1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình mô đun Quản trị mạng máy tính (Nghề: Tin học ứng dụng - Trình độ: Trung cấp) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu

99 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình mô đun Quản trị mạng máy tính (Nghề: Tin học ứng dụng - Trình độ: Trung cấp)
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu
Chuyên ngành Tin học ứng dụng
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bạc Liêu
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1 (8)
    • 1. Sơ lược mạng máy tính (8)
    • 2. Phân loại mạng máy tính (9)
      • 2.1. LAN (9)
      • 2.2. WAN (10)
    • 3. Mô hình mạng (11)
      • 3.1. Mạng hình sao (Star Network) (11)
      • 3.2. Mạng tuyến tính (Bus Network) (11)
      • 3.3. Mạng hình vòng (Ring Network) (12)
      • 3.4. Mạng kết hợp (Mesh Network) (12)
    • 4. Thiết kế mô hình mạng (13)
      • 4.1. Các yêu cầu khi thiết kế (13)
      • 4.2. Quy trình thiết kế (14)
  • BÀI 2 (23)
    • 1. Các thiết bị mạng thông dụng (23)
      • 1.1. Repeater (Bộ tiếp sức) (23)
      • 1.2. Hub (24)
      • 1.3. Bridge (Cầu nối) (24)
      • 1.4. Switch (Bộ chuyển mạch) (25)
      • 1.5. Router (25)
      • 1.6. Gateway (26)
    • 2. Các loại cáp mạng thông dụng (26)
      • 2.1. Cáp đôi xoắn (26)
      • 2.2. Cáp đồng trục (27)
    • 3. Kỹ thuật bấm cáp xoắn đôi (28)
      • 3.1. Chuẩn bấm cáp xoắn đôi (28)
      • 3.2. Kỹ thuật bấm (29)
  • BÀI 3 (35)
    • 1. Giao thức IP (35)
    • 2. Địa chỉ IP (36)
      • 2.1. Lớp địa chỉ (36)
      • 2.2. Cách gán địa chỉ mạng network ID (38)
      • 2.3. Cách đánh địa chỉ máy host ID (39)
    • 3. Cấu trúc gói dữ liệu IP (40)
    • 4. Phân mảnh và hợp nhất các gói dữ liệu IP (41)
    • 5. Giao thức điều khiển truyền dữ liệu TCP (42)
  • BÀI 4 (54)
    • 1. Cài đặt hệ điều hành mạng (54)
    • 2. Quản lý tài khoản người dùng (58)
      • 2.1. Giới thiệu về local user và local group (58)
      • 2.2. Tạo các local user (58)
      • 2.3. Tạo local group (64)
    • 3. Bảo vệ dữ liệu (66)
      • 3.1. Account policy (66)
      • 3.2. Local policy (67)
  • BÀI 5 (69)
    • 1. Bảo mật hệ thống (69)
      • 1.1. Các vấn đề chung về bảo mật hệ thống và mạng (69)
      • 1.2. Các biện pháp bảo vệ mạng máy tính (71)
    • 2. Hệ thống Firewall (72)
      • 2.1. Giới thiệu về Firewall (72)
      • 2.2. Một số phần mềm Firewall thông dụng (74)
      • 2.3. Thực hành cài đặt và cấu hình Firewall (77)

Nội dung

Giáo trình mô đun Quản trị mạng máy tính (Nghề: Tin học ứng dụng - Trình độ: Trung cấp) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bạc Liêu có cấu trúc gồm 05 bài: Bài 1: Thiết kế mô hình mạng; Bài 2: Kỹ thuật bấm cáp xoắn đôi; Bài 3: Cài đặt địa chỉ IP; Bài 4: Hệ điều hành mạng; Bài 5: Bảo mật hệ thống và Firewall. Mời các bạn cùng tham khảo giáo trình tại đây.

Sơ lược mạng máy tính

Vào giữa thập niên 1980, người sử dụng dùng các máy tính độc lập bắt đầu chia sẻ các tập tin bằng cách dùng modem kết nối với các máy tính khác Cách thức này được gọi là điểm nối điểm, hay truyền theo kiểu quay số Khái niệm này được mở rộng bằng cách dùng các máy tính là trung tâm truyền tin trong một kết nối quay số Các máy tính này được gọi là sàn thông báo (bulletin board) Các người dùng kết nối đến sàn thông báo này, để lại đó hay lấy đi các thông điệp, cũng như gửi lên hay tải về các tập tin Hạn chế của hệ thống là có rất ít hướng truyền tin, và chỉ với những ai biết về sàn thông báo đó Ngoài ra, các máy tính tại sàn thông báo cần một modem cho mỗi kết nối, khi số lượng kết nối tăng lên, hệ thống không thề đáp ứng được nhu cầu

Qua các thập niên 1950, 1960, 1970, 1980 và 1990, Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã phát triển các mạng diện rộng WAN có độ tin cậy cao, nhằm phục vụ các mục đích quân sự và khoa học Công nghệ này khác truyền tin điểm nối điểm Nó cho phép nhiều máy tính kết nối lại với nhau bằng các đường dẫn khác nhau Bản thân mạng sẽ xác định dữ liệu di chuyển từ máy tính này đến máy tính khác như thế nào Thay vì chỉ có thể thông tin với một máy tính tại một thời điểm, nó có thể thông tin với nhiều máy tính cùng lúc bằng cùng một kết nối Sau này, WAN của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã trở thành Internet

Như vậy, mạng máy tính gồm hai hoặc nhiều máy tính được kết nối với nhau để trao đổi thông tin và dùng chung các dữ liệu hay tài nguyên Mạng máy tính hình thành từ nhu cầu chia sẻ và dùng chung các thông tin giữa các máy tính với nhau

Sử dụng mạng máy tính có các lợi ích sau:

- Nhiều người có thể dùng chung một phần mềm tiện ích

- Một nhóm người cùng thực hiện một đề án nếu nối mạng họ sẽ dùng chung dữ liệu của đề án, dùng chung tập tin chính (master file) của đề án, họ trao đổi thông tin với nhau dễ dàng

- Dữ liệu được quản lý tập trung nên bảo mật an toàn, trao đổi giữa những người sử dụng thuận lợi, nhanh chóng, backup dữ liệu tốt hơn

- Sử dụng chung các thiết bị máy in, máy scanner, đĩa cứng và các thiết bị khác

- Người sử dụng và trao đổi thông tin với nhau dễ dàng thông qua dịch vụ thư điện tử (Email), dịch vụ Chat, dịch vụ truyền file (FTP), dịch vụ Web,

- Xóa bỏ rào cản về khoảng cách địa lý giữa các máy tính trong hệ thống mạng muốn chia sẻ và trao đổi dữ liệu với nhau

- Một số người sử dụng không cần phải trang bị máy tính đắt tiền (chi phí thấp mà chức năng lại mạnh)

- Cho phép người lập trình ở một trung tâm máy tính này có thể sử dụng các chương trình tiện ích, vùng nhớ của một trung tâm máy tính khác đang rỗi để làm tăng hiệu quả kinh tế của hệ thống

- An toàn cho dữ liệu và phần mềm vì nó quản lý quyền truy cập của các tài khoản người dùng (phụ thuộc vào các chuyên gia quản trị mạng).

Phân loại mạng máy tính

LAN (Local Area Network) là một hệ thống mạng dùng để kết nối các máy tính trong một phạm vi nhỏ (nhà ở, phòng làm việc, trường học, …) Các máy tính trong mạng LAN có thể chia sẻ tài nguyên với nhau, mà điển hình là chia sẻ tập tin, máy in, máy quét và một số thiết bị khác

Một mạng LAN tối thiểu cần có máy chủ (server), các thiết bị ghép nối (Repeater, Hub, Switch, Bridge), máy tính con (client), card mạng (Network Interface Card – NIC) và dây cáp (cable) để kết nối các máy tính lại với nhau Trong thời đại của hệ điều hành MS-DOS, máy chủ mạng LAN thường sử dụng phần mềm Novell NetWare, tuy nhiên điều này đã trở nên lỗi thời hơn sau khi Windows NT và Windows for Workgroups xuất hiện Ngày nay hầu hết máy chủ sử dụng hệ điều hành Windows, và tốc độ mạng LAN có thể lên đến 10 Mbps, 100 Mbps hay thậm chí là 1 Gbps

Một hình thức khác của LAN là WAN (Wide Area Network), có nghĩa là mạng diện rộng, dùng để nối các LAN lại với nhau (thông qua router)

Một hình thức khác nữa của mạng LAN, mới xuất hiện trong những năm gần đây là WLAN (Wireless LAN) – mạng LAN không dây

WAN (Wide Area Network), còn gọi là "mạng diện rộng", dùng trong vùng địa lý lớn thường cho quốc gia hay cả lục địa, phạm vi vài trăm cho đến vài ngàn km Chúng bao gồm tập hợp các máy nhằm chạy các chương trình cho người dùng Các máy này thường gọi là máy lưu trữ (host) hay còn có tên là máy chủ, máy đầu cuối (end system) Các máy chính được nối nhau bởi các mạng truyền thông con (communication subnet) hay gọn hơn là mạng con (subnet) Nhiệm vụ của mạng con là chuyển tải các thông điệp (message) từ máy chủ này sang máy chủ khác

Hình 1.2 Mạng con thường có hai thành phần chính:

- Các đường dây vận chuyển còn gọi là mạch (circuit), kênh (channel), hay đường trung chuyển (trunk)

- Các thiết bị nối chuyển Đây là loại máy tính chuyện biệt hoá dùng để nối hai hay nhiều đường trung chuyển nhằm di chuyển các dữ liệu giữa các máy Khi dữ liệu đến trong các đường vô, thiết bị nối chuyển này phải chọn (theo thuật toán đã định) một đường dây ra để gửi dữ liệu đó đi Tên gọi của thiết bị này là nút chuyển gói (packet switching node) hay hệ thống trung chuyển (intermediate system) Máy tính dùng cho việc nối chuyển gọi là "bộ chọn đường" hay "bộ định tuyến" (router)

Hầu hết các WAN bao gồm nhiều đường cáp hay là đường dây điện thoại, mỗi đường dây như vậy nối với một cặp bộ định tuyến Nếu hai bộ định tuyến không nối chung đường dây thì chúng sẽ liên lạc nhau bằng cách gián tiếp qua nhiều bộ định truyến trung gian khác Khi bộ định tuyến nhận được một gói dữ liệu thì nó sẽ chứa gói này cho đến khi đường dây ra cần cho gói đó được trống thì nó sẽ chuyển gói đó đi Trường hợp này ta gọi là nguyên lý mạng con điểm nối điểm, hay nguyên lý mạng con lưu trữ và chuyển tiếp (store-and-forward), hay nguyên lý mạng con nối chuyển gói

Có nhiều kiểu cấu hình cho WAN dùng nguyên lý điểm tới điểm như là dạng sao, dạng vòng, dạng cây, dạng hoàn chỉnh, dạng giao vòng, hay bất định.

Mô hình mạng

3.1 Mạng hình sao (Star Network)

Có tất cả các trạm được kết nối với một thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ các trạm và chuyển đến trạm đích Tùy theo yêu cầu truyền thông trên mạng mà thiết bị trung tâm có thể là hub, switch, router hay máy chủ trung tâm Vai trò của thiết bị trung tâm là thiết lập các liên kết Point – to – Point Ưu điểm là thiết lập mạng đơn giản, dễ dàng cấu hình lại mạng (thêm, bớt các trạm), dễ dàng kiểm soát và khắc phục sự cố, tận dụng được tối đa tốc độ truyền của đường truyền vật lý

Khuyết điểm là độ dài đường truyền nối một trạm với thiết bị trung tâm bị hạn chế (bán kính khoảng 100m với công nghệ hiện nay)

3.2 Mạng tuyến tính (Bus Network)

Có tất cả các trạm phân chia trên một đường truyền chung (bus) Đường truyền chính được giới hạn hai đầu bằng hai đầu nối đặc biệt gọi là terminator Mỗi trạm được nối với trục chính qua một đầu nối chữ T (T-connector) hoặc một thiết bị thu phát (transceiver) Mô hình mạng Bus hoạt động theo các liên kết Point–to–Multipoint hay Broadcast Ưu điểm: Dễ thiết kế và chi phí thấp

Khuyết điểm: Tính ổn định kém, chỉ một nút mạng hỏng là toàn bộ mạng bị ngừng hoạt động

3.3 Mạng hình vòng (Ring Network)

Tín hiệu được truyền đi trên vòng theo một chiều duy nhất Mỗi trạm của mạng được nối với nhau qua một bộ chuyển tiếp (repeater) có nhiệm vụ nhận tín hiệu rồi chuyển tiếp đến trạm kế tiếp trên vòng Như vậy tín hiệu được lưu chuyển trên vòng theo một chuỗi liên tiếp các liên kết Point–to–Point giữa các repeater Ưu điểm: Mạng hình vòng có ưu điểm tương tự như mạng hình sao

Nhược điểm: Một trạm hoặc cáp hỏng là toàn bộ mạng bị ngừng hoạt động, thêm hoặc bớt một trạm khó hơn, giao thức truy nhập mạng phức tạp

3.4 Mạng kết hợp (Mesh Network)

Kết hợp hình sao và tuyến tính (Star Bus Network): Cấu hình mạng dạng này có bộ phận tách tín hiệu (splitter) giữ vai trò thiết bị trung tâm, hệ thống dây cáp mạng cấu hình là Star Topology và Linear Bus Topology Lợi điểm của cấu hình này là mạng có thể gồm nhiều nhóm làm việc ở cách xa nhau, ARCNET là mạng dạng kết hợp Star Bus Network Cấu hình dạng này đưa lại sự uyển chuyển trong việc bố trí đường dây tương thích dễ dàng đối với bất cứ toà nhà nào

Kết hợp hình sao và vòng (Star Ring Network): Cấu hình dạng kết hợp Star Ring Network, có một "thẻ bài" liên lạc (Token) được chuyển vòng quanh một cái HUB trung tâm Mỗi trạm làm việc được nối với HUB – là cầu nối giữa các trạm làm việc và để tǎng khoảng cách cần thiết

Thiết kế mô hình mạng

4.1 Các yêu cầu khi thiết kế Để xây dựng nên một hệ thống mạng cục bộ hoạt động tốt ta phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Đảm bảo độ tin cậy của hệ thống mạng

Phải có các phương án xử lý sự cố, lỗi ở máy chủ hoặc máy trạm hay các thiết bị khác để đảm bảo thông tin trong mạng luôn được thông suốt không bị gián đoạn

- Dễ bảo hành và sửa chữa

Khi thiết kế mạng ta phải thiết kế sao cho: nếu như trong quá trình vận hành mạng mà hệ thống có sự cố thì dễ dàng và nhanh chóng phát hiện ra nơi có sự cố để có biện pháp khắc phục kịp thời Thiết kế hệ thống sao cho có thể phân loại, cô lập hoặc cắt bỏ từng phần của hệ thống mà không ảnh hưởng tới sự hoạt động của hệ thống

- Dễ mở rộng phát triển và nâng cấp

Khi thiết kế phải tính đến khả năng xử lý thông tin ở hiện tại cũng như nhu cầu phát triển trong tương lai

+ Có thể mở rộng bằng cách thêm số máy trạm

+ Có thể nâng cấp thiết bị bằng cách mua thêm thiết bị mới mà không phải bỏ các thiết bị cũ đã dùng trước đó

+ Có thể thay đổi hoặc nâng cấp hệ điều hành mà không làm hư hỏng hoặc mất dữ liệu

+ Có thể làm tăng tính xử lý dữ liệu của hệ thống bằng cách nâng cấp thiết bị và phần mềm để có thể đáp ứng nhu cầu của hệ thống Do đó khi thiết kế ta nên tìm các thiết bị cho mạng và cài đặt các phần mềm sao cho dễ sử dụng và phổ biến nhất

- An toàn và bảo mật dữ liệu

An toàn và bảo mật dữ liệu là yếu tố rất quan trọng khi xây dựng một hệ thống mạng cục bộ, do vậy phải thiết kế sao cho tài nguyên, dữ liệu trên mạng phải được an toàn và bảo mật ở mức cao nhất

Tính kinh tế là một tiêu điểm để đánh giá việc xây dựng một hệ thống mạng cục bộ Vì vậy khi thiết kế hệ thống mạng chúng ta phải tính toán và quan tâm đến việc lựa chọn sơ đồ, lựa chọn thiết bị để có thể giảm tối đa chi phí mà vẫn đáp ứng được những yêu cầu của hệ thống

Thiết kế mạng là công việc dựa trên sự phân tích đánh giá khối lượng thông tin phải lý và giao tiếp trong hệ thống để xác định mô hình mạng, phần mềm và tập hợp các máy tính, thiết bị, vật liệu xây dựng

Các bước và trình tự thực hiện trong công tác thiết kế mạng được minh hoạ trong sơ đồ sau:

- Mạng máy tính là cơ sở hạ tầng của hệ thống thông tin Vì vậy trước khi thiết kế mạng phải phân tích hệ thống thông tin

- Mục đích của phân tích là để hiểu được nhu cầu về mạng của hệ thống, của người dùng

- Để thực hiện được mục đích đó phải phân tích tất cả các chức năng nghiệp vụ, giao dịch của hệ thống

- Trong giai đoạn phân tích cần tránh những định kiến chủ quan về khả năng, cách thức sử dụng mạng cũng như những nghiệp vụ nào sẽ thực hiện trên máy tính, trên mạng hay những nghiệp vụ nào không thể thực hiện trên máy tính, trên mạng

Bước 2: Đánh giá lưu lượng truyền

- Việc đánh giá lưu lượng truyền thông dựa trên các nguồn thông tin chủ yếu:

+ Lưu lượng truyền thông đòi hỏi bởi mỗi giao dịch

+ Giờ cao điểm của các giao dịch

+ Sự gia tăng dung lượng truyền thông trong tương lai

- Để đơn giản, có thể đưa ra các giả thuyết định lượng ở bước cơ sở để tiến hành tính toán được ở bước sau Cũng có thể giải thiết rẵng mỗi giao dịch cũng sử dụng một khối lượng như nhau về dữ liệu và có lưu lượng truyền thông giống nhau

- Để xác định giờ cao điểm và tính toán dung lượng truyền thông trong giờ cao điểm cần thống kê dung lượng truyền thông trong từng giờ làm việc hàng ngày Giờ cao điểm là giờ có dung lượng truyền thông cao nhất trong ngày

- Tỷ số giữa dung lượng truyền thông trong giờ cao điểm trên dung lượng truyền thông hàng ngày được gọi là độ tập trung truyền thông cao điểm

- Sự gia tăng dung lượng truyền thông trong tương lai có thể đến vì hai lý do:

+ Sự tiện lợi của hệ thống sau khi nó được hoàn thành làm người sử dụng nó thường xuyên hơn

+ Nhu cầu mở rộng hệ thống do sự mở rộng hoạt động của cơ quan trong tương lai

Bước 3: Tính toán số trạm làm việc

Có hai phương pháp tính toán số trạm làm việc cần thiết

- Tính số trạm làm việc cho mỗi người

- Tính số trạm làm việc cần thiết để hoàn thành tất cả các giao dịch trong các hoàn cảnh:

+ Số trạm làm việc cần thiết để hoàn thành tất cả các giao dịch trong giờ cao điểm

+ Số trạm làm việc cần thiết để hoàn thành tất cả các giao dịch hàng ngày

Bước 4: Ước lượng băng thông cần thiết

Việc ước lượng băng thông cần thiết cần căn cứ vào các thông tin sau:

- Hiệu quả truyền thông: được tính bằng tỷ số giữa kích thước dữ liệu (byte) trên tổng số byte của một khung dữ liệu

- Tỷ lệ hữu ích của đường truyền

- Băng thông đòi hỏi phải thoả mãn điều kiện là lớn hơn hoặc bằng Dung lượng truyền thông (tính theo byte/giờ)

Bước 5: Dự thảo mô hình mạng

Bước này là bước thực hiện các công việc

- Khảo sát vị trí đặt các trạm làm việc, vị trí đi đường cáp mạng, ước tính độ dài, vị trí có thể đặt các repeater,

- Lựa chọn thiết bị mạng, lên danh sách thiết bị

Bước 6: Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu

- Mục đích của bước này là đánh giá xem dự thảo thực hiện trong bước 5 có đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng hay không Có thể phải quay trở lại bước 5 để thực hiện bổ sung sửa đổi, thậm chí phải xây dựng lại bản dự thảo mới Đôi khi cũng phải đối chiếu, xem xét lại các chi tiết ở bước1

- Có nhiều khía cạnh khác nhau cần đánh giá về khả năng thực hiện và đáp ứng nhu cầu của một mạng, nhưng điều quan trọng trước tiên là thời gian trễ của mạng (delay time) cũng như thời gian hồi đáp của mạng (response time) vì thời gian trễ dài cũng có nghĩa là thời gian hồi đáp lớn

- Để tính toán được delay time có hai phương pháp:

+ Thực nghiệm: Xây dựng một mạng thí nghiệm có cấu hình tương tự như dự thảo Đây là việc đòi hỏi có cơ sở vật chất, nhiều công sức và tỷ mỉ

+ Mô phỏng: Dùng các công cụ mô phỏng để tính toán Dùng phương pháp này buộc phải có công cụ mô phỏng, mà các công cụ mô phỏng đều rất đắt tiền

Bước 7: Vẽ sơ đồ rải cáp

- Sơ đồ đi cáp phải được thiết kế chi tiết để hướng dẫn thi công và là tài liệu phải lưu trữ sau khi thi công

- Cần phải xây dựng sơ đồ tỷ mỉ để đảm bảo tính thực thi, tránh tối đa các sửa đổi trong quá trình thi công

- Vẽ sơ đồ mạng: vẽ sơ đồ của các toà nhà và các phòng sẽ đi dây, chi tiết tới các vị trí của mạng trong các phòng Phải tính toán các khoảng cách từ các máy tính đến các Hub hoặc Switch và đến các mạng khác

- Định đường đi cho cáp: có thể cài đặt dây mạng bên trong các bức tường hay dọc theo các góc tường

- Đặt nhãn cho các cáp mạng: Các mạng không phải luôn ở trạng thái tĩnh, các thiết bị nối với mạng và các kết nối bị thay đổi khi cần thiết và sự cố định của mạng bị thay đổi Đặt nhãn cho cáp mạng để khi bản đồ mạng không có giá trị thì vẫn có thể truy tìm và hiểu cấu trúc đi dây

Các thiết bị mạng thông dụng

Để hệ thống mạng làm việc trơn tru, hiệu quả và khả năng kết nối tới những hệ thống mạng khác đòi hỏi phải sử dụng những thiết bị mạng chuyên dụng Những thiết bị mạng này rất đa dạng và phong phú về chủng loại nhưng đều dựa trên những thiết bị cơ bản là Repeater, Hub, Switch, Router và Gateway

Hình 2.1 Mô hình liên kết mạng của Repeater

Trong một mạng LAN, giới hạn của cáp mạng là 100m (cho loại cáp mạng CAT

5 UTP - là cáp được dùng phổ biến nhất), bởi tín hiệu bị suy hao trên đường truyền nên không thể đi xa hơn Vì vậy, để có thể kết nối các thiết bị ở xa hơn, mạng cần các thiết bị để khuếch đại và định thời lại tín hiệu, giúp tín hiệu có thể truyền dẫn đi xa hơn giới hạn này

Việc sử dụng Repeater không thay đổi nội dung các tín hiện đi qua nên nó chỉ được dùng để nối hai mạng có cùng giao thức truyền thông nhưng không thể nối hai mạng có giao thức truyền thông khác nhau Khi lưa chọn sử dụng Repeater cần chú ý lựa chọn loại có tốc độ chuyển vận phù hợp với tốc độ của mạng

Hub được coi là một Repeater có nhiều cổng Một Hub có từ 4 đến 24 cổng và có thể còn nhiều hơn Trong phần lớn các trường hợp, Hub được sử dụng trong các mạng 10BASE-T hay 100BASE-T Khi cấu hình mạng là hình sao (Star topology), Hub đóng vai trò là trung tâm của mạng Với một Hub, khi thông tin vào từ một cổng và sẽ được đưa đến tất cả các cổng khác

Hub có 2 loại là Active Hub và Smart Hub Active Hub là loại Hub được dùng phổ biến, cần được cấp nguồn khi hoạt động, được sử dụng để khuếch đại tín hiệu đến và cho tín hiệu ra những cổng còn lại, đảm bảo mức tín hiệu cần thiết Smart Hub (Intelligent Hub) có chức năng tương tự như Active Hub, nhưng có tích hợp thêm chip có khả năng tự động dò lỗi - rất hữu ích trong trường hợp dò tìm và phát hiện lỗi trong mạng

Bridge là thiết bị mạng thuộc lớp 2 của mô hình OSI (Data Link Layer) Bridge được sử dụng để ghép nối 2 mạng để tạo thành một mạng lớn duy nhất Bridge được sử dụng phổ biến để làm cầu nối giữa hai mạng Ethernet Bridge quan sát các gói tin (packet) trên mọi mạng Khi thấy một gói tin từ một máy tính thuộc mạng này chuyển tới một máy tính trên mạng khác, Bridge sẽ sao chép và gửi gói tin này tới mạng đích Ưu điểm của Bridge là hoạt động trong suốt, các máy tính thuộc các mạng khác nhau vẫn có thể gửi các thông tin với nhau đơn giản mà không cần biết có sự “can thiệp” của Bridge Một Bridge có thể xử lý được nhiều lưu thông trên mạng như Novell, Banyan… cũng như là địa chỉ IP cùng một lúc Nhược điểm của Bridge là chỉ kết nối những mạng cùng loại và sử dụng Bridge cho những mạng hoạt động nhanh sẽ khó khăn nếu chúng không nằm gần nhau về mặt vật lý

Switch đôi khi được mô tả như là một Bridge có nhiều cổng Trong khi một Bridge chỉ có 2 cổng để liên kết được 2 segment mạng với nhau, thì Switch lại có khả năng kết nối được nhiều segment lại với nhau tuỳ thuộc vào số cổng (port) trên Switch Cũng giống như Bridge, Switch cũng “học” thông tin của mạng thông qua các gói tin (packet) mà nó nhận được từ các máy trong mạng Switch sử dụng các thông tin này để xây dựng lên bảng Switch, bảng này cung cấp thông tin giúp các gói thông tin đến đúng địa chỉ

Ngày nay, trong các giao tiếp dữ liệu, Switch thường có 2 chức năng chính là chuyển các khung dữ liệu từ nguồn đến đích, và xây dựng các bảng Switch Switch hoạt động ở tốc độ cao hơn nhiều so với Repeater và có thể cung cấp nhiều chức năng hơn như khả năng tạo mạng LAN ảo (VLAN)

Router là thiết bị mạng lớp 3 của mô hình OSI (Network Layer) Router kết nối hai hay nhiều mạng IP với nhau Các máy tính trên mạng phải “nhận thức” được sự tham gia của một router, nhưng đối với các mạng IP thì một trong những quy tắc của IP là mọi máy tính kết nối mạng đều có thể giao tiếp được với router Ưu điểm của Router: Về mặt vật lý, Router có thể kết nối với các loại mạng khác lại với nhau, từ những Ethernet cục bộ tốc độ cao cho đến đường dây điện thoại đường dài có tốc độ chậm

Nhược điểm của Router: Router chậm hơn Bridge vì chúng đòi hỏi nhiều tính toán hơn để tìm ra cách dẫn đường cho các gói tin, đặc biệt khi các mạng kết nối với nhau không cùng tốc độ Một mạng hoạt động nhanh có thể phát các gói tin nhanh hơn nhiều so với một mạng chậm và có thể gây ra sự nghẽn mạng Do đó, Router có thể yêu cầu máy tính gửi các gói tin đến chậm hơn Một vấn đề khác là các Router có đặc điểm chuyên biệt theo giao thức - tức là, cách một máy tính kết nối mạng giao tiếp với một router IP thì sẽ khác biệt với cách nó giao tiếp với một router Novell hay DECnet Hiện nay vấn đề này được giải quyết bởi một mạng biết đường dẫn của mọi loại mạng được biết đến Tất cả các router thương mại đều có thể xử lý nhiều loại giao thức, thường với chi phí phụ thêm cho mỗi giao thức

Gateway cho phép nối ghép hai loại giao thức với nhau Ví dụ: mạng của bạn sử dụng giao thức IP và mạng của ai đó sử dụng giao thức IPX, Novell, DECnet, SNA… hoặc một giao thức nào đó thì Gateway sẽ chuyển đổi từ loại giao thức này sang loại khác

Qua Gateway, các máy tính trong các mạng sử dụng các giao thức khác nhau có thể dễ dàng “nói chuyện” được với nhau Gateway không chỉ phân biệt các giao thức mà còn còn có thể phân biệt ứng dụng như cách bạn chuyển thư điện tử từ mạng này sang mạng khác, chuyển đổi một phiên làm việc từ xa…

Các loại cáp mạng thông dụng

Hình 2.7 Đây là loại cáp gồm hai đường dây dẫn đồng được xoắn vào nhau nhằm làm giảm nhiễu điện từ gây ra bởi môi trường xung quanh và giữa chúng với nhau

Hiện nay có hai loại cáp xoắn là cáp có bọc kim loại ( STP - Shield Twisted Pair) và cáp không bọc kim loại (UTP -Unshield Twisted Pair)

- Cáp có bọc kim loại (STP): Lớp bọc bên ngoài có tác dụng chống nhiễu điện từ, có loại có một đôi giây xoắn vào nhau và có loại có nhiều đôi giây xoắn với nhau

- Cáp không bọc kim loại (UTP): Tính tương tự như STP nhưng kém hơn về khả năng chống nhiễu và suy hao vì không có vỏ bọc

STP và UTP có các loại (Category - Cat) thường dùng:

- Loại 1 & 2 (Cat 1 & Cat 2): Thường dùng cho truyền thoại và những đường truyền tốc độ thấp (nhỏ hơn 4Mb/s)

- Loại 3 (Cat 3): tốc độ truyền dữ liệu khoảng 16 Mb/s , nó là chuẩn cho hầu hết các mạng điện thoại

- Loại 4 (Cat 4): Thích hợp cho đường truyền 20Mb/s

- Loại 5 (Cat 5): Thích hợp cho đường truyền 100Mb/s

- Loại 6 (Cat 6): Thích hợp cho đường truyền 300Mb/s Đây là loại cáp rẻ, dễ cài đặt tuy nhiên nó dễ bị ảnh hưởng của môi trường

Chiều dài tối đa đã được quy định trong Network Architecture cho từng loại cáp và chiều dài không phụ thuộc vào kiểu dây hay cách bấm dây Đối với UTP thì chiều dài tối đa là 100m và tối thiểu là 0.5m tính từ HUB to PC, còn PC to PC thì 2.5m

Cáp đồng trục có hai đường dây dẫn và chúng có cùng một trục chung, một dây dẫn trung tâm (thường là dây đồng cứng) đường dây còn lại tạo thành đường ống bao xung quanh dây dẫn trung tâm (dây dẫn này có thể là dây bện kim loại và vì nó có chức năng chống nhiễu nên còn gọi là lớp bọc kim) Giữa hai dây dẫn trên có một lớp cách ly (lớp cách điện), và bên ngoài cùng là lớp vỏ plastic để bảo vệ cáp

Cáp đồng trục có độ suy hao ít hơn so với các loại cáp đồng khác (ví dụ như cáp xoắn đôi) do ít bị ảnh hưởng của môi trường Các mạng cục bộ sử dụng cáp đồng trục có thể có kích thước trong phạm vi vài ngàn mét, cáp đồng trục được sử dụng nhiều trong các mạng dạng đường thẳng

Cáp đồng trục có độ suy hao ít hơn so với các loại cáp đồng khác vì nó có lớp vỏ bọc bên ngoài, độ dài thông thưòng của một đoạn cáp nối trong mạng là 200m, thường sử dụng cho dạng Bus.

Kỹ thuật bấm cáp xoắn đôi

3.1 Chuẩn bấm cáp xoắn đôi

Cách bấm dây mạng có nhiều cách tùy vào mục đích sử dụng Chọn cách bấm nào còn phụ thuộc loại dây cáp Chẳng hạn loại cáp UTP cat 5 và cat 5e sẽ cho tốc độ truyền tải khác nhau thì sẽ có cách bấm khác nhau Có 2 cách bấm dây chuẩn cho các loại cáp UTP gọi là T568A và T568B

Có 2 kiểu: straight-through và cross-cable hay còn gọi là crossover

1 Straight: dùng để nối PC -> HUB/SWITCH hay các thiết bị mạng khác có hổ trợ Đối với kiểu straight thì ở một đầu dây bạn sắp xếp thứ tự dây thế nào thì ở đầu dây còn lại phải đúng y như thế

2 Crossover: dùng để nối trực tiếp PC->PC, HUB->HUB hay các thiết bị mạng cùng layer với nhau Kiểu này phải bấm đảo đầu dây tức là cặp TX (cặp truyền) ở đầu này sẽ trở thành RX (nhận) ở đầu kia bằng cách đổi vị trí của cặp xoắn 2 và 3 Dễ hiểu hơn thì trộn T-568A và T-568B = CrossOver

Cách bấm cho PC kết nối HUB/SWITCH

1 Dùng dao cắt bỏ lớp vỏ nhựa bọc ngoài một đoạn khoảng 1,5cm ở đầu dây (nên nhẹ tay vì rất dễ cắt đứt luôn vỏ nhựa của từng sợi dây)

2 Sắp xếp các sợi dây theo thứ tự từ trái qua phải theo thứ tự sau:

3 Dùng lưỡi cắt trên kìm bấm để cắt bằng các đầu dây (để lại độ dài khoảng 1,2cm)

4 Lật ngửa đầu nhựa RJ-45 (phía lưng có cái nẫy cho quay xuống phía dưới)

5 Giữ nguyên sự sắp xếp của các dây và đẩy đầu dây vào trong đầu RJ-45 (mỗi sợi dây sẽ nằm gọn trong một rãnh) sao cho các dầu sợi dây nằm sát vào đỉnh rãnh

6 Kiểm tra lại một lần nữa thứ tự của các sợi dây rồi cho vào kìm bấm thật chặt Với đầu dây còn lại bạn hãy làm tương tự như trên

Câu 1 Khi nối mạng giữa 2 máy tính, chúng ta sử dụng loại cáp nào để nối trực tiếp giữa chúng a Cáp quang b Cáp UTP thẳng c Cáp STP d Cáp UTP chéo (crossover)

Câu 2 Thiết bị nào sau đây sử dụng tại trung tâm của mạng hình sao: a Switch b Brigde c Port d Repeater

Câu 3 Để hạn chế sự đụng độ của các gói tin trên mạng người ta chia mạng thành các mạng nhỏ hơn và nối kết chúng lại bằng các thiết bị: a Repeaters b Hubs c Switches d Cạc mạng (NIC)

Câu 4 Các thiết bị mạng nào sau đây có khả năng duy trì thông tin về hiện trạng kết nối của toàn bộ một mạng xí nghiệp hoặc khuôn viên bằng cách trao đổi thông tin nói trên giữa chúng với nhau: a Bridge b Router c Repeater d Connectors

Câu 5 Kiến trúc một mạng LAN có thể là: a RING b BUS c STAR d Có thể phối hợp cả a, b và c

Câu 6 Loại cáp nào được sử dụng phổ biến nhất hiện nay: a Cáp đồng trục b Cáp STP c Cáp UTP (CAT 5) d Cáp quang

Câu 7 Để kết nối hai máy tính với nhau ta có thể sử dụng: a Hub b Switch c Nối cáp trực tiếp d Tất cả đều đúng

Câu 8 Phát biểu nào sau đây là đúng nhất cho Switch a Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Physical của mô hình OSI b Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI c Sử dụng địa chỉ vật lý và hoạt động tại tầng Data Link của mô hình OSI d Sử dụng địa chỉ IP và hoạt động tại tầng Network của mô hình OSI

Câu 9 Router là 1 thiết bị dùng để: a Định tuyến giữa các mạng b Lọc các gói tin dư thừa c Mở rộng một hệ thống mạng d Cả 3 đều đúng

Câu 10 Thiết bị Hub cho phép: a Kéo dài 1 nhánh LAN thông qua việc khuyếch đại tín hiệu truyền đến nó b Ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi qua nó c Giúp định tuyến cho các packets d Kết nối nhiều máy tính lại với nhau để tạo thành một nhánh LAN (segment) Câu 11 Thiết bị Bridge cho phép: a Ngăn không cho các packet thuộc loại Broadcast đi qua nó b Giúp định tuyến cho các packets c Kết nối 2 mạng LAN lại với nhau đồng thời đóng vai trò như một bộ lọc (filter): Chỉ cho phép các packet mà địa chỉ đích nằm ngoài nhánh LAN mà packet xuất phát, đi qua d Tăng cường tín hiệu điện để mở rộng đoạn mạng

Câu 12 Để hạn chế sự đụng độ của các gói tin trên 1 đoạn mạng, người ta chia mạng thành các mạng nhỏ hơn và nối kết chúng lại bằng các thiết bị: a Repeaters b Hubs c Bridges hoặc Switches d Router

Câu 13 Các thiết bị mạng nào sau đây có khả năng định tuyến cho 1 gói tin (chuyển gói tin sang một mạng kế khác nằm trên đường đến mạng đích) bằng cách dựa vào địa chỉ IP của máy đích có trong gói tin và thong tin hiện thời về tình trạng mạng được thể hiện trong bảng định tuyến có trong thiết bị: a Bridge b Router c Cả A và B d Switch

Câu 14 Độ dài tối đa cho phép khi sử dụng dây cáp mạng UTP là bao nhiêu mét? a 100 b 185 c 200 d 500

Câu 15 Lý do nào sau đây ảnh hưởng đến việc nghẽn mạch đối với mạng LAN? a Quá nhiều người sử dụng b Không đủ băng thong c Cơn bão truyền đại chúng (broadcast storm) d Cả 3 câu đều đúng

Câu 16 Hãy xác định đâu là mạng cục bộ LAN trong các trường hợp sau: a Hai máy tính và một máy in trong một văn phòng, nối với nhau thông qua một Printer Switch box b Hai máy tính, một ở Cần Thơ, một ở Đồng Tháp được nối mạng và gửi thông tin cho nhau c Một số máy tính đặt trong một tòa nhà nối cáp với nhau, chia sẻ và sử dụng chung các tài nguyên như máy in và gửi thông báo cho nhau d Câu a và c đúng

Câu 17 Để nối Router và máy tính ta phải bấm cáp kiểu nào? a Thẳng b Chéo c Kiểu nào cũng được d Tất cả đều sai

Câu 18 Để kết nối hai HUB với nhau ta sử dụng kiểu bấm cáp: b Chéo (cross-over) c Console d Tất cả đều đúng

Câu 19 Để kết nối trực tiếp hai máy tính với nhau ta có thể dùng: a Cáp chéo (Cross- Cable) b Cáp thẳng ( Straight Cable) c Rollover Cable d Không có loại nào

Câu 20 Thiết bị nào hoạt động ở tầng vật lý? a Switch b Card mạng c Hub và repeater d Router

Giao thức IP

IP là một giao thức không liên kết, truyền tin không chắc chắn chủ yếu chịu trách nhiệm địa chỉ hoá và dẫn đường các gói tin giữa các trạm Không liên kết có nghĩa là phiên làm việc không được thiết lập trước khi trao đổi dữ liệu Không chắc chắn có nghĩa là việc gửi đi các gói tin IP không được đảm bảo chắc chắn là tới đích Giao thức

IP sẽ luôn luôn thực hiện cố gắng nhất để truyền gói tin Một gói tin IP có thể bị mất, truyền đi không đúng thứ tự, truyền đúp, hoặc bị trễ Giao thức IP không cố gắng phục hồi những loại lỗi như vậy Các gói tin thông báo (acknowledgment) truyền đi và việc khôi phục các gói tin bị mất thuộc về trách nhiệm của các tầng cao hơn, như TCP IP được định nghĩa trong RFC 791.

Địa chỉ IP

Mỗi trạm sử dụng giao thức TCP/IP được định danh bởi một địa chỉ IP luận lý Địa chỉ IP là một địa chỉ tầng mạng và không phụ thuộc vào địa chỉ tầng liên kết dữ liệu (như địa chỉ MAC-Media Access Control của card giao tiếp mạng) Một địa chỉ duy nhất được gán cho mỗi trạm và các thành phần của mạng sử dụng giao thức TCP/IP Địa chỉ IP xác định vị trí của hệ thống trên mạng tương tự như xác định địa chỉ nhà trong một khu phố Địa chỉ của đường xác chỉ định nơi cư trú, địa chỉ IP phải là duy nhất trên toàn cầu và sử dụng cùng định dạng

Mỗi địa chỉ IP bao gồm địa chỉ mạng NetWork ID và địa chỉ trạm host ID

- Network ID (còn được gọi là địa chỉ mạng) xác định hệ thống trên cùng mạng vật lý giới hạn bởi IP của router Tất cả các hệ thống trên cùng mạng vật lý phải có cùng địa chỉ mạng network ID Network ID phải là duy nhất trong toàn mạng tương tác

- Host ID (hay địa chỉ máy trạm) xác định một trạm, server, router, hoặc trạm TCP/IP khác trong mạng Địa chỉ cho mỗi trạm phải là duy nhất trong cùng một network

Một địa chỉ IP gồm 32 bit Thay vì làm việc với 32 bit liền cùng lúc, nó thường phân đoạn 32 bit địa chỉ IP thành các trường 8-bit được gọi là các octet Mỗi octet được chuyển thành số thập phân trong phạm vi từ 0-255 và cách nhau bởi dấu chấm Định dạng này được gói là ký hiệu chấm thập phân (dotted decimal notation) Bảng 1 đưa ra một ví dụ của một địa chỉ IP ở dạng nhị phân và dạng chấm thập phân

Bảng 1: Một địa chỉ IP

Dạng nhị phân Dạng chấm thập phân

Ký hiệu w.x.y.z được sử dụng khi nói tới địa chỉ IP tổng quát hoá và biểu diễn trong hình 5.2

Ngay từ đầu cộng đồng Internet đã định nghĩa ba lớp địa chỉ phù hợp với sự thay đổi kích cỡ của các mạng Giao thức TCP/IP của Microsoft hỗ trợ các lớp địa chỉ A, B, và C gán cho các trạm Các lớp địa chỉ đinh nghĩa những bit nào được sử dụng làm network ID và những bit nào được sử dụng làm host ID Nó cũng định nghĩa số các mạng có thể có và số các trạm có thể có trên mạng

Lớp địa chỉ A được gán cho các mạng có số lượng trạm rất lớn Bit có thứ tự cao nhất trong lớp A luôn được đặt là 0 7 bit tiếp theo (đủ octet đầu tiên) hoàn thành địa chỉ mạng 24 bits còn lại (3 octet còn lại) biểu diễn địa chỉ máy host ID Điều này có nghĩa là lớp A cho phép 126 mạng và 16777214 máy trạm trên một mạng Hình 5.3 minh hoạ cấu trúc của địa chỉ lớp A

Hình 3.3 Địa chỉ IP lớp A

Lớp B Địa chỉ lớp B được gán cho mạng có kích thước vừa và lớn Hai bit cao nhất của lớp địa chỉ B luôn được đặt là 10 14 bit tiếp theo (đủ hai octet đầu) hoàn thành địa chỉ mạng network ID 16 bit còn lại (hai octet cuối) biểu diễn địa chỉ trạm host ID Điều này có nghĩa lớp B cho phép 16384 mạng và 65534 trạm trên một mạng Hình 5.4 minh họa cấu trúc địa chỉ lớp B

Hình 3.4 Địa chỉ IP lớp B

Lớp C Địa chỉ lớp C sử dụng cho mạng nhỏ 3 bit cao nhất của lớp C luôn được đặt là

110 21 bit tiếp theo (đủ 3 octet đầu) hoàn thành địa chỉ mạng network ID Còn lại 8 bit (octet cuối cùng) biểu diễn địa chi máy host ID Điều này cho phép sử dụng 2097152 mạng và 254 máy trên mỗi mạng Hình 5.5 minh hoạ cấu trúc của địa chỉ lớp C

Hình 3.5 Địa chỉ IP lớp C Bảng 2: Tổng kết các lớp địa chỉ IP

Lớp Giá trị w Phần network ID

Số mạng có thể dùng

Số máy trên một mạng

C 192–223 w.x.y z 2,097,152 254 Địa chỉ 127.x.y.z của lớp A được dùng dành riêng cho việc kiểm tra vòng phản hồi (loopback) và truyền thông trên máy cục bộ

2.2 Cách gán địa chỉ mạng network ID

Network ID xác định các máy sử dụng TCP/IP trên cùng một mạng vật lý Tất cả các trạm trên cùng một phân đoạn vật lý phải có cùng một địa chỉ mạng network ID để có thể giao tiếp với các máy khác

Sau đây là cách gán network ID:

- Địa chỉ mạng phải là duy nhất với mạng kết nối liên mạng Nếu bạn có kế hoạch dẫn trực tiếp kết nối tới Internet công cộng, network ID phải duy nhất đối với Internet Nếu bạn không có kết hoạch kết nối tới Internet công cộng, network ID cục bộ phải là duy nhất đối với mạng kết nối liên mạng

- Network ID không thể bắt đầu bởi số 127 Số 127 trong lớp A được dành riêng cho các chức năng lặp phản hồi

- Tất cả các bit trong phần network ID không thể đặt bằng 1 Tất cả các bít đặt bằng 1 trong phần network ID được dành riêng để sử dụng truyền quảng bá các gói tin

- Tất cả các bit trong phần network ID không thể đặt bằng 0 Tất cả các bit 0 trong network ID được sử dụng để biểu diễn một trạm cụ thể trên mạng cục bộ sẽ không được dẫn đường

Bảng 3 liệt kê dải các network ID hợp lệ dựa trên lớp các địa chỉ IP Để biểu diễn

IP network ID, các bit địa chỉ trạm được đặt bằng 0 Chú ý rằng qua cách biểu diễn dạng chấm thập phân, network ID không phải là một địa chỉ IP

Bảng 3: Dải các lớp network ID

Lớp địa chỉ Network ID đầu tiên Network ID cuối cùng

2.3 Cách đánh địa chỉ máy host ID

Host ID xác định địa chỉ TCP/IP của một máy trên mạng Sự kết hợp IP của network ID và IP của host ID thành một địa chỉ IP

Sau đây là cách gán địa chỉ host ID:

- Host ID phải là duy nhất trong một mạng (cùng network ID)

- Tất cả các bit trong host ID không thể đặt bằng 1, bởi vì host ID này dành riêng cho địa chỉ truyền quảng bá các gói tin truyền tới tất cả các trạm trên một mạng

- Tất cả các bit trong host ID không thể đặt bằng 0, vì host ID này dành riêng dể ký hiệu địa chỉ IP mạng (network ID)

Bảng 4: Dải các host ID

Lớp địa chỉ Host ID đầu tiên Host ID cuối cùng

Cấu trúc gói dữ liệu IP

Một gói tin IP bao gồm một phần đầu gói tin IP (IP header) và một phần dữ liệu trong gói tin IP (IP payload) Bảng 5 mô tả các trường chính trong phần đầu gói tin IP

Bảng 5: Các trường chính trong phần đầu gói tin IP

Các trường trong phần đầu gói tin IP Chức năng Địa chỉ IP nguồn Địa chỉ IP của nguồn truyền gói tin IP. Địa chỉ IP đích Địa chỉ IP đích đến của gói tin IP. Định danh (Identification) Được sử dụng để xác định gói tin IP cụ thể và để xác định tất cả các phân đoạn của một gói tin

IP cụ thể nếu việc phân đoạn xẩy ra.

Giao thức Khẳng định giao thức IP được dùng tại trạm đích cho dù gói tin được truyền dựa trên các giao thức TCP, UDP, ICMP, hoặc các giao thức khác.

Checksum Một phép tính toán học đơn giản để kiểm tra tính toàn vẹn của phần đầu gói tin IP.

Thời gian sống TTL (Time to

Là số được thiết kế của mạng trên đó gói dữ liệu được phép truyền trước khi bị bỏ qua bởi router TTL được đặt bởi trạm gửi gói tin và được sử dụng để ngăn không cho một gói tin truyền lòng vòng không kết thúc trong mạng sử dụng giao thức IP Khi một gói tin IP được truyền tiếp, router cần giảm giá trị của TTL ít nhất là 1.

Phân mảnh và hợp nhất các gói dữ liệu IP

Nếu router nhận được một gói tin IP quá lớn đối với mạng trong đó gói tin được gửi tiếp đi, gói tin IP sẽ được phân chia thành nhiều gói nhỏ vừa với kích thước của mạng được truyền tiếp Khi gói tin tới địa chỉ đích, giao thức IP tại trạm đích sẽ tập hợp lại các phân đoạn thành gói tin gốc Quá trình này gọi là phân đoạn Phân đoạn có thể xẩy ra trong môi trường sử dụng kết hợp nhiều công nghệ mạng

Việc phân đoạn và tập hợp được thực hiện như sau:

1 Khi một gói tin IP được gửi bởi nguồn gửi, nó đặt một giá trị duy nhất vào trường định danh (Identification)

2 Gói tin IP nhận được tại router Các nút router IP mà đơn vị truyền tin lớn nhất MTU (maximum transmission unit) của mạng trong đó gói tin được gửi đi mà nhỏ hơn kích thước của gói tin IP

3 Giao thức IP sẽ phân đoạn gói tin dữ liệu IP (IP payload) gốc thành nhiều đoạn sao cho kích thước vừa với kích thước đơn vị truyền tin của mạng tiếp theo Mỗi đoạn được gửi đi với phần đầu gói tin IP riêng của nó chứa:

- Trường định danh (identification) gốc, trường này sẽ xác định tất cả các phân đoạn thuộc về cùng một gói tin gốc

- Cờ thêm phân đoạn (More Fragments Flag), sẽ chỉ ra còn phân đoạn khác tiếp theo hay không Cơ này không được đặt ở phân đoạn cuối cùng, bởi vì không còn phân đoạn nào tiếp theo nó

- Vị trí phân đoạn (Fragment Offset) chỉ ra vị trí tương đối của phân đoạn so với gói tin dữ liệu IP gốc

4 Khi các phân đoạn nhận được bởi giao thức IP tại máy trạm từ xa, chúng xác định bởi trường định danh có giống nhau không, và vị trí phân đoạn (Fragment Offset) được sử dụng để tập hợp các phân đoạn thành gói tin dữ liệu IP gốc.

Giao thức điều khiển truyền dữ liệu TCP

TCP là một dịch vụ truyền tin tin cậy, có liên kết Dữ liệu được truyền theo các phân đoạn Truyền tin có liên kết có nghĩa là kết nối phải được thiết lập trước khi các trạm có thể trao đổi dữ liệu Việc truyền tin tin cậy đạt được bằng cách gán các số thứ tự tới mỗi đoạn gói tin được truyền đi Một thông báo được sử dụng để kiểm tra rằng dữ liệu đã được nhận bởi trạm khác Với mỗi phân đoạn được gửi, trạm nhận tin phải tra về một gói thông báo trong một chu kỳ nhất định các byte dữ liệu nhận được Nếu một gói tin không được nhận, dữ liệu sẽ được truyền lại

TCP sử dụng phương pháp truyền các luồng byte dữ liệu (byte-stream communications), các dữ liệu trong phân đoạn TCP được xử lý như một chuỗi các byte không phân biệt thành bản ghi hay biên giới các trường dữ liệu Bảng 6 mô tả các trường chính trong phần đầu gói tin TCP

Bảng 6: Các trường chính trong phần đầu gói tin TCP

Source Port (cổng nguồn) Cổng TCP của trạm gửi tin

Destination Port (Cổng đích) Cổng TCP của trạm đích

Sequence Number (số thứ tự) Số thứ tự byte đầu tiên của dữ liệu trong phân đoạn

Acknowledgment Number (số thông báo)

Số thứ tự của byte mà trạm gửi tin muốn nhận từ phía bên kia của trạm truyền tin trong liên kết

Window (cửa số) Kích thước hiện thời của vùng đệm TCP trên trạm gửi phân đoạn TCP để lưu trữ các phan đoạn tới

TCP Checksum Kiểm tra tính toàn vẹn của phần đầu và phần dữ liệu của gói tin TCP

Một cổng TCP cung cấp một vị trí cụ thể để truyền các phân đoạn TCP Bảng 7 liệt kê một số cổng TCP thông dụng

Bảng 7: Các cổng TCP thông dụng

Số cổng TCP Mô tả

80 Giao thức truyền tin HTTP sử dụng cho World Wide

Ba bước bắt tay của giao thức TCP (three-way handshake)

Một liên kết TCP được khởi tạo thông qua bước cách bắt tay Mục đích của ba bước bắt tay là đồng bộ hoá số thứ tự và số gói tin thông báo của cả hai phía trong liên kết, kích thước cửa số TCP để trao đổi, và các thông số trao đổi TCP khác như kích thớc phân đoạn tối đa Các bước sau phác thảo quá trình:

1 Máy client gửi một phân đoạn TCP tới máy chủ với số thứ tự (Sequence Number) khởi tạo cho liên kết và kích thước cửa sổ (Window) chỉ ra kích thước vùng đệm trên phía máy client để lưu trữ các phân đoạn tới từ server

2 Server gửi trả lại một phân đoạn TCP chứa số thứ tự khởi tạo mà nó chọn, gói tin thông báo số thứ tự của máy client, và kích thước cửa sổ chỉ ra kích thước vùng đệm trên server để lu trữ các phân đoạn đến từ client

3 Máy client gửi một phân đoạn TCP tới server chứa thông báo số thứ tự gói tin của server

Giao thức TCP sử dụng một quá trình bắt tay tương tự để kết thúc liên kết Điều này đảm bảo cả hai phía trạm truyền tin đều kết thúc việc truyền và tất cả dữ liệu truyền đã được nhận

Câu 1 Địa chỉ IP 192.168.1.1: a Thuộc lớp B b Thuộc lớp C c Là địa chỉ riêng d b và c đúng

Câu 2 Protocol là: a Là các qui tắc để cho phép các máy tính có thể giao tiếp được với nhau b Một trong những thành phần không thể thiếu trong hệ thống mạng c a và b đúng d a và b sai

Câu 3 Trong các địa chỉ sau, chọn địa chỉ không nằm cùng đường mạng với các địa chỉ còn lại: a 203.29.100.100/255.255.255.240 b 203.29.100.110/255.255.255.240 c 203.29.103.113/255.255.255.240 d 203.29.100.98/255.255.255.240

Câu 4 Trình tự đóng gói dữ liệu khi truyền từ máy này đến máy khác: a Data, frame, packet, segment, bit b Data, segment, frame, packet, bit c Data, packet, segment, frame, bit d Data, segment, packet, frame, bit

Câu 5 Địa chỉ nào sau đây thuộc lớp A: a 172.29.14.10 b 10.1.1.1 c 140.8.8.8 d 203.5.6.7

Câu 6 Địa chỉ IP 172.200.25.55/255.255.0.0: a Thuộc lớp A b Thuộc lớp C c Là địa chỉ riêng d Tất cả đều sai

Câu 7 Quá trình dữ liệu di chuyển từ hệ thống máy tính này sang hệ thống máy tính khác phải trải qua giai đoạn nào? a Phân tích dữ liệu b Lọc dữ liệu c Nén dữ liệu d Đóng gói

Câu 8 Nếu 4 PC kết nối với nhau thông qua HUB thì cần bao nhiêu địa chỉ IP cho 5 trang thiếi bị mạng này? a 1 b 2 c 4 d 5

Câu 9 Địa chỉ IP nào sau đây thuộc lớp C: a 190.184.254.20 b 195.148.21.10 c 225.198.20.10 d Câu a và b

Câu 10 Lớp nào sau đây chỉ được sử dụng trong mô hình TCP/IP? a Application c Transport d Internet

Câu 11 Tầng nào trong mô hình TCP/IP tương ứng với tầng Transport trong mô hình OSI? a Application b Network access c Host-to-Host d Internet

Câu 12 Tầng nào được sử dụng trong cả hai mô hình OSI và TCP/IP? a Application b Session c Internet d Data link

Câu 13 Biểu diễn số thập phân 125 sang nhị phân? a 01111101 b 01101111 c 01011111 d 01111110

Câu 14 Số nhị phân nào dưới đây có giá trị 164? a 10110100 b 10010010 c 11000100 d 10101010

Câu 15 Giao thức được sử dụng để truyền thư giữa các máy chủ phục vụ thư (Mail server) là: a HTTP b FTP c SMTP d POP

Câu 16 Mã 404 trong thông tđiệp trả lời từ Web server cho Web client có ý nghĩa: a Đối tượng client yêu cầu không có b Server không hiểu yêu cầu của client c Không có câu trả lời nào đúng d Yêu cầy của client không hợp lệ

Câu 17 Các web client thường được gọi là: a Netscape Navigator b Browers c Mosaic d HTML interpreter (trình thông dịch HTML)

Câu 18 Protocol nào được sử dụng cho mạng Internet? a TCP/IP b NetBEUI c IPX/SPX d Tất cả đều đúng

Câu 19 Giao thức TCP làm việc ở tầng nào của mô hình OSI? a Application b Transport c Network d DataLink

Câu 20 Nếu lấy 1 địa chỉ lớp B để chia subnet với netmask là 255.255.240.0 thì có bao nhiêu subnets có thể sử dụng được (useable subnets)? a 2 b 6 c 14 d 30

Câu 21 Địa chỉ nào là địa chỉ Broadcast của lớp C? a 190.12.253.255 b 190.44.255.255 c 221.218.253.255 d 129.219.145.255

Câu 22 Địa chỉ 139.219.255.255 là địa chỉ gì? a Broadcast lớp B b Broadcast lớp A c Broadcast lớp C d Host lớp B

Câu 23 Số nhị phân nào dưới đây có giá trị là 164: a 10100100 b 10010010 c 11000100 d 10101010

Câu 24 Thiết bị mạng nào sau đây là không thể thiếu được trong mạng Internet (là thành phần cơ bản tạo lên mạng Internet) a HUB b SWITCH c ROUTER d BRIGDE

Câu 25 Lệnh PING dùng để: a Kiểm tra các máy tính có đĩa cứng hay không b Kiểm tra các máy tính có hoạt động tốt hay không c Kiểm tra các máy tính trong mạng có liên thông không* d Kiểm tra các máy tính có truy cập vào Internet không

Câu 26 Lệnh nào sau đây cho biết địa chỉ IP của máy tính: a IP b TCP_IP c FTP d IPCONFIG

Câu 27 Trong mạng máy tính dùng giao thức TCP/IP và Subnet Mask là 255.255.255.224 hãy xác định địa chỉ broadcast của mạng nếu biết rằng một máy tính trong mạng có địa chỉ 192.168.1.1 a 192.168.1.31 b 192.168.1.255 c 192.168.1.15 d 192.168.1.96

Câu 28 Một mạng lớp C cần chia thành 3 mạng con sử dụng SM nào sau đây: a 255.255.224.0 b 255.0.0.255 c 255.255.255.192 d 255.255.255.224

Câu 29 Một mạng lớp C cần chia thành 5 mạng con sử dụng SM nào sau đây: a 255.255.224.0 b 255.0.0.255 c 255.224.255.0 d 255.255.255.224

Câu 30 Lớp C được phép mượn tối đa bao nhiêu bit cho subnet: a 8 b 6 c 4 d 2

Câu 31 Một mạng lớp B cần chia thành 15 mạng con sử dụng SM nào sau đây: a 255.255.224.0 b 255.0.0.255 c 255.255.240.0 d 255.255.255.224

Câu 32 Một mạng con lớp A mượn 1 bit để chia subnet thì SM sẽ là: a 255.255.128.0 b 255.128.0.0 c 255.255.255.240 d 255.255.128.0

Câu 33 Byte đầu tiên của một địa chỉ IP có dạng : 00000001 Vậy nó thuộc lớp nào: a Lớp A b Lớp B c Lớp C d Lớp D

Câu 34 Địa chỉ 19.219.255.255 là địa chỉ gì? a Broadcast lớp B b Broadcast lớp A c Host lớp A d Host lớp B

Câu 35 Địa chỉ IP nào sau đây là địa chỉ quảng bá cho một mạng bất kỳ: a 172.16.1.255 b 255.255.255.255 c 230.20.30.255 d Tất cả các câu trên

Câu 36 Subnet Mask của 184.231.138.239 là bao nhiêu nếu 9 bit đầu của địa chỉ HostID được dùng để phân mạng con? a 255.255.255.128 b 255.255.192.0 d 255.255.255.192

Câu 37 Máy chủ nào trong các máy chủ sau phải sử dụng Router để liên lạc với máy 191.24.144.12, biết Subnet Mask của máy này là 255.255.224.0 a 191.24.153.35 b 191.24.201.3 c 191.24.147.86 d 191.24.100.2

Câu 38 Cho địa chỉ IP: 174.76.93.135/255.255.224.0 Tìm địa chỉ mạng con? a 174.76.0.0 b 174.76.32.0 c 174.76.64.0 d 174.76.96.0

Câu 39 Cho địa chỉ IP: 131.32.21.20/255.255.255.0 Tìm địa chỉ mạng con? a 131.32.0.0 b 131.32.32.0 c 131.32.64.0 d 131.32.21.0

Câu 40 Cho địa chỉ IP: 131.32.21.20/255.255.255.0 Tìm địa chỉ Broadcast? a 131.32.255.255 b 131.32.255.0 c 131.32.21.0 d 131.32.21.255

Câu 41 Cho địa chỉ IP: 174.76.93.135/255.255.224.0 Tìm địa chỉ Broadcast? a 174.76.95.255 b 174.76.93.255 c 174.76.96.255 d 174.76.92.255

Câu 42 Cho địa chỉ IP: 192.55.12.120/255.255.255.240 Tìm địa chỉ mạng con? a 192.55.12.112 b 192.55.12.32 c 192.55.12.0 d 192.55.12.64

Câu 43 Cho địa chỉ IP: 192.55.12.120/255.255.255.240 Tìm địa chỉ Broadcast? a 192.55.12.132 b 192.55.12.127 c 192.55.12.63 d 192.55.12.255

Câu 44 Trong các địa chỉ sau, chọn địa chỉ không nằm cùng mạng với địa chỉ còn lại? a 203.29.100.100/225.225.255.240 b 203.29.100.110/225.225.255.240 c 203.29.103.113/225.225.255.240 d 203.29.100.98/225.225.255.240

Câu 45 Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ Broadcast của mạng lớp B? a 149.255.255.255 b 149.6.255.255 c 149.6.7.255 d Tất cả đều sai

Câu 46 Những địa chỉ nào thuộc lớp A? a 10001100 11001100 11111111 01011010 b 11001111 11110000 10101010 01010101 c 01111010 10100101 11000011 11100011 d 10011010 10101010 01010101 11110011

Câu 47 Trong mạng máy tính dùng giao thức TCP/IP và Subnet Mask là 255.255.255.224, hãy xác định địa chỉ broadcast của mạng nếu biết rằng một máy tính trong mạng có địa chỉ là 192.168.1.1? a 192.168.1.31 b 192.168.1.255 c 192.168.1.15 d 192.168.1.96

Câu 48 Địa chỉ lớp nào cho phép mượn 15 bít chia subnets? a Lớp A b Lớp B c Lớp C d Tất cả đều sai

Câu 49 Trong mạng máy tính dùng giao thức TCP/IP và đều dùng Subnet Mask là 255.255.255.0 thì cặp máy tính nào sau đây liên thông? a 192.168.1.3 và 192.168.100.1 b 192.168.15.1 và 192.168.15.254 c 192.168.100.15 và 192.186.100.16 d 172.25.11.1 và 172.26.11.2

Bài 1: Sử dụng phần mềm Cisco Packet Tracer thiết kế mạng LAN theo sơ đồ như hình bên dưới Địa chỉ IP được đặt như sau:

Bài 2: Sử dụng phần mềm Cisco Packet Tracer thiết kế mạng LAN theo sơ đồ như hình bên dưới Địa chỉ IP được đặt như sau:

Bài 3: Sử dụng phần mềm Cisco Packet Tracer thiết kế mạng LAN theo sơ đồ như hình bên dưới Địa chỉ IP được đặt như sau:

Ngày đăng: 25/12/2022, 00:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm