1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình mô đun Mã nguồn mở (Nghề: Tin học ứng dụng - Trình độ: Trung cấp) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu

90 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình mô đun Mã nguồn mở (Nghề: Tin học ứng dụng - Trình độ: Trung cấp)
Tác giả Trần Văn Út Chính
Trường học Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu
Chuyên ngành Mã nguồn mở
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình mô đun Mã nguồn mở (Nghề: Tin học ứng dụng - Trình độ: Trung cấp) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu được biên soạn nhằm giúp học viên trình bày được một số kiến thức cơ bản về mã nguồn mở; Nêu được cấu trúc của một lệnh trong hệ điều hành mã nguồn mở; Trình bày tên và tác dụng của các thư mục đặc biệt trong Ubuntu; Mô tả được cấu trúc thông tin lưu trữ về tài khoản người dùng. Mời các bạn cùng tham khảo giáo trình.

Trang 1

UBND TỈNH BẠC LIÊU TRƯỜNG CĐ KINH TẾ - KỸ THUẬT BẠC LIÊU

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: MÃ NGUỒN MỠ NGÀNH: TIN HỌC ỨNG DỤNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- … ngày … tháng … năm ……

của Hiệu trưởng trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu

Bạc Liêu, năm 2021

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Giới thiệu xuất xứ của giáo trình, quá trình biên soạn, mối quan hệ của giáo trình với chương trình đào tạo và cấu trúc chung của giáo trình

Lời cảm ơn của các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đã tham gia

Bạc Liêu, ngày 30 tháng 4 năm 2021

Biên soạn

Trần Văn Út Chính

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 2

BÀI 1: CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH UBUNTU 1

1 Cài đặt Ubuntu bằng USB 1

2 Cài đặt Ubuntu bằng máy ảo VirtualBox 2

2.1 Tải và cài đặt máy ảo VirtualBox 2

2.2 Tạo máy ảo VirtualBox để cài đặt Ubuntu 3

2.3 Chạy máy ảo VirtualBox để cài đặt Ubuntu 5

3 Các bước cài đặt Ubuntu 6

4 Bài tập thực hành 12

BÀI 2: CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG 13

1 Thủ tục đăng nhập và thoát khỏi hệ thống 13

2.1 Đăng nhập 13

2.2 Thoát khỏi và khởi động lại hệ thống 14

2 Màn hình làm việc Desktop 14

3 Sử dụng terminal trong Ubuntu 16

3.1 Khởi động Terminal 16

3.2 Các tập lệnh liên quan đến tập tin và thư mục 17

3.3 Các tập lệnh liên quan thông tin hệ thống 17

4 Cấu trúc thư mục của Ubuntu 18

5 Một số thao tác liên quan đến hệ thống 21

5.1 Thay đổi mật khẩu 21

5.2 Xem, thiết lập ngày giờ 22

6 Bài tập thực hành 22

BÀI 3: THAO TÁC VỚI THƯ MỤC VÀ FILE 23

1 Quyền truy cập thư mục và file 23

1.1 Quyền truy cập file 23

1.2 Quyền truy cập thư mục 24

2 Thao tác với files, folders & search 24

2.1 Tạo mới thư mục 24

2.2 Sao chép và di chuyển các file và thư mục 25

2.3 Xóa file và thư mục 25

2.4 Đổi tên file và thư mục 25

2.5 Ẩn thư mục và file 26

Trang 4

2.6 Sắp xếp file và thư mục 26

3 Các lệnh làm việc với file 28

3.1 Tùy chọn quản lý file 28

3.2 Tùy chọn cột danh sách file 28

3.3 Khôi phục file từ Trash 29

4 Sao lưu và khôi phục hệ thống (Backup and Restore) 30

4.1 Sao lưu các file quan trọng 30

4.2 Khôi phục một bản sao lưu 31

5 Bài tập thực hành 31

BÀI 4: QUẢN TRỊ NGƯỜI DÙNG VÀ HỆ THỐNG 33

1 Quản trị người dùng 33

1.1 Tài khoản người dùng 33

1.2 Quản lý tài khoản người dùng 34

1.3 Thiết lập quyền của người dùng 35

2 Quản trị hệ thống 36

2.1 Cài đặt chia sẻ 36

2.2 Region & Language 37

3 Cài đặt và gỡ bỏ phần mềm 38

3.1 Cài đặt các ứng dụng bổ sung 38

3.2 Gỡ bỏ các ứng dụng 39

3.3 Thêm Personal Package Archive (PPA) 39

3.4 Thêm kho lưu trữ phần mềm 40

3.5 Tạo đĩa khởi động 40

4 Hardware & drivers (phần cứng và trình điều khiển) 41

4.1 Cài đặt máy in 41

4.2 Keyboard 42

4.3 Disks & storge 42

5 Bài tập thực hành 43

BÀI 5: CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ HỮU ÍCH 44

1 Bộ phần mềm văn phòng OpenOffice 44

1.1 Trình soạn thảo văn bản Writer 44

1.1.1 Các thanh công cụ 44

1.1.2 Tạo mới, mở và lưu tài liệu 45

1.1.3 Soạn thảo văn bản 46

1.1.4 Bảng biểu 50

Trang 5

1.1.5 Đồ họa 52

1.1.6 In ấn 53

1.2 Bảng tính điện tử Calc 55

1.2.1 Các thanh công cụ 55

1.2.2 Tạo mới, mở và lưu tài liệu 56

1.2.3 Thao tác trong bảng tính 57

1.2.4 Sắp xếp dữ liệu 59

1.2.5 Lọc dữ liệu 60

1.2.6 Hàm trong bảng tính 61

1.2.7 Trình bày và in ấn 64

1.3 Trình diễn Impress 66

1.3.1 Các thanh công cụ 66

1.3.2 Tạo mới, mở và lưu tài liệu 67

1.3.3 Các thao tác cơ bản với Slide 68

1.3.4 Làm việc với style 69

1.3.5 Trình diễn 70

1.3.6 Định dạng trang in và in ấn: 73

2 Phần mềm xử lý hình ảnh gThumb 74

2.1 Cài đặt phần mềm gThumb 74

2.2 Chỉnh sửa ảnh 74

2.3 Sắp xếp hình ảnh 74

2.4 Giảm kích thước hình ảnh 75

3 Phần mềm soạn thảo âm thanh Audacity 75

3.1 Cài đặt phần mềm Audacity 75

3.2 Các thanh công cụ của Audacity 75

3.3 Sửa file âm thanh trong Audacity 76

4 Phần mềm ghi hình bằng Kazam 78

4.1 Cài đặt phần mềm Kazam 78

4.2 Ghi hình bằng Kazam 79

5 Phần mềm soạn thảo video bằng OpenShot 80

5.1 Cài đặt phần mềm OpenShot 80

5.2 Sửa file video trong OpenShot 81

6 Bài tập thực hành 83

Trang 6

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun: Mã nguồn mở

Mã số của mô đun: MĐ17

Vị trí, tính chất của mô đun:

- Vị trí: Mô đun Mã nguồn mở là mô đun bắt buộc thuộc khối các mô đun chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề Mô đun Mã nguồn mở được bố trí sau khi học xong

các môn học cơ sở trong chương trình đào tạo trung cấp

- Tính chất: Chương trình mô đun bao gồm một số nội dung cơ bản về Hệ điều hành mã nguồn mở, cũng như việc sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong đời sống,

học tập và hoạt động nghề nghiệp sau này

Mục tiêu mô đun:

Sau khi học xong môn học này, người học đạt được một số nội dung, cụ thể:

- Kiến thức:

+ Trình bày được một số kiến thức cơ bản về mã nguồn mở;

+ Nêu được cấu trúc của một lệnh trong hệ điều hành mã nguồn mở;

+ Trình bày tên và tác dụng của các thư mục đặc biệt trong Ubuntu;

+ Mô tả được cấu trúc thông tin lưu trữ về tài khoản người dùng

+ Nhận thức được tầm quan trọng, có trách nhiệm trong việc sử dụng phần mềm

mã nguồn mở trong đời sống, học tập và nghề nghiệp;

+ Có thể làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong việc áp dụng một số nội dung trong mô đun vào học tập, lao động và các hoạt động khác

Nội dung của mô đun:

Trang 7

hệ điều hành Ubuntu bằng ổ đĩa flash USB hoặc máy ảo chạy trên hệ điều hành Window

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng:

- Trình bày được các bước cài đặt hệ điều hành Ubuntu

- Cài đặt hệ điều hành mã nguồn mở Ubuntu trên USB và máy ảo

- Cài đặt hệ điều hành Ubuntu chạy song song với hệ điều hành Window

Nội dung chính:

1 Cài đặt Ubuntu bằng USB

Tương tự như khi cài windows, để cài Ubuntu chúng ta cần có file ISO bộ cài Ubuntu, một chiếc USB dung lượng 4Gb trở lên và phần mềm tạo USB boot

- Link tải ISO Ubuntu: https://ubuntu.com/download/desktop

Hình 1: Tải file ISO image Ubuntu

- Link tải phần mềm Rufus tạo USB boot: https://rufus.akeo.ie

Trang 8

2

Cách tạo USB boot cài Ubuntu

như sau: Cắm USB vào máy tính, sau

đó mở phần mềm Rufus lên và làm lần

lượt các bước sau:

- Bước 1: Chọn USB mà bạn kết

nối vào máy tính để tạo Boot

- Bước 2: Chọn file ISO Ubuntu

- Bước 8: Nhấn Start để bắt đầu

tạo USB boot

Sau khi nhấn Start nếu có thông

báo hiện lên thì nhấn Yes và OK

2 Cài đặt Ubuntu bằng máy

ảo VirtualBox

2.1 Tải và cài đặt máy ảo VirtualBox

- Bước 1: Link của VirtualBox: https://www.virtualbox.org/ Click vào

nút Download Click vào Windows hosts để tải VirtualBox-6.1.18-142142-Win.exe

Hình 2: Giao diện phần mềm Rufus

Trang 9

3

- Bước 2: Mở file VirtualBox-6.1.18-142142-Win.exe Cửa sổ cài

đặt VirtualBox hiện ra

- Bước 3: Điều hướng thông qua các lời nhắc cài đặt Làm như sau: Click Next theo hình

+ Click Next, sau đó click install

Nhấp vào Finish khi cài đặt kết thúc ở phía dưới bên phải cửa sổ

2.2 Tạo máy ảo VirtualBox để cài đặt Ubuntu

Hướng dẫn tạo máy ảo để cài đặt Ubuntu

- Bước 1: Click New tại giao diện chính của Virtualbox

Trang 10

4

- Bước 2: Đặt tên, chọn đường dẫn lưu máy

ảo, chọn: Linux, phiên bản Ubuntu (64 bit)

- Bước 3: Thiết lập bộ nhớ RAM cho

máy ảo Sau đó nhấn Next

- Bước 4: Chọn Create a virtual hard drive

now để tạo riêng cho máy ảo 1 ổ đĩa riêng

biệt để sử dụng sau đó nhấn Create

- Bước 5: Chọn mặc định là VDI sau đó nhấn Next

Trang 11

5

- Bước 6: Chọn Dynamically expanding

storage: Ổ cứng ảo loại dung lượng mở

rộng hoặc Fixed-size storage: Ổ cứng ảo

loại dung lượng cố định

- Bước 7: Thiết lập dung lượng bộ nhớ ổ cứng

Quá trình tạo máy ảo

2.3 Chạy máy ảo VirtualBox để cài đặt Ubuntu

- Bước 1: Chọn Start để bắt đầu chạy máy ảo

Trang 12

- Bước 4: Click Choose để thêm file cài đặt

Quá trình cài đặt Ubuntu bắt đầu (thực hiện theo mục 3 của bài)

3 Các bước cài đặt Ubuntu

Cài đặt Ubuntu 20.04 LTS Desktop [1]

- Bước 1: Để bắt đầu cài đặt, click Install Ubuntu

- Bước 2: Chúng ta chọn ngôn ngữ bàn phím cho Ubuntu sau đó nhấn Continue

Trang 13

7

- Bước 4: Chọn một trong 2 lựa chọn như sau:

• Normal installation: Cài đặt thông thường với đầy đủ các phần mềm như: trình

duyệt web, tiện ích, office, games, và trình phát đa phương tiện

• Minimal installation: tùy chọn này để tiết kiệm dung lượng ổ đĩa, cài đặt rút gọn

chỉ bao gồm trình duyệt và tiện ích

Cần xác nhận thêm một số lựa chọn sau:

• Download updates while installing Ubuntum (Tải xuống các bản cập nhật

trong khi cài đặt Ubuntu): Thực hiện công việc tải xuống các file gói lớn trong quá trình cài đặt Sau khi quá trình cài đặt kết thúc, các gói sẽ sẵn sàng để áp dụng dưới dạng bản cập nhật

• Install third-party software for graphics and Wi-Fi hardware and additional

media formats (Cài đặt phần mềm của bên thứ ba cho đồ họa và phần cứng

Wi-Fi và các định dạng phương tiện bổ sung): Một số phần cứng, như card đồ họa

và card wi-fi, không hỗ trợ trình điều khiển nguồn mở Ngoài ra, một số định dạng phương tiện, chẳng hạn như wmv, không thuộc giấy phép GPL Nếu bạn cần hỗ trợ cho những điều này, bạn cần đồng ý với các điều khoản sử dụng bổ sung

Trang 14

8

- Bước 5: Phân vùng đĩa Tại giao diện Installation Type, chú ý đến các tùy chọn:

Erase disk and install Ubuntu: Tùy chọn này bạn cần chú ý, nó sẽ xóa sạch toàn

bộ dữ liệu trong ổ cứng khi cài đặt Chỉ lựa chọn khi ổ cứng của bạn không còn dữ liệu quan trọng Nếu máy tính của bạn đã cài đặt Ubuntu, bạn có thẻ chọn tùy chọn này để cài đặt mới Ubuntu

Encrypt the new Ubuntu installation for security: Thao tác này sẽ mã hóa nội

dung của ổ đĩa Cần chọn một khóa bảo mật, khóa này sẽ được yêu cầu để giải mã và sử dụng ổ đĩa

LVM with the new Ubuntu installation (LVM với cài đặt Ubuntu mới): LVM

là viết tắt của Logical Volume Management Đây là một công cụ để quản lý động các ổ đĩa ảo khác nhau trên hệ thống

Something else: Tùy chọn này để tạo phân vùng cài đặt Ubuntu

- Bước 6: Sau khi đã chọn Something else, giao diện tạo phân vùng cài đặt Ubuntu xuất hiện Bây giờ chúng ta cần phân vùng ổ cứng để cài đặt Chỉ cần chọn / nhấp vào thiết

bị lưu trữ chưa được phân vùng từ danh sách các thiết bị lưu trữ có sẵn Sau đó nhấp vào New Partition Table Lưu ý rằng trình cài đặt sẽ tự động chọn thiết bị mà trình nạp khởi động sẽ được cài đặt như thể hiện trong ảnh chụp màn hình sau

Trang 15

9

Tiếp theo, nhấp vào Continue từ cửa sổ bật lên để tạo một bảng phân vùng trống trên thiết bị

Nhấp đúp vào không gian trống để tạo phân vùng như mô tả tiếp theo

Để tạo phân vùng root (/) (nơi các file hệ thống cơ sở sẽ được cài đặt), hãy nhập kích thước của phân vùng mới trong tổng dung lượng trống Sau đó, đặt loại hệ thống file thành EXT4 và điểm gắn kết đến / từ danh sách thả xuống

Trang 16

Hai phân vùng được tạo, phân vùng root và phân vùng swap Tiếp theo, nhấp vào

Install Now

Trang 17

11

Tiến trình cài đặt ghi các thay đổi gần đây liên quan đến phân vùng vào đĩa Nhấp

vào Continue để tiếp tục

Chọn vị trí và click Continue

Bước 9: Nhập tên tài khoản và mật khẩu và nhấn Continue

Trang 19

13

BÀI 2: CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG Giới thiệu:

Không giống như Windows, Ubuntu không có các ổ đĩa được gắn nhãn là C, D,

E, v.v Không có ký tự ổ đĩa nào trên hệ thống tệp Ubuntu Ubuntu có các thư mục thay

vì các ký tự ổ đĩa Trong Ubuntu, tất cả các thư mục trong thư mục gốc (root) Thư mục gốc hoặc thư mục chỉ là một dấu gạch chéo / Bài này hướng dẫn cho người học biết cấu trúc của hệ thống tệp Ubuntu và các thao tác lệnh trên Termimal

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng:

- Trình bày cấu trúc của một lệnh trong hệ điều hành mã nguồn mở

- Thực hiện các thao tác đăng nhập, thoát khỏi hệ thống trên hệ điều hành

- Thực hiện các thao tác liên quan đến hệ thống

Trang 20

14

2.2 Thoát khỏi và khởi động lại hệ thống

- Bước 1: Click chọn mũi tên bên phải mà hình > Power Off/ Log Out

- Bước 2: Chọn Power Off để thoát khỏi hệ thống hoặc Restart để khởi động lại

2 Màn hình làm việc Desktop

Đây là không gian làm việc chính sau khi bạn đăng nhập Từ màn hình này bạn

sử dụng để làm việc với các phần mềm, ứng dụng cũng như theo dõi các trạng thái làm việc của hệ thống thông qua các Windows (cửa sổ) Bố cục của màn hình Desktop khá gọn gàng và thuận tiện với 2 bảng điều khiển nằm ở góc trên và góc dưới màn hình Bạn

có thể thay đổi vị trí của các bảng điều khiển này bằng cách nhấn nút bảng điều khiển

đó rồi kéo ra các góc màn hình

Trang 21

15

 Click vào đồng hồ trên thanh trên cùng để xem ngày hiện tại, lịch từng tháng, danh sách các cuộc hẹn sắp tới của bạn và lịch mới thông báo.!

 Click Activities! Truy cập các cửa sổ và ứng dụng

 Clock và ngày trong tuần và nhiệm vụ

 Thông tin hệ thống - kết nối mạng - bluetooth, wifi - sạc pin / mạng - âm lượng của âm thanh - tùy chọn hệ thống

 Thư mục / Thư mục và file - thư mục, file - bộ nhớ / thiết bị bổ sung (USB,

CD, DVD)

 Thanh cuộn hình ảnh lên / xuống, sẽ xuất hiện khi con trỏ chuột được chuyển đến mép

 Ubuntu Software - tải xuống phần mềm mới

 Các biểu tượng chương trình

 The Dash: Lựa chọn và bắt đầu các chương trình The Dash cho thấy các ứng dụng đang chạy

 Kích thước của các biểu tượng có thể được thay đổi

 Lưu ý: Bạn có thể phóng to màn hình nhỏ hơn hoặc lớn hơn bằng cách nhấn ctrl và cuộn bằng chuột

Trang 22

16

 Hai trang Di chuyển bằng cách cuộn hoặc bằng cách nhấp vào điểm

 Click vào nút lưới ở cuối The Dash để hiển thị tổng quan về ứng dụng Điều này cho bạn thấy tất cả các ứng dụng được cài đặt trên máy tính của bạn

 Lưu ý hai tùy chọn khác nhau

 Ubuntu hoạt động theo cách khác một chút so với Windows Nếu bộ xử lý máy tính hoạt động mạnh, màn hình sẽ mờ đi một lúc Khi khối lượng công việc trở nên

dễ dàng hơn, màn hình sẽ sáng trở lại

 Ubuntu không phải lúc nào cũng hiển thị đồng hồ cát mặc dù máy tính đang hoạt động Hãy kiên nhẫn chờ đợi và thận trọng trong tình huống như vậy Đôi khi đồng

hồ cát (hoặc mũi tên xoay) có thể bị ẩn đằng sau cửa sổ đang hoạt động

 Khi máy tính cập nhật chương trình, hãy kiên nhẫn Nhấp vào Details để xem bản cập nhật, nếu không chúng ta không biết điều gì sẽ xảy ra Nếu chuột không di chuyển trong một thời gian dài, máy tính dường như đã dừng lại vì một lý do nào đó

Do đó, chúng ta nên thường xuyên sao lưu

3 Sử dụng terminal trong Ubuntu

Terminal dịch ra tiếng Việt nghĩa là thiết bị đầu cuối Nó là một chương trình dùng để điều khiển mọi hoạt động của máy tính bằng dòng lệnh Nếu ai đã từng sử dụng

hệ điều hành Windows của Microsoft sẽ thấy Terminal na ná như Command Prompt (gọi tắt là cmd) hay cũng giống như một môi trường DOS thu nhỏ[5]

Trang 23

17

+ Mở Activities và bắt đầu nhập Terminal

+ Click vào Terminal

+ Hoặc nhấn tổ hợp phím: Nhấn Ctrl + Alt + T

3.2 Các tập lệnh liên quan đến tập tin và thư mục

- Tạo thư mục: mkdir␣Tênthưmụccầntạo

- Xóa thư mục: rmdir␣Tênthưmụccầnxóa

- Di chuyển, đổi tên thư mục hoặc file: mv␣Nguồn␣Đích

- Sao chép file hay thư mục: cp -r␣Nguồn␣Đích

- Tạo file text: cat > Tênfilecầntạo

Sau đó gõ nội dung của file vào, ấn Ctrl+D để kết thúc

- Xem nội dung file text: cat␣Tênfilecầnxem

- Xóa file: rm␣Tênfilecầnxóa

- Liệt kê danh sách file và thư mục: ls␣Tênthưmục

Dùng với tham số –l để hiển thị chi tiết hơn: ls␣-l␣Tênthưmục

- Đọc x dòng đầu của file text: head␣–n␣x␣Tênfilecầnđọc

- Đọc x dòng cuối file text: tail␣–n␣x ␣Tênfilecầnđọc

3.3 Các tập lệnh liên quan thông tin hệ thống

Quản trị hệ thống:

sudo command Thực hiện lệnh command với tư cách người siêu dùng (root)

dùng

lsusb

lspci

Liệt kê các thiết bị USB hoặc PCI

command1 | command2 Chuyển kết quả của lệnh commad1 làm đầu vào của lệnh

command2

Quản trị tiến trình (Processus)

ps aux | grep soft Hiển thị các tiến trình liên quan đến chương trình khởi

động

Trang 24

18

Mạng máy tính:

/etc/network/interface Thông tin cấu hình của các bộ phận giao diện

ifconfig -a Hiện thị thông tin về tất cả các giao thức mạng đang có

ifconfig eth0 địa chỉIP Xác định địa chỉ IP cho giao thức mạng eth0

ifdown eth0

ifconfig eth0 down

Ngưng hoạt động giao thức các mạng

ifup eth0

ifconfig eht0 up

Kích hoạt giao thức các mạng

route add default gw

địa chỉ IP Xác định địa chỉ IP của máy làm cổng dẫn đến bên ngoài mạng cục bộ route del default Bỏ địa chỉ IP mặc định để ra khỏi mạng cục bộ

4 Cấu trúc thư mục của Ubuntu

Khi chọn Files, Ubuntu sẽ mở trình quản lý file Files Cửa sổ mặc định chứa các tính năng sau [6]:

1

4

Trang 25

19

 Bằng cách nhấp vào đây, bạn có thể quay lại đường dẫn thư mục

 HOME và DESKTOP: HOME là thư mục chính và tất cả các thư mục khác

là thư mục con

 Desktop là "Màn hình chính”

 Other Location: mở thự mục Computer

Ubuntu có khá nhiều thư mục và không có khái niệm ổ đĩa như trên Windows Cấu trúc và cách tổ chức file của Ubuntu cũng không khác DOS/Windows và các hệ điều hành khác Cấu trúc thư mục của Ubuntu KHÔNG phân chia thành các ổ đĩa, ổ đĩa đều bắt đầu từ một thư mục gốc có tên là “/” (root directory)

Một hệ thống Ubuntu thường có những thư mục sau [7]:

/bin: Thư mục này chứa các file phần mềm thực thi dạng nhị phân và các phần

mềm khởi động của hệ thống

/boot: Các file ảnh (image file) của kernel dùng cho quá trình khởi động thường

đặt trong thư mục này

/dev: Thư mục này chứa các file thiết bị Trong Linux và Ubuntu các thiết bị phần

cứng (device) được xem như là các file Đĩa cứng và phân vùng cũng là file như: hda1, hda2, hdb1, hdb2, đĩa mềm thì mang tên fd0 các file thiết bị này thường được đặt trong này

/etc: Thư mục này chứa các file cấu hình toàn cục của hệ thống Có thể có nhiều

thư mục con trong thư mục này nhưng nhìn chung chúng chứa các file script để khởi động hay phục vụ cho mục đích cấu hình phần mềm trước khi chạy

Trang 26

20

/home: Thư mục này chứa các thư mục con đại diện cho mỗi user khi đăng nhập

Nơi đây là thư viện làm việc thường xuyên của người dùng Khi người quản trị tạo tài khoản mới thì hệ thống sẽ cấp một thư mục cùng tên với tên tài khoản nằm trong thư

mục /home

/lib: Thư mục này chứa các file thư viện so (shared object) hoặc a Các thư viện

C và liên kết động cần cho phần mềm chạy và cho toàn hệ thống Thư mục này tương

tự như thư mục SYSTEM32 của Windows

/lost+found: Khi hệ thống khởi động hoặc khi chạy trình fsck, nếu tìm thấy một

chuỗi dữ liệu nào thất lạc trên đĩa cứng và không liên quan đến các tập tin, Ubuntu sẽ gộp chúng lại và đặt trong thư mục này khi cần có thể đọc và giữ lại dữ liệu bị mất

/mnt: Thư mục này chứa các kết gán (mount) tạm thời đến các ổ đĩa hoặc thiết

bị khác Có thể tìm thấy trong /mnt các thư mục con như cdrom hoặc floppy

/media: Tương tự như /mnt (các phiên bản Linux mới mới có thư mục này) /sbin: Thư mục này chứa các file thực thi của hệ thống dành cho người quản trị

(root)

/tmp: Thư mục tạm dùng để chứa các file tạm mà phần mềm tạo ra trong lúc

chạy Các file này sẽ được hệ thống dọn dẹp khi các phần mềm kết thúc

/usr: Thư mục này chứa rất nhiều thư mục con như /usr/bin, /usr/local Và đây

cũng là một trong những thư mục con quan trọng của hệ thống, bên trong thư mục con này (/usr/local) cũng chứa đầy đủ các thư mục con tương tự ngoài thư mục gốc như sbin,

lib, bin Nếu nâng cấp hệ thống thì các phần mềm cài đặt trong thư mục /usr/local vẫn

giữ nguyên và không phải sợ các phần mềm bị mất Thư mục này tương tự như thư mục

C:\Program Files của Windows

/var: Thư mục này chứa các file bất thường như các file dữ liệu đột nhiên tăng

kích thước trong một thời gian ngắn sau đó lại giảm kích thước xuống còn rất nhỏ Điển hình là các file dùng làm hàng đợi chứa dữ liệu cần đưa ra máy in hoặc các hàng đợi chứa mail

Ngoài ra các thư mục liên quan đến lập trình như:

/usr/include, /usr/local/inlcude: Chứa các file header cần dùng khi biên dịch các

phần mềm nguồn viết bằng C/C++

/usr/src: Thư mục chứa mã nguồn kể cả mã nguồn của Ubuntu (Linux)

/usr/man: Chứa tài liệu hướng dẫn (manual) Các thiết bị phần cứng có kí hiệu

riêng

/dev/hda Ổ đĩa cứng IDE thứ nhất

/dev/hdb Ổ đĩa cứng IDE thứ hai

/dev/sda Ổ đĩa cứng SCSI thứ nhất

/dev/sdb Ổ đĩa cứng SCSI thứ hai

/dev/cdrom Ổ đĩa CDROM

/dev/fd0 Ổ đĩa mềm đầu tiên

 Lưu ý:

Trang 27

21

- Trong đường dẫn của Ubuntu, các thư mục được phân cách nhau bằng ký hiệu

‘/’ (trong khi với DOS/Windows là ký hiệu ‘\’)

- Các tham số của lệnh trong Ubuntu được bắt đầu bằng dấu trừ ‘-’ (VD: ls -l) trong khi với DOS/Windows là ký hiệu / (VD: dir /a); các tham số của Ubuntu có thể được dùng kết hợp với nhau bằng cách viết liền (VD: ls -al, ls -ls )

- Ubuntu khác với Windows ở chỗ trong tên file Ubuntu phân biệt chữ hoa và chữ thường Trong Ubuntu: abc.txt và Abc.txt là hai tên file khác nhau, còn trong Windows hai tên file đó đều là một

5 Một số thao tác liên quan đến hệ thống

5.1 Thay đổi mật khẩu

Để thay đổi mật khẩu Ubuntu bằng GUI [8]:

1) Click vào biểu tượng Settings trong Dock hoặc tìm kiếm phần mềm trong thanh tìm kiếm Activities

2) Khi Settings mở ra, hãy tìm kiếm Users

3) Click Unclock, nhập mật khẩu xác nhận

4) Click ô Password để nhập mật khẩu mới Cửa sổ xuất hiện nhập pass vào các tùy chọn Current Password: Nhập mật khẩu hiện hành, New

Password: Nhập mật khẩu mới, Confirm New Password: Nhập lại

mật khẩu lần nữa

5) Click Change để thay đổi mật khẩu

Thay đổi mật khẩu Ubuntu bằng lệnh:

+ Mở cửa sổ lệnh Termimal: Ctrl + Alt + T

+ Gõ lệnh: passwd

Trang 28

22

5.2 Xem, thiết lập ngày giờ

Để xem, thiết lập ngày giờ Ubuntu bằng GUI:

1) Click vào biểu tượng Settings trong Dock hoặc tìm kiếm phần mềm trong thanh tìm kiếm Activities

2) Click Settings

3) Click Date & Time, nhập mật khẩu xác nhận

4) Nếu Automatic Date & Time được mở, và kết nối internet nó sẽ tự động cập nhật ngày và giờ Để cập nhật ngày, giờ thủ công chọn Off

5) Click Date & Time, sau đó điều chỉnh ngày, giờ

6) Có thể thay đổi cách hiển thị giờ bằng cách chọn 24 giờ hoặc AM/PM

cho Time Format

6 Bài tập thực hành

Bài tập 1: Thực hành các phím tắt hữu ích

Bài tập 2: Thiết lập lịch làm việc với Calendar

Bài tập 3: Thay đổi múi giờ (timezone), thêm giờ thế giới (world clock)

Bài tập 4: Thêm thông báo trên screen và lock screen

Bài tập 5: Thêm các ứng dụng yêu thích vào Dash

Bài tập 6: Thêm ứng dụng khởi động cùng hệ thống (thực hiện bằng GUI và Terminal)

Trang 29

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng:

- Trình bày tên và tác dụng của các thư mục trong Ubuntu

- Thực hành các lệnh liên quan đến hệ thống file

- Thực hành sao lưu và khôi phục dữ liệu của hệ thống

Nội dung chính:

1 Quyền truy cập thư mục và file

1.1 Quyền truy cập file

Chúng ta có thể sử dụng quyền đối với file để kiểm soát ai có thể xem và chỉnh

sửa file mà bạn sở hữu Để xem và đặt quyền cho một file, hãy Right Click vào file đó

và chọn Properties, sau đó chọn tab Permissions [9]

- Các loại quyền cài đặt của file:

+ Chúng ta có thể đặt quyền cho file với người dùng, với nhóm và tất cả những người dùng khác của hệ thống Đối người dùng có thể cấp cho mình quyền chỉ đọc (read-only) hoặc đọc và ghi (read-and-write)

+ Trên máy tính gia đình, thông thường mỗi người dùng có nhóm riêng của họ

và quyền nhóm không thường được sử dụng Trong môi trường công ty, nhóm đôi khi được sử dụng cho các phòng ban hoặc dự án Cũng như có chủ sở hữu, mỗi file thuộc

về một nhóm Chúng ta có thể đặt nhóm của file và kiểm soát quyền cho tất cả người dùng trong nhóm đó

+ Chúng ta cũng có thể đặt quyền cho những người dùng không phải chủ sở hữu

và những người trong nhóm của file

+ Nếu file là một chương trình, chẳng hạn như tập lệnh, chúng ta phải chọn Allow executing (Cho phép file thực thi) dưới dạng chương trình để chạy nó

Trang 30

24

1.2 Quyền truy cập thư mục

- Các loại quyền cài đặt của folders:

+ None: Người dùng không thể nhìn thấy những file nào có trong thư mục + List files only: Người dùng có thể xem những file nào có trong thư mục, nhưng

sẽ không thể mở, tạo hoặc xóa file

+ Access files: Người dùng có thể mở file trong thư, nhưng sẽ không thể tạo file

mới hoặc xóa file

+ Create and delete files: Người dùng quyền truy cập vào thư mục, bao gồm

mở, tạo và xóa file

2 Thao tác với files, folders & search

2.1 Tạo mới thư mục

+ Bước 1: Click vào Home > New Folder hoặc Right click tại vùng trống > New

Folder hoặc nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + Shift + N

Trang 31

25

+ Bước 2: Xuất hiện hộp thoại, đặt tên vào ô Folder name > Create

2.2 Sao chép và di chuyển các file và thư mục

Một file hoặc thư mục có thể được sao chép hoặc di chuyển đến vị trí mới bằng cách kéo và thả bằng chuột, sử dụng lệnh sao chép và dán hoặc bằng cách sử dụng phím tắt

Để cắt, sao chép và dán file hoặc thư mục trong trình quản lý Files bằng bước: 1) Chọn file hoặc thư mục cần sao chép

2) Right click và chọn các mục tương ứng (copy - Ctrl + C hoặc cut – Ctrl

+ X)

3) Chọn vị trí để lưu

4) Right click và chọn Paste (Ctrl + V)

2.3 Xóa file và thư mục

- Để xóa một file vào thùng rác:

1) Chọn mục muốn bỏ vào thùng rác

2) Nhấn Delete trên bàn phím Ngoài ra, kéo mục đó vào Trash

- Xóa vĩnh viễn một file:

1) Chọn mục muốn xóa

2) Nhấn và giữ phím Shift, sau đó nhấn phím Delete trên bàn phím

3) Xác nhận rằng bạn muốn xóa file hoặc thư mục

2.4 Đổi tên file và thư mục

Cũng như các trình quản lý file khác, chúng ta có thể sử dụng Files để thay đổi tên của file hoặc thư mục

- Để đổi tên file hoặc thư mục:

1) Nhấp chuột phải vào mục và chọn Rename hoặc chọn file và nhấn F2 2) Nhập tên mới và nhấn Enter hoặc nhấp vào Rename

 Nếu chúng ta đổi tên file sai hoặc đặt tên file không đúng cách, chúng có thể hoàn tác việc đổi tên Để thực hiện hãy nhấp ngay vào nút menu trên thanh công cụ và

chọn Undo Rename hoặc nhấn Ctrl + Z để khôi phục tên cũ

- Các ký tự hợp lệ cho tên file:

Chúng ta có thể sử dụng bất kỳ ký tự nào ngoại trừ ký tự / (gạch chéo) trong tên file và cần tránh các ký tự sau trong tên file: |, \, ?, *, <, ",:,>, /

Nếu chúng ta đặt tên một file bằng ký tự “.” đầu tiên, file sẽ bị ẩn trong trình quản lý Files

Trang 32

26

+ Tên file quá dài: tên file không được có nhiều hơn 255 ký Giới hạn 255 ký tự này bao gồm cả tên file và đường dẫn đến file (ví dụ: / home / wanda / Documents / work / business-suggest /…)

+ Tùy chọn đổi tên bị chuyển sang màu xám: Nếu Rename chuyển sang màu

xám thì không có quyền đổi tên file Vì đổi tên một số file được bảo vệ có thể khiến hệ thống không ổn định

2.5 Ẩn thư mục và file

Để ẩn các thư mục hoặc file nhất định, hãy đặt dấu chấm (.) trước tên (ví dụ:

“.Personal Finances”) Trong một số trường hợp, không thể ẩn file và thư mục mà không

bắt đầu bằng dấu chấm Để xem các file ẩn bằng cách nhấp vào View ‣ Show Hidden

Files hoặc bằng cách nhấn Ctrl + H Ẩn các file có dấu chấm (.) không phải là một biện

pháp bảo mật — nó chỉ đơn giản là một cách giúp chúng ta sắp xếp các file của mình

2.6 Sắp xếp file và thư mục

- Chế độ xem biểu tượng:

+ Để sắp xếp các file theo một thứ tự khác, hãy nhấp vào nút tùy chọn xem trong thanh công cụ và chọn By Name, By Size, By Type, By Modification Date, hoặc By Access Date

+ Chúng ta có thể sắp xếp theo thứ tự ngược lại bằng cách chọn Reversed Order

từ menu

- Chế độ xem danh sách:

+ Để sắp xếp các file theo một thứ tự khác, hãy bấm vào một trong các tiêu đề cột trong trình quản lý file Ví dụ: bấm Type để sắp xếp theo loại file Bấm lại vào tiêu

đề cột để sắp xếp theo thứ tự ngược lại

+ Trong chế độ xem danh sách, chúng ta có thể hiển thị các cột có nhiều thuộc tính hơn và sắp xếp trên các cột đó Nhấp vào nút tùy chọn chế độ xem trong thanh công

cụ > chọn Visible Columns… và chọn cột muốn hiển thị Sau đó, chúng ta có thể sắp

xếp theo các cột đó

- Các cách sắp xếp file:

+ Name: Sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái theo tên của file

+ Size: Sắp xếp theo kích thước của file (nó chiếm bao nhiêu dung lượng đĩa)

Sắp xếp từ nhỏ nhất đến lớn nhất theo mặc định

+ Type: Sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái theo loại file Các file cùng loại được

nhóm lại với nhau, sau đó sắp xếp theo tên

+ Last Modified: Sắp xếp theo ngày và giờ mà file được thay đổi lần cuối Sắp

xếp từ cũ nhất đến mới nhất theo mặc định

- Sử dụng nhiều tab và nhiều cửa sổ Files

Mở nhiều cửa sổ trong quản lý Files giúp để kéo file và thư mục giữa các vị trí Chúng ta cũng có thể có nhiều tab để duyệt nhiều vị trí cùng một lúc

Để mở cửa sổ thứ hai khi duyệt một thư mục trong Files ta thực hiện:

+ View ‣ New Window or nhấn phím Ctrl+N Thao tác này sẽ mở ra một cửa sổ

mới, cho phép kéo file và / hoặc thư mục giữa hai vị trí

Trang 33

27

+ View ‣Tab hoặc nhấn Ctrl + T để mở tab mới Một hàng mới sẽ xuất hiện phía

trên không gian được sử dụng để duyệt các file có chứa hai tab - cả hai sẽ hiển thị thư mục đã duyệt ban đầu Chúng ta có thể nhấp vào các tab này để chuyển đổi giữa chúng

và nhấp và kéo file hoặc thư mục giữa các tab

- Tìm kiếm các file và thư mục

Chúng ta có thể tìm kiếm các file và thư mục bằng cách sử dụng trình quản lý

Files

+ Tìm kiếm sử dụng trình quản lý Files: Nhập cùm từ tìm kiếm trong Files

- Thiết lặp Prefencences cho thư mục

+ Chọn Files > Click menu > Prefercences

• View: cách hiển thị thư mục

• Behavior: Chọn cách mục tùy chọn theo mục đích sử dụng

1

2

3

Trang 34

28

• List Columns: Chọn các thể loại hiển thị của thư mục

• Search & Preview: Tùy chọn tìm kiếm

3 Các lệnh làm việc với file

3.1 Tùy chọn quản lý file

- Các file văn bản có thể thực thi: File văn bản thực thi là file chứa chương trình

mà bạn có thể chạy (thực thi) Phổ biến nhất là các tập lệnh Shell, Python và Perl Chúng có các phần mở rộng sh, py và pl, tương ứng

Khi mở một file văn bản thực thi, chúng ta có thể chọn từ:

+ Chạy các file văn bản thực thi khi chúng được mở

+ Xem các file văn bản thực thi khi chúng được mở

+ Hỏi (Ask) mỗi lần

Nếu Ask mỗi lần được chọn, một hộp thoại sẽ bật lên hỏi bạn có muốn chạy hoặc xem file văn bản đã chọn hay không Các file văn bản có thể thực thi còn được gọi là

tập lệnh ( scripts) Tất cả các tập lệnh trong thư mục ~ / local / share / nautilus / scripts

sẽ xuất hiện trong menu ngữ cảnh cho một file trong menu con Scripts

Khi một tập lệnh được thực thi từ một thư mục cục bộ, tất cả các file đã chọn sẽ được dán vào tập lệnh dưới dạng tham số

Để thực thi một tập lệnh trên một file:

+ Điều hướng đến thư mục mong muốn

+ Chọn file mong muốn

+ Nhấp chuột phải vào file để mở menu ngữ cảnh và chọn tập lệnh mong muốn

để thực thi từ menu Scripts

Tập lệnh sẽ không được chuyển bất kỳ tham số nào khi được thực thi từ một

thư mục từ xa, chẳng hạn như thư mục hiển thị nội dung web hoặc ftp

3.2 Tùy chọn cột danh sách file

Có mười một cột thông tin mà chúng ta có thể hiển thị trong danh sách để xem trong Files Nhấp vào nút menu ở góc trên cùng bên phải của cửa sổ > chọn

Preferences và chọn tab List Columns để chọn cột nào sẽ được hiển thị

Trang 35

+ Size: Kích thước của một thư mục được cho là số lượng các mục có trong thư

mục Kích thước của file được cung cấp dưới dạng byte, KB hoặc MB

+ Type: Được hiển thị dưới dạng thư mục hoặc loại file như tài liệu PDF, hình

ảnh JPEG, âm thanh MP3, v.v

+ Modified: Cung cấp ngày lần cuối cùng file được sửa đổi

+ Owner: Tên của người dùng mà thư mục hoặc file được sở hữu

+ Group: Tập tin được sở hữu bởi nhóm Mỗi người dùng thường ở trong nhóm

của riêng họ, nhưng có thể có nhiều người dùng trong một nhóm Ví dụ, một bộ phận có thể có nhóm riêng của họ trong môi trường làm việc

+ Permissions: Hiển thị các quyền truy cập file

Ví dụ: drwxrw-r—

• Ký tự đầu tiên là loại file - có nghĩa là tập tin thông thường và d có nghĩa

là thư mục (folder) Trong một số trường hợp, các ký tự khác cũng có thể được hiển thị

• Ba ký tự tiếp theo rwx chỉ định quyền cho người dùng sở hữu file

• Ba quyền tiếp theo chỉ định cho tất cả các thành viên của nhóm sở hữu file

• Ba ký tự cuối cùng trong cột r chỉ định quyền cho tất cả người dùng khác trên hệ thống

Mỗi quyền có ý nghĩa sau:

• r: có thể đọc được, nghĩa là bạn có thể mở file hoặc thư mục

• w: có thể ghi, nghĩa là bạn có thể lưu các thay đổi đối với nó

• x: execute, nghĩa là bạn có thể chạy nó nếu đó là một chương trình hoặc file tập lệnh hoặc bạn có thể truy cập các thư mục con và file nếu đó là một thư mục

• -: quyền chưa được thiết lập

+ MIME Type: Hiển thị kiểu MIME của mục

+ Location: Đường dẫn đến vị trí của file

+ Modified — Time: Cung cấp ngày và giờ của lần cuối cùng file được sửa đổi + Accessed: Cung cấp ngày hoặc giờ của lần cuối cùng file được sửa đổi

3.3 Khôi phục file từ Trash

Nếu chúng ta xóa file bằng trình quản lý file, file thường được đặt vào Trash và

có thể được khôi phục

Trang 36

30

Để khôi phục file từ Trash:

1) Mở Activities và bắt đầu chọn Files

2) Click vào Files để mở trình quản lý file

3) Click vào Trash trong thanh bên

4) Chọn file cần khôi phục, click vào file đó và chọn Restore Nó sẽ được

khôi phục vào thư mục từ nơi nó đã bị xóa

 Nếu file đã xóa bằng cách nhấn Shift + Delete hoặc bằng cách sử dụng dòng lệnh, file đã bị xóa vĩnh viễn Không thể khôi phục các file đã bị xóa vĩnh viễn từ Trash

4 Sao lưu và khôi phục hệ thống (Backup and Restore)

4.1 Sao lưu các file quan trọng

Sao lưu các file của bạn chỉ có nghĩa là tạo một bản sao của chúng để lưu giữ an toàn Điều này được thực hiện trong trường hợp các file gốc không thể sử dụng được do

bị mất hoặc bị hỏng Các bản sao này có thể được sử dụng để khôi phục dữ liệu gốc trong trường hợp bị mất Các bản sao phải được lưu trữ trên một thiết bị khác với các file gốc Ví dụ: bạn có thể sử dụng ổ USB, ổ cứng ngoài, CD / DVD hoặc dịch vụ bên ngoài

- Nơi lưu trữ bản sao lưu:

Bạn nên lưu trữ các bản sao lưu các file của mình ở một nơi nào đó tách biệt với máy tính - ví dụ: trên đĩa cứng bên ngoài Bằng cách đó, nếu máy tính bị hỏng, bị mất hoặc bị đánh cắp, bản sao lưu sẽ vẫn còn nguyên vẹn

+ Tùy chọn lưu trữ cục bộ và từ xa:

• Bộ nhớ USB (dung lượng thấp)

• Ổ đĩa trong (dung lượng cao)

• Đĩa cứng bên ngoài (thường có dung lượng cao)

• Ổ đĩa kết nối mạng (dung lượng cao)

• File/backup server (dung lượng cao)

• Đĩa CD hoặc DVD có thể ghi (dung lượng thấp / trung bình)

• Dịch vụ sao lưu trực tuyến (ví dụ: Amazon S3; dung lượng tùy thuộc vào giá cả)

Một số tùy chọn này có đủ dung lượng để cho phép sao lưu mọi file trên hệ thống của chúng ta, còn được gọi là sao lưu toàn bộ hệ thống

Trang 37

31

Để sao lưu hệ thống:

1) Mở tổng quan về Activities và bắt đầu chọn Backups

2) Click vào Backups để mở cửa sổ và thực hiện một số tùy chọn:

• Folder to save: Chọn thư mục lưu dữ liệu để backups

• Folder to ignore: Chọn thư mục bỏ qua

• Storage location: Chọn nơi lưu trữ

• Sheduling: Lập lịch trình để sao lưu

3) Click Back Up Now… để sao lưu Hộp thoại xuất hiện chọn cho phép khôi phục bằng mật khẩu hoặc không với tùy chọn “Allow restoring

without a password”

4) Click Forward để bắt đầu quá trình sao lưu

4.2 Khôi phục một bản sao lưu

Nếu chúng ta bị mất hoặc bị xóa một số file, nhưng chúng ta có bản sao lưu của chúng, chúng ta có thể khôi phục chúng từ bản sao lưu:

+ Để khôi phục bản sao lưu của mình từ một thiết bị như ổ cứng ngoài, ổ USB hoặc một máy tính khác trong mạng, chúng ta có thể sao chép chúng trở lại máy tính của mình

Để khôi phục hệ thống:

1) Mở tổng quan về Activities và bắt đầu chọn Backups

2) Click vào Restore… để mở cửa sổ và chọn thư mục chứa dữ liệu sao lưu 3) Click Forward để bắt đầu quá trình khôi phục

5 Bài tập thực hành

Bài tập 1: Tạo thư mục và tập tin bằng GUI và Terminal

Trang 38

32

Bài tập 2: Tạo thư mục và tập tin bằng GUI và Terminal

Bài tập 3: Xem trước tập tin và thư mục bằng phần mềm Sushi

Bài tập 4: Thực hành tìm kiếm tập tin trong trình quản lý Files, trên server hoặc network share, chia sẻ file trực tiếp từ trình quản lý

Bài tập 5: Thực hành sắp xếp các tập tin và thư mục trong trình quản lý Files Bài tập 6: Thực hành xem thông tin bộ nhớ USB/ SD

Bài tập 7: Thực hành sao lưu và khôi phục hệ thống với Timeshift

Bài tập 8: Tắt hoặc giới hạn lịch sử theo dõi của các file

Bài tập 9: Thực hành edit folder bookmarks, hide a file, select files by pattern, set file permissions

Trang 39

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài học này, người học có khả năng:

- Trình bày được các bước tạo được tài khoản người dùng và nhóm, các kiến thức

1.1 Tài khoản người dùng

Mỗi người sử dụng máy tính phải có một tài khoản người dùng khác nhau Điều này cho phép họ giữ các file của họ tách biệt với file của bạn và chọn cài đặt của riêng

họ Nó cũng an toàn hơn [2]

Trang 40

34

1.2 Quản lý tài khoản người dùng

- Thêm tài khoản người dùng mới:

+ Mở Activities và bắt đầu click Users

+ Click vào Users để mở bảng điều khiển

+ Nhấn Unlock ở góc trên cùng bên phải và nhập mật khẩu của bạn khi được

nhắc

+ Nhấn Add User… để thêm tài khoản người dùng mới

+ Nếu chọn quyền Administrator thì người dùng có thể thực hiện những việc

như thêm và xóa người dùng, cài đặt phần mềm và trình điều khiển cũng như thay đổi ngày giờ

+ Nhập tên đầy đủ của người dùng mới

+ Đặt mật khẩu cho người dùng mới hoặc để họ tự đặt mật khẩu trong lần đăng nhập đầu tiên

+ Click vào Add

- Xóa tài khoản người dùng:

+ Mở Activities và bắt đầu click Users

+ Click vào Users để mở bảng điều khiển

+ Nhấn Unlock ở góc trên cùng bên phải và nhập mật khẩu của bạn khi được

nhắc

+ Chọn người dùng mà bạn muốn xóa và nhấn nút Remove User, để xóa tài

khoản người dùng đó

Ngày đăng: 25/12/2022, 00:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm