1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngày soạn: 01/10/2018

11 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 106 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 01/10/2018 Ngày soạn 01/10/2018 Tiết 5, 6, 7, 8 CHỦ ĐỀ Gương phẳng – Gương cầu Lồi Gương cầu Lõm I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nắm được những tính chất của ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng, gương[.]

Trang 1

Ngày soạn: 01/10/2018

Tiết 5, 6, 7, 8:

CHỦ ĐỀ: Gương phẳng – Gương cầu Lồi - Gương cầu Lõm

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nắm được những tính chất của ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm

- Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn của gương phẳng có cùng kích thước

- Vận dụng được tính chất của ảnh của gương phẳng vào thực tế cuộc sống: gương treo tường

- Nêu và giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi

- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song

- Vận dụng được tính phản xạ của gương cầu lõm vào thực tế cuộc sống: bếp dùng NL mặt trời, đèn pha xe máy, ôtô

2 Kỹ năng :

- Vẽ được ảnh của 1 vật đặt trước gương phẳng dựa vào đặc điểm của ảnh

- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng

- Biết cách bố trí TN để quan sát ảnh ảo của 1 vật tạo bởi gương cầu lõm

- Vẽ được chùm tia phản xạ hội tụ, song song khi có chùm tia phân kì, song song đặt trước gương cầu lõm

3 Thái độ :

- Có thái độ học tập nghiêm túc và hứng thú trong học tập

- Tập trung, nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm

4 Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:

- Biết ứng dụng gương cầu lồi vào thực tế

- Biết cách sử dụng năng lượng mặt trời tập trung một chỗ bằng gương cầu

lõm để góp phần tiết kiệm, bảo vệ môi trường

Trang 2

Nội dung

Nhận biết

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Thông hiểu

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng thấp

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Vận dụng cao

(Mô tả yêu cầu cần đạt)

Gương

phẳng

1.Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng?

2 Giải thích

sự tạo thành ảnh bởi GP?

3 Biết vẽ ảnh của điểm sáng tạo bởi GP dựa vào tính chất

4 Biết vẽ ảnh của vật tạo bởi

GP dựa vào tính chất

Gương cầu

lồi

5.Tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lồi?

6 Nhận biết vùng nhìn thấy của GP và GC lồi

7 So sánh

tính chất của ảnh tạo bởi

GP và GC lồi?

8 Ứng dụng của GP và GC lồi

9 Giải thích tại sao vùng nhìn thấy GC lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của GP?

Gương cầu

lồi

10 Tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm?

11 Sự phản

xạ trên GC lõm NTN?

14 So sánh tính chất của ảnh tạo bởi

GP, GC lồi và

GC lõm?

12 Tìm hiểu ứng dụng GC lõm :Pin và các ứng dụng khác?

13 Giải thích

vì sao nhờ có pha đèn mà đèn sáng đi xa được?

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của GV

- 1 gương cầu lồi

- 1 gương cầu lõm có giá đở thẳng đứng

- 1 gương phẳng có cùng kích thước với gương cầu lõm

- 1 cây nến

- 1 màn chắn có giá đở di chuyển được

- 1 Đèn pin

- Bảng phụ ghi các bước làm thí nghiệm, nội dung bài học, hình 7.3,8.4

hoặc máy chiếu

2 Chuẩn bị của HS

- Mỗi nhóm 1 đèn pin (nếu có)

- Nghiên cứu trước nội dung bài

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 3

CỦA GV CỦA HS

TIẾT 5 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG HĐ1:

Kiểm tra -

Tổ chức

tình huống

học tập

a Kiểm tra :

- HS 1: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng, xác định tia tới SI

- HS 2: Giải bài tập 4.2 và vẽ trường hợp a

b Tổ chức tình huống học tập

- Yêu cầu HS đọc phần mở đầu

SGK

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số.

- HS.1: Lên bảng trả lời, các HS dưới lớp chú ý lắng nghe phần trình bày của bạn và nêu nhận xét

- HS.2: Lên bảng giải, HS dưới lớp nêu nhận xét

- 1 học sinh đọc tình huống sgk, suy nghĩ và tìm cách trả lời

HĐ2:

Nghiên cứu

tính chất

của ảnh tạo

bởi gương

phẳng

- GV hướng dẫn HS làm thí

nghiệm như hình 5.2 SGK và quan sát trong gương

- Làm thế nào để kiểm tra được

dự đoán?

- Có thể học sinh nêu lên:

Phương án lấy màn chắn hứng ảnh

- GV hướng dẫn học sinh đưa màn chắn đến mọi vị trí để khẳng định không hứng được ảnh

- Yêu cầu HS rút ra kết luận 1

- GV hướng dẫn học sinh thay pin bằng 1 cây nến đang cháy, vì nến cháy cho ảnh rõ hơn

- Yêu cầu HS rút ra kết luận 2 và ghi vào vở

- Yêu cầu HS nêu phương án so sánh và để cả lớp thảo luận nêu cách đo? Đánh dấu vị trí ảnh

1/ Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

- Học sinh bố trí thí nghiệm

- Quan sát: Thấy ảnh giống vật

- Dự đoán: Nêu phương án

+Tính chất 1: Ảnh có hứng được trên màn chắn không?

- Nhìn vào kính: Có ảnh

- Nhìn vào màn chắn: Không có ảnh

+ Học sinh thảo luận trả lời câu C1

Không hứng được ảnh

* Kết luận 1: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được

trên màn chắn gọi là ành ảo.

+ Tính chất 2: Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?

- Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV hoạt động nhóm hoàn chỉnh kết luận

* Kết luận 2: Độ lớn ảnh của một vật tạo bỏi gương phẳng bằng độ

lớn của vật.

+ Tính chất 3: So sánh khoảng cách

Trang 4

- Nêu các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng?

từ 1 điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương

- Đo khoảng cách: Đặt thước qua vật (ảnh) đến gương và vuông góc với gương

* Kết luận 3: Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi gương phẳngcách gương một khoảng bằng nhau.

HĐ3: Giải

thích sự tạo

thành ảnh

tạo bởi

gương

phẳng.

- GV yêu cầu học sinh làm theo yêu cầu câu C4

- Điểm giao nhau của 2 tia phản

xạ có xuất hiện trên màn chắn không?

- Yêu cầu HS đọc thông báo

- Yêu cầu HS rút ra kết luận và ghi vào vở

II Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng.

- Câu C4: Học sinh vẽ ảnh S’ (ảnh

đối xứng)

- Vẽ 2 tia phản xạ IR và KM

- Kéo dài 2 tia phản xạ gặp nhau tại S’

- Mắt đặt trong khoảng IR và KM sẽ nhìn thấy S’

* Kết luận : Ta nhìn thấy ảnh ảo

S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt có

đường kéo dài đi qua ảnh S’.

*Ảnh của một vật là tập hợp ảnh

của tất cả các điểm trên vật.

HĐ4:

- Củng cố

- Vận dụng

- Hướng

dẫn về nhà

Hoạt động 4: Củng cố - Vận dụng - hướng dẫn về nhà

a Vận dụng:

- Yêu cầu HS lên bảng vẽ ảnh

AB tạo bởi gương phẳng theo yêu cầu câu C5

b Củng cố :

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức trong bài đã học

- GV cho HS đọc “có thể em chưa biết”

- Các mặt hồ trong xanh tạo ra cảnh quan rất đẹp, các dòng sông trong xanh ngoài tác dụng đối với nông nghiệp và sản xuất còn có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, tạo ra môi

III Vận dụng.

+ Câu C5: HS vẽ vào vở bằng bút chì

+ 2 HS đứng tại chổ nhắc lại kiến thức và ghi kiến thức vào vở

- HS đọc phần “có thể em chưa biết”

Trang 5

trường trong lành.

- Trong trang trí nội thất, trong gian phòng chật hẹp, có thể bố trí thêm các gương phẳng lớn trên tường để có cảm giác phòng rộng hơn.

- Các biển báo hiệu giao thông, các vạch phân chia làn đường thường dùng sơn phản quang để người tham gia thông dễ dàng nhìn thấy về ban đêm.

c Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Làm bài tập 5.1; 5.4 (Tr 7 SBT)

- Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành như SGK

+ 2 HS đứng tại chổ nhắc lại kiến thức và ghi kiến thức vào vở

- HS đọc phần “có thể em chưa biết

TIẾT 6 THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT

TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

HĐ 1:

Bài cũ

- Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không?

- Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?

Vẽ ảnh của một vật đặt trước g-ương:

Học sinh lên bảng trình bày

HĐ 2: Giáo

viên hướng

dẫn chung

Gv: Căn dặn HS những quy định đối với buổi thực hành

Gv: Hướng dẫn học sinh đọc thông tin sgk để trình bày

- Học sinh kiểm tra đồ thí nghiệm

- Xác định nội dung của bài thực hành

1) Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

2) Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng

B A

Trang 6

HĐ 2: Giải

thích sự tạo

thành ảnh

bởi gương

phẳng.

GV: Thông báo: Một điểm sáng

S được xác định bằng hai tia sáng giao nhau xuất phát từ S

Ảnh của S là điểm giao nhau của hai tia phản xạ tương ứng

- Yêu cầu HS thực hiện C4

-HS: Thảo luận,trả lời C4

? Hãy hoàn thành câu kết luận ? -HS: Thảo luận, rút ra kết luận

-GV: Chốt kiến thức cơ bản

- học sinh thực hành 1) Xác định ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

C1:

+ Ảnh song song, cùng chiều với vật:

+ Ảnh cùng phương, ngược chiều với vật:

C2 và C3 : Vùng nhìn thấy của

g-ương giảm

C4: Ta nhìn thấy ảnh M' của M khi

có tia phản xạ trên gương vào mắt ở

O có đường kéo dài đi qua M'

- Vẽ M' Đường M'O cắt gương ở I Vậy tia tới MI cho tia phản xạ IO truyền đến mắt, ta nhìn thấy ảnh M'

- Vẽ ảnh N' của N Đường N'O không cắt mặt gương ( điểm K ra ngoài gương), vậy không có tia phản xạ lọt vào mắt ta nên ta không nhìn thấy ảnh của N

HĐ3: Viết

báo cáo

thực hành

Gv : Thu các bản báo cáo và yêu cầu các nhóm thu dọn thí nghiệm của nhóm

HS : Tự viết báo cáo thu hoạch sau

đó nộp cho giáo viên

Trang 7

TIẾT 7 GƯƠNG CẦU LỒI

HĐ 1:

Bài cũ

Hoạt động 1:

Nêu tính chất của ảnh tạo bởi GP?

HS trả lời, GV nhận xét và cho điểm

HĐ 2: Ảnh

của 1 vật

tạo bởi

gương cầu

lồi

Hoạt động 2: Ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi

- Yêu cầu HS đọc SGK và làm

TN như hình 7.1, GV hướng dẫn khi cần thiết

- Hãy so sánh độ lớn ảnh của hai cây nến tạo bởi GP và GC lồi

- Câu C.1 bố trí TN như hình 7.2

- GV nêu phương án so sánh ảnh của vật qua hai gương

+ ảnh thật hay ảnh ảo?

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Yêu cầu 1 vài HS nhắc lại

1/ Ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi:

a Quan sát: Học sinh bố trí thí

nghiệm và có thể dự đoán

+ Là ảnh ảo

+ Ảnh nhỏ hơn vật

b TN kiểm tra: HS làm thí nghiệm

+ Ảnh của 2 vật giống nhau trước gương phẵng và gương cầu lồi + HS nhận xét được

- Ảnh ảo không hứng được trên màn

- Độ lớn lớn ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương phẳng

* Kết luận:

1 Là ảnh ảo không hứng được trên

mànchắn.

2 Ảnh quan sát dược nhỏ hơn vật.

HĐ 3:

Xác định

vùng nhìn

thấy của

gương cầu

lồi

Hoạt động 3: Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

- GV yêu cầu HS nêu phương án

xác định vùng nhìn thấy của 2 gương rồi so sánh

- Hướng dẫn HS làm TN như SGK

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận kết quả chung ở lớp trả lới câu C2 và rút ra kết luận

II Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

- HS trả lời câu hỏi của giáo viên

- Yêu cầu 3 nhóm làm phương án 1;

3 và 1 nhóm làm phương án 2

- HS nhận xét ghi vào vở

* Kết luận:

+ Nhìn vào gương cầu lồi, ta quan

sát được một vùng rộng hơn so với

khi nhìn vào gương phẳng có cùng kích thước.

- HS ghi kết luận vào vở

HĐ 4:

- Vận dụng

- Củng cố

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng

cố – Hướng dẫn về nhà

1 Vận dụng:

III Vận dụng:

Trang 8

- Hướng

dẫn về nhà

- GV hướng dẫn HS quan sát

vùng nhìn thấy ở chổ khuất qua gương phẳng và gương cầu lồi, trả lời câu C.3

- Yêu cầu hs quan sát hình 7.4 trả lời câu C.4 và giải thích?

- GV gợi ý cho HS tại sao vùng nhìn thấy GC lồi rộng hơn GP (dựa vào hiện tượng phản xạ ánh sáng

2 Củng cố :

- Yêu cầu hs nhắc lại kiến thức trong bài đã học (Có thể đọc phần ghi nhớ SGK)

- GV cho HS đọc “có thể em chưa biết”

- Tại vùng núi cao, đường hẹp

và uốn lượn, tại các khúc quanh người ta đặt các gương cầu lồi nhằm làm cho lái xe dễ dàng quan sát đường và các phương tiện khác cũng như người và các súc vật đi qua Việc làm này đã làm giảm nhiều số vụ tai nạn giao thông và bảo vệ tính mạng con người và các sinh vật.

3 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK

- Làm bài tập 7.1 đến 7.4 (SBT)

- Vẽ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi

+ HS nhận xét được: Gương cầu lồi

ở xe ô tô và xe máy giúp người lái

xe quan sát được vùng rộng hơn ở phía sau

+ HS tự hoàn chỉnh câu

C.4 : Người lái

xe nhìn thấy trong gương cầu lồi xe cộ và người bị các vật cản ở bên đường che khuất, tránh được tai nạn

+ HS vẽ tiếp tia phản xạ

+ Đại diện từng nhóm nhắc lại kiến thức đã học

+ 1 vài HS đọc phần ghi nhớ SGK

TIẾT 8 GƯƠNG CẦU LÕM

HĐ 1:

- Kiểm tra

- Tổ chức

tình huống

học tập

Hoạt động 1: Kiểm tra - Tổ chức tình huống học tập

1 Kiểm tra :

- HS 1: Hãy nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số.

- HS lên bảng trả lời, các HS dưới

Trang 9

- HS 2: Vẽ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi (trình bày cách vẽ)

2 Tổ chức tình huống học tập

- Yêu cầu học sinh đọc phần mở đầu SGK và nêu dự đoán

- Gương cầu lõm là gì? Gương cầu lõm có tính chất gì mà có thể

“thu” được năng lượng mặt trời

lớp chú ý lắng nghe phần trình bày của bạn và nêu nhận xét

- HS chữa bài tập trên bảng

- 1 học sinh đọc phần mở đầu SGK

cả lớp nêu dự đoán

- HS suy nghĩ trả lòi

HĐ 2:

Nghiên cứu

ảnh của 1

vật tạo bởi

gương cầu

lõm

Hoạt động 2: Nghiên cứu ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lõm

- GV giao cho mỗi nhóm HS 1 là

GP, 1 là GC lõm, nhận biết gương nào là GP, GC lõm?

gương cầu lõm là gương có mặt phản xạ là mặt trong của 1 phần mặt cầu

- GV yêu cầu HS đọc TN và tiến

hành TN theo nhóm

- Yêu cầu HS nhận xét thấy ảnh khi để vật gần gương và xa gương có thể nêu phương án TN

- Yêu cầu HS nêu phương án kiểm tra kích thước của ảnh ảo

- GV trình chiếu

- GV cho HS chốt lại: Tính

chất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm?

- Yêu cầu HS ghi kết quả vào vở

1/ Ảnh tạo bởi gương cầu lõm:

Câu C1: Vật đặt ở mọi vị trí trước

gương

+ Gần gương: Ảnh lớn hơn vật + Xa gương: Ảnh nhỏ hơn vật (ngược chiều )

+ Kiểm tra ảnh ảo

- HS thay gương bằng tấm kính trong lõm

- Đặt vật gần gương

-Đặt màn hình ở mọi vị trí và không thấy ảnh ® Ảnh nhìn thấy là ảnh

ảo, lớn hơn vật Câu C2: So sánh ảnh của cây nến trong gương phẳng và gương cầu lõm

* Kết luận: Đặt một vật trước

gương cầu lõm, nhìn vào gương

thấy một ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật.

HĐ 3:

Nghiên cứu

sự phản xạ

ánh sáng

trên gương

cầu lõm

Hoạt động 3: Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm

- Yêu cầu HS đọc TN và nêu phương án

- Hướng dẫn HS làm TN như SGK

- GV làm TN mô phỏng cho HS

quan sát (trình chiếu máy chiếu)

- Yêu cầu HS nghiên cứu và giải

II Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm:

1 Đối với chùn tia song song.

- Câu C3: HS làm thí nghiệm

+ Kết luận: Chiếu 1 chùm tia sáng song song lên một gương cầu lõm ta

thu được một chùm tia phản xạ hội

tụ tại 1 điểm trước gương.

- HS nghiên cứu và giải thích câu C4

Trang 10

thích câu C4, và ghi vào vở.

- GV vẽ hình trên bảng, HS vẽ vào vở

- Yêu cầu HS rút ra kết luận và ghi vào vở

- GV trình chiếu các ứng dụng

GC lõm

- Mặt trời là một nguồn năng lượng Sử dụng năng lượng Mặt trời là một yêu cầu cấp thiết nhằm giảm thiểu việc sử dụng

năng lượng hóa thạch (tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường).

- Một cách sử dụng năng lượng Mặt trời đó là: Sử dụng gương cầu lõm có kích thước lớn tập trung ánh sáng Mặt trời vào một

điểm (để đun nước, nấu chảy kim loại, …)

- GV trình chiếu TN mô phỏng

cho HS quan sát (trình chiếu máy chiếu)

- Yêu cầu HS rút ra kết luận và

ghi vào vở

- GV cho HS chốt lại Sự phản

xạ trên GC lõm như thế nào?

C4: Vì Mặt trời ở xa, chùm tia tới gương là chùm sáng song song do

đó chùm sáng phản xạ hội tụ tại vật

do đó vật nóng lên.

1 Đối với chùm tia sáng phân kỳ.

a/ Chùm sáng phân kỳ ở 1 vị trí thích hợp tới gương ®hiện tượng chùm phản xạ song song

b/ Thí nghiệm: HS tự làm thí nghiệm theo câu C5

- HS rút ra kết luận và ghi vào vở

+ Kết luận: Một nguồn sáng nhỏ S đặt trước gương cầu lõm ở một vị trí thích hợp, có thể cho một chùm

tia phản xạ song song.

HĐ 4:

- Vận dụng

- Củng cố

- Hướng

dẫn về nhà

Hoạt động 4 : Vận dụng- Củng

cố – hướng dẫn về nhà

1 Vận dụng:

-Yêu cầu HS tìm hiểu đèn pin và

trả lời câu C.6 , C7 và Giải thích

vì sao nhờ có pha đèn mà đèn sáng đi xa được?

- GV hướng dẫn HS sử dụng đèn pin

- GV cho HS đọc “có thể em chưa biết”

2 Củng cố :

- GV trình chiếu thêm 1 số ứng dụng của GC lõm và giáo dụng

III Vận dụng:

- Yêu cầu HS nêu được : + Pha đèn giống gương cầu lõm

- HS trả lời câu hỏi C6; C7 vào vở

- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV

- Ảnh ảo lớn hơn vật

Ngày đăng: 11/11/2022, 17:34

w