1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngày soạn: 20/01/2020

17 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 228 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 20/01/2020 Ngày soạn 10/12/2020 CHỦ ĐỀ NHẬT BẢN S 378 000 km2 DS 127,7 triệu người (2005) Thủ đô Tô ki ô I MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần 1 Kiến thức Trình bày được đặc điểm về vị trí[.]

Trang 1

Ngày soạn: 10/12/2020

CHỦ ĐỀ NHẬT BẢN

S: 378.000 km 2 DS: 127,7 triệu người (2005)

Thủ đô: Tô-ki-ô

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Trình bày được đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ,điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những thuận lợi và khó khăn của chúng đến phát triển kinh

tế Nhật Bản; biết được đặc điểm dân cư Nhật Bản và tác động của nó tới phát triển đất nước

- Biết được đặc điểm các giai đoạn phát triển kinh tế của Nhật Bản và phân tích được nguyên nhân dẫn đến thực trạng kinh tế; Trình bày và giải thích được sự phát triển và phân bố những ngành kinh tế chủ chốt của Nhật

- Trình bày được đặc điểm của các hoạt động kinh tế đối ngoại Nhật Bản

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng khai thác kiến thức qua bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh; Kĩ năng phân tích bảng số liệu, tìm kiếm tư liệu

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc bản đồ kinh tế (các trung tâm công nghiệp, phân bố sản xuất nông nghiệp)

- Kĩ năng khai thác và xử lí số liệu, bảng thống kê, biểu đồ để rút ra kiến thức

Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận xét các số liệu

3 Thái độ: Khâm phục đức tính cần cù, sáng tạo và tinh thần kiên cường của người Nhật

trong việc khắc phục khó khăn về tự nhiên phát triển kinh tế mạnh mẽ; sự đóng góp to lớn của người Nhật cho nhân loại

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác

- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng lược đồ

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Đối với giáo viên.

- Bản đồ địa lí tự nhiên Nhật Bản

- Bản đồ kinh tế Nhật Bản

- Hình ảnh, video về đất nước con người, tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản

- Các hình ảnh, bảng số liệu SGK

- Câu hỏi luyện tập

- Phiếu học tập

2 Đối với học sinh.

- Thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công và chuẩn bị báo cáo

- Sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến tự nhiên, dân cư, kinh tế, KHKT của Nhật Bản

Trang 2

III BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ

dụng thấp

Vận dụng cao

1 Tự nhiên,

dân cư

- Biết được đặc điểm, ý nghĩa của vị trí và lãnh thổ của Nhật Bản (ở mức

độ đơn giản)

- Trình bày được đặc

nhiên, dân cư

xã hội Nhật Bản

- Hiểu được vai trò của

vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Nhật Bản

- Hiểu được đặc điểm

tự nhiên, dân cư xã hội Nhật Bản

- Giải thích được thuận lợi khó khăn của vị trí và lãnh thổ Nhật Bản đối với phát triển kinh tế

- Giải thích được đặc điểm phân

bố dân cư Nhật Bản

Dựa vào BSL xử lí số liệu, nhận xét, so sánh, giải thích vấn

đề dân cư Nhật Bản

2 Tình hình

phát trển kinh

tế, các ngành

kinh tế

Biết được tình hình phát triển kinh tế, các ngành kinh tế của Nhật Bản

- Hiểu được nguyên nhân các giai đoạn phát triển kinh tế của Nhật Bản

- Phân tích được điều kiện phát triển các ngành kinh tế Nhật Bản

- Giải thích đặc điểm phân

bố ngành công

nghiệp, nông nghiệp Nhật Bản

Giải thích được tại sao nông nghiệp

là ngành thứ yếu trong kinh tế Nhật

động kinh tế

đối ngoại của

Nhật Bản

- Kể tên được các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu của Nhật Bản

- Nhận biết và vẽ được biểu đồ về giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản

Giải thích được vì sao Nhật Bản lại nhập khẩu nguyên, nhiên liệu và xuất khẩu

phẩm CNo chế biến

Giải thích được sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm

Định hướng năng lực được hình thành

Trang 3

- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, làm việc nhóm …

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bảng số liệu thống kê, kỹ năng tính

toán,…

IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:

CHỦ ĐỀ: NHẬT BẢN Tiết 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 Ổn định lớp: 01’

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Hoạt động học tập:

A Hoạt động khởi động:

1 Mục tiêu:

- Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã học về đất nước, con người, văn hóa Nhật.

- Tạo hứng thú học tập, giúp học sinh nắm được một phần nội dung bài học thông qua một số kiến thức thực tế

- Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối bài mới

2 Phương pháp / kỹ thuật: Phát vấn, hoạt động theo cá nhân/ cả lớp).

3 Tiến trình hoạt động:

- Bước 1: GV yêu cầu học sinh ngồi trật tự xem một đoạn video trên TV rồi cho biết những hình ảnh trên đang nói về quốc gia nào? Nêu vài nét khái quát về đất nước, con người của quốc gia đó

- Bước 2: Học sinh quan sát các hình ảnh, liên hệ kiến thức đã học để trả lời

- Bước 3: Giáo viên tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi

- Bước 4: GV gọi HS trả lời, gọi các HS khác bổ sung rồi chuẩn kiến thức và dẫn dắt vào bài mới Nhật Bản là quốc gia nghèo tài nguyên, chịu nhiều thiên tai nguy hiểm nhưng trong quá trình phát triển kinh tế Nhật Bản trở thành một cường quốc hàng đầu Nguyên nhân nào giúp Nhật Bản phát triển kinh tế thần kỳ như vậy? Bài học hôm nay sẽ có câu trả lời

4 Thời gian: 04’

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1:

Tìm hiểu vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Nhật Bản.

1 Mục tiêu:

- Kiến thức:

+ Biết được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Nhật Bản

+ Phân tích được những thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế xã hội

- Kĩ năng: Sử dụng bản đồ để nhận biết và phân tích đặc điểm vị trí, lãnh thổ của Nhật Bản

2 Phương pháp - kĩ thuật dạy học.

- Phân tích bản đồ, lược đồ

Trang 4

- Phát vấn

- Kĩ thuật dạy học cá nhân/cặp

3 Phương tiện

- Bản đồ tự nhiên Nhật Bản

- Hình 9.1; 9.2 và một số hình ảnh về tự nhiên Nhật Bản

4 Thời gian: 10 phút

5 Các bước hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

GV tổ chức hoạt động cá nhân/cặp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình

9.1, 9.2 và một số hình ảnh trên TV kết

hợp với kênh chữ SGK trang 74, 75 hãy:

- Xác định Nhật Bản nằm ở đâu của Châu

Á?

- Nhật Bản tiếp giáp với vùng biển các

nước và đại dương nào?

- Lãnh thổ của Nhật Bản có đặc điểm gì?

- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí, lãnh thổ

đối với việc phát triển kinh tế Nhật Bản?

Bước 2: HS thực hiện nhiêm vụ

Bước 3: GV tổ chức cho HS phát biểu,

HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: GV nhận xét, giúp HS chuẩn

kiến thức

I Điều kiện tự nhiên:

1 Vị trí địa lí và lãnh thổ:

- Nằm ở khu vực Đông Á

- Là một quần đảo, gồm 4 đảo lớn

(Hô-cai-đô, Hôn-su, Kiu-xiu, Xi-cô-cư) và hàng nghìn đảo nhỏ

- Có đường bờ biển dài; bao bọc bốn mặt là biển và đại dương (Thái Bình Dương)

* Ý nghĩa:

- Thuận lợi cho giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới bằng đường biển

- Phát triển hàng hải; đánh bắt, nuôi trồng hải sản

- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai (động đất, núi lửa, sóng thần

Hoạt động 2:

Tìm hiểu điều kiện tự nhiên Nhật Bản

1 Mục tiêu:

- Kiến thức:

Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế của Nhật Bản

- Kĩ năng:

Sử dụng bản đồ tự nhiên Nhật Bản để nhận biết, phân tích sự ảnh hưởng của tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế của Nhật Bản

2 Phương pháp - kĩ thuật:

- Sử dụng bản đồ

- Đàm thoại gợi mở

- Thảo luận nhóm

3 Phương tiện:

- Bản đồ tự nhiên Nhật Bản

- Hình 9.2 và các hình trên TV

4 Thời gian: 15 phút

5 Các bước hoạt động:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Trang 5

GV tổ chức hoạt động nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành 8 nhóm và giao nhiệm vụ:

Dựa vào kiến thức SGK, bản đồ tự nhiên Nhật Bản

nêu đặc điểm và đánh giá thế mạnh, hạn chế của các

yếu tố tự nhiên

- Nhóm 1,2: địa hình

- Nhóm 3,4: Khí hậu, sông ngòi

- Nhóm 5,6: Biển, Dòng biển

- Nhóm 7,8: Khoáng sản

Bước 2: Các nhóm tiến hành thảo luận, hoàn thiện

phiếu học tập/bảng phụ, GV theo dõi, giúp đỡ và điều

chỉnh (nếu có)

Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm

khác bổ sung

Bước 4: GV nhận xét, tổng kết và đưa thông tin phản

hồi

2 Tự nhiên:

(Bảng thông tin)

Hoạt động 3

Tìm hiểu dân cư Nhật Bản

1 Mục tiêu:

- Kiến thức:

+ Hiểu được Nhật Bản đông dân

+ Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới sự phát triển kinh tế + Dân cư phân bố không đều; tỉ lệ dân thành thị cao

+ Đặc điểm nổi bậc của người Nhật trong lao động và học tập

- Kĩ năng:

Phân tích bảng số liệu dân cư (bảng số liệu 9.1) để thấy được cơ cấu dân số Nhật Bản

2 Phương pháp - kĩ thuật:

- Đàm thoại, phát vấn

- Kĩ thuật dạy học: cá nhân/cặp/toàn lớp

3 Phương tiện:

- Hình 9.3, bảng 9.1

- Tranh ảnh dân cư, xã hội Nhật Bản trên TV

4 Thời gian: 10 phút

5 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

* Hoạt động cá nhân/cặp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức SGK,

quan sát bảng 9.1 SGK trả lời các câu hỏi:

- Nêu đặc điểm nổi bậc dân cư của Nhật Bản

- Cho biết cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản

đang biến động theo xu hướng nào? Nêu tác động

của xu hướng đó đến phát triển kinh tế - xã hội

- Người lao động của Nhật bản có đặc điểm gì? Đặc

điểm đó ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế - xã

II Dân cư

- Đông dân, số dân 127,7 triệu người (2005)

- Tốc độ gia tăng dân số thấp, năm

2005 chỉ còn 0,1%

- Dân cư phân bố không đều, tập trung ở các thành phố ven biển

- Cơ cấu dân số già

- Người lao động cần cù, làm việc

Trang 6

hội Nhật Bản?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: GV tổ chức cho HS trình bày, các HS khác

bổ sung

Bước 4: GV nhận xét chốt lại kiến thức và bổ sung

thông tin cho HS:

tích cực, ý thức trách nhiệm cao

- Chú trọng đầu tư cho giáo dục

C Hoạt động luyện tập và vận dụng

1 Mục tiêu:

Nhằm củng cố lại kiến thức đã học, rèn luyện kĩ năng bài học cho HS

2 Phương thức: Hoạt động cá nhân/toàn lớp

3 Thời gian: 05’

4 Tổ chức hoạt động:

1) Nguồn nhân lực của Nhật Bản có những thế mạnh, hạn chế gì đối với sự phát triển kinh tế?

2) Trắc nghiệm khách quan

Câu 1: Hòn đảo có diện tích lớn nhất và có vai trò quan trọng bậc nhất ở Nhật Bản là

A Xi-cô-cư

B Kiu-xiu

C Hôn-su

D Hô-cai-đô

Câu 2: Yếu tố nào sau đây không phải là đặc điểm dân cư của Nhật Bản?

A Tỉ suất gia tăng dân số âm

B Cơ cấu dân số già

C Tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới

D Dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn

Câu 3: Khó khắn lớn nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản

A Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh

B Khí hậu phân hóa rõ rệt từ bắc xuống nam

C Nghèo khoáng sản

D Nhiều đảo lớn, nhỏ nhưng nằm cách xa nhau

Câu 4: Cho bảng số liệu:

Cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản qua các năm

Dựa vào bảng số liệu, trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12:

Trang 7

Câu 5 Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là

A Quy mô không lớn

B Tập trung chủ yếu ở miền núi

C Tốc độ gia tăng dân số cao

D Dân số già

D Hoạt động mở rộng: Tìm hiểu về văn hóa, thể thao, nghệ thuật Nhật Bản.

Phụ lục:

Phiếu học tập cho hoạt động 2

Dựa vào hình 9.2, kênh chữ trong SGK, vốn hiểu biết hoàn thành phiếu học tập sau:

Địa hình

Khí Hậu

Biển, dòng biển

Khoáng sản

Thông tin phản hồi phiếu học tập Hoạt động 2.

Địa hình Đa phần là đồi núi, núi lửa; đồng bằng

nhỏ hẹp ven biển

- Đất đai màu mỡ, cảnh quan đẹp

=> Phát triển NNo, du lịch

- Thiên tai: Động đất, núi lửa Khí Hậu Gió mùa mưa nhiều; phía bắc ôn đới,

phía nam cận nhiệt đới - Cơ cấu cây trồng đa dạng.- Thiên tai: Bão, lũ lụt Biển, dòng biển Khúc khuỷu, có nhiều vũng vịnh Có các

dòng biển nóng, lạnh gặp nhau

- Phát triển hải cảng

- Có nhiều ngư trường cá lớn Khoáng sản Nghèo nàn, chỉ có một số như than, sắt,

- Nhập khoáng sản

PHIẾU HỌC TẬP

Dựa vào hình 9.2, kênh chữ trong SGK, vốn hiểu biết hoàn thành phiếu học tập sau:

Nhóm 1, 2 nêu đặc điểm và đánh giá thế mạnh, hạn chế của các yếu tố địa hình, sông ngòi

Địa hình

PHIẾU HỌC TẬP

Dựa vào hình 9.2, kênh chữ trong SGK, vốn hiểu biết hoàn thành phiếu học tập sau:

Nhóm 3, 4 nêu đặc điểm và đánh giá thế mạnh, hạn chế của các yếu tố khí hậu

Trang 8

Khí Hậu

PHIẾU HỌC TẬP

Dựa vào hình 9.2, kênh chữ trong SGK, vốn hiểu biết hoàn thành phiếu học tập sau: Nhóm 5, 6 nêu đặc điểm và đánh giá thế mạnh, hạn chế của các yếu tố biển, dòng biển

Biển, dòng biển

PHIẾU HỌC TẬP

Dựa vào hình 9.2, kênh chữ trong SGK, vốn hiểu biết hoàn thành phiếu học tập sau: Nhóm 7, 8 nêu đặc điểm và đánh giá thế mạnh, hạn chế của các yếu tố khoáng sản

Khoáng sản

-Ngày soạn : 10/12/2020

CHỦ ĐỀ : NHẬT BẢN (tiếp theo) Tiết 2 : CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Trình bày và giải thích được các giai đoạn phát triển kinh tế, tình hình phát triển và phân

bố những ngành kinh tế chủ chốt của Nhật

- Biết và ghi nhớ một số địa danh

2 Kĩ năng:

Trang 9

- Rèn luyện cho hs kĩ năng đọc bản đồ kinh tế (các trung tâm công nghiệp, phân bố sản xuất nông nghiệp)

- Kĩ năng khai thác và xử lí số liệu, BKT, biểu đồ để rút ra kiến thức

3 Thái độ: Học tập đức tính sáng tạo, tác phong công nghiệp và ý chí phấn đấu của

người Nhật

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác

- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng lược đồ

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Đối với giáo viên

- Bản đồ kinh tế Nhật Bản

- Bản đồ tự nhiên Nhật Bản

- Bảng 9.1 SGK

2 Đối với học sinh

- Thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công và chuẩn bị báo cáo

- Sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến thành tựu về các ngành kinh tế Nhật Bản

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:01’

2 Kiểm tra bài cũ: 05’

- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên Nhật Bản đối với phát triển kinh tế.

- Nêu đặc điểm nổi bật về dân cư Nhật Bản, nguồn lao động tác động như thế nào đến nền kinh tế - xã hội Nhật Bản.

3 Vào bài mới:

A Hoạt động khởi động:

1 Mục tiêu:

- Huy động một số kiến thức, kĩ năng đã học về những thành tựu của các ngành kinh tế

Nhật Bản

- Tạo hứng thú học tập, giúp học sinh nắm được một phần nội dung bài học thông qua một số kiến thức thực tế

- Nhằm tạo tình huống có vấn đề để kết nối bài mới

2 Phương pháp / kỹ thuật: Phát vấn, hoạt động theo cá nhân/ cả lớp).

3 Thời gian: 04’

4 Tiến trình hoạt động:

- Bước 1: GV yêu cầu học sinh kể tên một số sản phẩm công nghiệp nổi bật của Nhật Bản? Những ngành đó có những ưu nhượt điểm gì? Vì sao Nhật Bản nghèo tài nguyên khoáng sản nhưng ngành CNo lại phát triển mạnh

- Bước 2: Học sinh liên hệ kiến thức đã học suy nghỉ trả lời

- Bước 3: Giáo viên tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi

- Bước 4: GV gọi HS trả lời, gọi các HS khác bổ sung rồi chuẩn kiến thức và dẫn dắt vào bài mới

B Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1:

Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản

1 Mục tiêu:

Trang 10

- Kiến thức:

+ Biết được đặc điểm các giai đoạn phát triển kinh tế của Nhật Bản

+ Phân tích được các các nguyên nhân tác động đến từng gia đoạn phát triển kinh tế của Nhật Bản

- Kĩ năng:

Phân tích được bảng số liệu tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản (bảng số liệu 9.2, 9.3)

để thấy tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản

2 Phương pháp - kĩ thuật:

- Đàm thoại, phát vấn

- Kĩ thuật dạy học cá nhân/toàn lớp

3 Phương tiện:

- Bảng 9.2, bảng 9.3

- Tranh ảnh về kinh tế Nhật Bản trên TV

4 Thời gian: 10 phút

5 Các bước hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

* Hoạt động cá nhân/cặp

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức SGK,

quan sát bảng 9.2, 9.3 SGK trả lời các câu hỏi:

- Nêu đặc điểm nổi bậc của kinh tế Nhật Bản sau

chiến tranh thế giới thứ 2

- Dựa vào bảng 9.2, hãy nhận xét về tốc độ phát triển

kinh tế của Nhật Bản qua các giai đoạn từ 1950 đến

1973 Giải thích nguyên nhân

- Dựa vào bảng 9.3, nhận xét về tình hình phát triển

của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1990-2005

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: GV tổ chức cho HS trình bày, các HS khác

bổ sung

Bước 4: GV nhận xét chốt lại kiến thức và bổ sung

thông tin cho HS

GV: Chốt lại 3 nguyên nhân

+ Chú trọng đầu tư hiện đại hóa CNo, tăng vốn, áp

dụng kĩ thuật mới

+ Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then

chốt, có trọng điểm

+ Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng, vừa phát triển các xí

nghiệp lớn vừa duy trì các cơ sở sản xuất nhỏ

I.Tình hình phát triển kinh tế.

- Sau chiến tranh, kinh tế Nhật Bản

đã được khôi phục và có bước phát triển vượt bậc

- Giai đoạn 1953 – 1973: Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, nền kinh tế phát

triển “thần kì”

* Nguyên nhân: (SGK)

- Giai đoạn 1975-1980: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm sút do khủng hoảng dầu mỏ

- Giai đoạn 1986 – 1990: Tốc độ tăng trưởng ở mức khá (5,3%) nhờ điều chỉnh chiến lược

- Giai đoạn 1990-nay: Tốc độ tăng trưởng kinh tế không ổn định tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng

=> Nhật Bản là nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới (2005)

Hoạt động 2:

Tìm hiểu các ngành kinh tế của Nhật Bản

1 Mục tiêu:

- Kiến thức:

Trình bày được điều kiện, tình hình phát triển, cơ cấu và đặc điểm phân bố các ngành kinh tế Nhật Bản

Ngày đăng: 11/11/2022, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w