1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TuÇn 1

20 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 428,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TuÇn 1 TUẦN 14 Thứ 2 ngày 14 tháng 12 năm 2020 TẬP ĐỌC CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Hiểu ý nội dung Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau Trả lời được các[.]

Trang 1

TUẦN 14

Thứ 2 ngày 14 tháng 12 năm 2020

TẬP ĐỌC

CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I

MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu ý nội dung: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5 trong sách giáo khoa Một số học sinh trả lời được câu hỏi 4 (M3, M4)

2 Kỹ năng: Đọc đúng, và rõ ràng toàn bài, nghỉ hơi hợp lý sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong

bài Chú ý các từ: abc

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

*Tích hợp GDBVM: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc, 1 bó đũa

- Học sinh: Sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

A Khởi động

- TBHT điều hành trò chơi: Hộp quà bí mật

- Nội dung chơi;

+ Quà của bố đi câu về có những gì?

+ Quà bố đi cắt tóc về có những gì? ( )

- GV tuyên dương HS tích cực, trả lời tốt

B Bài mới

HĐ 1 Giới thiệu bài

Có một cụ ông đã già đố các con mình ai bẻ được bó đũa thì sẽ thưởng cho một túi tiền Nhưng, tất cả các con của ông dù còn rất trẻ và khỏe mạnh cũng không sao bẻ được bó đũa trong khi đó ông cụ lại bẻ được bó đũa Ông

cụ đã làm như thế nào để bẻ được bó đũa Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày

hôm nay: Câu chuyện bó đũa.

HĐ 2 Luyện đọc

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

- Lưu ý giọng đọc cho học sinh: Đọc lời kể chậm rãi, lời giảng giải của người cha ôn tồn

b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.

- Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài

Trang 2

* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng lần lượt, chia lẻ ra thì yếu, sức mạnh,

Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế

c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.

- Giải nghĩa từ: va chạm, dâu (con dâu), rể (con rể), đùm bọc, đoàn kết.

- Giáo viên hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng thích hợp:

*Dự kiến một số câu:

+ Một hôm,/ ông đặt một bó đũa/ và một túi tiền trên bàn/ rồi gọi các con,/

cả trai,/ gái, /dâu,/ rể lại và bảo://

+ Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì cha thưởng cho túi tiền.//

+ Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả / bẻ gãy từng chiếc một cách

dễ dàng.//

+ Như thế là/ các con đều thấy rằng / chia lẻ ra thì yếu, / hợp lại thì mạnh.//

d Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.

- Học sinh hoạt động theo cặp, luân phiên nhau đọc từng đoạn trong bài

e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các nhóm

g Đọc toàn bài.

- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

Chú ý : Như NGọc, HaNy, Thế Nhật

HSKT Hải Đăng: đọc mẫu từng chữ cho em, sau đó đọc 2 đến 3 chữ Chú ý các chữ có vần b, tr, ch, v…

TIẾT 2

HĐ 3 Tìm hiểu bài

*Mục tiêu:

- Học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị

em phải đoàn kết, thương yêu nhau.

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4.

- Mời đại diện các nhóm chia sẻ

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

+ Câu chuyện có những nhân vật nào?

Có 5 nhân vật người cha và bốn người con.

+ Các con của ông cụ có thương yêu nhau không? Từ ngữ nào cho biết điều

đó? Các con không thương yêu nhau Thường hay va chạm nhau.

+ Va chạm có nghĩa là gì?

Va chạm có nghĩa là cãi nhau vì những điều nhỏ nhặt.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Người cha bảo các con mình làm gì?

(GV đưa tranh)

Trang 3

Người cha bảo các con, nếu ai bẻ gãy được bó đũa ông sẽ thưởng cho túi tiền.

+ Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy được bó đũa?

Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ.

+ Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?

Ông cụ tháo bó đũa ra rồi bẻ gãy một cách dễ dàng.

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Một chiếc đũa được ngầm so sánh với vật gì?

Một chiếc đũa so sánh với với từng người con.

+ Cả bó đũa được ngầm so sánh với vật gì?

Cả bó đũa được so sánh với bốn người con.

+ Chia lẻ có nghĩa là sao?

Chia lẻ có nghĩa là tách rời từng cái

+ Hợp lại có nghĩa là gì?

Hợp lại có nghĩa là để nguyên cả bó như bó đũa (đoàn kết)

*Tích hợp GDBVM: Người cha muốn khuyên các con điều gì?

- Cho các nhóm thi đọc truyện

- Nội dung là gì?

*THGDBVMT: Chúng ta cần làm gì để tỏ lòng hiếu thảo đối với cha mẹ?

- Tuyên dương học sinh có thái độ, hành động đúng đắn

GV kết luận: Anh em phải đoàn kết thương yêu đùm bọc lẫn nhau Đoàn

kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi

HĐ 4 Thi đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc mẫu lần hai

- Hướng dẫn học sinh cách đọc

- Cho các nhóm (5 em) tự phân vai đọc bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp bình chọn học sinh đọc tốt nhất

HĐ 5 Ứng dụng, vận dụng

- Qua câu chuyện này ta rút ra được bài học gì cho bản thân?

- Tìm các câu ca dao, tục ngữ khuyên anh em trong nhà phải đoàn kết thương yêu nhau

=> Anh em phải đoàn kết thương yêu đùm bọc lẫn nhau

- Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: Anh em phải đoàn kết thương yêu đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi

=> Môi hở răng lạnh/ Anh em như thể tay chân,…

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học

HĐ 6 Củng cố, dặn dò

- Đọc lại câu chuyện theo nhân bố và bốn người con cho cả nhà nghe

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Nhắn tin.

THỂ DỤC

Trang 4

ĐI THƯỜNG THEO NHỊP.

TRÒ CHƠI VÒNG TRÒN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp học sinh học trò chơi Vòng tròn Yêu cầu biết cách chơi

và tham gia vào trò chơi ở mức ban đầu

2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn

3 Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêu thích vận động, thích tập luyên thể dục thể thao

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ bản và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,

II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm : Sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Còi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

LƯỢNG

PHƯƠNG PHÁP

TỔ CHỨC

I MỞ ĐẦU

- Giáo viên: Nhận lớp phổ biến nội

dung yêu cầu giờ học

- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi

động các khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…

- Thành vòng tròn đi

thường…… bước Thôi

- Ôn bài thể dục phát triển chung

- Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp

- Gọi 4 học sinh lên thực hiện lại động

tác đã học ở tiết trước

- Giáo viên nhận xét

II CƠ BẢN:

Việc 1: Ôn đi thường theo nhịp

- Phân tích đồng thời kết hợp hướng

dẫn cho học sinh nắm được cách đi

- Sau đó điều khiển cho học sinh thực

hiện

- HS tập luyện theo đơn vị tổ

- Quan sát, nhắc nhở, trợ giúp Hs hạn

chế

Việc 2: Trò chơi Vòng tròn

4p

26p 16p 3-5 lần

10p

Đội Hình

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

GV

Đội Hình

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

GV

Trang 5

- Phân tích và hướng dẫn cho học sinh

nắm được cách chơi Sau đó cho học

sinh chơi thử

- Tổ chức cho HS chơi

- Giáo viên nhận xét

(Khích lệ tham gia tích cực: Nguyễn

Long, Việt Anh,…)

III KẾT THÚC

- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát

- Hướng dẫn cho học sinh các động tác

thả lỏng toàn thân

- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ

học

- Dặn học sinh về nhà ôn 8 động tác thể

dục đã học

5p

Đội hình xuống lớp

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

GV

Thứ 3 ngày 15 tháng 12 năm 2020

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ

I

MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà

- Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc

- Nêu được một số lí do khiến bị ngộ độc qua đường ăn, uống như thức ăn ôi thiu ăn nhiều quả xanh, uống nhầm thuốc,

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng ra quyết định

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát ,

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Hình vẽ trong sách giáo khoa trang 30, 31, một vài vỏ hộp thuốc tây

- Học sinh: Sách giáo khoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Khởi động

- TBHT điều hành T/C: Bắn tên

- Nội dung chơi:

Trang 6

+ Kể tên những việc cần làm để giữ sạch sân, vườn, khu vệ sinh và chuồng gia súc

+ Giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở có lợi gì?

- Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét

B Bài mới

HĐ 1 Giới thiệu bài

- Ở tiết Tự nhiên và Xã hội trước các em đã học và biết cách giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em học bài:

Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.

- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng

HĐ 2 Hình thành kiến thức mới

*Mục tiêu:

- Biết được một số thứ sử dụng trong gia đình có thể gây ngộ độc

- Phát hiện được một số kí do khiến chúng ta có thể bị ngộ độc qua đường

ăn uống

- Ý thức được những việc bản thân và người lớn trong gia đình có thể làm

để phòng tránh ngộ độc cho mình và cho mọi người

- Biết cách ứng xử khi bản thân hoặc người khác bị ngộ độc

*Cách tiến hành:

Việc 1: Quan sát hình vẽ và thảo luận

Mục tiêu

- Biết được một số thứ sử dụng trong gia đình có thể gây ngộ độc

- Phát hiện được một số kí do khiến chúng ta có thể bị ngộ độc qua đường

ăn uống

Cách tiến hành

Bước 1: Động não

- Kể tên những thứ có thể gây ngộ độc qua đường ăn, uống?

- Mỗi học sinh nêu một thứ

- Cả lớp, giáo viên theo dõi, nhận xét

- Giáo viên ghi lên bảng lớp

Bước 2: Làm việc theo nhóm.

- Giáo viên hỏi: Trong những thứ các em đã kể trên thì thứ nào thường được cất giữ trong nhà

- Tiếp theo, giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát các hình 1, 2, 3 trong sách giáo khoa trang 30 và tìm ra các lí do khiến cho chúng ta có thể

bị ngộ độc

Ví dụ:

- Nhóm 1: Quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi:

+ Nếu bạn trong hình ăn bắp ngô thì điều gì có thể xảy ra? Tại sao?

- Nhóm 2: Quan sát hình 2 và trả lời câu hỏi

+ Trên bàn đang có những thứ gì ?

+ Nếu em bé lấy được lọ thuốc và ăn phải những viên thuốc vì tưởng đó là kẹo, thì điều gì có thể xãy ra?

- Nhóm 3: Quan sát hình 3 và trả lời câu hỏi

Trang 7

+ Nơi góc nhà đang để các thứ gì?

+ Nếu dễ lẫn lộn dầu hỏa, thuốc trừ sâu hay phân đạm với nước mắm, dầu ăn, thì điều gì có thể xãy ra với những người trong gia đình?

Bước 3: Làm việc cả lớp.

- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung

*GV kết luận: Một số thứ có trong nhà có thể gây ngộ độc là: Thuốc trừ

sâu, dầu hỏa, thuốc tây, thức ăn ôi thiu, hay thức ăn có ruồi đậu vào

- Một số người có thể bị ngộ độc do ăn uống vì những lí do sau:

- Uống nhầm dầu hỏa, thuốc trừ sâu, do chai không có nhãn hoặc dễ lẫn với những thức ăn uống thường ngày

- Ăn những thức ăn ôi thiu hoặc những thức ăn có ruồi, gián, chuột đụng vào

- Ăn hoặc uống thuốc tây quá liều vì tưởng là kẹo hay nước ngọt

Việc 2: Quan sát hình vẽ và thảo luận

Mục tiêu: Ý thức được những việc bản thân và người lớn trong gia đình có

thể làm để phòng tránh ngộ độc cho mình và cho mọi người

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tiếp các hình 4, 5, 6 trong sách giáo khoa trang 31 và trả lời câu hỏi

- Chỉ và nói mọi người đang làm gì? Nêu tác dụng của việc làm đó

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác theo dõi bổ sung

- Tiếp theo, giáo viên yêu cầu 1 số học sinh nói trước lớp về những thứ có thể gây ngộ độc và chúng hiện được cất giữ ở đâu trong nhà

- Các học sinh khác sẽ góp ý xem sự sắp xếp như vậy dã bảo đảm chưa và những thứ đó nên được cất giữ ở đâu là tốt nhất

*GV kết luận:

- Để phòng tránh ngộ độc trong nhà chúng ta cần

+ Sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp những thứ thường dùng trong gia đình + Thuốc men cần để đúng nơi quy định, xa tầm với của trẻ em và nên có

tủ thuốc gia đình

+ Thức ăn không nên để lẩn với chất tẩy rữa hoặc các chất hóa chất khác

- Xem xét trong nhà của mình và liệt kê những thứ nếu ta ăn hoặc uống nhầm sẽ bị ngộ độc và cho biết chúng được cất ở đâu ?

- Không nên ăn thức ăn ôi thiu Phải rửa sạch thức ăn trước khi đem chế biến và không để ruồi, gián, chuột đụng vào thức ăn dù còn sống hay đã nấu chín

- Các loại phân bón, thuốc trừ sâu, bả chuột, dầu hỏa, xăng, cần được cất giữ riêng và có nhãn mác để tránh sử dụng nhầm lẫn

Việc 3: Đóng vai

Mục tiêu: Biết cách ứng xử khi bản thân hoặc người khác bị ngộ độc.

Cách tiến hành:

- Giáo viên theo dõi, nhận xét

Trang 8

+ Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Giáo viên nêu nhiệm vụ

- Các nhóm sẽ đưa ra tình huống để tập ứng xử khi bản thân hoặc người khác khi bị ngộ độc

Ví dụ: Nhóm 1 và 2 sẽ tập cách ứng sử khi bản thân bị ngộ độc Nhóm 3 và

4 sẽ tập cách ứng xử khi một người thân trong gia đình bị ngộ độc.

- Các nhóm đưa ra tình huống và phân vai, tập đóng trong nhóm

- Giáo viên đi tới các nhóm giúp đỡ

- Dưới đây là một tình huống để giáo viên gợi ý cho học sinh tham khảo

+ Em của bạn tình cờ uống phải 1 thứ độc hại trong nhà Bạn đang chơi ngoài sân thì nhìn thấy em khóc, kêu đau bụng và rất sợ hãi hướng về phía mình Đóng vai để thể hiện những gì bạn sẽ làm.

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Mời học sinh lên đóng vai, các học sinh khác theo dõi và đặt mình vào địa

vị nhân vật trong tình huống nhóm bạn đưa ra và cùng thảo luận để đi đến lựa chọn cách ứng xử đúng

*GV kết luận: Khi bị ngộ độc cần phải báo cho ngưới lớn biết và gọi cấp

cứu Nhớ đem theo hoặc nói cho cán bộ y tế biết bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc thứ gì?

HĐ 3 Củng cố, dặn dò

- Cùng gia định thực hiện một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài Luôn có ý thức phòng tránh ngộ độc khi ở nhà Luôn có ý thức phòng tránh ngộ độc khi ở nhà và xem trước bài:

Trường học

THỦ CÔNG

GẤP, CẮT, DÁN HÌNH TRÒN (Tiết 2)

I

MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết cách gấp, cắt, dán hình tròn

- Gấp, cắt, dán được hình tròn Hình có thể chưa tròn đều và có kích thước

to, nhỏ tùy thích Đường cắt có thể mấp mô

- Với học sinh khéo tay:

+ Gấp, cắt, dán được hình tròn Hình tương đối tròn Đường cắt ít mấp mô Hình dán phẳng

+ Có thể gấp, cắt, dán được thêm hình tròn có kích thước khác

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh đôi bàn tay khéo léo

3 Thái độ: Học sinh có hứng thú với giờ học thủ công

Trang 9

4 Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển bản thân; Tự tìm tòi và khám phá đồ vật; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Thẩm mĩ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Mẫu hình tròn được dán trên nền hình vuông Tranh quy trình gấp, cắt, dán hình tròn

- Học sinh: Giấy thủ công, vở, kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kh ởi động

- TBVN bắt nhịp cho lớp hát bài: Đôi bàn tay khéo léo

- Kiểm tra đồ dùng học tập phục vụ tiết học

B Bài mới

HĐ 1 Giới thiệu bài

Tiết học hôm nay các em tiếp túc gấp, cắt và dán hình tròn

HĐ 2 Thực hành

- Cho học sinh quan sát tranh quy trình và yêu cầu nhắc lại các bước gấp để cắt hình tròn?

- Bước 1: Gấp hình

- Bước 2: Cắt hình tròn

- Bước 3: Dán hình tròn

- Học sinh thực hành theo nhóm

- Các nhóm trình bày sản phẩm, chú ý cách trình bày theo chùm bóng bay, như bông hoa,

- Nhắc nhở: lưu ý một số em còn lúng túng

- Gợi ý cho học sinh trình bày sản phẩm như làm bông hoa, chùm bóng bay,

Lưu ý:

Quan sát, theo dõi và giúp đỡ các đối tượng Như Ngọc, Hải Đăng để hoàn thành sản phẩm.

HĐ 3 HĐ vận dụng, ứng dụng

- Trưng bày và đánh giá sản phẩm

- Cho học sinh đánh giá sản phẩm

- Nhắc lại nội dung tiết học

- HS nêu lại các bước: Gấp, cắt, dán hình tròn

- Giáo viên kết luận chung Tuyên dương học sinh làm tốt

- Giáo dục học sinh biết giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ

HĐ 4 Củng cố, dặn dò

Trang 10

- Về nhà thực hành Gấp, cắt, dán hình tròn theo kích thước mà em yêu thích

và trang trí sản phẩm theo ý tưởng của em (sáng tạo, đẹp mắt, sinh động)

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà ôn lại cách gấp, cắt, dán hình tròn, chuẩn bị bài: Gấp,

cắt, dán biển báo giao thông cấm đi xe ngược chiều ( Tiết 1).

LUYỆN TIẾNG VIỆT

ÔN LUYỆN CÁC KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

I MỤC TIÊU Giúp HS:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- HS đọc trôi chảy toàn bài HS Xuân Hải, Kiệt, Trí Nguyễn đọc to, đúng, rõ ràng

- Hiểu ND: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau.

- Học sinh năng khiếu biết phân vai đọc lại bài

- Khắc sâu chủ đề Anh em cho HS

- HS làm bài tập trắc nghiệm

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu bài

- Tiết luyện tiếng việt hôm nay chúng ta sẽ luyện đọc và hiểu bài câu chuyện

bó đũa

2 Luyện đọc

* Chú ý giúp đỡ Hải, Kiệt, Đan

- Tổ chức cho học sinh luyện đọc câu, đoạn

+ Các từ khó: buồn phiền, bẻ gãy, đặt bó đũa, va chạm.

+ Các câu dài:

+ Một hôm,/ ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/

cả trai,/ gái,/ dâu,/ rể lại và bảo://

+ Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.//

+ Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/ bẻ gãy từng chiếc một cách

dễ dàng.//

+ Như thế là các con đều thấy rằng / chia lẻ ra thì yếu,/ hợp lại thì mạnh.//

- Theo dõi, giúp đỡ các em còn hạn chế: Hải, Kiệt, Nguyễn

- Gọi một số nhóm thi đọc

- Khen ngợi các em có tiến bộ

* Luyện đọc phân vai (Dành cho HS có năng khiếu)

- GV hướng dẫn các nhóm HS có năng khiếu thi đọc truyện theo các vai: người kể chuyện, ông cụ, bốn người con giọng các nhân vật như:

Ngày đăng: 11/11/2022, 17:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w