TuÇn 1 Gi¸o ¸n buæi chiÒu Líp 2E TuÇn 17 Thø hai, ngµy 4 th¸ng 1 n¨m 2021 TẬP ĐỌC TÌM NGỌC I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Hiểu ý nội dung Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông mi[.]
Trang 1Gi¸o ¸n buæi chiÒu Líp 2E
TuÇn 17
Thø hai, ngµy 4 th¸ng 1 n¨m 2021
TẬP ĐỌC TÌM NGỌC
2 Kỹ năng: Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, biết đọc với giọng kể
chậm rãi.Chú ý các từ: bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt,
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Năng lực:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học;
Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học;Thẩm mĩ
Lưu ý: Nhất Nam, Thái Từ, Thùy An
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm, T/C học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân
- TBHT điều hành trò chơi: Bắn tên
- Nội dung chơi;
-HS tham gia chơi
Trang 2Gi¸o ¸n buæi chiÒu Líp 2E
+ Học sinh thi đọc bài Thời gian biểu
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học
sinh
- GV kết nối ND bài mới: Hôm nay
chúng ta tìm hiểu tiếp về những người
bạn trong gia đình như chó, mèo để biết
chúng thông minh và tình nghĩa ra sao
các em sẽ tìm hiểu qua bài “Tìm ngọc”
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Lưu ý giọng đọc cho học sinh: Đọc
giọng kể cảm động nhấn giọng những từ
ngữ gợi cảm
b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước
lớp.
-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc
từng câu trong bài
* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng
bỏ tiền, thả rắn, lần này, mổ ruột ra,
toan rỉa thịt,
Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế
c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước
lớp.
- Học sinh lắng nghe, theo dõi
-Trưởng nhóm điều hành HĐchung của nhóm
+ HS đọc nối tiếp câu trong nhóm
- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,
Trang 3Gi¸o ¸n buæi chiÒu Líp 2E
- Giải nghĩa từ: Long Vương, thợ kim
hoàn, đánh tráo,
- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu
dài và cách đọc với giọng thích hợp:
*Dự kiến một số câu:
+ Xưa/ có một chàng trai/ thấy bọn trẻ
định giết một con rắn nước/ liền bỏ tiền
ra mua/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con
rắn ấy là con của Long Vương.//
+ Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy
biến.// Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/ thì
có một con quạ sà xuống/ đớp ngọc/ rồi
bay lên cao.//
Lưu ý:
Quan sát, theo dõi tốc độ đọc của đối
tượng M1
e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên
dương các nhóm
g Đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Học sinh chia sẻ cách đọc
- Các nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc tốt
Trang 4Gi¸o ¸n buæi chiÒu Líp 2E
lớp
- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài
đọc)
-YC trưởng nhóm điều hành chung
- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1,
M2
µTBHT điều hành HĐ chia sẻ trước
lớp
* Mời đại diện các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, 2, 3
trả lời câu hỏi:
+ Thái độ của chàng trai ra sao?
+ Chó méo đã làm gì để lấy lại được
viên ngọc ở nhà thợ kim hoàn?
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 4 trả lời
+ Rắn chính là con của Long Vương + Một viên ngọc quí
+ Người thợ kim hoàn
+ Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý
+ Rất buồn
+ Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịtnếu tìm được ngọc
- Một em đọc đoạn 4, lớp đọc thầmtheo
+ Chó làm rơi ngọc và bị một con cálớn đớp mất
+ Rình bên sông, thấy có người đánhđược con cá lớn, mổ ruột cá có ngọc,mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc chạy.+ Mèo đội trên đầu
+ Không, vì bị một con quạ đớp lấyngọc rồi bay lên cây cao
+ Giả vờ chết để lừa quạ
Trang 5Gi¸o ¸n buæi chiÒu Líp 2E
+ Quạ có mắc mưu không? Nó phải
làm gì?
+ Thái độ của chàng trai như thế nào
khi lấy lại được ngọc quý?
- Cho các nhóm tự phân vai đọc bài
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và cùng
5 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?
=> Chó mèo là những con vật gần gũi, thông minh, tình nghĩa
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
=> Sống đoàn kết tốt với mọi người xung quanh
+Thi đọc theo vai nhân vật
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
6.HĐ sáng tạo (2 phút)
- Đọc lại câu chuyện theo vai Người thợ kim hoàn hoặc
- Giáo viên nhận xét tiết học
Trang 6Gi¸o ¸n buæi chiÒu Líp 2E
- Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau ( )
_
THỂ DỤC TRÒ CHƠI “BỊT MẮT BẮT DÊ” VÀ “NHÓM BA, NHÓM BẢY” I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp học sinh ôn 2 trò chơi: Bịt mắt bắt dê và Nhóm ba nhóm bảy Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động, đúng luật.
2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn.
3 Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêu
thích vận động, thích tập luyên thể dục thể thao
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động
cơ bản và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NLgiao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,
II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm : Sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: Còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ
CHỨC I/ MỞ ĐẦU
- Giáo viên: Nhận lớp phổ biến nội
dung yêu cầu giờ học
- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi
động các khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…
- Học sinh chạy một vòng trên sân tập
- Thành vòng tròn,đi thường….bước
Thôi
- Học sinh vừa đi vừa hít thở sâu
- Ôn bài thể dục phát triển chung: Mỗi
Trang 7Gi¸o ¸n buæi chiÒu Líp 2E
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
II/ CƠ BẢN:
Việc 1: Trò chơi: Nhóm ba nhóm bảy
- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho
học sinh chơi
+ GV cho HS chơi nháp-> chơi thật
- Học sinh chủ động tham gia chơi T/C
- Nhận xét, đánh giá
Việc 2: Trò chơi: Bịt mắt bắt dê
- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho
học sinh chơi
+ GV cho HS chơi nháp-> chơi thật
- Học sinh chủ động tham gia chơi T/C
- Nhận xét, tuyên dương
(Khích lệ Thùy An tham gia tích cực)
III/ KẾT THÚC:
- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát
- Hướng dẫn cho học sinh các động tác
13p
Trang 8Gi¸o ¸n buæi chiÒu Líp 2E
Thø ba, ngµy 5 th¸ng 1 n¨m 2021
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI PHÒNG TRÁNH NGÃ KHI Ở TRƯỜNG
2 Kỹ năng: Học sinh biết cách xử lí khi bản thân hoặc người khác bị ngã.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp
– hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát,
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, tròchơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, kỹ thuật khăn trải bàn, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
-GV kết hợp cùng TBHT tổ chức T/C:
“Hái hoa dân chủ”
- Nội dung chơi:
+ Hãy kể các thành viên trong nhà
trường?
+ Hãy nêu công việc của từng thành viên
trong nhà trường và vai trò của họ đối
Trang 9Gi¸o ¸n buæi chiÒu Líp 2E
- Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét
- Giáo viên nói: Các em đã học và biết
- Kể tên những hoạt động hay trò chơi dễ gây ngã và nguy hiểm cho bản thân
và cho người khác khi ở trường
- Học sinh có ý thức trong việc chọn và chơi những trò chơi để phòng tránhngã khi ở trường
*Cách tiến hành:
Việc 1: Làm việc với sách giáo khoa.
*Mục tiêu: Kể tên những hoạt động hay
trò chơi dễ gây ngã và nguy hiểm cho
bản thân và cho người khác khi ở
trường
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân –
Làm việc theo cặp – Chia sẻ trước lớp
Bước 1: Động não.
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Hãy kể tên những hoạt động dễ gây
nguy hiểm ở trường
- Cả lớp, giáo viên theo dõi Giáo viên
ghi các ý kiến lên bảng lớp
Bước 2: Làm việc theo cặp.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
các hình 1, 2, 3, 4 trong sách giáo khoa
trang 36, 37 theo gợi ý sau
- Chỉ và nói hoạt động của các bạn trong
+ Học sinh suy nghĩ chia sẻ ý kiến(mỗi học sinh nói 1 câu):
+ Đuổi bắt+ Chạy nhảy+ Đu quay,
- Quan sát tranh và trả lời
Trang 10Gi¸o ¸n buæi chiÒu Líp 2E
từng hình
- Hoạt động nào dễ gây nguy hiểm?
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Mời 1 số học sinh trình bày
- Nêu hoạt động ở bức tranh 1?
- Nêu hoạt động ở bức tranh 2?
- Bức tranh 3 minh họa gì ?
- Bức tranh 4 vẽ gì?
- Trong các hoạt động trên hoạt động
nào dễ gây nguy hiểm?
- Nên học tập những hoạt động nào?
- Giáo viên phân tích mức độ nguy hiểm
ở mỗi hoạt động và kết luận
=> Gv kết luận: Những hoạt động: chạy
đuổi nhau trong sân trường, chạy và xô
đẩy nhau ở cầu thang, trèo cây, với cành
cây qua cửa sổ trên lầu, là rất nguy
hiểm không chỉ cho bản thân mà đôi khi
còn gây nguy hiểm cho các bạn khác
Việc 2: Thảo luận: Lựa chọn trò chơi
bổ ích
*Mục tiêu: Học sinh có ý thức trong
việc chọn và chơi những trò chơi để
phòng tránh ngã khi ở trường
*Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm
– Chia sẻ trước lớp
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm
*Dự kiến ND chia sẻ:
- Nhảy dây, đuổi bắt, trèo cây, đuquay
- Nhoài người ra khỏi cửa sổ tầng
2 vin cây để hái quả
- Một bạn trai đang đẩy một bạnkhác trên cầu thang
- Các bạn trật tự lên xuống cầuthang theo hàng ngay ngắn
- Đuổi bắt, trèo cây, xô đẩy, nhoàingười ra ngoài hái hoa,
- Hoạt động vẽ ở bức tranh 4 lênxuống cầu thang trật tự
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe, nhiều emnhắc lại
Trang 11Gi¸o ¸n buæi chiÒu Líp 2E
- Yêu cầu mỗi nhóm chọn một trò chơi
tổ chức chơi theo nhóm ngoài sân 10
phút
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Thảo luận theo các câu hỏi
- Nhóm em chơi trò gì?
- Theo em trò chơi này có gây ra tai nạn
cho bản thân và các bạn khi chơi không?
- Em cần lưu ý điều gì trong khi chơi trò
chơi này để khỏi gây ra tai nạn?
- Yêu cầu từng em trình bày kết quả
- Lắng nghe, nhận xét bổ sung ý kiến
học sinh
Việc 3: Làm phiếu bài tập: Làm việc
theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và
phát cho mỗi nhóm 1 phiếu bài tập
- Yêu cầu các nhóm thi đua xem trong
cùng 1 thời gian, nhóm nào viết được
nhiều ý trong phiếu bài tập là nhóm đó
thắng
Phiếu bài tập:
- Nên và không nên làm gì để phòng
tránh tai nạn khi ở trường?
- Hãy điền vào 2 cột dưới đây những
hoạt động nên và không nên làm để giữ
an toàn cho mình và cho người khác khi
ở trường?
Hoạt động nên
tham gia
Hoạt động khôngnên tham gia
- Trao đổi để chơi trò chơi theogợi ý
-Thực hiện trò chơi theo nhómngoài sân
- Các nhóm trao đổi trả lời câuhỏi
- Nêu tên trò chơi
- Nhận xét về hoạt động của tròchơi
- Đưa ra những điều cần lưu ý
- Trình bày trước lớp
- Các nhóm khác nghe nhận xét bổsung
- Nhận phiếu bài tập
- Các nhóm trao đổi thảo luậntrong nhóm ghi tên những hoạtđộng nên và không nên làm đểgiữ an toàn cho bản thân và chongười khác
- Các nhóm thi làm vào phiếu
- Cử đại diện lên dán phiếu của
Trang 12Gi¸o ¸n buæi chiÒu Líp 2E
nhóm mình lên bảng
- Lớp lắng nghe nhận xét nhómbạn
4 HĐ vận dụng: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy
- Giáo dục học sinh ý thức, hành động Nên và Không nên làm gì để phòng
tránh tai nạn khi ở trường, lớp
5 HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Dặn học sinh biết và thực hiện những việc Nên và Không nên làm gì để
phòng tránh tai nạn khi ở nhà cũng như khi ra đường
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, nhắc nhở học sinh vận dụng bàihọc vào cuộc sống
THỦ CÔNG GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG
CẤM ĐỖ XE ( tiết 1)
I
MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đỗ xe
- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm đổ xe Đường cắt có thể mấp
mô Biển báo tương đối cân đối
- Học sinh có ý thức chấp hành luật lệ giao thông góp phần giảm tai nạn và tiếtkiệm nhiên liệu (GDSDTKNL&HQ)
- Với học sinh khéo tay: Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm đổ xe.Đường cắt ít mấp mô Biển báo cân đối
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh đôi bàn tay khéo léo.
Trang 13Gi¸o ¸n buæi chiÒu Líp 2E
3 Thái độ: Giáo dục học sinh hứng thú và yêu thích gấp hình
4 Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp
và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển bản thân; Tự tìm tòi và
khám phá đồ vật; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Thẩm mĩ
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- TBVN bắt nhịp cho lớp hát bài:
Chúng em với An toàn giao thông
- Kiểm tra đồ dùng học tập phục vụ tiết
- Hãy nhận xét xem kích thước màu sắc
của biển báo cấm đỗ xe có gì giống và
khác so với biển báo cấm xe đi ngược
Trang 14Gi¸o ¸n buæi chiÒu Líp 2E
là hình chữ nhật màu trắng trên nềnhình tròn màu đỏ
+ Biển báo cấm là hai vòng tròn đỏxanh, và hình chữ nhật chéo là màuđỏ
3 HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm đổ xe Đường cắt có thể mấp
mô Biển báo tương đối cân đối
- Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp – Hoạt động cá nhân
Việc 1: Hướng dẫn mẫu.
Bước 1: Gấp, cắt biển báo cấm đỗ xe
dài 10 ô, rộng 1 ô làm chân biển báo
Bước 2: Dán biển báo cấm đỗ xe.
- Dán chân biển báo lên tờ giấy trắng
(H1)
- Dán hình tròn màu đỏ chờm lên chân
biển báo nửa ô (H2)
- Dán hình tròn màu xanh ở giữa hình
tròn đỏ (H3)
- Dán chéo hình chữ nhật màu đỏ vào
giữa hình tròn màu xanh (H4)
- Chú ý: Cần dán hình tròn màu xanh
lên trên hình tròn màu đỏ sao cho
đường cong cách đều, dán hình chữ
- Học sinh quan sát
- Học sinh quan sát
Trang 15Gi¸o ¸n buæi chiÒu Líp 2E
nhật màu đỏ ở giữa hình tròn màu xanh
cho cân đối và chia đôi hình tròn màu
xanh làm hai phần bằng nhau
Việc 2: Thực hành
- Cho học sinh thực hành theo nhóm
- Theo dõi giúp đỡ
Lưu ý:
Quan sát, theo dõi và giúp đỡ các đối
tượng M1 để hoàn thành sản phẩm
- Chia nhóm tập gấp, cắt, dán biển báo cấm đỗ xe
- Học sinh thực hành theo nhóm
4.HĐ vận dụng: (3 phút)
- Trưng bày và đánh giá sản phẩm
+ Học sinh trưng bày sản phẩm trên lớp
+ Cho học sinh đánh giá sản phẩm
- Giáo viên kết luận chung Tuyên dương nhóm và cá nhân làm tốt
- Nhắc lại nội dung tiết học
5 Hoạt động sáng tạo: ( 2 phút)
- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm đổ xe Đường cắt có thể mấpmô
- Trang trí đẹp mắt, hấp dẫn biển báo giao thông cấm đổ xe
- Nhận xét về tinh thần, thái độ, kết quả học tập của HS
- Nhắc nhở học sinh về cùng gia đình khi đi đường cần thực hiện nghiêm túcluật lệ giao
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà thực hành tiếp Chuẩn bị giấy thủ công cho bài sau
Trang 16Giáo án buổi chiều Lớp 2E
- Gọi hs nêu tên các con vật
- Cả lớp theo dõi, chữa bài, chốt đáp án đúng:
Gia suực Gia caàm
Dê, cừu, ngựa, mèo, chó, thỏ ngan, ngỗng, chim,
đen béo
- Hs thảo luận theo cặp, 1 bạn nêu từ bên trái và 1 bạn nêu từ trái nghĩa, sau đó đổi lại
Trang 17Giáo án buổi chiều Lớp 2E
Bài 3 Nối cột A với cột B để đợc câu kiểu Ai thế nào?
ra
Bài 4: ( *): Cho các từ sau: rực rỡ, nục nịch, mùa xuân, tngbừng, nờm nợp Em hãy điền vào chỗ chấm cho thích hợp
Hằng năm, cứ đến , đồng bào Êđê, nông lại mở hội đua voi Hàng trăm con voi
Mơ- kéo đến Mặt trời cha mọc, từ các buôn, bàcon đã đổ ra Các chị mặc những chiếc váythêu , cổ đeo vòng bạc