- Rèn kỹ năng vẽ và phân tích các loại biểu đồ đã học.Phân tích bảng số liệu.[r]
Trang 1Ngày soạn : 4 /3/2018
Ngày giảng : 7/3/2018
Tuần 28 - Tiết 43
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố những kiến thức cơ bản về 2 vùng kinh tế Đông Nam Bộ và vùng ĐB sông Cửu Long
2 Kỹ năng:
- Phân tích biểu đồ và bảng số liệu Khai thác kiến thức qua kênh chữ kết hợp kênh hình
3 Thái độ:
- Yêu thiên nhiên đất nước, yêu thích môn học
TRÁCH NHIỆM, HỢP TÁC, YÊU THƯƠNG
- Lòng tự hào dân tộc, tình yêu quê hương đất nước, từ đó có ý thức trách nhiệm, đoàn kết rèn luyện tu dưỡng đạo đức, tri thức trong học tập.
Có ý thức trách nhiệm trong sử dụng hợp lý và cải tạo tài nguyên (đất, nước, )
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt : tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, học tập tại thực địa, số liệu thống kê, h/a, hình vẽ
II Chuẩn bị:
- Máy tính, máy chiếu.
- SGK, xem bài trước ở nhà, bài tập bản đồ.
III Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học:
- Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm
IV Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1’) kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ : (4’)
3 Bài mới:
HĐ1: Ôn tập 2 vùng ĐNB và ĐBSCL
- Mục tiêu : Củng cố lại kiến thức về mặt tự nhiên và kinh tế xã hội của vùng.
- Thời gian : 20 phút.
- Phương pháp : phân tích, so sánh, trực quan.
- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng, thực hành.
Trang 2- Hình thức : cá nhân/nhóm.
- GV tóm t t ắ đưa b ng chu nả ẩ
- Quy mô
- Vị trí
giới hạn.
- Gồm 6 tỉnh
- Lược đồ H31.1+ ý nghĩa
- Gồm 13 tỉnh
- Lược đồ H 35.1 + Ý nghĩa
- Điều
kiện TN
và Tài
nguyên
thiên
nhiên
- Địa hình: thoải
- Khí hậu cận xích đạo
- Sông ngòi: HT S.Đồng Nai, S.bé, S.Sài gòn + Biển rộng
- Tài nguyên :Khá phong phú:
đất badan, đất xám, thủy hải sản, rừng cận xích đạo, khoáng sản dầu khí
- Địa hình: thấp bằng phẳng
- Khí hậu: cận xích đạo nóng ẩm
- Sông ngòi: Hệ thống sông Cửu Long + Kênh rạch + Biển
- Tài nguyên: Phong phú cả trên đất liền và trên biển
- Dân cư
Xã hội
- Dân đông, lao động dồi dào, có tay nghề, năng động sáng tạo, có mức sống cao.Có
nhiều di tích văn hóa, lịch sử
- Dân cư đông, thích ứng linh hoạt với sản xuất nông nghiệp hàng hóa
- Tình
hình phát
triển kinh
tế
+ Công
nghiệp
+ Nông
nghiệp
+ Dịch vụ
* Nông nghiệp: Là vùng trọng điểm cây công nghiệp lớn nhất cả nước Chăn nuôi theo kiểu công nghiệp
* Công nghiệp: Tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất
so cả nước: 59,3% Cơ cấu cân đối……
* Dịch vụ: Ciếm 34,5% trong
cơ cấu kinh tế vùng 1 số chỉ
tiêu dịch vụ dẫn đầu cả nước (xuất, nhập khẩu,thu hút vốn đầu tư nước ngoài và lao động trong nước)
* Nông nghiệp: Là vùng trọng điểm lúa lớn nhất cả nước.Đồng thời cũng là vùng phát triển mạnh về ngành thủy sản
* Công nghiệp: Chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu của vùng (20%) Thế mạnh thuộc về công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm (65%) trong cơ cấu công nghiệp của vùng
* Dịch vụ: Thế mạnh về Xuất khẩu gạo, hoa quả, vận tải thủy, du lịch sinh thái
- Các
trung
tâm kinh
tế
-TP HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu + Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam => Vùng kinh
tế năng động nhất, chi phối các hoạt động kinh tế của cả nước
- TP Cần Thơ là trung tâm kinh tế lớn nhất vùng
Trang 3HĐ2: Bài tập vận dụng
- Mục tiêu : Củng cố lại kiến thức về mặt tự nhiên và kinh tế xã hội của vùng.
- Thời gian : 15 phút.
- Phương pháp : phân tích, so sánh, trực quan.
- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng, thực hành.
- Hình thức : cá nhân/nhóm.
- Nhóm chẵn: Phiếu học tập số 1
1) Dựa vào H32.2 hãy nhận xét tình hình phân bố cây công nghiệp lâu năm ở ĐNB? Vì sao cây công nghiệp được trồng nhiều ở vùng này?
2) Căn cứ H33.1 và kiến thức đã học cho biết vì sao ĐNB có sức hút mạnh đối đầu
tư nước ngoài?
3) Tại sao tuyến du lịch từ TP HCM đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm nhộn nhịp?
- Nhóm lẻ: Phiếu học tập số 2
1) ĐB sông Cửu Long có những thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước?
2) Phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ở ĐB sông Cửu Long?
- HS đại diện nhóm báo cáo - > các nhóm khác nhận xét, bổ xung
- GV chuẩn kiến thức
4.Củng cố (2’)
- Nhận xét ý thức, thái độ ôn tập của HS
5.Hướng dẫn về nhà (3’)
- HS ôn tập hệ thông hóa kiến thức 2 vùng kinh tế
- Trả lời các câu hỏi, bài tập cuối mỗi bài học
- Rèn kỹ năng vẽ và phân tích các loại biểu đồ đã học.Phân tích bảng số liệu
V Rút kinh nghiệm
_