1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngày soạn: 10/10/2017

11 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
Trường học Trường THCS Phan Ngọc Hiển
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 142 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 10/10/2017 sinh học 6 Năm học 2020 2021 Ngày soạn 25 02 2021 Tuần 22 Tiết 43 BÀI 35 NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM (tiết 2) I MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này, HS có khả năng 1 Kiến th[.]

Trang 1

Ngày soạn: 25-02-2021

Tuần 22

Tiết 43

BÀI 35 NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM

(tiết 2)

I MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:

1 Kiến thức:

- Vận dụng được kiến thức về nảy mầm của hạt vào thực tế

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết, so sánh, phân tích, suy luận

- Kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên bảo vệ TV, bảo vệ môi trường.

4 Năng lực: Năng lực tự học.

II CHUẨN BỊ.

1 GV: Tranh ảnh về các biện pháp giúp hạt nảy mầm.

2 HS: Xem trước nội dung bài học.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Kiểm tra thường xuyên (15 ph)

- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS tìm hiểu về sự nảy mầm của hạt.

Giới thiệu bài: Trong thực tế, người ta đã tạo điều kiện cho hạt nảy mầm bằng những

biện pháp nào?

2 Hình thành kiến thức: (25p)

Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiểu biết về điều kiện nảy mầm của hạt được vận

dụng như thế nào trong sản xuất (10p)

Mục tiêu: Hiểu được những kiến thức về sự nảy mầm của hạt

được vận dụng trong sản xuất

* GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân:

- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin SGK trả lời câu

hỏi:

+ Dựa vào sự hiểu biết về sự nảy mầm của hạt,

người ta đã có những biện pháp gì để cải thiện sự nảy

mầm của hạt?

- HS thực hiện theo yêu cầu GV, trả lời, theo dõi, bổ

sung cho nhau

* GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm:

2 Những hiểu biết về điều kiện nảy mầm của hạt được vận dụng như thế nào trong sản xuất.

- Tháo nước  Tránh bị úng

- Làm đất tơi xốp

- Phủ rơm rạ

- Gieo hạt đúng thời vụ

- Bảo quản tốt hạt giống

Trang 2

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và giải thích những

biện pháp dục liệt kê trên đã đảm bảo được điều kiện

nào để giúp hạt nảy mầm?

- HS thực hiện theo yêu cầu GV, trả lời, theo dõi, bổ

sung cho nhau

- Yêu cầu HS trả lời được:

+ Tháo nước  chống ngập úng, cung cấp đủ Oxi.

+ Làm đất tơi xốp  cung cấp Oxi cho đất

+ Phủ rơm rạ  giữ nhiệt cho hạt vào mùa lạnh.

+ Gieo hạt đúng thời vụ  thuận lợi cho hạt nảy

mầm và cây con phát triển

- GV nhận xét, chỉnh sửa và chốt nội dung

- GV cho điểm cho các HS trong nhóm có câu trả lời

đúng

3 Luyện tập (4p)

Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về các điều kiện cần cho sự nảy mầm của hạt.

Chọn câu trả lời đúng nhất:

Câu 1 Trong điều kiện thời tiết giá lạnh, khi gieo hạt người ta

thường che chắn bằng nilon hoặc phủ rơm rạ Việc làm trên cho

thấy vai trò của nhân tố nào đối với sự nảy mầm của hạt ?

A Độ thoáng khí

B Độ ẩm

C Nhiệt độ

D Ánh sáng

Câu 2 Việc làm đất tơi xốp trước khi gieo hạt có ý nghĩa gì ?

A Giúp hạt không bị nhiệt độ cao của môi trường đất đốt nóng

B Giúp khí ôxi xâm nhập vào đất, tạo điều kiện thuận lợi cho sự

hô hấp của hạt

C Giúp tăng khả năng hấp thụ nước của hạt sau khi gieo cấy

D Tất cả các phương án đưa ra

Câu 3 Trong các loại hạt dưới đây, hạt nào giữ được khả năng

nảy mầm lâu nhất ?

A Hạt lạc B Hạt bưởi

C Hạt sen D Hạt vừng

Đáp án:

1 – C

2 – B

3 – C

4 Hướng dẫn về nhà (1p)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài mới: Tổng kết về cây có hoa

IV Rút kinh nghiệm

Trang 3

………

Ngày soạn: 25-02-2021

Tuần 22

Tiết 44

BÀI 36 TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA

I MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:

1 Kiến thức:

- Hiểu được sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở cây có hoa

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết, so sánh, phân tích

- Kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên bảo vệ TV.

4 Năng lực: Năng lực tự học.

II CHUẨN BỊ.

1 GV: Tranh phóng to hình 36.1 SGK.

2 HS: Xem trước nội dung bài học.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Khởi động: (1p)

- Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho HS hệ thống lại kiến thức đã học về cây có hoa

Giới thiệu bài: Vì sao nói cây là một thể thống nhất?

2 Hình thành kiến thức: (38p)

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan ở

cây có hoa (38p)

Mục tiêu: Hiểu được sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng

của mỗi cơ quan ở cây có hoa

* GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 36.1 SGK thảo luận

nhóm và hoàn thành bảng 36.1:

Nối nội dung ở cột A và nội dung ở cột B sao cho phù

hợp:

Gồm nhiều bó mạch gỗ và

mạch rây

Bảo vệ hạt và góp phần phát tán hạt

Gồm vỏ quả và hạt Thu nhận ánh sang để chế

tạo chất hữu cơ cho cây,

1 Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của mỗi

cơ quan ở cây có hoa

- Nội dung: đáp án bảng 36.1

- Giữa cấu tạo và chức năng của các cơ quan có sự phù hợp với nhau

Trang 4

trao đổi khí với môi trường bên ngoài và thoát hơi nước

Mang các hạt phấn chứa tế

bào sinh dục đực và noãn

chứa tế bào sinh dục cái

Thực hiện thụ phấn, thụ tinh, kết hạt và tạo quả

Những tế bào vách mỏng

chứa nhiều lục lạp, trên

lớp tế bào biểu bì có

những lỗ khí đóng, mở

được

Vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá và chất hữu cơ từ lá đến các

bộ phận khác của cây

Gồm vỏ, phôi và chất dinh

dưỡng

Nảy mầm thành cây con, duy trì và phát triển nòi giống

Có các tế bào biểu bì kéo

dài thành lông hút

Hấp thụ nước và các muối khoáng cho cây

- Yêu cầu HS hoàn thành được bảng đáp án

- HS thực hiện theo yêu cầu GV và cử đại diện trình bày,

các nhóm khác theo dõi, bổ sung

- GV nhận xét, chỉnh sửa và chốt nội dung

Đáp án bảng 36.1:

Gồm nhiều bó mạch gỗ và mạch rây Vận chuyển nước và muối khoáng từ

rễ lên lá và chất hữu cơ từ lá đến các

bộ phận khác của cây

Gồm vỏ quả và hạt Bảo vệ hạt và góp phần phát tán hạt Mang các hạt phấn chứa tế bào sinh dục

đực và noãn chứa tế bào sinh dục cái

Thực hiện thụ phấn, thụ tinh, kết hạt

và tạo quả

Những tế bào vách mỏng chứa nhiều lục

lạp, trên lớp tế bào biểu bì có những lỗ khí

đóng, mở được

Thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ cho cây, trao đổi khí với môi trường bên ngoài và thoát hơi nước Gồm vỏ, phôi và chất dinh dưỡng Nảy mầm thành cây con, duy trì và

phát triển nòi giống

Có các tế bào biểu bì kéo dài thành lông

hút

Hấp thụ nước và các muối khoáng cho cây

3 Luyện tập (5p)

Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức trong bài

Chọn câu trả lời đúng nhất: Đáp án:

Trang 5

Câu 1 Vì sao nói cây có hoa là một thể thống nhất?

A Vì khi tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hưởng đến các cơ

quan khác và toàn bộ cây

B Vì có sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan

C Vì có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan

D Tất cả các phương án đưa ra

Câu 2 Cây con có thể được hình thành từ bộ phận nào dưới

đây?

1 Hạt 2 Rễ 3 Thân 4 Lá

A 1, 2, 3 B 1, 2, 4 C 1, 2, 3, 4 D 1, 3, 4

Câu 3 Các loại quả: mơ, chanh, hồng xiêm, dừa, ổi có tên gọi

chung là gì?

A Quả khô B Quả mọng C Quả thịt D Quả hạch

Câu 4 Ở thực vật, bộ phận nào chuyên hoá với chức năng hấp

thụ nước và muối khoáng ?

A Hạt B Lông hút C Bó mạch D Chóp rễ

1 – D

2 – C

3 – C

4 – B

4 Hướng dẫn về nhà (1p)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài mới: Tổng kết về cây có hoa (tiếp theo)

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Ký duyệt của tổ phó

Trang 6

Ngày soạn: 25-02-2021

Tuần 23

Tiết 45

BÀI 35 TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA (tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:

1 Kiến thức:

- Hiểu được sự thống nhất giữa cây xanh với môi trường bên ngoài: môi trường nước, môi trường cạn và một số môi trường đặc biệt khác

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết, so sánh, phân tích, suy luận

- Kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên bảo vệ TV, bảo vệ môi trường.

4 Năng lực: Năng lực tự học.

II CHUẨN BỊ.

1 GV: Tranh phóng to hình 36.2; 36.3; 36.4 và 36.6 SGK.

2 HS: Xem trước nội dung bài học.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Khởi động: (2p)

- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS hệ thống lại kiến thức về thực vật có hoa.

Giới thiệu bài: Trong nội tại bên trong của cây có sự thống nhất với nhau giữa cấu tạo

và chức năng, vậy cây có sự thống nhất với môi trường bên ngoài hay không? Sự thống nhất đó biểu hiện ra bên ngoài như thế nào?

2 Hình thành kiến thức (37p)

Hoạt động 1: Tìm hiểu các cây sống dưới nước (11p)

Mục tiêu: Hiểu được những đặc điểm phù hợp của cây khi sống ở môi trường nước.

* GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 36.3 SGK và thảo luận

cặp, trả lời câu hỏi:

+ Cây bèo tây khi sống dưới nước có đặc điểm gì khác

so với sống trên cạn?

+ Đặc điểm đó có lợi gì khi sống ở môi trường nước?

- HS cử đại diện trình bày, các nhóm theo dõi, nhận xét

và bổ sung

1 Các cây sống dưới nước.

- Lá biến đổi để thích nghi với môi trường sống trôi nổi

 Cuống lá phình to để chứa không khí giúp cây có thể nổi được trên mặc nước

Trang 7

- GV nhận xét, chỉnh sửa và chốt nội dung.

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của cây sống trên cạn (11p)

Mục tiêu: Hiểu được những đặc điểm phù hợp của cây khi sống ở môi trường nước.

* GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân:

- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin SGK trả lời câu hỏi:

+ Ở nơi khô hạn vì sao rễ lại ăn sâu, lan rộng?

+ Lá cây ở nơi khô hạn có lông sáp có tác dụng gì?

+ Vì sao cây mọc trong rừng rậm lại vươn cao?

- HS thực hiện theo yêu cầu GV, trả lời, theo dõi, bổ

sung cho nhau

- GV nhận xét, chỉnh sửa và chốt nội dung

2 Đặc điểm của cây sống trên cạn

- Rễ ăn sâu và lan rộng  Tìm nguồn nước

- Lá có lông sáp  Giảm sự thoát hơi nước

- Cây vươn cao  nhận ánh sáng nhiều hơn

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của cây sống ở môi trường đặc biệt (15p)

Mục tiêu: Hiểu được những đặc điểm phù hợp của cây khi sống ở môi trường đặc biệt.

* GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân:

- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin SGK trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là môi trường sống đặc biệt?

+ Kể tên những cây sống ở môi trường này?

+ Phân tích đặc điểm phù hợp với môi trường sống ở

những cây này?

- Yêu cầu HS trả lời được:

+ Môi trường sống có đặc điểm khác biệt nổi bật so với

những môi trường bình thường khác: môi trường đầm

lầy, sa mạc,

+ Đầm lầy: đướt, mắm, bần,

+ Sa mạc: xương rồng, cỏ thấp,

+ Cây đướt, mắm: có rễ thở giúp rễ thô hấp, cây đứng

vững ở môi trường đầm lầy.

+ Cây xương rồng có thân mọng nước giúp dự trữ

nước, lá biến thành gai giúp cây hạn chế thoát hơi nước

khi sống ở môi trường sa mạc.

- HS thực hiện theo yêu cầu GV, trả lời, theo dõi, bổ

sung cho nhau

- GV nhận xét, chỉnh sửa và chốt nội dung

3 Đặc điểm của cây sống

ở môi trường đặc biệt.

- Nhờ những khả năng thích nghi mà cây có thể sống ở những môi trường khác nhau và phân bố rộng rãi khắp nơi trên Trái đất

4 Luyện tập (5p)

Hoạt động

của GV và HS

Nội dung

Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về các đặc điểm thích nghi của Thực vật với môi

trường Yêu cầu HS Đáp án:

Trang 8

trả lời câu hỏi:

1 Các cây

sống ở môi

trường nước

thường có đặc

điểm hình thái

như thế nào?

2 Nêu một

vài ví dụ về sự

thích nghi của

các cây ở cạn

trường.

1

- Thân và lá của cây chìm trong nước thường mềm yếu, có thể lay động theo hướng dòng nước

- Cây trôi nổi trên mặt nước lá thường có cuống lá phình to, xốp, nhẹ, chứa đầy không khí, giúp cây nổi dễ dàng

- Cây có thân nằm ở đáy bùn thường có cuống lá dài để đưa lá lên trên mặt nước, lá lớn, mặt trên lá thường phủ lớp sáp để ngăn nước vào lỗ khí

2

+ Cây mọc nơi đất dốc, trống trải: rễ lớn, nhiều, ăn sâu trong lòng đất; các cây gần nhau có rễ cuộn lại cùng nhau để tăng khả năng bám vững vào đất

+ Cây mọc nơi có khí hậu lạnh: lá hình kim, dày, ít thoát nước

+ Cây mọc nơi hoang mạc: rễ ăn sâu hoặc lan rộng; số lượng rễ lớn

để tăng khả năng tìm kiếm nguồn nước

4 Hướng dẫn về nhà (1p)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài mới: Tảo

IV Rút kinh nghiệm

………

………… ………

………… ………

Ngày soạn: 25-02-2021

Tuần 23

Tiết 46

CHƯƠNG VIII CÁC NHÓM THỰC VẬT

BÀI 36 TẢO

I MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:

1 Kiến thức:

- Xác định được một vài loại tảo phổ biến thông qua hình ảnh

- Hiểu được vai trò chung của tảo trong nước

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết, so sánh, phân tích

- Kỹ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên bảo vệ TV.

4 Năng lực: Năng lực tự học.

Trang 9

II CHUẨN BỊ.

1 GV: Tranh phóng to hình 37.2; 37.3 và 37.4 SGK.

2 HS: Xem trước nội dung bài học.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

1 Khởi động: (2p)

- Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho HS tìm hiểu về Tảo.

Giới thiệu bài: Trên mặt nước ao, hồ thường có ván màu lục hoặc vàng Ván đó là do

những cơ thể thực vật nhỏ bé gọi là Tảo tạo nên Tảo còn gồm những cơ thể lớn hơn,

có thể sống ở nước ngọt hoặc nước mặn.

2 Hình thành kiến thức: (37p)

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số loại tảo thường gặp (18p)

Mục tiêu: Xác định được một vài loại tảo phổ biến thông qua hình ảnh.

* GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi:

- GV giới thiệu cho HS về các loại tảo thường gặp thông

qua tranh ảnh Yêu cầu HS thảo luận cặp và trả lời câu

hỏi:

+ Em có nhận xét gì về hình dạng, kích thước và màu

sắc của các loại tảo?

- Yêu cầu HS trả lời được:

+ Tảo có nhìu hình dáng khác nhau: dạng xoắn, dạng

vòng, dạng nhánh,…

+ Kích thước nhỏ, trung bình, lớn.

+ Màu sắc: thường là màu xanh, có một số loài có màu

nâu, đỏ,…

- HS thực hiện theo yêu cầu GV và cử đại diện trình bày,

các nhóm khác theo dõi, bổ sung

- GV nhận xét, chỉnh sửa và chốt nội dung

1 Một số loại tảo thường gặp

- Tảo là Thực vật bậc thấp,

cơ thể có thể đơn bào hoặc

đa bào, kích thước nhỏ hoặc lớn, có nhiều màu sắc đa dạng

Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của tảo (15p)

Mục tiêu: Hiểu được vai trò chung của tảo trong nước.

* GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân:

- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin SGK, trả lời câu hỏi:

+ Tảo sống dưới nước có lợi gì?

+ Tảo có lợi gì đối với đời sống con người?

+ Khi nào tảo có thể gây hại?

- Yêu cầu HS trả lời được:

+ Tảo sống dưới nước có thể cung cấp Oxi cho môi

trường nước, cung cấp thức ăn,…

+ Tảo cung cấp oxi, cung cấp thức ăn.

2 Vai trò của tảo.

- Cung cấp Oxi và thức ăn cho các động vật ở nước

- Dùng làm thức ăn cho người và gia súc

- Có một số tảo gây hại

Trang 10

hại con người và động vật sống dưới nước.

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV, trả lời, theo dõi và

nhận xét bổ sung

- GV chỉnh sửa và chốt nội dung

4 Luyện tập (5p)

Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về Tảo

Chọn câu trả lời đúng nhất:

Câu 1 Loại tảo nào dưới đây có màu xanh lục ?

A Rong mơ B Tảo xoắn C Tảo nâu D Tảo đỏ

Câu 2 Loại tảo nào dưới đây có cấu tạo đơn bào ?

A Rau diếp biển B Tảo tiểu cầu

C Tảo sừng hươu D Rong mơ

Câu 3 Loại tảo nào dưới đây có môi trường sống khác với

những loại tảo còn lại ?

A Tảo sừng hươu B Tảo xoắn C Tảo silic D Tảo vòng

Câu 4 Trong các loại tảo dưới đây, loại tảo nào có kích thước

lớn nhất ?

A Tảo tiểu cầu B Rau câu C Rau diếp biển D Tảo lá dẹp

Câu 5 Khi nói về tảo, nhận định nào dưới đây là không chính

xác ?

A Sống chủ yếu nhờ việc hấp thụ chất hữu cơ từ môi trường

ngoài

B Hầu hết sống trong nước

C Luôn chứa diệp lục

D Có cơ thể đơn bào hoặc đa bào

Đáp án:

1 – B

2 – B

3 – A

4 – D

5 – A

4 Hướng dẫn về nhà (1p)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài mới: Rêu – cây rêu

IV Rút kinh nghiệm

Ký duyệt của tổ phó

Ngày đăng: 05/01/2023, 22:03

w