịch vụ máy chủ và máy khách tạo một mạng tin cậy và có khả năng nâng cấp, trong khi đó ngăn xếp TCP/IP ghi đè làm cho truyền thông mạng nhanh hơn và hiệu quả hơn
Trang 13 Giao thức Server Message Block 2.0 mới cung cấp một số nâng cao về truyền thông gồm có cho hiệu suất cao khi kết nối đến file chia sẻ trên các liên kết có độ trễ cao và bảo mật tốt hơn qua sử dụng thẩm định lẫn nhau và ký thông điệp
Các dịch vụ đầu cuối trên Windows Server 2008 có nhiều nâng cao bao gồm khả năng cung cấp cho các máy khách Windows Vista sự truy cập từ xa vào các tài nguyên bên trong thông qua cổng HTTP và các ứng dụng từ xa không chạy tốt như trên máy trạm cục bộ
IV.Khởi động
V.Cài đặt và nâng cấp lên Windows Server 2008
Trong một số trường hợp cần cài đặt mới hệ thống ngay từ lúc đầu hoặc cũng có những trường hợp hệ thống mạng đã tồn tại sẵn trước đó Các máy tính chủ đang chạy
hệ điều hành Server là Windows Server 2003, lúc này cần xem xét nên nâng cấp hệ
điều hành đồng thời vẫn giữ lại các ứng dụng, cấu hình và dữ liệu trên máy tính chủ Đây cũng là một trong những vấn đề hết sức quan trọng đối với các nhà quản trị mạng
Sau đây là bảng hướng dẫn cho chúng ta biết những hệ điều hành nào có thể nâng
cấp lên hệ điều hành Windows Server 2008 Bảng hướng dẫn dưới đây áp dụng cho
các phiên bản hệ điều hành 32-bit lẫn 64-bit, tuy nhiên việc nâng cấp chéo từ 32-bit lên 64-bit hoặc ngược lại là không được hỗ trợ
Lưu ý, việc nâng cấp từ một máy Windows Server 2003 lên Windows Server
2008
Trang 1414
VI.Các yêu cầu cài đặt
Trang 17Hình 1.2 Cấu hình các ổ đĩa logic trong Array
Khi RAID được cấu hình và cài đặt, bạn có thể cài đặt Windows Server 2008 trên phần cứng đã chuẩn bị này
Lưu ý :
Luôn sử dụng RAID nếu có thể Trong ví dụ trước, các ổ đĩa đã được cấu hình
để khi phần cứng hoặc hệ thống có sự cố sẽ được khắc phục thông qua sử dụng RAID Với ví dụ trước, các đĩa mà hệ điều hành được cài đặt đều được mirro trong cấu hình RAID 0+1 Các đĩa duy trì được cấu hình để hỗ trợ RAID 5 Trong kiểu cấu hình này, bạn có thể tránh được các thảm họa bằng cách thực hiện backup ổ đĩa hệ thống dự phòng
và backup dữ liệu trên cấu hình RAID thứ hai Trong BIOS, nó thể hiện với hai ổ đĩa logic (khoảng 70GB không gian) và ổ đĩa thứ hai với 200GB không gian Lúc này bạn
có thể cài đặt Windows
VIII.Cài đặt từ CD-ROM
Thực hiện cài đặt Windows Server 2008 thực sự rất dễ dàng Khi bạn đã có tất cả các điều kiện tiên quyết và đã lập kế hoạch trước thì tất cả những thứ cần vào lúc này là chạy chương trình cài đặt Danh sách được khuyên dùng sẽ chỉ ra cho bạn hướng cho
Trang 181 Đầu tiên, bạn phải đưa đĩa vào thiết bị cài đặt (nếu cài đặt từ
CD/DVD-ROM) và sau đó chạy chương trình cài đặt nếu auto-install không tự động cài đặt Hình 6 thể hiện hộp thoại ban đầu cài đặt Windows Server 2008 Kích Next
và bắt đầu quá trình cài đặt Khi chọn ‘Install Now’, bạn sẽ nhận được một tùy chọn cấu hình và nhập vào khóa kích hoạt
Hình 1.3 Cài đặt Windows Server 2008
2 Tiếp theo, nhập vào khóa kích hoạt và kích Next Nếu bạn không có khóa kích hoạt thì sẽ không thể sử dụng Windows Server 2008
3 Khi đã nhập vào khóa kích hoạt, bạn sẽ có lựa chọn về kiểu cài đặt Hình 7 thể hiện rằng bạn có thể chọn cài đặt hoàn chỉnh (cài đặt mà chúng tôi thực hiện
ở đây), hoặc Server Core (chỉ cài đặt các dịch vụ cơ bản và các chức năng cần thiết) Hai tùy chọn ở đây là:
Windows Server 2008 (Full Installation): Tùy chọn này cài đặt toàn bộ Windows Server 2008 Nó gồm có cả giao diện của người dùng và hỗ trợ tất cả các role máy chủ
Trang 19 Windows Server 2008 (Server Core Installation): Tùy chọn này cài đặt một cách tối thiểu các dịch vụ cần thiết của Windows Server 2008, bạn có thể sử dụng để chạy các role máy chủ được hỗ trợ thông qua giao diện cửa sổ lệnh
Hình 1.4: Chọn Full Installation hoặc Server Core
4 Tiếp theo, đồng ý vào mục đăng ký và kích Next để tiếp tục Nếu không đồng
ý, bạn sẽ không thể cài đặt Windows Server 2008
5 Tiếp đến, bạn có thể đồng ý để cài đặt, hoặc nếu chương trình cài đặt phát hiện
ra cài đặt Windows nào đó nó sẽ hỏi bạn chọn nâng cấp hoặc cài đặt tùy chỉnh để thực hiện một cài đặt hoàn toàn mới Windows Server 2008 trên hệ thống
6 Tiếp theo bạn cấu hình các tùy chọn ổ đĩa Nếu chọn ‘Advanced’, bạn có thể cấu hình cụ thể các ổ đĩa và patition, bên cạnh đó là cách bạn muốn Windows bố trí hệ thống trên các ổ đĩa như thế nào
Lưu ý:
Bạn phải bảo đảm rằng khi chọn tùy chọn thực hiện nâng cấp thì máy phải đã đang có một hệ điều hành máy chủ Với Windows Server 2008 hiện đã được phát
Trang 2020
hành đến các nhà sản xuất, một khía cạnh của quá trình chuyển tiếp đối với nền tảng máy chủ mới này có liên quan đến các đường dẫn nâng cấp từ Windows Server 2003, hệ điều hành mà hầu hết các khách hàng hiện đang sử dụng Nếu bạn đang sử dụng Windows Server 2003 trong doanh nghiệp của mình và sử dụng
2003 dựa trên ADS, DNS và DHCP,…thì sẽ là một ứng viên “tốt nhất” đối với một nâng cấp
Microsoft đã khuyên rằng nếu bạn không chạy một kịch bản “lý tưởng” hay “tối ưu” như vậy thì nên thực hiện kịch bản cài đặt mới toàn bộ Trong trường hợp này, bạn sẽ phải backup tất cả dữ liệu sản xuất của mình, cài đặt (nâng cấp) lên Windows Server 2008, test và sau đó bổ sung dữ liệu và bảo đảm cho mọi thứ phải chạy đúng và như mong đợi Như đã đề cập trước trong bài này, bạn nên test tất cả các phần mềm, driver và firmware, cũng như các ứng dụng và chương trình trước khi cài đặt hoặc nâng cấp lên Windows Server 2008 Điều này nói lên rằng, nếu bạn thực hiện nâng cấp (hoặc cài đặt mới) thì sẽ biết rằng các ứng dụng của mình làm việc như thế nào và sẽ không gây ra các vấn đề khi chuyển vào môi trường sản xuất
7 Lúc này các file sẽ cài đặt trên hệ thống và cài đặt sẽ khởi đầu
8 Khi cài đặt đã được hoàn tất, bạn sẽ được đưa tới màn hình đăng nhập và sử dụng Windows Server 2008 lần đầu tiên như trong hình
Hình 1.5
Trang 21Lúc này bạn đã có một cài đặt Windows Server 2008 hoàn tất trên phần cứng lớp doanh nghiệp và đã đưa vào môi trường sản xuất … Bạn nên kiểm tra các bản ghi
hệ thống của mình và bảo đảm rằng bạn thực hiện và thực tế mọi thứ đang hoạt động đúng như mong đợi Nó cũng giúp tạo một ranh giới mới đối với hệ thống và xem cách
nó hoạt động như thế nào khi không có tải, có tải và sau đó thực hiện các kiểm tra đã được lên lịch hay định kỳ khi bạn tiếp tục sử dụng hệ thống của mình để bảo đảm nó hoạt động như mong đợi
IX.Gỡ rối quá trình cài đặt
Khi cài đặt Windows Server 2008, bạn có thể gặp một số vấn đề Như đã
đề cập từ trước, nếu bạn không có được driver đã được cập nhật từ các hãng hoặc nhà cung cấp hệ thống và dịch vụ thì bạn sẽ gặp các vấn đề trong cài đặt đối với
hệ thống Thậm chí nếu bạn có tất cả những gì tin là cần thiết thì vẫn có thể gặp các vấn đề này Một số vấn đề không dự đoán trước có thể gặp bất thình lình đều
có trong danh sách sau:
1 Driver, phần mềm, phần cứng và firmware không được hỗ trợ, lỗi hoặc không thể sử dụng (các ứng dụng, các chương trình) và thiếu nâng cấp của các hãng và các bản vá lỗi
2 Các hệ thống file không được hỗ trợ như FAT
3 Mất nguồn khi cài đặt – nếu trên mạng, mất kết nối khi đang chạy cài đặt
4 Đĩa cài có thể bị lỗi nếu sử dụng DVD-ROM Đôi khi cài đặt một ISO cho đĩa cài đặt, tốc độ burn (nếu quá cao) có thể gây ra các vấn đề về đĩa
5 Các thông báo lỗi mà bạn không thể giải mã cần được tra cứu trên trang hỗ trợ của Microsoft và các thông tin khác
Windows Server 2003 Enterprise Edition (R2, SP1 hoặc SP2) có thể nâng cấp thành cài đặt hoàn chỉnh của Windows Server 2008 Enterprise Edition
Trang 22+ Show Window Stacked
+ Show Window Side by Side
+ Show the Desktop
XI.Làm việc với bảng điều khiển MMC
- Nhấn tổ hợp phím Windows + R -> gõ mmc -> Enter
XII.Công cụ Task Scheduler
Windows Task Scheduler có từ rất lâu rồi Công cụ này xuất hiện ít nhất cũng từ thời Windows NT 4.0 và đã giải quyết được nhiều vấn đề trong những năm đã qua Từ thời đại của Windows NT, Windows Task Scheduler đã tồn tại dưới dạng một công cụ dòng lệnh có tên AT
AT được sử dụng để chạy các nhiệm vụ ở một thời điểm cụ thể Mặc dù AT đã thực hiện tốt công việc của nó nhưng nó vẫn yêu cầu quản trị viên phải nhập vào một
số các khóa chuyển đổi dòng lệnh phức tạp
Chính vì sự phức tạp đó nên Microsoft đã giới thiệu một giao diện đồ họa cho công cụ AT (có lẽ được phát hành đầu tiên trong Windows 98 Resource Kit) Công cụ này có tên gọi WinAT, đã đơn giản hóa quá trình xử lý bằng cách sử dụng Windows task scheduler, tuy nhiên có một số lý do mà nó chưa bao giờ đáp ứng được các yêu cầu của các quản trị viên
Mặc dù vậy nhưng AT vẫn tồn tại trong Windows Vista và Windows Server
2008, Microsoft đã mang Windows Task Schedulers sang tận thế kỷ 21 Lệnh AT không thực sự được thay đổi nhiều nhưng thực tế nếu quan sát màn hình capture được thể hiện trong hình A, bạn sẽ thấy rằng phiên bản Windows Vista của lệnh AT cũng giống như những gì được sử dụng nhiều trong các phiên bản Windows trước đây
Trang 23Hình 1.6
Các phiên bản Windows Vista và Windows Server 2008 của Task Scheduler cung cấp nhiều tính năng hơn so với những gì đã được thể hiện trong các phiên bản trước, tuy nhiên các tính năng mới này vẫn chưa được bộc lộ thông qua lệnh AT mà thay vào đó,
có một giao diện người dùng mới cung cấp cho bạn sự truy cập vào tất cả các tính năng mới này Trong Windows Server 2008, bạn có thể truy cập vào Windows Task Scheduler bằng cách mở Server Manager và điều hướng thông qua cây giao diện để vào Server Manager | Configuration | Task Scheduler Bạn có thể quan sát về diện mạo của giao diện trong hình
Trang 2424
Hình 1.7
Các Trigger
Một trong những khác biệt lớn nhất giữa task scheduler của Windows Server
2008 và Windows Vista là số lượng các trigger có sẵn Một trigger là một sự kiện để tạo nên hành động đã được lập lịch biểu Nếu bạn đang sử dụng lệnh AT như một giao diện cho Windows Task Scheduler, thì chỉ có trigger có sẵn đối với bạn là schedule trigger Cho ví dụ, bạn có thể cấu hình Windows Task Scheduler để thực hiện một hành động tại một thời điểm cụ thể nào đó Bạn cũng có tùy chọn tạo sự kiện diễn ra có tính chất định kỳ, nhưng đó là các tùy chọn trigger khác
Nếu bạn sử dụng giao diện đồ họa cho Windows Task Scheduler, bạn sẽ có tùy chọn cho việc tạo các trigger được lập lịch trình, tuy nhiên có rất nhiều tùy chọn có sẵn khác nữa Một trong số các trigger khác được cung cấp ở đây gồm:
At Log On
At Startup
On Idle
On an Event
At Task Creation / Modification
On Connection to User Session
On Disconnect from User Session
On Workstation Lock
On Workstation Unlock
Trang 25Như những gì bạn có thể hình dung, các kiểu trigger khác nhau này cho phép bạn rất nhiều khả năng linh hoạt Cho ví dụ, bạn có thể tạo một nhiệm vụ để tự động chạy một kịch bản khi một sự kiện hệ thống nào đó xuất hiện Ngược lại bạn có thể tạo một nhiệm vụ để hiển thị một thông báo cảnh báo bảo mật mỗi khi người dùng mở khóa máy tính của họ
Các Action
Microsoft đã tạo rất nhiều kiểu schedule trigger mới, họ cũng cho phép bạn có nhiều tùy chọn trong quá trình thực hiện hành động nào đó khi một trigger xuất hiện Nếu đã từng làm việc với AT command, thì bạn sẽ biết rằng trước đây tùy chỉ có tùy chọn của bạn cho việc thực hiện hành động để chạy một lệnh Lệnh này có thể là một chương trình thực thi, hoặc nó cũng có thể là một file bat
Tuy nhiên Windows Task Scheduler GUI trong Windows Server 2008 vẫn cho phép bạn thực thi lệnh khi một trigger xuất hiện, nhưng bạn không chỉ có tùy chọn đó
mà còn có thể gửi một email (với một đính kèm mang tính tùy chọn) hoặc hiển thị một thông báo trong một cửa sổ trên máy tính mà trên đó trigger xuất hiện
Nói theo góc độ kỹ thuật, tất cả các tùy chọn này đều hoàn toàn mang tính khả thi khi sử dụng lệnh AT Sự khác biệt ở đây là nếu bạn muốn sử dụng lệnh AT để gửi một thông báo email hoặc để hiển thị một thông báo văn bản nào đó thì bạn sẽ phải viết một kịch bản để tạo thông báo, sau đó thiết lập một nhiệm vụ để khởi chạy kịch bản tại thời điểm lập lịch trình Windows Server 2008 cho phép bạn hoàn toàn thoải mái trong việc tạo kịch bản vì nó cung cấp các công cụ hiển thị các thông báo văn bản email Tất
cả những gì bạn cần phải thực hiện là điền vào trong các trường
Các điều kiện
Điều thú vị về Windows Server 2008 Task Scheduler là rằng nó còn cho phép bạn có thể kiểm soát các điều kiện trigger nào có hiệu lực Cho ví dụ, bạn có thể chỉ muốn một nhiệm vụ lập lịch trình để chạy nếu máy tính chạy bằng nguồn AC, bằng không trong trường hợp nó chạy bằng battery Ngược lại nếu máy tính đang ở trong chế
độ ngủ đông (hibernation) thì bạn cần phải quyết đinh xem máy tính có nên thức giấc
để thực hiện nhiệm vụ đã được kích hoạt, hoặc muốn máy tính vẫn ở chế độ ngủ
Nếu Windows đang chạy trên một laptop thì đôi khi kết nối mạng có thể bị đứt (kết nối mạng không dây) Nếu nhiệm vụ đã được kích hoạt phụ thuộc vào mạng thì nó
sẽ không có tác dụng khi chạy, chính vì vậy bạn cần làm sao để Windows biết được có hay không nhiệm vụ phụ thuộc vào mạng
Trên đây là tất cả các ví dụ về các điều kiện có thể ảnh hưởng đến cách một nhiệm
vụ có thể chạy Như những gì bạn có thể thấy trong hình C, Windows cho phép bạn thiết
Trang 26áp đặt một nhiệm vụ phải dừng trong các tình huống nào đó hoặc thậm chí còn tự động xóa một nhiệm vụ đã quá hạn Hãy xem các thiết lập có sẵn đối với bạn trong hình D
Trang 27Hình 1.9
XIII.Control Panel
Vào Start Control Panel
Trang 28 Biết khai báo địa chỉ IP tĩnh;
Hiểu các chức năng và mô hình của Domain;
Nâng cấp được máy chủ thành Domain;
Đăng nhập thành công các máy trạm vào Domain;
Sử dụng thành thạo các công cụ quản trị các đối tượng trong Active Directory;
Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học, sáng tạo trong quá trình quản trị các đối tượng tượng của công cụ Active Directory
Nội dung bài:
I.Các mô hình mạng trong môi trường MicroSoft
II.Mô hình Workgroup
- Còn gọi là mô hình mạng Peer-To-Peer, là mô hình mà trong đó các máy tính
có vai trò như nhau được nối kết với nhau
Trang 29- Các dữ liệu và tài nguyên được lưu trữ phân tán tại các máy cục bộ, các máy
tự quản lý tài nguyên cục bộ của mình, tự chứng thực trên máy cục bộ
- Trong hệ thống mạng không có máy tính chuyên cung cấp dịch vụ và quản lý
hệ thống mạng Mô hình này chỉ phù hợp với các mạng nhỏ và yêu cầu bảo mật không cao
- Mạng Workgroup thường được triển khai ở hệ thống mạng ở gia đình, mạng phòng Net, mạng của các công ty nhỏ đơn giản…
III.Mô hình Domain
o Hoạt động theo cơ chế Client-Server, trong hệ thống mạng phải có ít nhất một máy tính làm chức năng điều khiển vùng (Domain Controller)
o Domain Controller này sẽ điều khiển toàn bộ hoạt động của hệ thống mạng với
sự giúp đỡ của dịch vụ Active Directory được xem là quan trọng nhất trong máy chủ Domain Controller
o Mô hình này được áp dụng cho các công ty vừa và lớn đòi hỏi cao về bảo mật
Vậy Directory Services là gì ? Directory là một mô hình tổ chức thông tin, dữ liệu mà trong đó các thông tin dữ liệu có mối quan hệ chặc chẽ với nhau Ví dụ như trong cuốn danh bạ điện thoại, với tên trên danh bạ, ta có thể dễ dàng tra ra được số điện thoại tương ứng
Trong các hệ thống máy tính phân tán hoặc trong mạng máy tính, có rất nhiều đối tượng được tổ chức, lưu trữ theo cấu trúc Directory như users, file, máy in, máy
Trang 3030
fax… Và khi người dùng cuối tức là user, muốn sử dụng những đối tượng trên thì sao,
ví dụ như user muốn dùng máy in thì sao Do đó cần có một dịch vụ hỗ trợ user có thể xác định được đối tượng và cho phép user sử dụng nó, vì thế mà ta có định nghĩa Directory Service
Directory Service là một dịch vụ thư mục được áp dụng trong việc lưu trữ các thông tin, dữ liệu theo kiến trúc tổ chức Directory và quản lí tập trung các đối tượng (ứng dụng dùng chung, user, máy in,…), đơn giản hóa quá trình xác định và quản lí tài nguyên
V.Giới thiệu Active Directory
1.Sự ra đời của Active Directory
Khi Windows 2000 được phát hành, Microsoft tích hợp một thành phần vẫn còn được dùng tới nay là Active Directory
2.Khi nào thì sử dụng Active Directory
Một hệ thống mạng thường được xây dựng trên mô hình phổ biến đó là:
Workgroup hoặc Domain
VI.Chức năng của Active Directory
Directory Service là một dịch vụ hoạt động như một switchboard chính trong các
hệ điều hành máy chủ, nó hỗ trợ các nguồn tài nguyên độc lập và phân tán có thể làm việc với nhau, có thể kết nối với nhau
Directory Service cung cấp một nền tảng cho các chức năng của một hệ điều hành máy chủ, đảm bảo tính bảo mật, nâng cao hiệu năng khi thiết kế và triển khai các hệ thống mạng, đồng thời giúp người quản trị có thể dễ dàng quản trị được hệ thống
Trang 31VII.Directory Services
Object (đối tượng): Trong hệ thống cơ sở dữ liệu, đối tượng bao gồm các
máy in, người dùng mạng, các server, các máy trạm, các thư mục dùng chung, dịch vụ mạng, …
Attribute (thuộc tính): Một thuộc tính mô tả một đối tượng Ví dụ, mật khẩu
và tên là thuộc tính của đối tượng người dùng mạng Các đối tượng khác nhau
có danh sách thuộc tính khác nhau, tuy nhiên các đối tượng khác nhau cũng
có thể có một số thuộc tính giống nhau, lấy ví dụ như một máy in và một máy trạm, cả hai đều có một thuộc tính là địa chỉ IP
Schema (cấu trúc tổ chức): Một schema định nghĩa danh sách các thuộc tính
dùng để mô tả một loại đối tượng nào đó Ví dụ, cho rằng tất cả các đối tượng máy in đều được định nghĩa bằng các thuộc tính tên, loại và tốc độ Danh sách các đối tượng này hình thành nên schema cho lớp đối tượng “máy in” Schema
có đặc tính là tùy biến được, nghĩa là các thuộc tính dùng để định nghĩa một lớp đối tượng có thể sửa đổi được Nói tóm lại Schema có thể xem là một danh
bạ của cái danh bạ Active Directory
Container (vật chứa): chứa các đối tượng và các vật chứa khác Vật chứa
cũng có các thuộc tính như đối tượng mặc dù vật chứa không thể hiện một thực thể thật sự nào đó như đối tượng, có 3 loại vật chứa: Domain, Site, OU (Organizational Unit)
Trang 3232
Hình 2.1
Global Catalog: Dịch vụ Global Catalog dùng để xác định vị trí của một đối
tượng mà người dùng được cấp quyền truy cập
Hình 2.2
VIII.Kiến trúc của Active Directory
ACTIVE DIRECTORY OBJECTS:
o Dữ liệu trong Active Directory như là thông tin users, máy in, server, database, groups, computers và security policies được tổ chức như các objects (đối tượng)
o Mỗi object có những thuộc tính riêng đặc trưng cho object đó, ví dụ như object user có các thuộc tính liên quan như First Name, Last Name, Logon Name, …
và Computer Object có các thuộc tính như Computer Name cùng Description
o Một số object đặc biệt bao gồm nhiều object khác bên trong được gọi là các
“container”, ví dụ như domain là một container bao gồm nhiều user và computer account
ACTIVE DIRECTORY SCHEMA:
o Trong Active Directory, database lưu trữ chính là AD Schema, Schema định nghĩa các đối tượng được lưu trữ trong Active Directory Nhưng Schema lưu trữ các đối tượng thế nào? Thực chất, schema là một danh sách các định nghĩa xác định các loại đối tượng
Trang 33và các loại thông tin về đối tượng lưu trữ trong Active Directory
Về bản chất, schema cũng được lưu trữ như 1 object
o Schema được định nghĩa gồm 2 loại đối tượng (object) là schema class objects và schema Attribute objects
o Schema Class có chức năng như một template cho việc tạo mới các đối tượng trong AD Mỗi Schema Class là một tập hợp các thuộc tính của đối tượng(Schema Attribute Objects) Khi bạn tạo một đối tượng thuộc về một loại Schema Class thì Schema Attribute sẽ lưu trữ các thuộc tính của đối tượng đó tương ứng với loại Schema Class của đối tượng
o Schema Attribute định nghĩa các Schema Class tương ứng với nó Mỗi thuộc tính chỉ được định nghĩa một lần trong Active Directory
và có thể thuộc nhiều Schema Class theo quan hệ một nhiều
được đóng gói sẵn chung với Active Directory Tuy nhiên Schema của Active Directory mở ra một khả năng phát triển mở rộng Schema Class trên các Attribute có sẵn hay là tạo mới các Attribute Schema
Hình 2.3 Giới thiệu về cấu trúc của Active Directory
1.Cấu trúc của Active Directory bao gồm 2 phần chính:
Logical Structure – Cấu trúc luận lý
Physical Structure – Cấu trúc vật lý
Trang 3434
2.Cấu trúc luận lý của Active Directory bao gồm:
Object: là các đối tượng được tạo ra trong Active Directory, ví dụ: user
account, computer account, group account
Organizational Unit (OU): là đơn vị nhỏ nhất trong hệ thống Active
Directory, nó được xem là một vật chứa các đối tượng (Object) được dùng để sắp xếp các đối tượng khác nhau phục vụ cho mục đích quản trị Việc sử dụng
OU có hai công dụng chính sau:
o Trao quyền kiếm soát một tập hợp các tài khoản người dùng, máy tính hay các thiết bị mạng cho một nhóm người hay một phụ tá quản trị viên nào đó (sub-administrator), từ đó giảm bớt công tác quản trị cho người quản trị toàn bộ hệ thống
o Kiểm soát và khóa bớt một số chức năng trên các máy trạm của người dùng trong OU thông qua việc sử dụng các đối tượng chính sách nhóm (GPO)
Trang 35Hình 2.4
Domain: là thành phần chính trong cấu trúc luận lý của Active Directory Nó là
phương tiện để qui định một tập hợp những người dùng, máy tính, tài nguyên chia sẻ
có những qui tắc bảo mật giống nhau từ đó giúp cho việc quản lý các truy cập vào các
Server dễ dàng hơn Domain đáp ứng ba chức năng chính sau:
o Đóng vai trò như một khu vực quản trị (administrative boundary) các đối tượng, là một tập hợp các định nghĩa quản trị cho các đối tượng chia sẻ như: có chung một cơ sở dữ liệu thư mục, các chính sách bảo mật, các quan hệ ủy quyền với các domain khác
o Giúp chúng ta quản lý bảo mật các các tài nguyên chia sẻ
o Cung cấp các Server dự phòng làm chức năng điều khiển vùng (domain controller), đồng thời đảm bảo các thông tin trên các Server này được đồng bộ với nhau
Trang 3636
Domain Tree: là cấu trúc bao gồm nhiều domain được sắp xếp có cấp bậc
theo cấu trúc hình cây Domain tạo ra đầu tiên được gọi là domain root và nằm
ở gốc của cây thư mục Tất cả các domain tạo ra sau sẽ nằm bên dưới domain root và được gọi là domain con (child domain) Tên của các domain con phải khác biệt nhau Khi một domain root và ít nhất một domain con được tạo ra thì hình thành một cây domain
Hình 2.5
Forest: được xây dựng trên một hoặc nhiều Domain Tree, nói cách khác
Forest là tập hợp các Domain Tree có thiết lập quan hệ và ủy quyền cho nhau
Ví dụ giả sử một công ty nào đó, chẳng hạn như Microsoft thu mua một công
ty khác Thông thường, mỗi công ty đều có một hệ thống Domain Tree riêng
và để tiện quản lý, các cây này sẽ được hợp nhất với nhau bằng một khái niệm
là rừng
Trang 3838
Hình 2.7
Sites:
Thể hiện cấu trúc vật lý, kiến trúc mạng của doanh nghiệp
AD lưu trữ thông tin về kiến trúc mạng thông qua: Site và Site link (WAN links)
Công cụ quản lý: Active Directory Sites and Services
Hình 2.8
Domain Controllers:
Trang 39 Máy chủ sử dụng Windows Server
Lưu trữ database của dịch vụ Active Directory
Quản lý user và sự tương tác trong miền:
o Tiến trình đăng nhập của người dùng
Global catalog lưu trữ:
o Những thuộc tính thường dùng trong việc truy vấn như user’s first name, last name, logon name
o Thông tin cần thiết để xác định vị trí của bất kỳ object nào trong active directory
o Tập hợp các thuộc tính mặc định cho mỗi loại object
o Quyền truy cập đến mỗi object
Global catalog server: là một Domain Controller lưu trữ tất các AD object trong một forest
Trang 4040
Hình 2.9
IX.Cài đặt và cấu hình Active Directory
Mở Server Manager > Roles > Add Roles: