Ngày soạn Giáo án vật lý 6 Năm học 2019 2020 CHỦ ĐỀ 1 ĐO ĐỘ DÀI, THỂ TÍCH, KHỐI LƯỢNG I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Dụng cụ đo độ dài Dụng cụ đo độ dài là thước có GHĐ và ĐCNN Dụng cụ đo thể tích Bình chia đ[.]
Trang 1CHỦ ĐỀ 1: ĐO ĐỘ DÀI, THỂ TÍCH, KHỐI LƯỢNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Dụng cụ đo độ dài Dụng cụ đo độ dài: là thước có GHĐ và ĐCNN
- Dụng cụ đo thể tích: Bình chia độ, ca, can đong có ghi sẵn dung tích
Các bước đo độ dài
+ Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp
+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách
+ Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định
- Dụng cụ đo khối lượng: Cân
- Đơn vị đo khối lượng: kg
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó
2 Kĩ năng
- Lấy được các ví dụ về dụng cụ đo độ dài, thể tích, khối lượng
- Sử dụng được một số dụng cụ thông thường trong thực tế
II NỘI DUNG
Ngày soạn: 17/08/2019
Ngày giảng: 20/08/2019
TIẾT 1: ĐO ĐỘ DÀI
1 Lí thuyết
- Dụng cụ đo độ dài Dụng cụ đo độ dài: là thước có GHĐ và ĐCNN
- Dụng cụ đo thể tích: Bình chia độ, ca, can đong có ghi sẵn dung tích
2 Vận dụng
Câu1 Nêu các dụng cụ đo độ dài, thể tích?
Trả lời:
- Dụng cụ đo độ dài Dụng cụ đo độ dài: là thước có GHĐ và ĐCNN
- Dụng cụ đo thể tích: Bình chia độ, ca, can đong có ghi sẵn dung tích
Câu2: Bạn Tuyết có một cái ca thể tích 2 lít Để đong được 10 lít nước bạn Tuyết
phải làm như thế nào?
Trang 2Ngày soạn: 24/08/2019
Ngày giảng: 27/08/2019
TIẾT 2: ĐO ĐỘ DÀI
1 Lí thuyết
Các bước đo độ dài
+ Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp
Các bước đo độ dài
+ Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp
+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách
+ Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định
Câu2: Người ta dùng một bình chia độ có giới hạn đo 100 cm3, trong bình chứa 55
cm3 nước Khi thả hòn đá vào bình mực nước dâng lên tới vạch 95 cm3 Tính thể tích của hòn đá?
Trả lời:
Thể tích của hòn đá là: 95 cm3- 55 cm3= 40 cm3
3 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà lấy ví dụ về các cách đo độ dài, thể tích
- Thực hành ở các dụng cụ trong gia đình về đo thể tích chất lỏng
Trang 3Ngày soạn: 31/08/2019
Ngày giảng: 03/09/2019
TIẾT 3: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
1 Lí thuyết
- Dụng cụ đo khối lượng: Cân
- Đơn vị đo khối lượng: kg
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó
2 Vận dụng
Câu 1.Dụng cụ , đơn vị đo khối lượng là gì? Khối lượng của một vật là gì?
Trả lời:
- Dụng cụ đo khối lượng: Cân
- Đơn vị đo khối lượng: kg
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó
Câu 2: a Trên gói đường có ghi 500g Số đó cho biết gì?
b Trên bao gạo có ghi 10kg Số đó cho biết gì?
Trả lời:
a Trên gói đường có ghi 500g số 500g chỉ lượng đường chứa ở trong túi
b Trên bao gạo có ghi 10kg số 10kg chỉ lượng gạo chứa trong bao
Câu 3: Trước một chiếc cầu có một biển báo giao thông trên có ghi 5T , xe tải có
khối lượng 6 tấn có được phép đi qua cầu hay không? Vì sao?
Trả lời:
Xe tải có khối lượng 6 tấn không được phép đi qua cầu vì xe có khối lượng lớn hơn
so với tải trọng của cầu (tải trọng của cầu là 5 tấn)
3 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài theo nội dung của bài
- Thực hành cân đo một số dụng cụ trong gia đình
CHỦ ĐỀ II: LỰC, TRỌNG LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
- Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có cùng phương nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật
- Kết quả tác dụng của lực: Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng
Trang 4- Trọng lực là lực hút của trái đất.
- Đơn vị của lực: Newtow ( N )
- Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía trái đất
- Giới thiệu về lực đàn hồi
- Công thức tính trọng lượng: P = 10.m
2 Kĩ năng
- Vận dụng được công thức P = 10m
- Lấy được các ví dụ trong thực tế cuộc sống
II NỘI DUNG
Ngày soạn: 07/09/2019
Ngày giảng: 10/09/2019
TIẾT 4: LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
1 Lí thuyết
- Tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
- Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có cùng phương nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật
2 Vận dụng
Câu 1.Nêu khái niệm lực?
Trả lời:
- Tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
Câu 2.Thế nào là hai lực cân bằng?
- Về nhà xem lại nội dung của bài
- Lấy thêm ví dụ về hai lực cân bằng và sử dụng lực trong thực tế cuộc sống
Trang 5a Ví dụ: Ném hòn đá, đá quả bóng làm cho vật đó chuyển động nhanh dần.
b Ví dụ: Bẻ viên phấn làm viên phấn bị gãy, bóp lon bia làm cho lon bia bị méo
3 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà xem lại nội dung của bài
- Lấy thêm ví dụ về hai lực cân bằng và sử dụng lực trong thực tế cuộc sống
- Đơn vị của lực: Newtow ( N )
- Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía trái đất
- Giới thiệu về lực đàn hồi
- Công thức tính trọng lượng: P = 10.m
2 Vận dụng
Trang 6Câu 1.Trọng lực là gì? Đơn vị của trọng lực?
- Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía trái đất
Câu 3.Tính trọng lượng của một bao gạo 50 kg
- Dụng cụ đo độ dài Dụng cụ đo độ dài: là thước có GHĐ và ĐCNN
- Dụng cụ đo thể tích: Bình chia độ, ca, can đong có ghi sẵn dung tích
Các bước đo độ dài
+ Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp
+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách
+ Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định
- Dụng cụ đo khối lượng: Cân
- Đơn vị đo khối lượng: kg
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó
2 Vận dụng
Câu 1 Nêu các dụng cụ đo độ dài, thể tích?
Trả lời:
- Dụng cụ đo độ dài Dụng cụ đo độ dài: là thước có GHĐ và ĐCNN
- Dụng cụ đo thể tích: Bình chia độ, ca, can đong có ghi sẵn dung tích
Câu 2.Nêu các bước đo độ dài?
Trả lời:
Các bước đo độ dài
+ Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp
Trang 7+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách
+ Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định
Câu 3.Dụng cụ , đơn vị đo khối lượng là gì? Khối lượng của một vật là gì?
Trả lời:
- Dụng cụ đo khối lượng: Cân
- Đơn vị đo khối lượng: kg
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó
Câu 4: a Trên gói đường có ghi 500g Số đó cho biết gì?
b Trên bao gạo có ghi 10kg Số đó cho biết gì?
Trả lời:
a Trên gói đường có ghi 500g số 500g chỉ lượng đường chứa ở trong túi
b Trên bao gạo có ghi 10kg số 10kg chỉ lượng gạo chứa trong bao
3 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà xem lại nội dung của bài
- Ôn tập lại toàn bộ nội dung trong chủ đề, lấy thêm các ví dụ minh họa trong đời
- Tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
- Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có cùng phương nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật
- Kết quả tác dụng của lực: Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng
- Trọng lực là lực hút của trái đất
- Đơn vị của lực: Newtow ( N )
- Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía trái đất
- Giới thiệu về lực đàn hồi
- Công thức tính trọng lượng: P = 10.m
2 Vận dụng
Câu 1.Nêu khái niệm lực?
Trả lời:
- Tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
Câu 2.Thế nào là hai lực cân bằng?
Trang 8a Ví dụ: Ném hòn đá, đá quả bóng làm cho vật đó chuyển động nhanh dần.
b Ví dụ: Bẻ viên phấn làm viên phấn bị gãy, bóp lon bia làm cho lon bia bị méo
Câu 5.Trọng lực là gì? Đơn vị của trọng lực?
- Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía trái đất
Câu 7.Tính trọng lượng của một bao gạo 50 kg
Trả lời:
Trọng lượng của một bao gạo 50 kg là
Áp dụng công thức P = 10m = 10 x 50 = 500 N
3 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã được học
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết
TIẾT 9: KIỂM TRA MỘT TIẾT
1 Ma trận đề
Trang 91 câu(1 đ)Câu 1b
1 câu (1đ)Câu 3b
1 câu (1đ)Câu 2c
1 câu(2đ)Câu 2b
a Nêu đơn vị đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng?
b Trên gói đường có ghi 500g, số đó chỉ gì?
Câu 2: (4,5 điểm)
a Nêu khái niệm trọng lực, phương, chiều ? Đơn vị của lực?
b Lấy 1 ví dụ về hai lực cân bằng
c Lấy 1 ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật?
Câu 3:(3 điểm)
a Viết công thức tính trọng lượng ?
b Một người có khối lượng 70kg Hỏi người đó có trọng lượng là bao nhiêu?
- Dụng cụ đo độ dài: thước có GHĐ và ĐCNN
- Dụng cụ đo thể tích: bình chia độ, ca can đong có ghi sẵn dung tích
- Dụng cụ đo khối lượng: cân
0,50,5
Trang 10Đáp số: 700N
0,50,50,50,25
3 Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại toàn bộ kiến thức
- Đọc trước bài 11: Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng
CHỦ ĐỀ 3: KHỐI LƯỢNG RIÊNG – TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được khái niệm khối lượng riêng, trọng lượng riêng
- Viết được công thức tính khối lượng riêng, trọng lượng riêng, giải thích tên các đại lượng có trong công thức
2 Kĩ năng
- Vận dụng công thức tính khối lượng riêng, trọng lượng riêng để làm một số bài tập tính khối lượng và trọng lượng của một vật
II NỘI DUNG
TIẾT 10 - 11: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
1 Lí thuyết
- KLR của một chất là khối lượng của một mét khối chất đó
- Công thức tinh KLR: D =
V m
Trong đó:
D là khối lượng riêng (kg/m3)
m là khối lượng (kg)
V là thể tích ( m3)
Trang 12- Xem lại bài tập đã chữa
= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = TIẾT 12 - 13: TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
1 Lí thuyết
- TLR của một chất là trọng lượng của một mét khối chất đó
- Công thức tính trọng lượng riêng : d = VP , d = 10D
- TLR của một chất là trọng lượng của một mét khối chất đó
- Công thức tính trọng lượng riêng : d = VP , d = 10D
Trọng lượng của khối nhôm là:
Trang 13Trọng lượng của khối gỗ là:
ADCT: P = 10.m = 10.4000 = 40 000(N)
Đáp số: 4000kg ; 40 000 N
3 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học thuộc công thức tính trọng lượng riêng
- Xem lại bài tập đã chữa
Trang 14CHỦ ĐỀ 5: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được các loại máy cơ đơn giản
- Biết được tác dụng của máy cơ đơn giản
2 Kĩ năng
- Làm được một số bài tập đơn giản
II NỘI DUNG
TIẾT 14 - 15: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
1 Lí thuyết
- Các máy cơ đơn giản là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
- Tác dụng của máy cơ đơn giản là: Giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn
2 Vận dụng
Bài 1 Kể tên các loại máy cơ đơn giản?
- Các máy cơ đơn giản là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
Bài 2 : Tìm những thí dụ sử dụng máy cơ đơn giản trong cuộc sống
- Dùng tấm ván đặt nghiêng để đưa xe máy từ sân vào nhà
- Dùng xà beng để di chuyển hòn đá tới vị trí khác
- Dùng ròng rọc để đưa bao xi lên tầng
Bài 4 Nêu tác dụng của máy cơ đơn giản?
- Tác dụng của máy cơ đơn giản là: Giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn
Bài 5 : Người ta thường sử dụng máy cơ đơn giản nào để làm các việc sau đây :
a Đưa thùng hàng lên ô tô tải
b Đưa xô vữa lên cao
c Kéo thùng nước từ giếng lên
Giải :
a Mặt phẳng nghiêng
b Ròng rọc
c Ròng rọc
Trang 15Bài 6: Tại sao khi đi lên dốc càng thoai thoải, càng dễ hơn?
- Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít thì lực nâng người khi đi càng nhỏ(tức là càng đỡ mệt hơn)
3 Hướng dẫn về nhà
- Xem lại bài tập đã chữa
CHỦ ĐỀ 6: ÔN TẬP, KIỂM TRA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết được các dụng cụ đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng
- Nắm được các bước đo độ dài
- Biết được đơn vị đo độ dài, thể tích, khối lượng
- Biết được khái niệm lực, hai lực cân bằng
- Nêu được kết quả tác dụng của lực lên một vật
- Nêu được khái niệm khối lượng riêng, trọng lượng riêng
- Viết được công thức tính khối lượng riêng, trọng lượng riêng, giải thích tên các đại lượng có trong công thức
- Nêu được các loại máy cơ đơn giản và tác dụng của chúng
2 Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức đã học để làm một số bài tập đơn giản
- Lấy được ví dụ về hai lực cân bằng và kết quả tác dụng của lực
- Vận dụng công thức tính khối lượng riêng, trọng lượng riêng để làm một số bài tập tính khối lượng và trọng lượng của một vật
II NỘI DUNG
TIẾT 16 - 17: ÔN TẬP
1 Lí thuyết
- Dụng cụ đo độ dài : là thước có GHĐ và ĐCNN
- Dụng cụ đo thể tích: Bình chia độ, ca, can đong có ghi sẵn dung tích
- Các bước đo độ dài
+ Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp
+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách
+ Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định
Trang 16- Dụng cụ đo khối lượng: Cân
- Đơn vị đo khối lượng: kg
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó
- Tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
- Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có cùng phương nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật
- Kết quả tác dụng của lực: Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng
- Trọng lực là lực hút của Trái Đất
- Đơn vị của lực: Newtow ( N )
- Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất
- Giới thiệu về lực đàn hồi
- Công thức tính trọng lượng: P = 10.m trong đó:
P là trọng lượng của vật(N)
m là khối lượng của vật(kg)
- KLR của một chất là khối lượng của một mét khối chất đó
- TLR của một chất là trọng lượng của một mét khối chất đó
- Công thức tính trọng lượng riêng : d = VP , d = 10D
- Các máy cơ đơn giản là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
- Tác dụng của máy cơ đơn giản là: Giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn
2 Vận dụng
Bài 1: Người ta dùng 1 bình chia độ có GHĐ 50cm3, trong bình chứa 20cm3 nước Khi thả viên bi vào mực nước dâng lên tới vạch 35 cm3 Tính thể tích của viên bi
Giải:
Trang 17- Xem lại bài tập đã chữa.
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra học kì I.
= = = = = = = = = = = = = = = = = = = = = =
TIẾT 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I
Trang 181 câu(1 đ)Câu 1b
1 câu (1đ)Câu 2b
1 câu (2đ)Câu 3b
4đ
Máy cơ đơn
giản
1 câu (1đ)Câu 4a
1 câu (1đ)Câu 4b
a Nêu đơn vị đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng?
b.Người ta dùng 1 bình chia độ có GHĐ 100cm3, trong bình chứa 40cm3 nước Khi thả hòn đá vào mực nước dâng lên tới vạch 35 cm3 Tính thể tích của hòn đá ?
Câu 2: (2 điểm)
a Thế nào là hai lực cân bằng?
b Tính trọng lượng của bao ngô 30kg?
a Kể tên các loại máy cơ đơn giản?
b Tại sao đường ô tô qua đường đèo thường là đường ngoằn ngoèo rất dài?
3 Hướng dẫn chấm
1
- Dụng cụ đo độ dài: thước có GHĐ và ĐCNN
- Dụng cụ đo thể tích: bình chia độ, ca can đong có ghi sẵn
0,250,5
Trang 190,250,250,25
ADCT: P = 10.m
= 10.23400 = 234000(N)Đáp số: 23400kg ; 234000N
0,250,250,25
0,250,250,250,250,25
Trang 20CHỦ ĐỀ 7: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí
- So sánh được sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí
2 Kĩ năng
- Giải thích được một số hiện tượng trong thực tế, cuộc sống
II NỘI DUNG
TIẾT 19: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN
1 Lí thuyết
- Các chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
2 Vận dụng
Bài 1 Nêu đặc điểm về sự nở vì nhiệt của các chất rắn ?
- Các chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Bài 2 Tại sao khi lắp khâu dao, người thợ rèn phải nung nóng khâu dao rồi mới tra
vào cán?
- Vì khi nung nóng khâu dao nóng lên, nở ra ta dễ dàng tra vào cán, khi nguội khâudao co lại xiết chặt vào cán dao
Bài 3:
Tai sao các tấm tôn lợp nhà thường có hình lượn sóng?
- Vì để cho tấm tôn co dãn vì nhiệt dễ hơn mà không bị cong vênh hay lệch
3 Hướng dẫn về nhà
- Xem lại bài tập đã chữa
Trang 21TIẾT 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
1 Lí thuyết
- Các chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
2 Vận dụng
Bài 1 Nêu đặc điểm về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng ?
- Các chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
Bài 2 Tại sao khi đun nước ta không đổ thật đầy ấm?
- Vì khi đun nước, nước nóng lên nở ra Nếu ta đổ thật đầy ấm, khi sôi nước sẽ đẩynắp ấm và tràn ra ngoài
Bài 3: Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy?
- Để tránh tình trạng nắp bật ra khi chất lỏng đựng trong chai nở vì nhiệt
3 Củng cố - Dặn dò
- Chốt lại kiến thức trọng tâm
- Xem lại bài tập đã chữa
TIẾT 21: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
1 Lí thuyết
- Các chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
2 Vận dụng
Bài 1 Nêu đặc điểm về sự nở vì nhiệt của các chất khí ?
- Các chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau