1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình hệ điều hành và phần mềm nguồn mở (nghề tin học văn phòng trình độ trung cấp)

183 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Hệ Điều Hành Và Phần Mềm Nguồn Mở
Trường học Cần Thơ
Chuyên ngành Tin Học Văn Phòng
Thể loại Sách Giáo Trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 9,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU MÔ ĐUN: - Chọn lựa được phương pháp cài đặt nhanh và chính xác nhất hệ điều hành Linux - Thiết lập được các chế độ về cấu hình mạng, tài khoản và xác thực người dùng - Thao tác

Trang 1

LỜI GIỚI THIỆU

Mô đun 23: Hệ điều hành mã nguồn mở là mô đun đào tạo chuyên môn nghề được

biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành Trong quá trình thực hiện,

nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu về hệ điều hành mã nguồn mở trong và

ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế

Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn

Cần Thơ, ngày 10 tháng 10 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 1

HỆ ĐIỀU HÀNH & PHẦN MỀM NGUỒN MỞ 7

I VỊ TRÍ TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: 7

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN: 7

III NỘI DUNG MÔ ĐUN 7

BÀI 1 : TỔNG QUAN VỀ UBUNTU LINUX 8

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN UNIX VÀ LINUX 8

1 Linux là gì? 8

2 Các bản phát hành Linux? 8

3 Thương Mại Hóa Linux 9

4 Kiến trúc của Linux 10

5 Các đặc tính cơ bản 11

5.1 Đa tiến trình 11

5.2 Tốc độ cao 11

5.3 Bộ nhớ ảo 11

5.4 Sử dụng chung thư viện 11

5.5 Sử dụng các chương trình xử lý văn bản 11

5.6 Sử dụng giao diện cửa sổ 11

5.7 Network Information Service (NIS) 12

5.8 Lập lịch hoạt động chương trình, ứng dụng 12

5.9 Các tiện ích sao lưu dữ liệu 12

5.10 Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình 12

6.Bài tập 12

BÀI 2: CHUẨN BỊ VÀ CÀI ĐẶT UBUNTU LINUX 14

1 Yêu cầu về phần cứng 14

2 Quá trình cài đặt 14

2.1 Chọn phương thức cài đặt 14

2.2 Chọn chế độ cài đặt 14

2.3 Chọn ngôn ngữ hiển thị trong quá trình cài đặt 15

2.4 Cấu hình bàn phím 15

2.5 Chọn cấu hình mouse 15

2.6 Lựa chọn loại màn hình 15

2.7 Lựa chọn loại cài đặt 15

Trang 3

2.8 Chia Partition 16

2.9 Lựa chọn Automatically partition 16

2.10 Chia Partition bằng Disk Druid 17

2.11 Cài đặt chương trình Boot Loader 18

2.12 Cấu hình mạng 18

2.13 Cấu hình Firewall 19

2.14 Chọn ngôn ngữ hỗ trợ trong Linux 20

2.15 Cấu hình khu vực địa lý của hệ thống 20

2.16 Đặt mật khẩu cho người quản trị 20

2.17 Cấu hình chứng thực 21

2.18 Chọn các chương trình và Package cài đặt 21

2.19 Định dạng filesystem và tiến hành cài đặt 22

3 Phân vùng và định dạng file hệ thống 22

4.Bài tập thực hành 23

1 Cài Đặt Ubuntu 11.04 trên máy thực 23

2.Cài Ubuntu trên máy ảo 28

3.Chạy Ubuntu trên Windows 10 – không máy ảo, không cài song song 38

4.Cài đặt Ubuntu song song với Windows 10 UEFI/GPT 38

BÀI 3.HỆ THỐNG TẬP TIN VÀ THƯ MỤC TRONG LINUX 43

1 Cấu Trúc Hệ Thống Tập Tin 43

2 Cấu trúc cây thư mục: 44

3 Thao tác trên hệ thồng tập tin và ổ đĩa 46

4 Định dạng file system 47

5 Các thao tác trên tập tin và thư mục 47

5.1 Các thao tác trên thư mục 47

5.1.1 Đường dẫn tương đối và tuyệt đối 47

5,1.2 Lệnh pwd 47

5.1.3 Lệnh cd 48

5.1.4 Lệnh ls 48

5.1.5 Lệnh mkdir 48

5.1.6 Lệnh rmdir 49

5.2 Tập tin 49

5.2.1 Lệnh cat 49

5.2.2 Lệnh more 49

Trang 4

5.2.3 Lệnh cp 50

5.2.4 Lệnh mv 50

5.2.5 Lệnh rm 50

5.2.6 Lệnh find 50

5.2.7 Lệnh grep 50

5.2.8 Lệnh touch 51

5.2.9 Lệnh dd 51

6.Cấu Trúc Hệ Thống Ubuntu 52

6.1 Cấu trúc thư mục của Ubuntu 52

6.2.Người dùng và quyền hạn 53

6.3.Cửa sổ dòng lệnh (Terminal) 60

6.4 Màn hình làm việc Desktop 61

7.Môi Trường Đồ Họa Unity trên Ubuntu 11.04 62

7.1 Giao diện Gnome: 62

7.2 Bắt đầu sử dụng Ubuntu với Unity 64

7.2.2 Tìm các ứng dụng và các tập tin với Dash 64

7.2.3 Cửa sổ và vùng làm việt 65

7.2.4: Log out, power off, switch users 68

8 Bài tập thực hành 69

BÀI 4: CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG TRÊN UBUNTU LINUX 78

1 Cài đặt các một ứng dụng từ mạng 78

2 Cài đặt ứng dụng từ Packet 78

3 Cài đặt phần mềm từ file source 78

4 Gỡ bỏ các phần mềm đã được cài đặt 78

4.1 Trình soạn thảo vi 78

4.1.1 Giới thiệu vi 78

4.1.2 Một số hàm lệnh của vi 79

4.1.3 Chuyển chế độ lệnh sang chế độ soạn thảo 79

4.1.4 Chuyển chế độ soạn thảo sang chế độ lệnh 79

4.2 Trình tiện ích mail 81

4.3 Trình tiện ích tạo đĩa boot 81

4.4 Trình tiện ích setup 82

4.5 Trình tiện ích fdisk 82

4.6 Trình tiện ích iptraf 83

Trang 5

4.7 Trình tiện ích lynx 83

4.8 Trình tiện ích mc 83

5 Kiểm tra các phần mềm đã được cài đặt 84

6.Thực hành 84

1 Công cụ tùy chỉnh 84

2 Synaptic Package Manager 86

3 Google Chrome 87

4 Geary 87

5 VLC Media Player 88

1 Tixati 88

2 Visual Studio Code 89

3 GIMP 90

4 Dropbox 90

5 Steam 90

Bài 5 :Tổng quan về phần mềm soạn thảo văn bản – WRITER 92

1 Giới thiệu phần mềm soạn thảo văn bản 92

2 Các thao tác căn bản trên một tài liệu 92

3.Soạn thảo văn bản 93

4 Trình bày văn bản 94

4.1 Định dạng văn bản 94

4.2 Chèn các đối tượng vào văn bản 98

4.3.Chèn bảng biểu vào văn bản 100

4.5.Thay đổi cấu trúc bảng biểu 102

5.Thực hành 104

Bài 6 : Hàm trong xử lý bảng tính 124

1 Các khái niệm 124

2 Hàm xử lý dữ liệu dạng số 124

3 Hàm xử lý dữ liệu dạng chuỗi: 126

4 Hàm xử lý dữ liệu kiểu ngày tháng 127

5 Hàm thống kê và thống kê có điều kiện: 130

6 Hàm logic 130

7 Hàm về tìm kiếm và tham số: 131

8.Bài tập 133

Bài 07 : Hiệu ứng và Trình diễn 158

Trang 6

1 Tạo hiệu ứng cho đối tượng 158

2 Trình diễn slide 165

3.Bài tập 167

Bài 8.Bảo mật và In ấn 171

1.Bảo mật 171

1.1 Thay đổi mật khẩu 171

1.2 Thay đổi mật khẩu keyring 171

2 In ấn 171

3 In trộn văn bản 173

4.Thực hành 181

Trang 7

HỆ ĐIỀU HÀNH & PHẦN MỀM NGUỒN MỞ

Mã số mô đun: MĐ23

Thời gian mô đun: 90h (Lý thuyết: 30h; Thực hành: 56h; Kiểm tra: 4h)

I VỊ TRÍ TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

- Vị trí : Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong môn, mô đun: Nguyên lý

Hệ điều hành, Quản trị mạng và thiết bị mạng

- Tính chất: Là mô đun chuyên ngành tự chọn

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:

- Chọn lựa được phương pháp cài đặt nhanh và chính xác nhất hệ điều hành Linux

- Thiết lập được các chế độ về cấu hình mạng, tài khoản và xác thực người dùng

- Thao tác và sử dụng các lệnh cơ bản của Linux

- Chạy được các chương trình ứng dụng trên Linux

- Thực hiện được các thao tác khởi động và đóng tắt Linux

- Quản lý được các tài khoản người và các nhóm người dùng trên Linux

- Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để tạo các tài liệu đạt tiêu chuẩn văn phòng

- Sử dụng phần mềm bảng tính để tạo lập, biểu diễn các kiểu dữ liệu: số, chuỗi ký

tự, thời gian, biểu đồ

III NỘI DUNG MÔ ĐUN

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

* Ghi chú:Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính vào

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra*

3 Hệ thống tập tin và thư mục trong

Trang 8

BÀI 1 : TỔNG QUAN VỀ UBUNTU LINUX

Mã bài: MĐ23-01

Mục tiêu của bài:

- Trình bày được khái niệm hệ điều hành Linux

Xác định các phiên bản và ứng dụng của hệ điều hành Linux

Nội dung của bài: Thời gian: 4h (LT: 2h; TH: 2h)

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN UNIX VÀ LINUX

Mục tiêu: Giới thiệu cho người học về hệ điều hành mã nguồn mở - Linux, nguyên nhân phát triển hệ điều hành này

để có thể sử dụng các tính năng mới nhất mà ứng dụng cung cấp Các phiên bản Ubuntu được đặt tên theo dạng Y.MM (tên), trong đó Y tương ứng với năm phát hành, và MM tương ứng với tháng phát hành Tên trong ngoặc là tên hiệu được đặt cho phiên bản trước khi phát hành chính thức

Mỗi phiên bản Ubuntu thông thường được hỗ trợ trong vòng 18 tháng; Các phiên bản Hỗ trợ dài hạn - Long Term Support (LTS) được hỗ trợ

trong vòng 3 năm đối với máy tính để bàn và 5 năm đối với máy chủ

Tóm tắt các phiên bản đã phát hành:

• Ubuntu 4.10 (Warty Warthog)

Ubuntu 4.10 được phát hành vào tháng 10 năm 2004

Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop

• Ubuntu 5.04 (Hoary Hedgehog)

Ubuntu 5.04 là phiên bản phát hành thứ 2, vào tháng 4 năm 2005.Phiên bản này được hỗ trợ tới tháng 10 năm 2006

Trang 9

• Ubuntu 5.10 (Breezy Badger)

Ubuntu 5.10 là phiên bản phát hành thứ 3, vào tháng 10 năm 2005.Được hỗ trợ tới tháng 4 năm 2007

• Ubuntu 6.06 LTS (Dapper Drake)

Ubuntu 6.06 LTS là bản phát hành thứ 4 của Ubuntu và là bản Hỗ trợ dài hạn đầu tiên; nó được phát hành vào tháng 6 năm 2006 Phiên bản

Hỗ trợ dài hạn được đảm bảo hỗ trợ trong 3 năm đối với máy tính để bàn và 5 năm đối với máy chủ Tất cả các phiên bản khác chỉ được hỗ

trợ 18 tháng cho cả máy bàn và máy chủ Việc hỗ trợ dài hạn như vậy cho phép triển khai hệ thống Ubuntu ở quy mô lớn Đối với máy tính

để bàn, phiên bản này được hỗ trợ tới tháng 6 năm 2009, và với máy chủ là tháng

6 năm 2011

• Ubuntu 6.10 (Edgy Eft)

Ubuntu 6.10 là bản phát hành thứ 5, vào tháng 10 năm 2006.Phiên bản này có quá trình khởi động được tối ưu hoá Nó được hỗ trợ tới tháng

4 năm 2007

• Ubuntu 7.04 (Feisty Fawn)

Ubuntu 7.04 phát hành trong tháng 4 năm 2007.Phiên bản này có được những cải tiến rất lớn trong tác vụ mạng Nó được hỗ trợ tới tháng 10

năm 2008

• Ubuntu 7.10 (Gutsy Gibbon)

Lần phát hành thứ 7 của Ubuntu, tháng 10 năm 2007 Tính năng nổi trội của phiên bản này là các hiệu ứng đồ hoạ mặc định, chức năng

chuyển người dùng nhanh đối với các máy có nhiều người sử dụng, chức năng tự động nhận máy in, tính năng tìm kiếm nhanh tập tin Nó

được hỗ trợ tới tháng 4 năm 2009

• Ubuntu 8.04 LTS (Hardy Heron)

Phiên bản thứ 8 của Ubuntu ra đời vào tháng 4 năm 2008 và đây là phiên bản Hỗ trợ dài hạn thứ 2 của Ubuntu Máy tính để bàn sẽ được

hỗ trợ tới tháng 4 năm 2011; Máy chủ sẽ được hỗ trợ tới tháng 4 năm 2013

3 Thương Mại Hóa Linux

Linux chưa khắc phục hết ngay những bất tiện và sai sót.Nhưng càng ngày càng có them công ty mới đầu tư cho Linux và đưa ra các giải pháp có tính thương mại với giá rẻ.chẳng hạn là HedHat và Caldera

Cả hai công ty này điều trợ giúp kỹ thuật qua email, fax và qua mạng cho những người

đã mua các phiên bản Linux và sản phậm của họ mà không dành cho những người sao chép các bản miễn phí

Vì tính kinh tế, Linux và các chường trình kèm theo thường được chạy trên mạng nội

bộ của nhiều doanh nghiệp, chẳng hạn là các dịch vụ Web, tên miền (DNS), định tuyến (routing) và tường lửa Nhiều nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) cũng dung Linux làm hệ điều hành chính

Trang 10

4 Kiến trúc của Linux

Mục tiêu: Trình bày các thành phần chính cấu thành hệ điều hành Linux và chức năng chính của mỗi thành phần trong cấu trúc

Linux gồm 3 thành phần chính: kernel, shell và cấu trúc tệp

Kernel là chương trình nhân, chạy các chương trình và quản lý các thiết bị

phần cứng như đĩa và máy in

Shell (môi trường) cung cấp giao diện cho người sử dụng, còn được mô tả như

một bộ biên dịch Shell nhận các câu lệnh từ người sử dụng và gửi các câu lệnh đó cho nhân thực hiện Nhiều shell được phát triển Linux cung cấp một số shell như:

desktops, windows manager, và môi trường dòng lệnh Hiện nay chủ yếu tồn tại 3 shell: Bourne, Korn và C shell Bourne được phát triển tại phòng thí nghiệm Bell, C shell được phát triển cho phiên bản BSD của UNIX, Korn shell là phiên bản cải tiến

Trang 11

của Bourne shell Những phiên bản hiện nay của Unix, bao gồm cả Linux, tích hợp cả

3 shell trên

Cấu trúc tệp quy định cách lưu trữ các tệp trên đĩa Tệp được nhóm trong các

thư mục Mỗi thư mục có thể chứa tệp và các thư mục con khác Người dùng có thể tạo các tệp/thư mục của riêng mình cũng như dịch chuyển các tệp giữa các thư mục đó Hơn nữa, với Linux người dùng có thể thiết lập quyền truy nhập tệp/thư mục, cho phép hay hạn chế một người dùng hoặc một nhóm truy nhập tệp Các thư mục trong Linux được tổ chức theo cấu trúc cây, bắt đầu bằng một thư mục gốc (root) Các thư mục khác được phân nhánh từ thư mục này

Kernel, shell và cấu trúc tệp cấu thành cấu trúc hệ điều hành Với những thành phần trên người dùng có thể chạy chương trình, quản lý tệp và tương tác với hệ thống

5 Các đặc tính cơ bản

Mục tiêu: So với các hệ điều hành khác, Linux mang một số đặc điểm chính được liệt

kê sau Đây là các đặc điểm cơ bản giúp người dùng định hướng lựa chọn sử dụng

Một số đặc điểm cơ bản của Linux:

5.1 Đa tiến trình

Là đặc tính cho phép người dùng thực hiện nhiều tiến trình đồng thời Máy tính

sử dụng chỉ một CPU nhưng xử lý đồng thời nhiều tiến trình cùng lúc

5.4 Sử dụng chung thư viện

Hệ thống Linux có rất nhiều thư viện dùng chung cho nhiều ứng dụng Điều này sẽ giúp hệ thống tiết kiệm được tài nguyên và thời gian xử lý

5.5 Sử dụng các chương trình xử lý văn bản

Chương trình xử lý văn bản là một trong nhưng chương trình rất cần thiết đối với người sử dụng Linux cung cấp nhiều chương trình cho phép người dùng thao tác với văn bản như vi, emacs, nroff,…

5.6 Sử dụng giao diện cửa sổ

Giao diện cửa sổ dùng Hệ thống X Window, có giao diện như hệ điều hành Windows Với hệ thống này người dùng rất thuận tiện khi làm việc trên hệ thống X Window System hay còn gọi tắt là X được phát triển tại viện Massachusetts Institute

of Technology Nó được phát triển để tạo ra môi trường làm việc không phụ thuộc phần cứng X chạy dưới dạng client –server Hệ thống X Window hoạt động qua hai

bộ phận:

- Phần server còn gọi là X server

- Phần client được gọi là X Window manager hay desktop environment

Trang 12

X server sử dụng trong hầu hết các bản phân phối của Linux là Xfree86 Client

sử dụng thường là KDE (K Desktop Environment) và GNOME (GNU Network Object Model Environment)

5.7 Network Information Service (NIS)

Dịch vụ NIS cho phép chia xẻ các tập tin password và group trên mạng NIS là một hệ thống cơ sở dữ liệu dạng client-server, chứa các thông tin của người dùng và dùng để chứng thực người dùng NIS xuất phát từ hãng Sun Microsystems với tên là Yellow Pages

5.8 Lập lịch hoạt động chương trình, ứng dụng

Chương trình lập lịch trong Linux xác định các ứng dụng, script thực thi theo một sự sắp xếp của người dùng như: at, cron, batch

5.9 Các tiện ích sao lưu dữ liệu

Linux cung cấp các tiện ích như tar, cpio và dd để sao lưu và backup dữ liệu RedHat Linux còn cung cấp tiện ích Backup and Restore System Unix (BRU) cho phép tự động backup dữ liệu theo lịch

Pascal, Fortran, Java…

6.Bài tập

1 Linux là gì? Nêu các đặc điểm của hệ điều hành Linux

2 So sánh các ưu khuyết điểm của hệ điều hành Linux so với hệ điều hành Windows

3 Trình bày kiến trúc và chức năng các thành phần chính của Linux

Những trọng tâm cần chú ý trong bài

- Trình bày được lịch sử phát triển của Linux;

- Nắm được các đặc tính cơ bản của hệ điều hành;

Bài mở rộng và nâng cao

Tim hiểu các nội dung sau:

 Hệ điều hành Ubuntu (Wikipedia)

 Giới thiệu về Debian GNU/Linux (Wikipedia)

 Giao diện Gnome (Wikipedia)

 Giao diện Unity (Wikipedia)

 Ubuntu thay đổi trở về giao diện Gnome

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập

Nội dung:

+ Về kiến thức: Trình bày được lịch sử phát triển của Linux; Nắm được các đặc tính

cơ bản của hệ điều hành;

+ Về kỹ năng: Sử dụng thành thạo các trình duyệt và ứng dụng để tìm kiếm thông tin và rút trích được những thông tin cần thiết, đúng yêu cầu

Trang 13

+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, ngăn nắp trong công việc

Trang 14

BÀI 2: CHUẨN BỊ VÀ CÀI ĐẶT UBUNTU LINUX

Mã bài: MĐ23-02

Mục tiêu của bài:

- Chuẩn bị được thiết bị phần cứng máy tính trước khi tiến hành cài đặt Linux

- Chọn lựa được phương pháp cài đặt nhanh và chính xác nhất

- Thiết lập phân vùng cho ổ cứng máy tính trước khi cài đặt

- CPU: Pentium MMX trở lên

- Ram: 64 MB trở lên cho Text mode,192MB cho mode Graphics

- Đĩa cứng: dung lượng đĩa còn phụ thuộc vài loại cài đặt

+ Custom Installation(minimum):520MB

+ Server (minimum):870MB

+Personal Desktop:1.9GB

+Workstation:2.4GB

+Custom Installation (everything): 5.3GB

- 2M cho card màn hình nếu muốn sử dụng mode đồ họa

- CD-Rom: Có thể khởi động từ CD-ROM hoặc khởi động bằng đĩa mềm boot

- Đĩa cứng: Cần sử dụng đĩa mềm boot (dùng lệnh dd hoặc mkbootdisk để tạo đĩa mềm boot)

- FS image: Sử dụng đĩa khởi động mạng Kết nối tới NFS sever

- FTP: Sử dụng đĩa khởi động mạng Cài trực tiếp qua kết nối FTP

- HTTP: Sử dụng đĩa khởi động mạng Cài trực tiếp qua kết nối HTTP

2.2 Chọn chế độ cài đặt

Chúng ta có thể chọn các chế độ:

- Linux text: chế độ text (Text mode)

Trang 15

- [Enter]: chế độ đồ họa (Graphical mode)

2.3 Chọn ngôn ngữ hiển thị trong quá trình cài đặt

Chọn ngôn ngữ “English” rồi chọn Next

Một số loại cài đặt thông dụng:

- Workstation: Cài đặt hệ điều hành phục vụ cho công việc của một máy trạm

- Server: Cài đặt hệ điều hành phục vụ cho máy chủ

- Custom: có thể tích hợp các tùy chọn trên một cách tùy ý

Trang 16

2.8 Chia Partition

Hình 2.2

- Automatically partition: hệ thống tự động phân vùng ổ đĩa hợp lý để cài hệ

điều hành (thông thường theo cách này thì hệ thống sẽ tạo ra hai phân vùng: /boot, /, swap)

- Manually partition with Disk Druid: Chia partition bằng tiện ích Disk Druid

Đây là cách chia partition dưới dạng đồ họa dễ dùng

- Nếu ta là người mới học cách cài đặt thì nên lựa chọn Automatically partition

2.9 Lựa chọn Automatically partition

- Keep all partitions and use existing free space: giữ lại tất cả các partition có

sẵn và chỉ sử dụng không gian trống còn lại để phân chia phân vùng

Tùy theo từng yêu cầu riêng mà ta có thể lựa chọn các yêu cầu trên cho phù hợp,

sau đó chọn Next

Trang 17

2.10 Chia Partition bằng Disk Druid

Trong bước 8 ta chọn Manually partition with Disk Druid để thực hiện phân chia phân vùng sử dụng tiện ích Disk Druid

Disk Druid hiển thị các partition của đĩa dưới chế độ đồ họa ở phía trên, ta có thể chọn từng partition để thao tác

Hình 2.4

Chi tiết các partition gồm kích thước, loại hệ thống tập tin, thư mục được mount vào được mô tả trong hình sau:

Hình 2.5

- New: Tạo một partition mới, chỉ định tên phân vùng (mount point), loại

filesystem (ext3) và kích thước (size) tính bằng Mbyte (tùy chọn)

Hình 2.6

Trang 18

- Edit: Thay đổi lại các tham số của phân vùng được chọn

- Delete: Xóa phân vùng được chọn

- Reset: Phục hồi lại trạng thái đĩa như trước khi thao thác

- Make RAID: Sử dụng với RAID (Redundant Array of Independent Disks) khi

ta có ít nhất 3 đĩa cứng

2.11 Cài đặt chương trình Boot Loader

Boot Loader là chương trình cho phép chọn các hệ điều hành để khởi động qua menu Khi chúng ta chọn, thì chúng xác định các tập tin cần thiết để khởi động hệ điều hành và giao quyền điều khiển lại cho hệ điều hành Boot Loader có thể được cài vào Master Boot record hoặc vào sector đầu tiên của partition

Linux cho phép sử dụng chương trình Boot Loader là GRUB hoặc LILO Cả 2 Boot Loader đều hỗ trợ quản lý nhiều hệ điều hành trên một hệ thống

- Chọn cài Boot Loader vào Master Boot Record (MBR) khi chưa có chương trình Boot Loader nào được cài, hoặc chắc chắn chương boot loader có thể khởi động được các hệ điều hành khác trong máy Khi cài lên MBR thì các chương trình Boot Loader trước đó sẽ bị thay thế bằng Boot Loader mới

- Chọn cài Boot loader vào sector đầu tiên của partition cài đặt khi đã có chương trình Boot Loader tại MBR và không muốn thay thế nó Trong trường hợp này, chương trình Boot Loader kia nắm quyền điều khiển trước và trỏ đến chương trình Boot Loader của Linux khi có yêu cầu khởi động hệ điều hành này

- Nếu không cài chương trình Boot loader thì phải sử dụng đĩa mềm boot để khởi động hệ điều hành

- Có thể đặt mật khẩu cho boot loader thông qua nút Change password

2.12 Cấu hình mạng

Hình 2.7

Configure using DHCP: Có thể chọn cấu hình TCP/IP động qua dịch vụ DHCP hoặc

cấu hình cụ thể Khi cấu hình cụ thể, phải nhập những thông số cấu hình mạng trong mục chọn edit:

Trang 19

Hình 2.8

- IPAddress: Chỉ định địa chỉ IP của host cài đặt

- Netmask Address: subnet mask cho địa chỉ IP trên

Active on boot: Card mạng được kích hoạt khi hệ điều hành khởi động

Host name: Nếu có tên dns đầy đủ thì khai báo tên đầy đủ Trong trường hợp không kết

nối vào mạng, chúng ta cũng đặt tên cho máy thông qua mục manually Nếu không điền tên nào vào thì giá trị mặc nhiên là localhost

Miscellaneous Settings: chỉ định địa chỉ gateway và Primary DNS, và một số thông số

Hình 2.9

Trang 20

2.14 Chọn ngôn ngữ hỗ trợ trong Linux

Hình 2.10

Chúng ta có thể cài đặt và sử dụng nhiều ngôn ngữ trong Linux Có thể chọn ngôn ngữ mặc định (English (USA)) và các ngôn ngữ khác để sử dụng

2.15 Cấu hình khu vực địa lý của hệ thống

Các vị trí chia theo châu lục Ta có thể chọn mục này một cách thông qua việc định vị chuột tại đúng vị trí trên bản đồ

Hình 2.11

2.16 Đặt mật khẩu cho người quản trị

Trên Linux người quản trị được gọi là người root Mật khẩu của user root bắt

buộc có chiều dài tối thiểu của password là 6 ký tự Lưu ý password phân biệt chữ hoa

và thường Khi có thông báo “Root password accepted” là được

Hình 2.12

Trang 21

2.17 Cấu hình chứng thực

Nếu không sử dụng password mạng có thể bỏ qua cấu hình này nhưng vẫn sử chế

độ chọn mặc nhiên (chọn Enable MD5 passwords và Enable shadow passwords)

- Enable MD5 passwords: cho phép password sử dụng tới 256 ký tự thay vì chỉ

tới 8 ký tự

- Enable shadow passwords: cung cấp cơ chế lưu trữ password an toàn

Password được lưu trữ trong tập tin /etc/shadow và chỉ có root mới được đọc

- Enable NIS: cho phép một nhóm máy trong một NIS domain sử dụng chung

tập tin passwd và group Chọn các tham số sau:

+ NIS domain: Xác định NIS domain mà máy này tham gia + Use broadcast to find NIS server: Cho phép sử dụng thông điệp quảng

bá để tìm NIS server

+ NIS Server: Xác định NIS server

+ Enable LDAP: Hệ thống sử dụng LDAP cho một vài hoặc tất cả các

phép chứng thực

+ LDAP Server: Xác định LDAP server (dùng địa chỉ IP) + LDAP Base DN: cho phép tìm kiếm thông tin người dùng dựa trên DN

(Distinguished Name)

+ Use TLS (Transport Layer Security) lookups: cho phép LDAP gởi tên

người dùng và password mã hóa tới LDAP server trước khi chứng thực

- Enable Kerberos: là hệ thống cung cấp các dịch vụ chứng thực trên mạng Các

lựa chọn:

+ Realm: cho phép truy xuất tới mạng sử dụng Kerberos

+ KDC: cho phép truy xuất tới Key Distribution Center (KDC)

+ Admin Server: cho phép truy xuất tới server chạy kadmin

+ Enable SMB Authentication: Cài PAM để dùng một Samba server chứng thực cho các client

+ SMB Server: Xác định samba server mà các máy trạm kết nối tới để

chứng thực

+ SMB Workgroup: Xác định workgroup mà samba server được cấu hình tham gia

2.18 Chọn các chương trình và Package cài đặt

Chọn các chương trình cần cài đặt: everything: cài tất cả các chương trình,

Minimal: chỉ cài một số chương trình hoặc phần mềm thông dụng

Trang 22

Nếu nắm rõ các package cần thiết cho các chương trình mong muốn thì chọn

Select individual packages Ta có thể chọn Details để chọn chi tiết các thành phần

trong từng phần mềm hoặc nhóm các công cụ

Trang 23

Hình 2.15

Hình trên mô tả một lược đồ phân vùng dạng đơn giản cùng hệ thống file của một hệ thống mẫu Thực chất hệ thống file trong Linux là một cây bao gồm thư mục gốc “/”

Và các thư mục con nhiều cấp Các tài nguyên hệ thống được sử dụng để lưu trữ dữ

liệu được gắn kết/ ánh xạ (mounted) vào các điểm chỉ định trên hệ thống file, các điểm này được gọi là các điểm gắn kết/ ánh xạ (mountpoint) Thư mục gốc “/”

cũng là một điểm gắn kết và phân vùng lưu trữ dữ liệu cho “/” sẽ được xác định trong quá trình khởi động

4.Bài tập thực hành

1 Cài Đặt Ubuntu 11.04 trên máy thực

Ubuntu có thể được cài đặt với đĩa đồ họa CD Hãy chắc chắn rằng máy tính được thiết lập để khởi động đĩa CD trước đĩa cứng

1 Đưa đĩa Ubuntu vào ổ đĩa CD của bạn

2 Bắt đầu hoặc khởi động lại máy tính Màn hình ngôn ngữ xuất hiện

Trang 24

Hình 2.16

3 Chọn ngôn ngữ của bạn mong muốn và nhấp vào Forward Xuất hiện cửa số

Hình 2.17

Trang 25

4 Chọn vị trí gần nhất với vị trí của bạn và nhấn Forward Bàn phím bố trí cửa sổ xuất hiện

Hình 2.18

5 Chọn cách bố trí bàn phím Click Forward Phân bổ không gian cửa sổ ổ đĩa xuất hiện

Hình 2.19

Trang 26

6 Nếu bạn muốn cài đặt Ubuntu trên toàn bộ ổ cứng của bạn, sau đó Chọn Xoá bỏ đĩa

và cài đặt Ubuntu và chọn ổ đĩa cứng mà bạn muốn cài đặt Ubuntu

Hình 2.20

Click Forward

Chú ý: Cài đặt Ubuntu trên toàn bộ đĩa cứng của bạn sẽ xóa tất cả các dữ liệu nằm trên ổ đĩa

7 Nếu bạn muốn cài đặt Ubuntu trên một kép phân vùng khởi động, chọn hướng dẫn

- thay đổi kích thước Trong lĩnh vực kích thước phân vùng mới, kéo khu vực giữa hai phân vùng để tạo ra các kích cỡ phân vùng mong muốn của bạn Click Forward

Trang 28

2.Cài Ubuntu trên máy ảo

1.Tạo máy ảo

Trang 30

Đặt tên máy và chọn nơi lưu máy ảo

Trang 32

Chọn phần cứng thích hợp với máy thực

2.Start: bắt đầu cài đặt ubuntu

Trang 35

Để chuyển dổi giữa máy tật và ảo dùng phím: Ctrl+Alt

Hoàn tất việc cài đặt

Trang 36

Tắt máy ảo

Chỉnh lại cấu hình để sử dụng

Trang 37

3.Cài tool để copy giữa máy thực và ảo(desktop)- chỉ cài khi cần dùng

4.Nén : dùng winrar để về sau sử dụng

Trang 38

3.Chạy Ubuntu trên Windows 10 – không máy ảo, không cài song song

Từ bản Windows 10 1607 ( build 16215) cài Linux trên Windows 10 trực tiếp mà không cần cài đặt song song Với tính năng Windows Subsystem for Linux có thể mang Terminal trên Windows

Cài Ubuntu trên Windows 10 để sử dụng lệnh Terminal Ubuntu ngay trên Windows Việc cài Terminal Ubuntu như này còn gọi cài Bash Ubuntu trên Windows 10 (Bash

on Ubuntu on Windows 10)

Bật Windows Subsystem for Linux trên Windows 10

Mặc định tính năng Windows Subsystem for Linux không được bật Do đó nếu bạn muốn cài Ubuntu trên Windows 10 hay cài bất kỳ bản phân phối Linux nào (mà

Windows hỗ trợ), bạn phải bật tính năng này Đi đến Control Panel => Program and feature => Turn Windows feature on or off ở gốc trái => tích vào dòng Windows Subsystem for Linux => Ok và khởi động lại máy tính

Hoặc Mở Windows PowerShell và copy dòng lệnh này để bật Windows Subsystem for Linux

Enable-WindowsOptionalFeature -Online -FeatureName

Microsoft-Windows-Subsystem-Linux

4.Cài đặt Ubuntu song song với Windows 10 UEFI/GPT

B1.Chuẩn bị

Cấu hình máy tính tối thiểu để cài Ubuntu Desktop:

Bộ vi xử lý lõi kép 2GHz hoặc hơn

2GB bộ nhớ RAM

25GB dung lượng ổ cứng trống

Trang 39

VGA có độ phân giải màn hình 1024×768

Yêu cầu chuẩn bị khi cài đặt:

1 USB dung lượng 4GB trở lên (nhớ sao lưu dữ liệu nhé vì sẽ format USB)

Ubuntu 18.04 LTS.ISO

B2.Chia phân vùng ổ cứng cài Ubuntu

This PC> Manage> Disk Managerment => click chuột phải vào phân vùng ổ đĩa nào

mà còn trống nhiều dung lượng (ở đây mình chọn ổ đĩa D) => chọn tiếp Shrink

Volume

Nhập vào dung lượng phân vùng bạn muốn để cài đặt Ubuntu, khuyến khích là trên 30GB cho thoải mái nha Ở đây mình chia 50GB luôn (50*1024MB = 51200MB), nếu

ổ đĩa dung lượng cao bạn có thể chia nhiều hơn => chọn OK và đợi một chút…

B3.Tạo USB Boot cài Ubuntu

1) Chọn USB mà bạn kết nối với máy tính để tạo Boot

(2) Lựa chọn file ISO Ubuntu mà bạn vừa tải về ở bước trước

Trang 40

(3) Thay đổi tên cho USB boot

(4) Lựa chọn FAT32 (Default) Còn nếu như file ISO có dung lượng lớn hơn thì chọn NTFS

(5) Lựa chọn 16 kilobytes (Default)

(6) Cuối cùng chọn Start để bắt đầu tạo USB Boot

Chọn Start đề bắt đầu tạo USB Boot Nếu có thông báo bạn cứ chọn OK hết nhé Như hình dưới là bạn đã tạo xong USB Boot Ubuntu để cài đặt

B4 Tiếp theo hãy mở Control Panel => Power Options=> Choose what the power buttons do và thực hiện như hình để vô hiệu fast stratup trên Windows 10 (nếu đã bật)

Ngày đăng: 23/12/2023, 10:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Phan Vĩnh Thịnh - Tự học sử dụng Linux, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học sử dụng Linux
[2]. Trung tâm Tin học, Đại học Khoa học Tự nhiên thành phố Hồ Chí Minh - Hướng dẫn giảng dạy Quản trị mạng Linux, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn giảng dạy Quản trị mạng Linux
[3]. Trường Đại học công nghệ, Đại học quốc gia Hà Nội - Giáo trình hệ điều hành Unix – Linux, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hệ điều hành Unix – Linux
[4]. VSIC Education Corp - Tài liệu Linux Fundamentals & Lan management Khác
[5]. Mastering Ubuntu Server - Third Edition by Jay LaCroix Khác
[6]. Ubuntu 20.04 LTS Server: Administration and Reference Kindle Edition by Richard Petersen Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w