1. Trang chủ
  2. » Tất cả

S9 t 15 OT

7 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Học Kỳ I
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Bài ôn tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 20,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NS 8/12/ 2022 NG 12 /12/2022 Tiết 15 ÔN TẬP HỌC KÌ I I Mục tiêu 1 Kiến thức Hệ thống được kiến thức đã học trong học kì 1 (Bài 11, 12, 13,14) Công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế và sự khủng hoản[.]

Trang 1

NS: 8/12/ 2022

NG: 12 /12/2022

Tiết 15: ÔN TẬP HỌC KÌ I

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Hệ thống được kiến thức đã học trong học kì 1 (Bài 11, 12, 13,14): Công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế và sự khủng hoảng, sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu; Các nước Á, Phi, Mĩ La tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai; Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay; Trật Tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng so sánh, vẽ sơ đồ;

- Kĩ năng lập bảng hệ thống kiến thức lịch sử

3 Thái độ

- Trân trọng và ủng hộ các dân tộc trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

và hợp tác phát triển giữa các nước trong khu vực và trên thế giới

- Lên án những hành động chạy đua vũ trang của các nước đế quốc

II Chuẩn bị

- GV: Giáo án máy chiếu

- HS: ôn kiến thức đã học bài 11, 12,13,14,SGK, vở ghi bài

III Các bước lên lớp

1 Ổn định tổ chức (1p)

2 Kiểm tra đầu giờ (1p)

GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS, đánh giá

3 Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Khởi động (2p)

H: Nêu các chủ đề đã học trong học kì 1? – HS HĐCN- 1p, trình bày, chia sẻ

GV nx, dẫn dắt vào bài

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 2; Ôn tập (37p)

- GV yêu cầu HS về nhà xem lại bảng

thống kê tình trạng, giải pháp, kết

quả Liên Xô trong công cuộc khôi

phục kinh tế (tiết 9)

I Liên Xô và các nước Đông Âu (1945- 1991)

1 Công cuộc khôi phục kinh tế

Thực trạng Đất nước Xô viết bị chiến tranh tàn phá nặng nề: hơn 27 triệu

người chết, 1710 thành phố, hơn 70000 làng mạc, gần 32000 nhà máy xí nghiệp, 65000 km đường sắt bị phá hủy

Biện pháp - Đảng và nhà nước Liên Xô đề ra kế hoạch 5 năm

(1946-1950)

Trang 2

Kết quả - Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm trước thời hạn

- Công nghiệp tăng 73%

- Nông nghiệp: một số ngành vượt mức trước chiến tranh

- KHKT: Chế tạo thành công bom nguyên tử (năm 1949.)

- GV yêu cầu HS về nhà ôn tập lại nội

dung sự ra đời của nước DC ND

Đông Âu và quan hệ hợp tác giữa các

nước XHCN ở châu Âu, quá trình

khủng hoảng và sụp đổ.

- GV yêu cầu HS HĐ cá nhân - 2p:

trình bày bảng thống kê so sánh về

phong trào đấu tranh dành độc lập

của các nước châu Á, Phi và Mĩ La

tinh (đã chuẩn bị ở nhà)

- HS HĐ cá nhân- 2p, trình bày, chia

sẻ/ máy hắt

- GV nx, chiếu kết quả

2 Sự ra đời của các nước DC ND Đông Âu

3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu

4 Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô Viết

II Các nước Á, Phi, MLT từ 1945 đến nay

a Lập bảng so sánh

( Kèm theo)

Nội dung so

sánh

tinh Đối tượng

đấu tranh

Chủ nghĩa thực dân (cũ -> mới )

Chủ nghĩa thực dân

và chế độ phân biệt chủng tộc của người

da trắng

Chủ nghĩa thực dân và chính quyền độc tài thân

Mục tiêu

đấu tranh

Giành độc lập dân tộc

Giành độc lập dân tộc và xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc

Giành độc lập dân tộc và thoát khỏi

sự lệ thuộc vào Mĩ

Phương

pháp đấu

tranh

Nhiều hình thức ( ĐT chính trị kết hợp vũ trang )

Đấu tranh chính trị hợp pháp là chủ yếu

Nhiều hình thức (Đấu tranh vũ trang là chủ yếu)

Kết quả - Cuối những năm

60 hầu hết giành độc lập (CNTD cũ)

- Cuối những năm

70 giành độc lập (CNTD mới)

- Cuối những năm 70 hầu hết giành độc lập

- Những năm 90 xóa

bỏ chế độ phân biệt chủng tộc

- Những năm 80 hầu hết giành độc lập và lật đổ chế

độ độc tài thân Mĩ

- HS đổi chéo PHT và nx

- GV đánh gía chung

- GV gọi HS nhắc lại hoàn cảnh thành b Các nước Đông Nam Á

Trang 3

lập và mục tiêu, nguyên tắc hoạt động

của ASEAN.

- HS trình bày, chia sẻ (nội dung tiết 9)

- GV yêu cầu HS HĐ cặp đôi- 2p CH

sau:

H: Theo em, VN ra nhập ASEAN sẽ có

thời cơ và thách thức gì?

- HS HĐ cặp đôi-2p, báo cáo, chia sẻ:

VN có cơ hội được hội nhập, tiếp thu

KHKT thế giới, giao lưu văn hóa

Nhưng ta phải biết chớp thời cơ nếu

không sẽ tụt hậu

- GV nx, kết luận

- GV HD HS về nhà xem lại đường lối

cải cách mở cửa của Trung Quốc

- GV HDHS về nhà ôn lại quá trình đấu

tranh của nhân dân Cu Ba

- GV y/cầu HS HĐ cá nhân- 2p CH

sau

H: Trình bày tình hình kinh tế Mĩ sau

Chiến tranh thế giới thứ hai và

nguyên nhân dẫn đến tình hình đó?

- HS HĐ cá nhân- 3p, t/ bày, chia sẻ

GV nx, chốt/ máy chiếu

- Sau CTTGT 2: Mĩ vươn lên trở thành

nước tư bản giàu mạnh nhất, đứng đầu

hệ thống tư bản chủ nghĩa

+ CN chiếm hơn 1 nửa sản lượng CN

TG ( 56, 4 %)

+ Tài chính: Nắm 3/4 trữ lượng vàng

TG ( 24,6 tỉ USD)

- Sự thành lập, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động

* Thời cơ và thách thức của Việt Nam khi ra nhập ASEAN:

- Có cơ hội hợp tác để phát triển kinh

tế, văn hóa, xã hội, tiếp thu KHKT các nước; tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới; cùng chung tay giải quyết vấn đề toàn cầu; môi trường, dịch bệnh, đói nghèo

- Thách thức: du nhập TNXH, không sáng tạo sẽ bị tụt hậu, bị hòa tan

c Trung Quốc

- Đường lối cải cách mở cửa năm 1978

d Cu Ba

III Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm

1945 đến nay

1 Nước Mĩ

* Tình hình kinh tế

- Từ sau CTTG T2 đến những năm 70

(Tình hình, nguyên nhân)

- Từ những năm 70 của thế kỉ XX trở

đi (Tình hình, nguyên nhân)

Trang 4

+Về quân sự: có lực lượng mạnh nhất

và độc quyền vũ khí nguyên tử

+ Là trung tâm kinh tế tài chính duy

nhất trên thế giới

=>Nguyên nhân: Nước Mĩ không bị

chiến tranh tàn phá, giàu tài nguyên và

nhân lực, trình độ kĩ thuật cao, thu lợi

nhuận từ chiến tranh, tập trung tư bản

và sản xuất cao, chính sách và biện

pháp điều tiết của nhà nước hiệu quả

- Trong thập niên theo sau, KT Mĩ suy

giảm tương đối, không còn giữ ưu thế

tuyệt đối như trước

=> Nguyên nhân: Do sự cạnh tranh của

các nước đế quốc, khủng hoảng chu kì,

chi phí khổng lồ cho chạy đua vũ trang

và chiến tranh xâm lược

- GV HD HS về nhà ôn lại chính sách

đối ngoại của Mĩ

- GV yêu cầu HS HĐ cá nhân- 1p

H: Nêu quá trình khôi phục và phát

triển kinh tế sau chiến tranh của Nhật

Bản?

- HS HĐ cá nhân- 1p, trình bày, chia sẻ

+ Từ đầu những năm 50 đến những năm

70 của thế kỉ XX, kinh tế tăng trưởng

mạnh “Sự phát triển thần kì”:

+ Tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình

quân hằng năm trong những năm 50 là

15 %, những năm 60 là 13,5 %

+ GDP năm 1950 là 20 tỉ USD, năm

1968 đạt 183 tỉ USD, đứng thứ 2 trên

thế giới (sau Mĩ) Trở thành 1 trong 3

trung tâm kinh tế tài chính TG

=>Nguyên nhân:Truyền thống văn

hóa-giáo dục của người Nhật; hệ thống tổ

chức quản lí có hiệu quả của xí nghiệp

và công ti; Nhà nước đề ra chiến lược

và điều tiết hợp lí; người LĐ được đào

tạo chu đáo, có ý chí vươn lên; Áp dụng

* Chính sách đối ngoại

2 Nhật Bản

- Quá trình khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

- Nguyên nhân sự phát triển

Trang 5

khoa học kĩ thuật hiện đại; chi phí quốc

phòng ít, tận dụng viện trợ bên ngoài

- GV nx, chốt/ máy chiếu

- GV chiếu lược đồ các nước Tây Âu

và yêu cầu HS lên bảng xác định tên

một số nước Tây Âu và nêu tình hình

chung.

- HS thực hiện theo yêu cầu

- GV nx, đánh giá

- GV gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ về sự

liên kết khu vực của các nước Tây Âu

- HS lên bảng vẽ, chia sẻ

- GV nx, chốt/ máy chiếu

- GV gọi HS Nêu sự hình thành trật tự

thế giới mới.

- HS trình bày, chia sẻ:

+ Vào giai đoạn cuối của Chiến tranh

thế giới thứ hai, ba nguyên thủ các

cường quốc Liên Xô, Mĩ và Anh gặp gỡ

tại I-an-ta từ ngày 4 đến ngày 11/ 2/

1945

+ Hội nghị thông qua những quyết định

quan trọng về phân chia khu vực ảnh

hưởng ở châu Âu và châu Á giữa hai

cường quốc Liên Xô và Mĩ

+ Hệ quả: Những thỏa thuận trên trở

thành khuôn khổ của một trật tự thế giới

mới, gọi là Trật tự thế giới 2 cực I-an-ta

- GV nx, chốt/ máy chiếu

- GV y/c HS HĐ CN-2p câu hỏi sau:

H: Nêu hoàn cảnh thành lập, nhiệm

vụ và vai trò của Liên hợp quốc?

- HS HĐ CN-2p, trình bày, chia sẻ

- GV nx, chốt

3 Các nước Tây Âu

* Tình hình chung

* Sự liên kết khu vực

IV Trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai

1 Sự hình thành trật tự thế giới mới

- Bối cảnh của HN I-an-ta

- Những quyết định quan trọng

- Hệ quả

2 Liên hợp quốc

- 10/ 1945 LHQ được thành lập (Tổ chức quốc tế mới)

- Nhiệm vụ chính: Duy trì hòa bình an ninh TG; phát triển quan hệ hữu nghị giữa các DT; thực hiện hợp tác quốc

tế về KT, VH, XH

Trang 6

- GV yêu cầu HS HĐ cá nhân- 2p câu

hỏi sau:

H: Thế nào là “Chiến tranh lạnh”,

biểu hiện và hậu quả của “Chiến

tranh lạnh”?

- HS HĐ cá nhân- 2p, t/ bày, chia sẻ:

+ Chiến tranh lạnh là chính sách thù

địch của Mĩ và các nước đế quốc trong

quan hệ với Liên Xô và các nước

XHCN

+ Biểu hiện: Mĩ và các nước đế quốc

ráo riết chạy đua vũ trang, thành lập các

khối và căn cứ quân sự, tiến hành các

cuộc chiến tranh cục bộ

+ Hậu quả: Thế giới luôn căng thẳng,

chi phí lớn, tốn kém tiền của cho chạy

đua vũ trang và chiến tranh xâm lược

- GV nx, chốt/ máy chiếu

- GV y/c HS trả lời câu hỏi sau:

H: Nêu xu thế phát triển chung của

thế giới sau Chiến tranh lạnh?

- HS trình bày, chia sẻ

- GV nx, chốt

- Vai trò: Duy trì hòa bình, an ninh thế giới, ĐT xóa bỏ CN thực dân và chủ nghĩa quân phiệt chủng tộc, giúp đỡ các nước phát triển kinh tế, văn hóa (nhất là các nước ở châu Á, Phi, Mĩ La- tinh)

3 Chiến tranh lạnh

- Chiến tranh lạnh

- Biểu hiện

- Hậu quả

4 Tình hình thế giới sau “Chiến tranh lạnh”

- Từ sau năm 1991, thế giới xuất hiện nhiều xu hướng mới:

+ Hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốc tế

+ Một trật tự thế giới mới hình thành theo chiều hướng đa cực, nhiều trung tâm

+ Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy KT làm trọng điểm

+ Hòa bình được củng cố nhưng ở nhiều khu vực vẫn xảy ra xung đột hoặc nội chiến

* Xu thế chung của TG ngày nay

- Hòa bình, ổn định và hợp tác, phát

Trang 7

- GV y/cầu HS HĐ nhóm 4- 3p câu hỏi

sau:

H: Trước những biến đổi của tình

hình thế giới, VN có thời cơ và thách

thức gì?

- HS HĐ nhóm 4- 3p, báo cáo/ máy hắt,

chia sẻ

- GV nx, kết luận:

+ Thời cơ: VN có điều kiện để hội nhập

vào nền kinh tế của thế giới và khu vực,

có điều kiện rút ngắn khoảng cách với

các nước phát triển, áp dụng thành tựu

khoa học- kĩ thuật vào sản xuất

+ Thách thức: nếu không chớp thời cơ

để phát triển sẽ tụt hậu, hoặc có nguy cơ

bị hòa tan

triển

4 Củng cố (2p)

H: Bài học này củng cố những nội dung chính nào?

- HS trình bày, chia sẻ

- GV nx, khái quát nội dung chính của tiết học: Thành tựu LX sau 1945, Sự ra đời

và phát triển của ASEAN, đường lối cải cách của TQ, tình hình chung các nước Á, Phi, MLT, thành tựu kinh tế của Mĩ và NB, Tây Âu sau CT, Sự thành lập của LHQ,

TT TG mới, chiến tranh lạnh, tình hình thế giới sau CT lạnh

5 HDHT (2p)

- Ôn tập nội dung đã học để chuẩn bị kiểm tra học kì 1.( Lưu ý: Sự thành lập LHQ và ASEAN sự phát triển kinh tế của Mĩ, Nhật Bản, Sự liên kết khu vực của Tây Âu, xu thế chung của thế giới sau Chiến tranh lạnh)

Ngày đăng: 06/01/2023, 00:01

w