1. Trang chủ
  2. » Tất cả

LÒCH BAÙO GIAÛNG

19 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lòch Bàùo Giảng
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Trường học Trường Tiểu Học, Trang web trường: https://www.truongtieuhocthich.com
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2022 - 2023
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 255,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÒCH BAÙO GIAÛNG Kế hoạch bài dạy lớp 1C * Năm học 2022 2023 TUẦN 6 Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NÓI LỜI HAY Ý ĐẸP I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau hoạt động, HS có[.]

Trang 1

TUẦN 6

Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2022

Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NÓI LỜI HAY Ý ĐẸP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Sau hoạt động, HS có khả năng:

- Biết được nội dung phong trào “ Nói lời hay ý đẹp”

- Hồ hởi tham gia phong trào “ Nói lời hay ý đẹp”

II CÁCH TIẾN HÀNH

1 Chào cờ

2 GV trực đánh giá hoạt động tuần qua

3 Ban giám hiệu và Tổng phụ trách Đội triển khai kế hoạch tuần tới của trường

4 Sinh hoạt theo chủ điểm

Nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào “Nói lời hay ý đep” trong toàn trường Nội dung cơ bản tập trung vào:

- Thể hiện việc “Nói lời hay ý đẹp” trong học tập và sinh hoạt ở trường nhằm xây dựng nét đẹp học đường

- Thể hiện “Nói lời hay ý đẹp” trong học tập và sinh hoạt ở nhà nhằm xây dựng nét đẹp cảu lòng nhân ái trong mỗi thành viên gia đình

- Hướng dẫn các lớp, đặc biệt với các lớp 1 triển khai thực hiện “Nói lời hay

ý đẹp” trong học tập, hoạt động giáo dục, trong các tiết ngoại khoá và sinh hoạt lớp

Toán LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG - DẤU CỘNG

(Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác gộp, nhận biết cách sử dụng các dấu (+, =)

- Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa gộp) trong một số tình huống gắn với thực tiễn

- Phát triển các NL toán học và phẩm chất chăm chỉ cho các em

- Rèn phẩm chất chăm chỉ, tính cẩn thận khi học toán

II CHUẨN BỊ

- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ số, các thẻ dấu (+, =), thanh gài phép tính

- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa gộp)

- Vở Bài tập Toán 1, tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động

- HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động: + Quan sát hai bức tranh trong SGK

+ Nói với bạn về những điều quan sát được từ mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có

3 quả bóng màu xanh; Có 2 quả bóng màu đỏ; Có tất cả 5 quả bóng được ném vào

Trang 2

- GV hướng dẫn HS xem tranh, giao nhiệm vụ và gợi ý để HS chia sẻ những

gì các em quan sát được

2 Khám phá

2.1 HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau:

- Tay phải cầm 3 que tính Tay trái cầm 2 que tính Gộp lại (cả hai tay) và

đếm xem có tất cả bao nhiêu que tính

- HS nói, chẳng hạn: “Tay phải có 3 que tính Tay trái có 2 que tính Có tất cả5 que tính”

2.2 GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có Có Có tất

cả

2.3 Hoạt động cả lớp:

- GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện trên que tính

- HS nghe GV giới thiệu phép cộng, dấu +, dấu =: HS nhìn 3 + 2 = 5 và đọc

ba cộng hai bằng năm.

- GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán học 3 + 2 = 5

2.4 Củng cố kiến thức mới:

- GV nêu tình huống khác, HS đặt phép cộng tương ứng rồi gài phép tính vàothanh gài Chăng hạn: GV nêu: “Bên trái có 1 chấm tròn, bên phải có 4 chấm tròn, gộp lại có tất cả mấy chấm tròn? Bạn nào nêu được phép cộng?”

- HS gài phép tính 1 + 4 = 5 vào thanh gài

- Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng

3 Thực hành, luyện tập

Bài 1

- Cá nhân HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng hạn:

+ Bên trái có 2 quả bóng vàng Bên phải có 1 quả bóng xanh Có tất cả bao nhiêu quả bóng?

+ Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở ô dấu ? rồi viết phép tính 2 + 1 = 3 vào vở

- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống trong bức tranh

và phép tính tương ứng Chia sẻ trước lớp

- GV chốt lại cách làm bài, gợi ý để HS sử dụng mẫu câu khi nói về bức

tranh: Có Có Có tất cả

4 Vận dụng

- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (với nghĩa gộp) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: An có 5 cái kẹo Bình có 1 cái kẹo Hỏi

cả hai bạn có tất cả mấy cái kẹo?

+ Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?

- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng để hôm sau chia sẻ với các bạn

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

………

Trang 3

Tiếng Việt BÀI 28: T - TH

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th.

- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th.

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhớ bố.

- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ.

- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp hợp tác cho các em

- Rèn cho các em phẩm chất chăm chỉ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Laptop / Ti vi để chiếu nội dung bài học

- Bộ đồ dùng dạy học Tiếng Việt

- Vở Bài tập Tiếng Việt 1, tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tiết 1

1 Khởi động

- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Ở nhà bà (bài 27) (Hoặc kiểm tra HS

làm lại BT 2: Em chọn chừ nào: ng hay ngh?)

- GV giới thiệu bài học mới: âm và chữ cái t, th.

- GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại

- GV giới thiệu chữ T in hoa dưới chân trang 2 của bài đọc

2 Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm quen)

2.1 Âm t, chữ t

- HS nhìn hình, nói: tổ chim

- HS (cá nhân, cả lớp) đọc: tổ.

- Phân tích tiếng tổ: âm t, âm ô, dấu hỏi.

- Đánh vần và đọc tiếng: tờ - ô - tô - hỏi - tổ / tổ.

2.2 Âm th và chữ th (làm như t):

- HS đọc: thỏ / Phân tích tiếng thỏ / Đánh vần: thờ - o - tho - hỏi - thỏ / thỏ.

- So sánh t và th có gì giống và khác nhau?

- Học sinh cài t, th, tổ, thỏ.

3 Luyện tập

3.1 Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm t? Tiếng nào có âm th?)

- HS đọc các tiếng có trong bài, rồi phát hiện Tiếng nào có âm t? Tiếng nào

có âm th?

- HS nói 3- 4 tiếng ngoài bài có âm t (ta, tai, tài, táo, tim, tối, ); có âm th

(tha, thái, thèm, thềm, thảo, )

* Củng cố: 1 HS nói 2 chữ mới học: t, th; 2 tiếng mới học: tổ, thỏ GV chỉ

mô hình các tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn

3.2 Tập đọc (BT 3)

a GV giới thiệu 4 hình minh hoạ câu chuyện: Nhớ bố

b GV đọc mẫu.

c Luyện đọc từ ngữ: thợ mỏ, xa nhà, nhớ bố GV giải nghĩa từ: thợ mỏ:

nhưng người làm thợ ở trong các mỏ khoáng sản

Trang 4

Tiết 2

d Luyện đọc từng lời dưới tranh

- GV: Bài đọc có mấy câu? ( 4 câu)

- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc vỡ câu, sau đó thầm rồi đọc thành tiếng

- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp)

e Thi đọc tiếp nối mỗi em đọc hai câu đoạn (1 em đọc câu 1 và 2, 1 em đọc câu 3,4)

g Đọc cả bài

- Học sinh đọc bài theo nhóm 2, mỗi em một lượt

- Đại diện các nhóm thi đọc GV khen HS đọc đúng và hay

- 1 HS đọc cả bài / Cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ)

h Tìm hiểu bài đọc

- GV đưa lên bảng nội dung BT; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc

- HS nối các vế câu trong VBT (hoặc làm miệng)

- HS nói kết quả, GV giúp HS nối ghép các vế câu trên bảng lớp / Cả lớp nhắc lại kết quả: a - 2) Bố Thơ ở xa nhà / b - 1) Cả nhà nhớ bố

- GV: Bố Thơ ở đâu? (xa nhà)

- GV: Cả nhà thế nào? (nhớ bố)

*GV: Là người thân trong gia đình, chúng ta cần biết quan tâm, yêu thương lẫn nhau

3.3 Tập viết (bảng con - BT 4)

a Cả lớp đọc các chữ, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp

b GV vừa viết mẫu vừa hướng dần

- Chữ t: cao 3 li; viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét thẳng ngang

- Chữ th: là chữ ghép từ 2 chữ t và h (viết chữ h: 1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc hai đầu) Chú ý viết t và h liền nét.

- Tiếng tổ: viết t trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô.

- Tiếng thỏ: viết th trước, o sau, dấu hỏi đặt trên o.

c HS viết t, th (2 lần) / Viết: tổ, thỏ.

4 Vận dụng.

Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài cho người thân nghe và luyện viết thêm

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

………

Luyện Tiếng Việt

ÔN LUYỆN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Học sinh luyện đọc lại các bài tập đọc Bài 25: s, x và bài 27: Ôn tập

- Đọc đúng bài tập đọc có trong hai bài học 25, 27

- Phát triển NL ngôn ngữ; NL hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm

- Rèn phẩm chất chăm học cho các em

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Máy tính, máy chiếu để chiếu bài học lên màn hình

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động:

- Cả lớp cùng hát một bài, sau đó GV giới thiệu tiết học

Trang 5

2 Luyện tập

2.1 Ôn bài 25: S, X

a Cài chữ

- GV nêu một số chữ (tiếng) có âm s, x đã học cho học sinh cài vào bảng cài

- GV theo dõi, nhận xét bạn nào cài nhanh, cài đúng

b Đọc bài 25

- Học sinh đọc toàn bài 25 theo nhóm 4

- Đại diện các nhóm thi đọc trước lớp

2.2 Ôn bài 27: Ôn tập

* Ôn bài tập đọc: Ở nhà bà

- Học sinh đọc bài theo nhóm 2, sau đó các nhóm cử đại diện thi đọc trước lớp

* Tìm và nêu tiếng có âm ng? tiếng có âm ngh?

+ Tìm tiếng có âm ng?

+ Tìm tiếng có âm ngh?

- Sau khi HS tìm xong, GV chốt và cho HS nhắc lại luật chính tả âm ng, ngh

3 Vận dụng

- Gọi hai em đọc lại 2 bài đọc trong hai bài vừa học (GV chiếu bài trên bảng cho HS đọc)

- Dặn học sinh về đọc bài cho người thân nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

………

Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2022

Tiếng Việt BÀI 29: TR - CH (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết âm và chữ cái tr, ch; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có tr, ch.

- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có tr, có ch.

- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp hợp tác cho các em

- Rèn cho các em phẩm chất chăm chỉ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Laptop / Ti vi để chiếu nội dung bài học

- Bộ đồ dùng dạy học Tiếng Việt

- Vở Bài tập Tiếng Việt 1, tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động

- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Nhớ bố (bài 28) Hoặc kiểm tra HS viết,

đọc các chữ tổ, thỏ.

- GV giới thiệu bài học mới: âm và chữ cái tr, ch.

- GV chỉ từng chữ tr, ch, phát âm mẫu, cho HS (cả nhân, cả lớp) nói lại.

2 Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm quen)

2.1 Âm tr, chữ tr:

- HS nói: cây tre / Đọc: tre / Phân tích tiếng tre / Đánh vần: trờ - e - tre / tre.

Trang 6

2.2 Âm ch, chữ ch:

HS nhận biết: ch, o, dấu sắc; đọc: chó / Phân tích tiếng chó / Đánh vần, đọc trơn: chờ - o - cho - sắc - chó / chó.

* Củng cố: HS nói 2 chữ mới vừa học: tr, ch; 2 tiếng mới: tre, chó GV chỉ

mô hình các tiếng, HS đánh vần, đọc trơn

- HS cài: tr, ch, tre, chó.

3 Luyện tập

3.1 Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm tr? Tiếng nào có âm ch?)

- HS đọc các tiếng có trong bài, rồi phát hiện tiếng nào có âm tr? Tiếng nào

có âm ch?

- Cuối cùng, GV chỉ từng hình, cả lớp: Tiếng trà có âm tr Tiếng chõ có âm ch,

- HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có âm tr (trai, tranh, trao, trôi, trụ, ); có

âm ch (cha, chả, cháo, chim, chung, ).

4 Vận dụng

- Cho học sinh nhắc lại các âm vừa học

- Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài và luyện viết thêm

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

………

Toán LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG - DẤU CỘNG

(Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác thêm, củng cố cách

sử dụng các dấu (+, =)

- Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa thêm) trong một số tình huống gắn với thực tiễn

- Phát triển các NL toán học

- Rèn phẩm chất chăm chỉ

II CHUẨN BỊ

- Các que tính, các chấm tròn

- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa thêm)

- Vở Bài tập Toán 1 tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động

- HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động: + Quan sát hai bức tranh trong SGK

+ Nói với bạn về những điều quan sát được từ mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có4 quả bóng trong rổ Thêm 1 quả bóng Có tất cả 5 quả bóng trong rổ

- GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ cho HS và gợi ý để HS chia

sẻ những gì các em quan sát được

Trang 7

2 Thực hành, luyện tập

Bài 2

- Cá nhân HS quan sát các tranh vẽ, nhận biết phép tính thích hợp với từng tranh vẽ; Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp cho từng tranh vẽ, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân Chia sẻ trước lớp

- GV chốt lại cách làm bài

Bài 3 Cá nhân HS quan sát tranh, đọc phép tính tương ứng đã cho, suy nghĩ

và tập kể cho bạn nghe một tình huống theo bức tranh Chia sẻ trước lớp GV lưu

ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Cớ Thêm Có tất cả

3 Vận dụng

- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (với nghĩa thêm) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: Hà có 5 cái kẹo Mẹ cho thêm 1 cái kẹo Hà có tất cả mấy cái kẹo?

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?

- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng để hôm sau chia sẻ với các bạn

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

………

Tiếng Việt TẬP VIẾT ( tiết - sau bài 28, 29)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Tô, viết đúng các chữ vừa học ở bài 28, 29: t, th, tr, ch và các tiếng tổ, thỏ, tre, chó - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.

- Giúp phát triển năng lực thẩm mĩ cho các em

- Rèn đức tính cẩn thận, có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các chữ mẫu t, th, tr, ch, tổ, thỏ, tre, chó đặt trong khung chữ.

- Vở Luyện viết 1, tập một

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Khởi động

- Trò chơi “Ai viết đẹp hơn”: Đại diện bốn tổ thi viết chữ do GV đọc

- GV tổng kết, sau đó GV giới thiệu tiết học

2 Khám phá, luyện tập

a Cả lớp đọc các chữ, tiếng được viết trên bảng: t, tổ, th, thỏ, tr, tre, ch, chó.

b Tập tô, tập viết: t, tổ, th, thỏ

- 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ

- GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:

+ Chữ t: cao 3 li, viết 1 nét hất, 1 nét móc n.gược, 1 nét thẳng ngang Quy

trình viết: Đặt bút trên ĐK 2, viết nét hất, đến ĐK 3 thì dừng Từ điểm dừng của nét 1, rê bút lên ĐK 4 rồi chuyển hướng ngược lại viết nét móc ngược, dừng bút ở

ĐK 2 Từ điểm dừng của nét 2, lia bút lên ĐK 3 viết nét thẳng ngang

+ Tiếng tổ: viết chữ t trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô; chú ý nét nối giữa t và ổ

+ Chữ th, ghép từ hai chữ t và h Chú ý viết t và h liền nét

Trang 8

+ Tiếng thỏ, viết th trước, o sau, dấu hỏi đặt trên o; chú ý nét nối giữa th và o

- HS tô, viết các chữ, tiếng t, tổ, th, thỏ trong vở Luyện viết 1, tập một

c Tập tô, tập viết: tr, tre, ch, chó (như mục b)

- GV hướng dẫn:

+ Chữ tr: là chữ ghép từ t và r.

+ Tiếng tre, viết tr trước, e sau.

+ Chữ ch, là chữ ghép từ c (1 nét cong trái) và h.

+ Tiếng chó, viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt trên o.

- HS tô, viết: tr, tre, ch, chó trong vở Luyện viết 1, tập một; hoàn thành phần

Luyện tập thêm.

3 Vận dụng

- Học sinh nhắc lại các chữ vừa học

- Dặn về nhà luyện viết chữ cho đẹp

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

………

Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2022

Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6

(Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6

- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế

- Phát triển các NL toán học, tự chủ và tự học

- Giúp các em phát triển phẩm chất chăm chỉ

II CHUẨN BỊ

- Các que tính, các chấm tròn

- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6

- Vở Bài tập Toán 1 tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động

- HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động: + Quan sát bức tranh trong SGK

+ Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phép cộng, chẳng hạn: “Có 4 con chim ở dưới sân Có 2 con chim đang bay đến.Có tất

cả bao nhiêu con chim?”, HS đếm rồi nói: “Có tất cả 6 con chim”

+ Chia sẻ trước lớp: đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống có phép cộng mà mình quan sát được

- GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ và gợi ý đế HS chia sẻ những

gì các em quan sát được từ bức tranh có liên quan đến phép cộng Khuyến khích

Trang 9

HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em.

2 Khám phá

2.1 GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao tác sau:

- Quan sát hình vẽ “chong chóng” trong khung kiến thức trang 38

- GV nói: Bạn gái bên trái có 3 chong chóng - Lấy ra 3 chấm tròn; Bạn gái bên phải có 1 chong chóng - Lấy ra 1 chấm tròn Để biết có tất cả bao nhiêu chong chóng (hay chấm tròn) ta thực hiện phép cộng 3 + 1

- HS nói: 3 + 1=4

2.2 HS thực hiện tương tự với hình vẽ “chim bay” trong khung kiến thức

trang 38 và nói kết quả phép cộng 4 + 2 = 6.

- GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói : Có Có có tất cả

2.3 Củng cố kiến thức mới

- GV nêu một số tình huống HS đặt phép cộng tương ứng GV hướng dẫn HS tìm kết quả phép cộng rồi gài kết quả vào thanh gài

- Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng và tính kết quả

3 Thực hành, luyện tập

Bài 1

- GV hướng dẫn HS cách làm 1 phép tính

- Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể dùng các chấm tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép tính), rồi ghi phép tính vào vở

- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính tương ứng

- GV có thể nêu ra một vài phép tính khác để HS củng cố kĩ năng, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính

*Ngoài chấm tròn, HS có thể dùng ngón tay, que tính, để tìm ra kết quả của phép cộng

4 Vận dụng

- HS nghĩ ra một số tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm

vi 6

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?

- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm

vi 6 để hôm sau chia sẻ với các bạn

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)

………

Tiếng Việt BÀI 30: U - Ư

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Trang 10

- Nhận biết các âm và chữ cái u, ư; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có u, ư.

- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm u, âm ư.

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chó xù.

- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: u, ư, tủ, sư tử.

- Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp hợp tác cho các em

- Rèn cho các em phẩm chất chăm chỉ, biết yêu quý động vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Laptop / Ti vi để chiếu nội dung bài học

- Bộ đồ dùng dạy học Tiếng Việt

- Vở Bài tập Tiếng Việt 1, tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tiết 1

1 Khởi động

- 2 HS đọc bài Tập đọc Đi nhà trẻ (bài 29) (Hoặc cả lớp viết: tre, chó).

- GV giới thiệu bài học mới: âm và chữ cái u, ư, chữ in hoa U, Ư.

- GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm mẫu cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại

2 Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm quen)

2.1 Âm u, chữ u:

- HS nói: tủ / Nhận biết: t, u, dấu hỏi = tủ Đọc: tủ / Phân tích tiếng tủ / Đánh vần và đọc tiếng: tờ - u - tu - hỏi - tủ / tủ.

2.2 Âm ư, chữ ư:

HS nói: sư tử / Nhận biết: s, ư = sư; t, ư, dấu hỏi = tử Đọc: sư tử / Phân

tích các tiếng sư, tử / Đánh vần, đọc trơn: sờ - ư - sư / tờ - ư - tư - hỏi - tử / sư

tử.

- So sánh u và ư có gì giống và khác nhau?

* HS nhắc lại: 2 chữ mới học là u, ư; 2 tiếng mới học: tủ, sư tử HS nhìn mô

hình các tiếng, đánh vần, đọc trơn

- HS gài lên bảng cài: u, ư, tủ, sư.

3 Luyện tập

3.1 Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm u? Tiếng nào có âm ư?)

- 1 HS đọc, cả lớp đọc: đu đủ, cá thu,

- HS tìm tiếng có u, có ư; nói kết quả.

- GV chỉ từng từ (in đậm), cả lớp: Tiếng đu có âm u Tiếng đủ có âm u (Hoặc: Hai tiếng đu đủ đều có âm u) Tiếng từ có âm ư

- HS nói 3- 4 tiếng ngoài bài có âm u (su su, ru, ngủ, thu, phú, ); có âm ư

(hư, sử, thứ, thử, tự, )

3.2 Tập đọc (BT 3)

a GV chỉ hình, giới thiệu bài Chó xù: Chó xù là loài chó có bộ lông xù lên.

Sư tử cũng có lông bờm xù lên Các em cùng đọc bài để biết chuyện gì xảy ra giữa chó xù và sư tử

b GV đọc mẫu

c Luyện đọc từ ngữ: chó xù, lừ lừ, ra ngõ, ngỡ, sư tử, ngó, mi, sợ quá GV

giải nghĩa: lừ lừ (đi chậm chạp, lặng lẽ), ngỡ (nghĩ là như thế nhưng sự thật không phải là thế), ngó (nhìn).

Ngày đăng: 05/01/2023, 20:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w