Víi mçi lÇn khai trêng l¹i cã nh÷ng kØ niÖm riªng vµ thêng th× lÇn khai trêng ®Çu tiªn ®Ó l¹i dÊu Ên s©u ®Ëm nhÊt trong mçi chóng ta.. Song Ýt ai hiÓu ®îc t©m tr¹ng cña nh÷ng ngêi mÑ trí[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tuần 1 B i 1 :Tiết 1: ài 1 :Tiết 1: Cổng trờng mở ra
Lí Lan
-I - Mục tiêu bài giảng:
- Hs cảm nhận đợc những tình cảm đẹp đẽ của ngời mẹ dành cho con nhânngày khai trờng; Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng với cuộc đời mỗi con ngời;Nắm đợc 1 số từ khó, bớc đầu có ý niệm về từ ghép trong vb và lk vb
- Hs có lòng thơng yêu, kính trọng mẹ, đồng thời thấy đợc vai trò của nhà trờng
đối với xã hội và đối với mỗi con ngời
- Rèn kĩ năng đọc, giải nghĩa từ, tìm hiểu VBND
- Tư duy : lo gic khoa hoc
- Giao dục học sinh co ý thức say me học tap yeu thich mon học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
? Vb trên đợc viết theo phơng thức nào?
? Vb có bố cục mấy phần? Nội dung của
từng phần?
I - Đọc, tìm hiểu chú thích
1 Đọc 2.Chú thích:SGK
3 Đại ý:
Bài văn viết về tâm trạng của ngời mẹ
trong đem ko ngủ trớc ngày đầu con đếntrờng
II Tìm hiểu văn bản
1.Kiểu văn bản và PTBĐ
Văn bản nhật dụng Biểu cảm
2.Bố cục:(2 phần.)
Trang 2? Trong đêm trớc ngày khai trờng, tâm
Theo em, vì sao mẹ lại ko ngủ đợc?
( Mừng con đã lớn,lo lắng cho con,
đang nôn nao nghĩ về ngày khai trờng
năm xa)
? Mẹ có ấn tợng, cảm xúc ntn về ngày
đầu tiên mình đi học?
- Hs liên hệ ngày đầu tiên đi học
? Nhận xét về cảm xúc của mẹ đối với
ngày đầu đi học?
? Vì sao trớc ngày khai trờng của con,
mẹ lại nhớ về ngày khai trờng của mẹ?
( “ Mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự
nhiên ghi vào lòng con ” )
? Câu nào ở đv này cho ta thấy sự chuyển
đổi tâm trạng của mẹ một cách tự nhiên?(
Câu đầu đoạn )
? Mẹ nghĩ về ngày khai trờng ở Nhật
ntn? Hãy tìm những từ ghép trong đoạn
này nhằm miêu tả quang cảnh đó?
? Trong đv này, câu nào nói lên tầm quan
trọng của nhà trờng đối với thế hệ trẻ? ( “
Ai cũng biết sau này ” )
? Em hiểu câu nói đó ntn?
( G/dục rất quan trọng và vì vậy không
thể có một sai lầm dù nhỏ nào )
? Em nghĩ ntn về câu nói của mẹ “ Đi đi
con…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó làra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là
+ Mẹ trớc khi đi ngủ
+ Mẹ khi đi ngủ
- Mẹ nghĩ về ngày khai trờng đầu tiêncủa mẹ
- Mẹ nghĩ về ngày khai trờng ở Nhật
- Mẹ nghĩ về giây phút con bớc quacổng trờng
3 Phân tích
a) Tâm trạng của mẹ trớc khi đi ngủ
+ Mẹ: Miên man với những suy nghĩ vềcon, ko làm đợc gì cho mình
+ Con: Vô t, hồn nhiên, thanh thản
Một ngời mẹ đầy yêu thơng, thấu hiểu
và lo lắng cho con
b) Tâm trạng của mẹ khi đi ngủ.
Mẹ nhớ về ngày đầu tiên mình đi học.
- Rạo rực, bâng khuâng, xao xuyến
Nôn nao, hồi hộp, chơi vơi, hốt hoảng
Cảm xúc chân thật, sâu sắc, trân trọngmái trờng, coi trọng việc học
Cảm nghĩ của mẹ về ngày khai trờng ởNhật
- Ngày khai trờng là ngày lễ của toàn xãhội
- Giáo dục có vai trò rất quan trọng đốivới thế hệ trẻ
c Tầm quan trọng của nhà trờng đối với thế hệ trẻ.
- Con bớc vào cổng trờng là bớc vào thếgiới kỳ diệu
- Thế giới đó là tri thức, sự hiểu biết, tìnhcảm, đạo lý, tình bạn, tình thầy trò
Trang 3gì sau 7 năm em ngồi trên ghế nhà
tr-ờng?
- Hs : lời động viên khích lệ con
- Gv: (* Trong mẹ, qk, hiện tại, tơng lai
đã hoà đồng, mẹ nghĩ đến ngày khai
tr-ờng, ngày lễ trọng đại của toàn XH và
mong ớc toàn XH quan tâm chăm sóc
cho gd)
? Qua 1 loạt các từ láy gợi cảm xúc phức
tạp trong lòng mẹ Em cảm nhận đây là
ngời mẹ ntn?
? Trong vb, có phải ngời mẹ đang trực
tiếp nói với con ko? Cách viết này có tác
-> Bao nhiêu suy nghĩ của mẹ đều hớng
về con Đó là ngời mẹ sâu sắc, t/c, hiểubiết, tế nhị
III - Tổng kết.
1 Nghệ thuật.
+ Từ ngữ nhẹ nhàng, kín đáo (giọng độcthoại) nh lời tâm sự
+ Miêu tả diễn biến tâm trạng đặc sắc
2 Nội dung.
+ Tình cảm yêu thơng sâu sắc của mẹ+ Vai trò to lớn của nhà trờng đối với conngời
- Viết 1 đv về 1 kỉ niệm đáng nhớ của em trong ngày khai trờng
- Soạn bài “ Mẹ tôi ”
I - Mục tiêu bài giảng
- Hs cảm nhận, hiểu đợc những t/c thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ Từ đó biếtcách sống, cách xử sự cho đúng
- Rèn kĩ năng đọc, củng cố kiến thức về ngôi kể, nhân vật kể chuyện, VBND
- Tiếp tục chuẩn bị kiến thức về từ ghép, lk vb
- Tưduy :tưởng tượng khoa học
- Giỏo dục HS lũng yờu kớnh mẹ
II.Ph ơng tiện thực hiện
Trang 4- GV : Giáo án-sgk
- HS: SGK –vở soạn
III.Cách thức tiến hành
- Phân tích - nêu vấn đề - thảo luận - quy nạp
IV Hoạt động dạy – học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra:
- Qua vb “Cổng …ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là”, em cảm nhận đợc t/c của cha mẹ với con cái ntn?
- Thế giới kì diệu đợc mở ra với bản thân em khi đén trờng là gì?
3 Bài mới:
Ngời mẹ có một vị trí và ý nghĩa vô cùng thiêng liêng, lớn lao trong cuộc đờimỗi ngời Song không phải khi nào ta cũng ý thức rõ đợc điều đó và có ngời đã phạmsai lầm tởng đơn giản nhng lại khó có thể tha thứ
VB “Mẹ tôi” sẽ cho chúng ta hiểu thêm về mẹ và biết phải c xử với mẹ nh thế
nào cho phải đạo
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
(Cuốn “ Những tấm lòng cao cả ” nói về
nhật ký của cậu bé En-ri-cô, 11 tuổi, học
tiểu học, ngời ý,
ghi lại những bức th của bố, mẹ, chuyện
ở lớp.)
? Bài văn là lời của ai nói với ai? Bằng
hình thức nào? Nội dung chính của vb?
Trang 5( Ngời cha-vì hầu hết vb là lời tâm
tình của ngời cha.)
? Vb có bố cục gồm mấy phần? Nội
dung từng phần?
? Vì sao ngời bố viết th? Ngời bố viết th
nhằm mục đích gì?
? Em thấy ngời cha có tâm trạng, thái độ
ntn? Điều đó đợc thể hiện qua chi tiết
nào?
(* Sự đau đớn, bực bội của ngời cha đợc
thể hiện qua từng lời nói H/a so sánh thể
hiện sự đau xót, xúc phạm sâu sắc
* Chiếc hôn mang ý nghĩa tợng trng; Đó
là sự tha thứ, bao dung xoá đi nỗi ân hận
của đứa con…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là)
+ Vì sao ngời cha nói tình thơng yêu
kính trọng cha mẹ là t/c thiêng liêng hơn
cả
? Đọc th bố, En-ri-cô có tâm trạng ntn?
Vì sao?) ( Xúc động- lời bố chân thành, sâu
sắc; bố gợi kỉ niệm giữa em và mẹ…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là)
- Liên hệ: mẹ Mạnh Tử
? Tìm ca dao, tục ngữ, thơ thể hiện t/y,
kính trọng cha mẹ?
? Qua lời lẽ của bố, em thấy mẹ của
En-ri-cô là ngời ntn? Căn cứ vào đâu mà em
có đợc nhận xét nh thế?
(* Mẹ chịu đựng nhục nhã để nuôi con,
lúc con còn nhỏ Khi con trởng thành mẹ
vẫn là ngời chở che, là chỗ dựa t/ thần,
nguồn an ủi của con.)
- Thơ CLV: “ Dẫu khôn lớn vẫn là con
của mẹ
Đi suốt đời, lòng mẹ vẫn theo con.”
? Sau khi gợi lại hình ảnh ngời mẹ trong
- Thái độ của ngời bố
4
Phân tích
a Tâm trạng của ngời cha.
- Hết sức đau lòng trớc sự thiếu lễ độ
của En-ri-cô với mẹ “ Sự hỗn láo … tim bố”.
- Tức giận: “Bố ko nén đợc cơn tức
giận … Thà rằng bố ko có con …”
- Nghiêm khắc trong việc giáo dụccon, chỉ rõ hậu quả của sự bội bạc,
phạt con về việc làm sai: “Trong một
thời gian con đừng hôn bố ”
-> Ngời bố vừa giận, vừa thơng con,muốn con sửa chữa lỗi lầm
Ông thật nghiêm khắc nhng cũngthật độ lợng, tế nhị
* Tham khảo:
- Công cha …ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là
- Đói lòng ăn hột chà là…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là
b Hình ảnh ngời mẹ.
- Hết lòng yêu thơng con, hi sinh vìcon từ thuở thơ ấu đến lúc trởng thành: + Thức suốt đêm
+ Sẵn sàng đi ăn xin…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là + Hi sinh tính mạng…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là
-> Ngời mẹ hiện lên cao cả, lớn lao,sẵn sàng hi sinh vì con
Trang 6lòng En-ri-cô, ngời bố có thái độ ntn đối
với con?(Khuyên con xin lỗi mẹ)
- tìm những lời khuyên chân thành, thấm
thía nhất của ngời bố đối với En-ri-cô?
? Trong những lời khuyên đó, em tâm đắc
nhất lời nào? Tại sao?
? Theo em, tại sao ngời bố ko nói trực
tiếp với En-ri-cô mà lại viết th? Nhận xét
- Học kĩ bài học Thuộc các câu văn thể hiện chủ đề vb
- Thay lời En-ri-cô, viết 1 bức th xin lỗi mẹ
I - Mục tiêu bài giảng
- Nắm đợc cấu tạo của hai loại từ ghép : Từ ghép chính phụ và từ ghép đ/lập
- Hiểu đợc nghĩa của các loại từ ghép
- Rèn kĩ năng phân tích, giải nghĩa từ, vận dụng từ ghép trong nói và viết
- Tư duy : khoa học
-Giỏo dục HS cú ý thức chăm học
II.Ph ơng tiện thực hiện
Trang 7GV: Giáo án-sgk , Bảng phụ
HS: SGK, Vở ghi
III.Cách thức tiến hành
- Vấn đỏp , nờu vấn đề ,phõn tớch , quy nạp
IV Hoạt động dạy - học.
1 ổ n định tổ chức
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra phần thống kê tất cả các từ ghép trong vb “Mẹ tôi ”
- Cho các từ: “quần áo, háo hức, can đảm.”
Theo em, từ nào là từ ghép? Từ nào là từ láy? Vì sao?
3 Bài mới:
Gv : Những từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về
nghĩa gọi là từ ghép…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Hs đọc ví dụ ( sgk-13)
-Trong các từ:bà ngoại,thơm phức tiếng
nào tiếng chính tiếng nào tiếng phụ
có phân ra tiếng chính, tiếng phụ ko? Quan
hệ giữa các tiếng ấy ntn?
? Theo em, có mấy loại từ ghép, từ ghép
có đặc điểm ntn về mặt cấu tạo?
- Hs khái quát, tìm thêm ví dụ về từ ghép
- bà ngoại:
( tiếng chính :bà- tiếng phụ:ngoại)
- thơm phức:
( tiếng chính:thơm tiếng phụ:phức)
Tiếng chính đứng trớc, phụ đứng sau.+ Ví dụ 2 – sgk(14)
- Bà: ngời sinh ra mẹ, cha
- Bà ngoại: ngời sinh ra mẹ
Trang 8-Hs so sánh nghĩa của từ “ quần áo ”
với mỗi tiếng “ quần ”, “ áo ”; “ trầm bổng
” với mỗi tiếng “ trầm ”, “ bổng
”?
? Nhận xét về từ ghép đẳng lập?
- Gv: Chính vì có nghĩa khái quát hơn
nghĩa của từng tiếng cho nên từ ghép đẳng
lập có tính chất hợp nghĩa Ngời ta còn gọi
từ ghép đẳng lập là từ ghép hợp nghĩa
- Hs đọc ghi nhớ sgk( tr-14
* Thảo luận nhóm:
Nhận xét 2 nhóm từ sau:
(1) Trời đất, vợ chồng, xa gần, đa đón
(2) Mẹ con, đi lại, cá nớc, non sông
+ Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quáthơn nghĩa của các tiếng
* Ghi nhớ: (sgk-14)
III Luyện tập:
- Gv: Hớng dẫn, kiểm tra, đánh giá
- Hs: Làm bài, trình bày, nhận xét, bổ sung
Bài 1, 2, 3:Tập phân loại, tạo từ.
Bài 4:
Lu ý: Sách, vở: sv tồn tại dạng cá thể, có thể đếm đợc.
Sách vở: từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát, tổng hợp nên ko đếm đợc
Bài 5:
Gợi ý: “Hoa hồng” là một danh từ chỉ sự vật, chỉ một loài hoa.
Hoa có màu hồng chỉ tính chất của sự vật
Bài 7.
Than tổ ong Bánh đa nem
Bài *: Phân loại các từ ghép sau:
(1) Da hấu, ốc bơu, cá trích (tgcp)
(2) Giấy má, viết lách, quà cáp (tgđl)
Lu ý: Các từ ghép có các tiếng sau ko rõ nghĩa, nên dựa vào tính chất nghĩa hẹp
hay rộng để phân loại
4 Củng cố:
-Vẽ sơ đồ từ ghép
5 H ớng dẫn về nhà
Trang 9- Hoàn thiện bài tập Bài tập 6 Đọc thêm.
Tiết 4: Liên kết trong văn bản
I - Mục tiêu bài giảng.
- Học sinh nắm đợc: Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì vb phải có tính liênkết Sự liên kết ấy cần đợc thể hiện trên cả hai mặt: Hình thức ngôn ngữ và nội dung ýnghĩa
- Vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu xd đợc những vb có tính liênkết
- Tư duy : khoa học
- Giao dục học sinh co ý thức chăm học
II.Ph ơng tiện thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV giải thích liên kết
- Hs đọc ví dụ, trả lời câu hỏi (a)sgk
- En-ri-cô có hiểu điều bố muốn
I - Liên kết và ph ơng tiện liên kết trong văn bản.
1 Tính liên kết của văn bản.
a Đoạn văn:(sgk- 17)
b Nhận xét:
- Các câu ko sai ngữ pháp, ko khó
Trang 10nội dung đoạn văn?
-Hs xđ rõ nội dung của từng câu để thấy rõ
hơn sự lộn xộn này, chữa lại đv cho dễ
ko gian,…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là)
- Hs sửa lại đv Hãy lí giải vì sao con sửa
nh vậy?
( câu 1- câu 2: tơng lai - hiện tại
câu 2 - câu 3: cùng nói về “con ” )
? Qua phần tìm hiểu trên, em hãy cho biết
c Ghi nhớ:
+ Liên kết là giữa các câu, đoạn trongvăn bản có sự kết nối, gắn bó vớinhau
- Câu (2) thiếu cụm từ “ còn bây giờ”
- Câu (3) sai từ “con”
-> Các từ “còn bây giờ”, “con” là
ph-ơng tiện lk các câu trong đoạn
Trang 11Câu 1 - 4 - 2 - 5 - 3.
Bài 2: Nhận xét về tính lk:
- Hình thức ngôn ngữ có vẻ rất “liên kết”:
Câu 1 - 2 : phơng tiện lk “mẹ tôi”
Câu 3 - 4: Phơng tiện lk “sáng nay – chiều nay”
- Về nội dung: các câu ko nói cùng 1 nội dung: -> cha có tính lk
Câu 1 nói về quá khứ: dùng làm câu mở đầu cho 1 đv khác
Các câu còn lại cha đúng trật tự, phải xếp là 3 - 4 - 2
Bài 3: Điền từ: bà…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là …ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó làbà cháu…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là …ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là …ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó làbà bà cháu…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó làThế là…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là
Bài 4: - Đặt riêng 2 câu có vẻ rời rạc: câu 1 - mẹ, câu 2 - con.
- Nhng các câu tiếp có td kết nối 2 câu chặt chẽ, hợp lí
- Viết một đv (5 câu) theo chủ đề: “ Tình yêu mẹ ”
(Chú ý đến các yếu tố lk giữa các câu.)
- Soạn bài “ Cuộc chia tay của những con búp bê ”
- Thấy đợc cái hay của truyện là ở cách kể chuyện chân thực cảm động
- Rốn kĩ năng đọc , kể , phõn tich vb
- Tư duy khoa học
- Giao dục học sinh co ý thức chăm học Biết cảm thụng chia sẻ với mọingười
Trang 12* Tiết 1: Bớc đầu đọc, tóm tắt cốt truyện, cảm nhận khái quát nd của vb.
Rèn cách phân chia bố cục vb, tìm hiểu ngôi kể, nhân vật…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là
II Ph ơng tiện thực hiện
3.Bài mới: Trong cuộc sống, có không ít những bạn nhỏ rơi vào hoàn cảnh bất hạnh.
Nhng dù cuộc sống đau khổ nh thế nào thì những bạn nhỏ đó vẫn có tấm lòng vị tha,nhân hậu, trong sáng Hai anh em Thành và Thuỷ trong bài học hôm nay là những conngời nh vậy
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
hay sai? Vì sao?
? Truyện viết về ai, về việc gì?
? Nv chính trong truyện là anh / em / cả
hai? Vì sao em lại xđ nh vậy?Truyện đuợc
kể theo ngôi thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi
kể này có t/d ntn?
- Hs thảo luận,giải thích
? Văn bản có thể chia ra làm mấy phần?
Nội dung của từng phần? Theo em cuộc
chia tay nào cảm động nhất? Vì sao?
( * 3 cuộc chia tay đều cảm động, nhng
I - Đọc- chú thích
1 Đọc 2.Chú thích: sgk
Trang 13cuộc chia tay cuối đb cảm động Cuộc chia
tay của búp bê là cách tạo tình huống bất
ngờ, hấp dẫn
( + Từ đầu “hiếu thảo nh vậy”
+ Tiếp…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là “nắng vẫn vàng ơm trùm lên
cảnh vật.”
+Còn lại )
Học sinh tóm tắt ngắn gọn tác phẩm
? Tại sao tên truyện lại là “ Cuộc chia tay
của những con búp bê ”? Tên truyện có
liên quan gì đến ý nghĩa của truyện?
- Gv gợi ý, hs thảo luận, trả lời:
Những con búp bê gợi cho con những
suy nghĩ gì? Trong truyện, chúng có chia
tay thật không? Chúng đã mắc lỗi gì? Vì
sao chúng phải chia tay? Rút ra nhận xét
của tên truyện với nội dung, chủ đề
truyện?
-Cho biết kiểu VB? PTBĐ?
-Truyện viết về ai về việc gì ? truyện kể
theo ngôi thứ mấy ? chọn ngôi kể này có
tác dụng gì ?
-Đọc đoạn đầu –khi nghe mẹ giục chia đồ
chơi thái độ và tâm trạng của hai anh em
đợc miêu tả qua những chi tiết nào
-Chi tiết này bộc lộ tâm trạng gì của
Thủy ? của Thành?
-Vì sao hai anh em lại có tâm trạng này?
-HSđọc đoạn “Chúng tôi cứ …ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó làthế này “
t/g tả cảnh thiên nhiên xen kể chuyện nh
+ Thuỷ chia tay cô giáo và lớp học.+ Thành – Thuỷ chia tay nhau
4 Tóm tắt:
Gia đình Thành rất khá giả Anh emrất yêu thơng nhau Nhng vì bố mẹ lihôn nên 2 anh em phải chia tay nhautheo bố hoặc mẹ Chúng phải chianhững món đồ chơi và cả 2 con búp bêrất thân thiết cha bao giờ xa nhau Việc
đó khiến Thuỷ rất buồn tủi Vì thơnganh, nó qđ để con Vệ Sĩ ở lại Trớc lúc
đi với mẹ Thuỷ qđ để cả con Em Nhỏlại với con Vệ Sĩ để chúng ko phải xanhau nh 2 anh em họ
5 )Phân tích
- Ngôi thứ nhất:có tác dụng tăng cờngtính chân thực của VB và bộc lộ cảmxúc của nhân vật
a)Tình cảm giữa hai anh em Thủy.
Thành-+ Thủy: run lên bần bật kinh hoàng
Cặp mắt sng mọng
+ Thành: cắn chặt môi…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là ớc mắt cứ ntuôn ra nh suối
=> Buồn khổ, đau đớn, xót xa
- Vì hai anh em rất thơng yêu nhau,quan tâm đến nhau, ko muốn xa nhau.(tả cảnh thiên nhiên xen kể chuyện:khắc sâu thêm hoàn cảnh bất thờng, trớtrêu, đáng thơng của hai đứa trẻ)
-Em mang kim chỉ ra tận sân vận động
để vá áo cho anh –Chiều nào tôi cũng
đi đón em …ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó lànắm tay nhau vừa đi vừatrò chuyện
-Chia đồ chơi :Anh cho em tất Không ,
Trang 14vậy nhằm mục đích gì ?
Hãy tìm những chi tiét chứng tỏ hai anh
em rất thơng yêu nhau?
-Khi phải chia đồ chơi hai anh em nói ới
nhau ntn?
-Tất cả những chi tiết trên càng khẳng định
tình cảm của hai anh em với nhau nh thế
nào?
- Lên xe theo mẹ thủy lại xuống chạy lại
gần anh và em đã làm gì?
Việc làm ấy nói lên điều gì? mong ớc gì?
Ta thấy Thủy là một em bé nh thế nào?
em không lấy ,em để hết lại cho anh …ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó làlấy ai gác đêm cho anh?
Rất thơng yêu nhau ,luôn chăm sóccho nhau ,luôn nhờng nhịn nhau komuốn xa nhau
-Để con Em Nhỏ ở lại cạnh con Vệ Sĩ
Yêu thơng anh ,mong muốn hai anh
em ko phải xa nhau ,gia đình đoàn tụ
Là em bé có trái tim nhân hậu giàulòng vị tha
4 Củng cố :
- Hoàn thiện tóm tắt
5 HD về nhà
- Chuẩn bị tiết 2: Tìm hiểu tâm trạng, t/c của 2 anh em.
Qua đó t/g muốn nhắn nhủ điều gì, với ai?
Tuần Tiết 6 : Cuộc chia tay của những con búp bê (Tiếp)
Ngày soạn:
Ngày dạy: Khánh Hoài
-I - Mục tiêu bài giảng
- Hs cảm nhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ có hoàn cảnh bất hạnh: gia đình tan vỡ; Biết cảm thông chia sẻ với những ngời bạn ấy.
- Thấy đợc cách kể chân thực, cảm động làm toát lên ý nghĩa giáo dục sâu sắc
- Rèn đọc, lựa chọn chi tiết, phân tích tâm trạng nhân vật
II.Ph ơng tiện thực hiện
Trang 15Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Đọc đoạn: “ Gần tra…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là tôi đi”
Tai sao khi đến trờng học, Thủy lại bật
khóc thút thít?
Tìm những chi tiết miêu tả lại cuộc chia
tay gia Thủy với cô giáo và các bạn?
- Khi cô giáo tặng Thủy bút và sổ em nói
với cô nh thế nào? Khi nghe Thủy nói vậy
tâm trạng của cô giáo ra sao?
- Tất cả những chi tiết trên nói lên tình
cảm của các bạn, cô giáo với Thủy nh thế
- Qua văn bản này, tác giả muốn nhắn gửi
đến mọi ngời điều gì ( ý nghĩa nhật dụng
+ Cột cờ+ Bảng tin+ Vạch vẽ ô ăn quan trên hè gạch
- Em đến chào cô
- Cô giáo: ôm chặt lấy thủy
- Cả lớp sững sờ…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là khóc thút thít
- Em không đợc đi học
- Cô giáo: tái mặt, nớc mắt giàn giụa
Cô giáo, các bạn rất đau buồn khphải chia tay với thủy, khi quyền họctập của Thủy bị tớc bỏ
c, Bài học rút ra từ câu chuyện:
- Vai trò quan trọng của gia đình với sựphát triển của tuổi thơ
- Vai trò trách nhiệm của cha mẹ vớicon cái
- đảm bảo quyền sống hạnh phúc củatrẻ em
Trang 16nôi hạnh phúc
4 Củng cố:
- VBND ? Các vđ chính trong các vb vừa học:
+ Viết về quyền trẻ em, quyền con ngời
+ Viết về ngời mẹ, ngời phụ nữ
- Cảm nhận chung về bổn phận, trách nhiệm của bản thân qua 3 VBND.
5 H ớng dẫn về nhà:
- Nắm nội dung bài học ( 3 bài) Đọc thêm ( sgk 27 - 28 )
- Bài tập : T/ tợng và ghi lại nhật kí của Thành sau khi chia tay em gái.
- Soạn: Bố cục của văn bản.
Tuần
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7: Bố cục trong văn bản
I - Mục tiêu bài giảng
- Hs hiểu rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ý thứctạo lập bố cục khi xây dựng văn bản
- Hiểu thế nào là bố cục rành mạch, hợp lí và bớc đầu biết xây dựng điều đócho các bài văn
- Nắm đợc nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục để viết đúng yêu cầu của từng phần
-Giỏo dục HS cú ý thức chăm học
-
II.Ph ơng tiện thực hiện
GV :Giáo án –sgk-bảng phụ HS: SGK- vở soạn
III.Cách thức tiến hành
- Phân tích-quy nạp II- Hoạt động dạy - học:
1 ổ n định tổ chức Sĩ số :
2 Kiểm tra.
- Thế nào là liên kết trong vb? Một vb có tính lk thì phải có đk gì? Theo em đv
sau đã có tính lk cha? Vì sao?
3 Bài mới.
Trong thực tế khi làm bài chúng ta vẫn thờng xây dựng bố cục bài Tuy nhiên
không phải ai cũng ý thức đợc vai trò quan trọng của bố cục Không ít ngời cảm thấyxây dựng bố cục khi tạo lập vb là công việc khó khăn…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là
Trang 17Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
? Trật tự sắp xếp các ý trong 1 lá đơn
xin phép nghỉ học ntn? Có thể đảo trật tự
đó ko? Vì sao?
- Hs đảo, nhận xét
? Em hãy sắp xếp bố cục hợp lí cho bài
nói theo tình huống:
- Xin phép bố mẹ đi xem phim
- Kể về 1 sv rất ấn tợng xảy ra ở lớp
- Giáo viên nhấn:
Nội dung trong đơn cần sắp xếp
đích giao tiếp, lủng củng, khó hiểu )
- Hs đọc hai văn bản sgk/29 rồi cho biết
hai văn bản đó có bố cục cha?
( + Câu chuyện 1 cha có bố cục
+ Câu chuyện 2 đã có bố cục nhng lại
cha thật chặt chẽ, hợp lí )
? Cách kể 2 câu chuyện trên sở dĩ nh
vậy là do đâu?
(+ ở câu chuyện 1: Các phần, các đoạn
ko theo một trình tự thời gian, thiếu một
hệ thống chi tiết rành mạch hợp lí, ko
giúp ngời đọc hiểu chuyện
+ ở câu chuyện 2: Trình tự sắp xếp
cha đợc rành mạch hợp lí, cha nổi bật
yếu tố bất ngờ để phê phán tính khoe
Khi viết đơn phải sắp xếp theo 1 trình
tự hợp lí, ko thể đảo ý tuỳ tiện vì nh vậy
- Văn bản chỉ có 2 phần
- Các ý trong vb lộn xộn, ko đợc xếp theotrình tự hợp lí đi từ ng/nh - kết quả
- Các câu cha thống nhất về ý
b Ví dụ 2(sgk)+ Nhận xét:
Trang 18đợc rành mạch và hợp lí là gì?
? Theo em, nên sắp xếp bố cục 2 câu
chuyện trên ntn cho hợp lí? (Dựa vào
ngữ văn 6)
- Hs đọc ghi nhớ 2
- Hs nêu nhiệm vụ của ba phần: Mở bài,
thân bài, kết bài trong văn bản miêu tả
? ý kiến của một bạn đã nêu trong sgk
đúng hay sai? Vì sao?
( Không đúng vì:
+ Mở bài: Không chỉ giới thiệu mà
còn làm cho ngời nghe đi vào bài một
cách hứng thú
+ Kết bài: Còn tạo ấn tợng cho ngời
đọc, ngời nghe
- Hs tự tìm hiểu những điều này qua văn
bản “Cuộc chia tay của những con búp
Bài 3.
- Bố cục đó cha hợp lí 3 phần đầu chanêu kinh nghiệm( chỉ kể việc học) Điểm(4) ko phải nói về học tập
- Bổ sung: kinh nghiệm học tập Nêu
rõ nhờ rút kinh nghiệm nên học tập tiến
bộ ntn Nêu nguyện vọng trao đổi ý kiến
- Nên sắp xếp kinh nghiệm từ dễ đếnkhó thực hiện
4 Củng cố :
- Thế nào là bố cục của một văn bản
- Yêu cầu về bố cục
- Các phần của bố cục
5 H ớng dẫn về nhà
- HS đọc lại các truyện đã học, nhớ lại bố cục của các truyện đó, xác
định nhiệm vụ từng phần, nêu tác dụng của chúng
- Hoàn thiện bài tập còn lại
- Soạn bài “ Mạch lạc trong văn bản ”
Tuần
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 8: Mạch lạc trong văn bản.
Trang 19I - Mục tiêu bài giảng
- Giúp hs có những hiểu biết bớc đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiếtlàm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạn, quẩn quanh
- Rốn kĩ năng chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
- Tư duy lụ gớc khoa học
Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia Nhng vb ko thể ko lk Vậy
làm thế nào để các phần, các đoạn của vb vẫn đợc phân tách rành mạch mà lại ko mất
đi sự lk chặt chẽ với nhau
ND bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu điều này.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
“Mạch lạc” là từ thuần Việt hay Hán
Việt? Em thử giải nghĩa từ này?
( + Mạch: đờng, hệ thống
+ Lạc: mạng lới
->Mạch lạc là 1 mạng lới về ý nghĩa nối
liền các phần, các đoạn, các ý tứ của vb.)
- Hs đọc, thảo luận và trả lời câu
hỏi mục 2.a (sgk -31)( + Các sự việc trong vb “ Cuộc chia tay
” nhiều nh
…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là ng luôn bám sát đề tài: Vai
I - Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc.
1 Mạch lạc trong văn bản.
- Mạch lạc là sự thông suốt, liên tục, ko
đứt đoạn
- Trong vb, mạch lạc là sự thông suốt cáccâu, các đoạn, các phần…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là.cùng hớng vềmột ý nghĩa, mục đích nào đó
Vì nếu ko có sự mạch lạc thì vb ko có sự
lk ->Vb cần phải mạch lạc
Trang 20trò quan trọng của tổ ấm gia đình đối với
con ngời, đặc biệt là trẻ em
+ Sự chia tay của những con búp bê làm
( + Các từ “chia tay ”, “ chia đồ chơi ”, “
chia ra ”, chia đi”, “ chia rẽ ”, “ xa nhau
” cứ lặp đi lặp lại nhằm làm nổi rõ
mạch: Sự chia tay của hai anh em Thành
-Thuỷ
+ Các từ “anh cho em tất ”, “chẳng
muốn chia bôi”, “ko bao giờ ” lặp đi
lặp lại thể hiện: Tình cảm thân thiết, gắn
bó ko muốn rời xa của hai anh em Thành
- Thuỷ )
? Từ đó em hãy cho biết, đk đầu tiên để
vb có tính mạch lạc là gì?
- Hs tiếp tục đọc, thảo luận, trả
lời câu hỏi 2.c (sgk-32)
( + Quá khứ - hiện tại: Liên hệ thời gian
+ ở nhà - ở trờng: Liên hệ không gian
+ Hiện tại - quá khứ: Liên hệ tâm lý
+ Chia tay của bố mẹ - chia tay của con
cái -chia tay của những con búp bê: Liên
Các từ ngữ, câu, đoạn, phần nóichung là các yếu tố trong vb đều biểuhiện một đề tài, chủ đề chung, xuyênsuốt
+ Các yếu tố của vb phải đợc sắp xếp theomột trình tự hợp lí, trớc sau hô ứng nhaulàm cho chủ đề liền mạch và gợi đợcnhiều hứng thú cho ngời đọc, ngời nghe
* Ghi nhớ:(sgk-32).
* Chú ý:
Các đoạn có thể liên hệ với nhau theo
Trang 21thời gian, ko gian, tâm lí, ý nghĩa.
II Luyện tập:
Bài 1:
a Tính mạch lạc trong vb “ Mẹ tôi ”
- Thái độ dạy bảo con chân thành, sâu sắc, nghiêm khắc của ngời cha
b +/ ý chủ đạo của bài “Lão nông và các con” là lời khuyên nhủ: Hãy lao động
cần cù, chăm chỉ bởi điều đó sẽ mang lại ấm no hạnh phúc
-> Trình tự liên tục, thông suốt, hợp lý:
- Hai câu đầu tiên là một lời khuyên
- 14 câu tiếp theo là một câu chuyện minh chứng cho lời khuyên có sức thuyết
phục
- Cuối là lời nhận xét, đúc kết, nhấn mạnh lại đề tài
+ ý chủ đạo, xuyên suốt trong đv của Tô Hoài là sắc vàng trù phú, đầm ấm củalàng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa
Câu đầu: Giới thiệu bao quát về sắc vàng trong ngày mùa
Các câu tiếp: Những sắc vàng cụ thể (từ đồng - trong vờn – sân nhà )Hai câu cuối: Nhận xét, cảm xúc về màu vàng
Bài 2:
- ý tứ chủ đạo của câu chuyện xoay quanh cuộc chia tay của hai đứa trẻ và con búpbê
- Việc thuật lại nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của hai ngời lớn có thể làm cho
ý tứ chủ đạo trên bị phân tán, không giữ đợc sự thống nhất, và do đó, làm mất sựmạch lạc của câu chuyện
4 Củng cố:
- Lu ý: các khái niệm lk, bố cục, mạch lạc (có liên quan, ko đồng nhất)
- Một vb mạch lạc phải có tính lk; sự lk ko phải lúc nào cũng làm nên mạch lạc
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Ca dao - dân ca
I - Mục tiêu bài giảng
- Hs hiểu khái niệm ca dao, dân ca.
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
Trang 22- Giáo dục lòng yêu kính, biết ơn ông bà, cha mẹ, thơng yêu, hoà thuận giữa anhchị em.
- Rèn đọc, cảm thụ, phân tích, thuộc và biết thêm những bài ca dao cùng chủ đề
II Ph ơng tiện dạy học
- Tóm tắt truyện “ Cuộc chia tay…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là”? Nội dung xuyên suốt toàn truyện là gì?
- Em có suy nghĩ, t/c ntn với nv Thuỷ? Qua vb t/g muốn nhắn gửi điều gì đếnmọi ngời?
3 Bài mới :
Ca dao, dân ca là tiếng hát trái tim, là thơ ca trữ tình dân gian, phát triển và tồntại để đáp ứng nhu cầu bộc lộ tình cảm của nhân dân, mãi ngân vang trong tâm hồncon ngời Việt Nam Rất tự nhiên, tình cảm của con ngời bao giờ cũng bắt đầu lànhững tình cảm gia đình rồi lớn lên thành tình yêu quê hơng đất nớc Những tình cảmtốt đẹp ấy đã in đậm trong ca dao ,dân ca
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Hs đọc chú thích trong sgk và nêu hiểu
biết của mình về ca dao, dân ca Cho vd
minh hoạ
- Gv bổ sung:
+ Ca dao còn gồm cả những bài thơ dân
gian mang phong cách nghệ thuật chung
với lời thơ dân ca
+ Dựa vào mặt nội dung, ngời ta chia
ca dao – dân ca ra làm 4 loại (4 chủ
đề…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là)
? Ca dao thuộc thể loại trữ tình hay tự sự?
Đặc điểm NT của ca dao? Đặc điểm thể
thơ lục bát? Vd minh hoạ?
Gv giới thiệu k/q về đặc điểm của ca dao
Hãy cho biết tại sao 4 bài ca dao khác
nhau lại có thể hợp thành 1 vb?
I Đọc –chú thích
1)Đoc Giọng tâm tình, nhắn nhủ2)Chú thích
* Ca dao - dân ca là gì?
+ Dân ca là những sáng tác kết hợp lời vànhạc
+ Ca dao là lời của dân ca
-> Ca dao, dân ca là thể loại trữ tình dângian diễn tả đời sống tâm hồn, t/c củacon ngời
Trang 23(Đều có nội dung nói về tình cảm gia
đình)
Mỗi bài có nội dung riêng ntn?
? Bài 1 là lời của ai nói với ai? Nói về điều
gì?
? Lời ca “ Cù lao chín chữ ” có ý nghĩa
khái quát điều gì?
? Theo con, có gì sâu sắc trong cách ví
von:
“ Công cha nh núi ngất trời
Nghĩa mẹ nh nớc ngời ngời biển
Đông ”?
- Gv sơ kết bài ca dao thứ nhất:
? Tìm những câu ca dao khác cũng nói về
ơn nghĩa của cha mẹ đối với con cái?
? Bài ca dao là của ai nói với ai?
? Bài ca dao diễn tả tâm trạng của con
ng-ời Tâm trạng đó diễn ra trong thời gian
và không gian nh thế nào?
( + Không gian: Ngõ sau – nơi kín đáo,
lẩn khuất, ít ai qua lại, để ý
+ Thời gian: Chiều chiều – thời gian
cuối ngày, lặp đi lặp lại )
? Không gian, thời gian ấy gợi cho em
cảm giác gì?
? Giữa không gian và thời gian ấy, tâm
trạngngời con gái hiện ra cụ thể qua những
từ ngữ nào? Câu thơ đã sử dụng thủ pháp
nghệ thuật gì?
Tâm trạng: Ruột đau chín chiều , ẩn dụ)
? Qua đó, em thấy tâm trạng ngời con
Cách so sánh dễ nhớ, giàu hình ảnh,lời thơ chân tình, tha thiết, bài ca dao nhmột lời nhắc nhở dịu dàng, sâu sắc concái về bổn phận trách nhiệm đối với chamẹ
b Bài 2:
+ Lời của ngời con gái lấy chồng xa nóivới mẹ
+ Không gian - thời gian gợi buồn
+ẩndụ: Ruột đau chín chiều:
Nỗi thơng nhớ đến xót xa
Cách dùng thời gian và ko gian ớc lệ,kết hợp phép ẩn dụ, câu ca thể hiện nỗibuồn bã, cô đơn, nỗi nhớ nhà da diết của
Trang 24? Bài ca dao là lời của ai nói với ai?
? ở đây, nỗi nhớ đợc so sánh với điều gì?
Em hãy chỉ ra phép so sánh và nêu tác
dụng?
? Qua đó, em thấy nỗi nhớ ở đây hiện
lên nh thế nào? Vì sao h/a “nuộc lạt” có
thể diễn tả đợc nỗi nhớ sâu nặng của con
+ Đều cùng cha mẹ sinh ra
+ Đều có quan hệ máu mủ, ruột thịt )
- Gv: Anh em khác ngời xa, 2 mà là 1,
chung cha mẹ, 1 gđ, 1 dòng máu, nh tay
+ Lời của con cháu nói với ông bà
+ H/a so sánh mộc mạc: Nỗi nhớ nhiều
và rất sâu sắc
+ “ Ngó lên ”: Trân trọng ông bà, tổ tiên.+ Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấynhiêu
+ Tác dụng: Gợi mái nhà ấm cúng, tìnhcảm bền chặt )
Nỗi nhớ thơng, niềm tôn kính của concháu đối với ông bà nhiều, rất nhiều
III Tổng kết.
+NT: Thể thơ lục bát; giọng điệu tâm
Trang 254 Củng cố:
- Tình cảm gđ gồm các mối quan hệ nào?
- Những nét nổi bật trong các bài ca dao trên?
( Thể thơ lục bát, các h/a so ánh, ẩn dụ mộc mạc, dễ hiểu, gần gũi.)
5.H ớng dẫn về nhà
- Học thuộc 4 bài ca dao
- Soạn: những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc
Tuần
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 10 : Những câu hát về tình yêu quê hơng,
đất nớc, con ngời.
I Mục tiêubài giảng:
- Hs nắm đợc nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức NT tiêu biểu của cadao, dân
ca qua những bài thuộc chủ đề t/y qh, đất nớc, con ngời
- Thấy đợc t/y và niềm tự hào chân thành, tinh tế, sâu sắc của nhân dân ta trớc
vẻ đẹp qh, đất nớc, con ngời
- Rèn đọc, cảm thụ các vb trữ tình dân gian
- - Giỏo dục hs cú ý thức say me học tập
II Ph ơng tiện thực hiện
GV: SGK-giáo ánHS: SGK –vở soạn
Trang 26? Theo em, vì sao 4 câu hát trên đợc xếp
vào 1 kiểu vb? Nội dung mỗi bài viết về
điều gì?
? Những bài ca trên thuộc kiểu ph/thức
bđạt nào? Có chung hình thức diễn đạt ntn?
( Ph/ thức b/c, thơ lục bát, lối đối đáp…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là)
Bài ca thứ nhất có bố cục ntn? Là lời của ai
với ai?
( -> Đây là hình thức khá phổ biến trong ca
dao, dân ca, trong các lễ hội: Hội Lim,
Xoan Phú Thọ, Hát ví )
Vì sao chàng trai, cô gái lại dùng nhiều địa
danh với những đặc điểm của chúng để
hỏi-đáp?
(Nhằm thử tài đối phơng về kiến thức địa lý,
lịch sử, văn hoá,cũng là để chia sẻ
Nội dung đối đáp toát lên nhiều ý nghĩa,
theo em, đó là ý nghĩa gì?
Bài ca không nhắc đến Hà Nội mà lại gợi
cho ta nhớ về Hà Nội? Tại sao?
( Dựa vào các địa danh: Hồ Gơm, cầu Thê
Húc, chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút
những danh lam, thắng cảnh của Hà
Nội )
Theo em, đây là những vẻ đẹp ntn? Giá trị
lịch sử, văn hoá của từng địa danh?
( + Hồ Gơm: Vẻ đẹp của tinh thần yêu
Tình cảm quê hơng, đất nớc thờngtrực trong mỗi con ngời
b Bài 2:
- Bài ca gợi nhiều hơn tả, Hà Nội đợcnhắc đến qua 1 vài địa danh, cảnh trítiêu biểu của hồ Hoàn Kiếm
- Cảnh đa dạng gợi vẻ đẹp hài hoà, tựnhiên, rất thơ mộng, thiêng liêng gắnvới lịch sử và văn hoá dân tộc
Trang 27+ Cầu Thê Húc: Vẻ đẹp của kiến trúc.
(“ rủ nhau ” là cách mở đầu của rất nhiều
bài ca dao chỉ một nhóm ngời đông vui có
chung một khát khao thởng thức.)
Câu hỏi cuối bài có thể hiểu theo nghĩa
nào?
a, Kđ công lao dựng nớc…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là
b, Ca ngợi bàn tay tài hoa…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là
c, Nhắc nhở mọi ngời phải bảo vệ, chăm
sóc các di sản
Bài ca dao (3) nói về cảnh đẹp ở đâu?
( Cảnh đờng vào xứ Huế )
? Từ láy “ quanh quanh ”, tính từ “ non
xanh nớc biếc ” gợi tả vẻ đẹp ntn của đờng
vào xứ Huế?
? Đại từ “ ai ” trong bài có ý nghĩa gì? “ ai
vô xứ Huế thì vô ” có ý nghĩa gì?
( + “ ai ”: Chỉ ngời bất kỳ, chỉ số đông lời
mời mọi ngời đến với Huế
+ “ ai vô xứ Huế thì vô ”: Tình yêu Huế,
niềm tự hào về Huế
+ Niềm tin tởng mọi ngời sẽ đến Huế, yêu
xứ Huế )
? Em hãy cho biết, ở 2 dòng thơ đầu có gì
đặc biệt về nhịp điệu cũng nh cách sử dụng
từ ngữ?
( + Nhịp 4 / 4 / 4: Lặp lại ở hai dòng
+ Đảo, đối: Các nhóm từ ở dòng sau lặp
và đối xứng với các nhóm từ ở dòng trớc )
Phép điệp, đảo, đối nh thế có tác dụng gì
trong việc gợi hình, gợi cảm cho bài ca dao?
- Hai câu cuối sử dụng biện pháp tu từ gì?
- Tình yêu Huế, niềm tự hào về Huế
- Niềm tin tởng mọi ngời sẽ đến Huế,yêu Huế
d Bài 4:
+ Hai câu đầu:
Điệp - đảo - đối
Câu thơ dài khác thờng
- Cánh đồng lúa bạt ngàn một màuxanh
- Cảm xúc phấn chấn, yêu quê hơng củangời nông dân
Trang 28( So sánh: “Thân em nh chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dới ngọn nắng hồng ban mai”)
Nh vậy, bài ca dao đã phản ánh những vẻ
đẹp nào của làng quê?
( + Vẻ đẹp của cánh đồng quê
+ Vẻ đẹp của con ngời thôn quê )
Từ đó, em thấy tác giả dân gian muốn gửi
gắm t/c gì qua bài ca dao?
- Hs nhận xét về nghệ thuật của 4bài thơ
? Qua vb em thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn nào
của
ngời Việt Nam?
- Hs đọc “ Ghi nhớ ” sgk (40)
- Hs tự su tầm những bài ca dao,dân ca có nội dung tơng tự nh cácbài ca dao, dân ca đã học, bớc
đầu tìm hiểu giá trị nội dung vàgiá trị nghệ thuật của chúng
+ Hai câu cuối:
- So sánh:~ Sức sống thanh xuân, đầyhứa hẹn của ngời thôn nữ
Yêu quý và tự hào về cảnh và ngờithôn quê
- Học thuộc các bài ca dao, dân ca đã học và học thêm.
- Su tầm những câu ca dao – dân ca Việt Nam theo chủ đề đã học
- Soạn bài “ Từ láy ”
Tuần
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 11 : Từ láy
I - Mục tiêu bài giảng
- Giúp học sinh nắm đợc cấu tạo của hai loại từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộphận
- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy Tiếng Việt
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sửdụng tốt từ láy
Trang 29Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Hs ôn lại đ/nghĩa về từ láy ; khắc
sâu hai ý: Là từ phức, giữa các
tiếng có sự phối âm với nhau
- Hs phát hiện các từ láy trong hai
dụ có đặc điểm âm thanh gì
giống nhau, khác nhau? Phân
loại từ láy?
( Có hai loại từ láy: Láy toàn bộ và láy bộ
phận, láy bộ phận lại gồm láy âm và láy
3 Chú ý:
+ Các trờng hợp ( tiếng trớc) b/đổi về
âm cuối (bần bật, đèm đẹp) hoặc vềthanh điệu( đo đỏ) -> Từ láy toàn bộ
+ Cần phân biệt từ láy âm với từ ghép
đẳng lập
* Ghi nhớ: sgk-42.
Trang 30- Gv kết luận:~ biến đổi âm, vần, thanh
điệu cho dễ nói, xuôi tai
- Hs cho biết, những từ sau là từ láy âm
hay từ ghép đẳng lập? Vì sao?: máu mủ,
râu ria, tơi tốt, dẻo dai, tơi cời, đông đủ,
quanh quẩn, nảy nở, rừng rú, no nê, chùa
chiền
( Là từ ghép đẳng lập vì các tiếng đều có
nghĩa )
- Gv nhấn mạnh đến chú ý thứ hai
Gv dẫn giải: Đối với mỗi loại từ láy,
ngoài việc tìm hiểu cấu tạo còn phải tìm
hiểu ý nghĩa của nó
+ Các từ láy “ ha hả ”, “ oa oa ”, “ tích
tắc ”, “ gâu gâu ” tạo thành do đặc điểm gì
về âm thanh?
+ Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có
đặc điểm gì chung về âm thanh và về
nghĩa?
A: lí nhí, li ti, ti hí
B: Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
( Nhóm A: Tạo nghĩa dựa vào
khuôn vần, có nguyên âm “ i ”, nguyên
+ So sánh nghĩa của các từ láy: “ mềm
mại ”, “ đo đỏ ” với nghĩa của các tiếng
gốc làm cơ sở cho chúng?
( Giảm nhẹ so với tiếng gốc – tạo nghĩa
dựa vào nghĩa của tiếng gốc )
? Từ những điều vừa phân tích, hs cho biết
có những cơ sở nào để tạo nghĩa của từ
láy?
Phân loại từ láy
Nghĩa của từ láy
II - Nghĩa của từ láy.
1 Ví dụ:
+ “ ha hả ”, “ oa oa ”, “ tích tắc ” ->Nghĩa tạo thành do mô phỏng âm thanh.+ “ lí nhí ”, “ li ti ”, “ ti hí ” -> biểu thịt/c nhỏ bé của sv về âm thanh, h/dáng.+ “ nhấp nhô ”, “ phập phồng”, “ bậpbềnh” -> biểu thị trạng thái v/ động khinhô lên, lúc chìm xuống, khi phồng khixẹp
+ “ mềm mại ”, “ đo đỏ ”: Tạo nghĩa dựavào nghĩa của tiếng gốc
2 Nhận xét:
Từ láy tạo nghĩa nhờ:
+ Mô phỏng âm thanh
+ Đặc tính âm thanh của vần
+ Hoà phối âm thanh
+ Nghĩa của tiếng gốc
Ghi nhớ: sgk- 42.
Trang 31 Tác dụng của từ láy trong văn thơ
II - Luyện tập.
Bài 1: Xđ từ láy và phân loại.
- Từ láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp (biến âm)
- Từ láy bộ phận: nức nở, tức tởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, ríu rít nặng nề
(Chú ý: từ “thợc dợc”, “chiền chiện”- nhóm trung gian giữa từ láy và từ đơn đa
Tìm các từ láy toàn bộ biến âm, ko biến âm.?
( - Không biến âm : bon bon, xanh xanh, mờ mờ
- Hs hoàn thiện cácbài tập Đọc thêm sgk/ 44
- Tìm các từ láy trong các bài ca dao đã học và ph/tích t/d
- Soạn bài “ Quá trình tạo lập văn bản ”
I - Mục tiêu bài giảng:
- Giúp học sinh nắm đợc các bớc của quá trình tạo lập 1 vb để có thể làm văn
một cách có phơng pháp và hiệu quả hơn
- Củng cố lại kiến thức và kỹ năng đã học về lk, bố cục và mạch lạc trong vănbản
Trang 32- Tư duy khoa học
- Giao dục học sinh co ý thức chăm học
II, Ph ơng tiện thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Gv yêu cầu hs nhớ lại khi làm văn, hs đã
thực hiện các bớc ntn và bớc nào là khó
khăn nhất?
- Hs ôn lại bố cục của vb: “ Cuộc chia tay
” bằng cách trả lời những câu hỏi sau:
…ra”? Theo em, thế giới kì diệu đó là
? Em thử t/tợng xem, vb này đợc viết
cho ai? Nhằm mục đích gì? Viết cái gì?
Viết ntn?
- Gv giải thích: Trả lời những câu hỏi viết
cho ai? Viết cái gì? Nhằm mđ gì? Viết
ntn? cũng có nghĩa là bớc đầu tiên để tạo
lập vb Em hãy cho biết bớc đó có thể gọi
là gì? Nó đợc thực hiện trớc, trong hay
sau khi viết vb?
ta đã thấy là dựa vào đâu?
( Các ý đợc triển khai thành các câu, các
- Viết cho xã hội ta
- Mục đích: Kêu gọi mọi ngời hãy quantâm đến quyền lợi của trẻ em và tráchnhiệm của bố mẹ
- Nội dung: Cuộc chia tay của hai anh emThành – Thuỷ
* Cảnh chia tay với bạn bè và cô giáo
* Các em chia tay nhng hai con búp bêvẫn ở lại bên nhau
+ Viết thành văn bản.
Trang 33? Các em có nghĩ là sau khi viết xong,
t/giả gửi ngay vb cho cuộc thi viết về
quyền lợi trẻ em hay phải đọc đi đọc
lại, sửa đi sửa lại nhiều lần?
- Hs liên hệ bản thân.? Khi nào ngời ta
cần tạo lập vb? Để tạo lập 1 vb ta cần làm
những gì?
- Hs đọc và ghi nhớ phần “ Ghi nhớ ”
sgk /46
? Theo em, trong các bớc trên, bớc nào
quan trọng nhất? Vì sao?
( Các bớc đều quan trọng, song bớc 3 vẫn
là quan trọng nhất vì phải huy động
những kỹ năng: Dùng từ, viết câu, dựng
đoạn phải vận dụng nhiều kiến thức,
hiểu biết của bản thân )
- Hs thảo luận bài tập.(sgk)
* Cách 2:
- Hs cùng ra một số đề kể chuyện, gv
phân tích các đề và chọn một đề chung
để thực hiện ( Đề phải có tính giao tiếp rõ
rệt: Kể cho ai? Với mđ gì?)
Hs cùng nhau lập dàn ý đề đã chọn
- Hs chọn cách mở, cách triển khai trong
thân bài và cách kết bài
- Dựa theo dàn ý trên bảng, các em cùng
diễn đạt một phần trong bố cục
- Gv nhận xét theo các yêu cầu của 4 bớc
tạo lập văn bản
- Gv tổng kết nội dung bài học
+ Đọc, sửa lỗi ( Kiểm tra lại )
b, Xđ cha đúng đ/tợng, cách xng hô kophù hợp
TB : Thanh minh, xin lỗi
KB: Lời hứa ko tái phạm
Trang 345 H ớng dẫn về nhà:
- Hoàn thiện bài tập(sgk).
- Đọc phần đọc thêm
( Gv cho đề bài viết ở nhà:
Em cùng các bạn vui đùa thỏa thích trong giờ ra chơi Hãy quan sát và tả một ngời bạn vui tính nhất trong giờ ra chơi đó.)
Tuần Tiết 13: những câu hát than thân
Soạn:
Giảng:
I Mục tiêu bài giảng:
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa là một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của bài cadao
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong ca dao trữ tình
- Rốn tư duy trừu tượng lụ gớc khoa học
- Giỏo dục lũng nhõn ỏi , tỡnh yờu thương con người
II Ph ơng tiện Thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HS đọc – GV nhận xét
Yêu cầu giọng đọc chậm, buồn
Đọc bài ca dao – thân cò là chỉ ai?
Trang 35Vì sao tác giả lại mợn hình ảnh con cò để
diễn tả cuộc đời, thân phận của ngời nông
dân
(đó là loài chim cần mẫn, chăm chỉ kiếm ăn)
- Cuộc đời vất vả của con cò dợc diễn ta qua
hình ảnh nào? Những hình ảnh ấy nói lên
điều gì?
Nghệ thuật chủ yếu của bài ca dao này? Tất
cả để nói về ai? Về điều gì?
Theo em bài ca dao còn có nộidung gì khác?
Em hiểu cụm từ “thơng thay” nh thế nào?
( bày tỏ thái độ tình cảm của con ngời với
con vật – sự suy ngẫm và han thở về chính
- Thơng cho lũ kiến là nh thế nào?
- Qua hình ảnh con hạc ngời lao động muốn
nói tới cuộc đời của họ nh hế nào?
- Hình ảnh quốc kêu ra máu nói lên thân
phận gì của ngời lao động?
Bài ca dao sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
hình ảnh ẩn dụ nói lên điều gì?
- Lận đận: hết khó khăn này đến khó khăn khác
- Điệp ngữ “ thơng thay” tô đậm mối
th-ơng cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của ngời n dân lao động
- Thơng cho con tằm: thơng cho thân phận suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực
- Lũ kiến li ti: thơng những thân phận nhỏ nhoi suốt đời vất vả làm lụng mà vẫnnghèo đói
- Con hạc: Cuộc đời phiêu bạt, lận đận, những cố gáng vô vọng của ngời lao
Trang 36Bài ca nói về thân phận của ngời phụ nữ
trong xã hội phong kiến nh thế nào?
Hình ảnh so sánh ở bài này có gì đặc biệt?
Ba bài ca dao có chung một nội dung đó là
gì?
Ngoài ra còn có nội dung nào khác?
Những biện pháp nghệ huật đợc sử dụng
trong ba bài ca dao là gì?
phận nhỏ bé đắng cay của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến trôi nổi lệ thuộc
2 Tổng kết
+ Nội dung: Cuộc đời, thân phận cực khổ
đắng cay vô vọng của con ngời vô vọng của con ngời lao động trong xã hội cũ.-Tố cáo xã hội phong kiến đầy áp bức bấtcông vùi dập cuộc đời ngời lao động.+ Nghệ thuật: so sánh, ẩn dụ, câu hỏi tu từ
4 – Củng cố:
- Qua các bài ca dao trên em thấy thân phận của ngời nông dân trong xa hội cũ
nh thế nào?
5 – HD về nhà: Học thuộc bài ca dao
Soạn: Những câu hát châm biếm
Soạn:
Giảng:
I Mục tiêu bài giảng:
- KT: Nắm đợc nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của
những bài ca dao về chủ đề châm biếm
- KN: Phân tích nghệ thuật ca dao
- Tư duy tưởng tượng khoa học
- Giỏo dục học sinh cú ý thức chăm học
II Ph ơng tiện thực hiện:
GV: Giáo án – SGK
HS: Vở soạn – SGK
III Cách thức tiến hành:
Phân tích – nêu vấn đề
Trang 37IV Tiến trình giờ dạy:
Đông – tiếng cời lạc quan ấy có nhiều cung bậc hấp dẫn ngời đọc, ngời nghe
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Yêu cầu giọng đọc hài hớc
GV giải thích
Đọc bài 1
Hai câu đầu của bài ca dao có ý nghĩa nh
thế nào ( vừa để bắt vần vừa để chuẩn bị
cho vệc giới thiệu nhân vật)
- Con cò giới thiệu về chú của nó nh thế
nào
- Điệp từ “ hay” thế nào?
Bài ca dao châm biếm hạng ngời nào
II) Tìm hiểu văn bản:
1, Phân tích
Bài 1
- Hai câu đầu: là câu hỏi của cái cò
Ướm hỏi cô gái cho chú của nó
- Chú tôi hay tửu nghiện rợuHay nớc chè đặc nghiện chèHay ngủ tra dậy muộn
Ước ngày ma để khỏi đi làm
Đêm thừa trống canh đêm dài đợc ngủ nhiều
Điệp từ “ hay” thành thói quen không sửa đợc
Là con ngời lăm tật vừa rợu chè vừa lời biếng, một ngời đàn ông vô tích sự
Chế giễu những hạng ngời nghiệnngập lời biếng
Bài 2
- Nhại lời của thầy bói nói với ngời đi xem bói
Trang 38châm biếm)
- Thầy đoán số cho cô gái trên những
ph-ơng diện nào? nhận xét về nội dung thầy
bói cho cô gái
Điều này cho ta thấy thầy bói là ngời nh
thế nào?
Trong thực tế không có thầy bói nào nói
nh vậy vì vậy theo em tác giả dân gian đã
việc của toàn xã hội phức tạp lâu dài)
Bài ca dao tả cảnh đám ma con cò nh thế
nào?
- Mỗi con vật trong bài tợng trng cho
hạng ngời nào trong xã hội xa?
Việc chọn các con vật để miêu tả “ đóng
vai” nh thế lí thú ở điểm nào?
( Dùng thế giới loài vật để nói về con
ng-ời từng con vật với những đặc điểm của
nó là hình ảnh rất sinh động tiêu biểu cho
loài ngời, hạng ngời mà nó ám chỉ , qua
những hình ảnh này nội dung châm biếm
phê phán trở lên kín đá sâu sắc
- Cảnh tợng trong bài ca có phù hợp với
một đám tang không?
Bài ca dao mợn hình ảnh con vật để nói
- Thầy phán nhiều vấn đề hệ trọng của cô gái: ( giàu nghèo, mẹ , cha, chồng, con)
- Lời phán nói nớc đôi lấp lứng, nói dựa
“ không giàu thì nghèo, chẳng trai thì gái )
Chuyện lừa đảo bịp bợm
- NT phóng đại lật tẩy chân dung dốt nát của những ông thầy bói
Bài ca dao châm biếm những kẻ hành nghề mê tín di đoan, lừa bịp ngời khác.Phê phán những ngời ít hiểu biết tin vào
sự bói toán phản khoa học
( Học sinh su tầm những bài ca dao tơng tự)
Bài 3
- Tả cảnh đám ma con cò theo tục lệ cũ
- Mỗi 1 con vật tợng trng cho 1 loại ngời, một hạng ngời trong xã hội làng quê.+ Con cò và cò con: gia đình nông dân xấu số
+ Cà cuống: địa chủ nhà giàu có vai vế+ chim ri, chào mào: cai lệ, lính lệ
+ chim chích: mõ làng
- Không phù hợp với đám ma, cái chết
th-ơng tâm của con cò thành dịp cho cuộc
đánh chén vui vẻ, chia chác vô lối
dùng thế giới loài vật để nói về con ời
ng-Phê phán thủ tục ma chay trong xã hộ cũ
Trang 39về ai? Phê phán, châm biếm hiện tợng gì
trong xã hội?
Bài 4 vẽ chân dung của ai? đặc điểm của
chân dung đó?
NT đợc sử dụng trong bài?
Cả bốn bài ca dao có chung nội dung gì?
Các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng?
và vạch trần bộ mặt của giai cấp thống trị
Bài 4
- vẽ chân dung cậu cai ( cai lệ)+ Đầu đội “ nón dấu lông gà”
+ Tay đeo nhẫn+ áo mợn, quần đi thuê
- NT đối lập : quyền lực, tính cách
>< thân phận thảm hạiNghệ thuật phóng đại
Lên án phê phán bọn cai lệ trong xãhội phong kiến xa vừa hách dịch, vênh vang vừa bợ đỡ thảm hại tay sai
2, Tổng kết
- ND: châm biếm, phê phán những thói h tật xấu cuả những hạng ngời và
sự việc đáng cời trong xã hội
- NT: đối lập, phóng đại ẩn dụ, tợng trng
4 – Củng cố : Làm bài tập 1 SGK
Câu đúng C
5 – HD về nhà: Học thuộc 4 bài ca dao
Soạn “ Sông Núi Nớc Nam”
Tuần Tiết 15: đại từ
Soạn:
Giảng:
I Mục tiêu bài giảng:
KT: Nắm đợc khái niệm đai từ, các loại đại từ TV
KN: Sử dụng đại từ TV
Trang 40Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp tình huống giao tiếp
II Ph ơng tiện thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV dùng bảng phụ phân tích ví dụ
- Từ “nó” ở câu a trỏ ai? “ Nó” thay thế
cho từ nào ở câu trớc từ “ nó” giữ chức
vụ ngữ pháp gì trong câu?
- Từ “ nó” ở câu b trỏ con vật gì giữ chức
vụ NP?
- Từ “ thế” ở câu c trỏ sự việc gì? giữ
chức vụ gì trong cum ĐT?
- Từ “ ai” trong bài ca dao dùng để làm
a – Từ “ nó” chỉ em tôi, thay thế cho
em tôi ở câu trớc, giữ chức vụ là CN
b – Từ “ nó” chỉ con gà của anh BốnLinh là định ngữ trong câu
c – Thế: chỉ sự việc chia đồ chơi