1. Trang chủ
  2. » Tất cả

LÒCH BAÙO GIAÛNG

21 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lòch Bàu Gìng
Tác giả Phạm Thị Sen
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở (THCS) hoặc Trường Tiểu Học phụ thuộc vào nội dung cụ thể hơn, vui lòng cung cấp tên chính xác nếu có.
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 292,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÒCH BAÙO GIAÛNG Kế hoạch bài dạy lớp 2B TUẦN 14 Thứ hai, ngày 06 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 15 CON CÁI THẢO HIỀN CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1 NẤU BỮA CƠM ĐẦU TIÊN (2 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT[.]

Trang 1

TUẦN 14

Thứ hai, ngày 06 tháng 12 năm 2021

TIẾNG VIỆT BÀI 15: CON CÁI THẢO HIỀN

CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1

NẤU BỮA CƠM ĐẦU TIÊN

(2 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt

- Nhận biết nội dung chủ điểm

- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực riêng:

+ Năng lực ngôn ngữ:

 Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai Ngắt nghỉ hơi đúngtheo các dấu câu và theo nghĩa Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút Đọcthầm nhanh hơn lớp 1

 Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài Trả lời được các câu hỏi, hiểu ýnghĩa của bài thơ: Bài thơ nói về bạn nhỏ chăm chỉ, đã nấu xong bữacơm đầu tiên cho bố mẹ, tất cả đã đủ rồi mà lại thừa một vết nhọ lấm lem

dễ thương trên mặt bạn Bài thơ khen ngợi và khuyến khích các bạn nhỏphụ giúp bố mẹ và biết nấu cơm cho gia đình

Nhận biết được kiểu câu Ai thế nào?, nhận biết được các tiếng bắt vần

với nhau

+ Năng lực văn học:

 Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp

 Biết liên hệ nội dung bài với thực tế

- Máy tính, máy chiếu

2 Đối với học sinh

- SGK

- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một

Trang 2

III PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC

- PPDH chính: tổ chức HĐ

- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luậnnhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn)

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM

Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội

dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm

(1) Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển

Đông

(2) Có vàng, vàng chẳng hay phô

Có con, con nói trầm trồ mẹ nghe.

(3) Ơn cha nặng lắm con ơi

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu

mang

BÀI ĐỌC 1: NẤU BỮA CƠM ĐẦU

TIÊN

1 Khởi động

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và

từng bước làm quen bài học

Cách tiến hành:

- GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay,

chúng ta sẽ cùng học bài Nấu bữa

cơm đầu tiên để xem bạn nhỏ đã

chuẩn bị cho bữa cơm như thế nào.

2 Khám phá

HĐ 1: Đọc thành tiếng

Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn

- HS quan sát, đọc các câu ca dao

- Một số HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 3

và toàn bộ văn bản.

Cách tiến hành:

- GV đọc mẫu bài Nấu bữa cơm đầu

tiên.

- GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ

làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm

bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các

CH tìm hiểu bài Sau đó trả lời CH

bằng trò chơi phỏng vấn

- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn:

Từng cặp HS em hỏi – em đáp hoặc

mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại

diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng

vấn đại diện nhóm 2 Nhóm 2 trả lời.

Sau đó đổi vai.

- HS đọc thầm theo

- 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ làm mẫu

để cả lớp luyện đọc theo Cả lớp đọcthầm theo

- HS luyện đọc theo nhóm 3

- Các nhóm đọc bài trước lớp

- HS nhóm khác nhận xét, góp ý cáchđọc của bạn

a) Chuẩn bị rất đầy đủ

b) Chỉ thiếu trái ớt phần bố.c) Có thêm một vết nhọ nồi trênmá

 HS 1: a)

+ Câu 3:

 HS 1: Bạn nghĩ bố mẹ sẽ nói gìkhi thấy vết nhọ nồi trên má

Trang 4

- GV nhận xét, chốt đáp án.

3: Luyện tập

Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến

thức tiếng Việt, văn học trong văn bản:

Nhận biết được kiểu câu Ai thế nào?,

nhận biết được các tiếng bắt vần với

nhau

Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận

nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT GV

theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ

- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và

2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả

 Trả lời: Mẫu câu Ai thế nào?

+ BT 2: Những tiếng trong khổ thơ

cuối bắt vần với nhau: b) Tiếng rồi và

HS 2: HS chọn theo ý thích.

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BTvào VBT

- HS lên bảng báo cáo kết quả

- HS lắng nghe, sửa bài

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

TIẾNG VIỆT

BÀI ĐỌC 2: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA

(2 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt

- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học

Trang 5

và tình cảm của mẹ.

Biết nói lời xin lỗi và lời an ủi; hỏi đáp theo mẫu câu Ai thế nào?.

+ Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện Biết bày tỏ sự yêuthích đối với nhân vật trong truyện

- Máy tính, máy chiếu

2 Đối với học sinh

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Khởi động

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và

từng bước làm quen bài học

Cách tiến hành:

- GV giới thiệu bài: Bài đọc Sự tích

cây vú sữa sẽ cho các em hiểu về tình

mẫu tử thiêng liêng và sự tích hình

Trang 6

Cách tiến hành:

- GV đọc mẫu bài Sự tích cây vú sữa.

- GV tổ chức cho HS luyện đọc:

+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc

nối tiếp nhau 3 đoạn của bài GV phát

hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế

Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ

ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu

chuyện

Cách tiến hành:

- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại

truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả

lời các CH

- GV đặt CH và mời một số HS trả lời

- GV nhận xét, chốt đáp án:

+ Câu 1: Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?

Trả lời: Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu ham

chơi, bị mẹ mắng

+ Câu 2: Khi quay về nhà, không thấy

mẹ, cậu bé làm gì?

Trả lời: Khi quay về nhà, không thấy

mẹ, cậu bé khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm

lấy một cây xanh trong vườn mà khóc

+ Câu 3: Khi cậu bé ôm cây xanh mà

khóc, điều kì lạ gì đã xảy ra?

Trả lời: Khi cậu bé ôm cây xanh mà

khóc, điều kì lạ là từ các cành lá,

những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như

mây Hoa toàn, quả xuât hiện, lớn

nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh, rồi

chín Một quả rơi vào lòng cậu

- HS trả lời CH trước lớp

- HS lắng nghe

Trang 7

+ Câu 4: Những hình ảnh nào của cây

vú sữa gợi cho cậu bé nhớ đến mẹ?

Trả lời: Những hình ảnh của cây vú

sữa gợi cho cậu bé nhớ đến mẹ: một

dòng sữa của quả trắng trào ra, ngọt

thơm như sữa mẹ

3.Luyện tập

Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến

thức tiếng Việt, văn học trong văn bản:

Biết nói lời xin lỗi và lời an ủi; hỏi đáp

theo mẫu câu Ai thế nào?.

Cách tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC

của 2 BT

- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT

- GV mời một số HS trình bày kết quả

trước lớp

- GV nhận xét, gợi ý cách trả lời:

+ BT 1: Theo em, nếu được gặp lại

mẹ, cậu bé sẽ nói lời xin lỗi thế nào?

Mẹ sẽ an ủi cậu thế nào?

Trả lời: Nếu được gặp lại mẹ:

 Cậu bé sẽ xin lỗi mẹ: “Con xin

lỗi mẹ vì đã ham chơi, bỏ nhà

đi.”

 Mẹ sẽ an ủi cậu bé: “Con biết

lỗi và trở về là được rồi.”

+ BT 2: Dựa theo truyện Sự tích cây

vú sữa, hãy cùng bạn hỏi đáp theo mẫu

câu Ai thế nào?.

a) Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa

 Ở nhà, cảnh vật thế nào rồi?

b) Những đài hoa nở trắng như mây

 Những đài hoa trông như thế nào?

c) Trái cây chín và ngọt thơm như sữa

Trang 8

làm gì để bố mẹ vui lòn?

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

- HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học

- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán học

b Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài 1 yêu cầu gì?

- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả trong 03 phút

- GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kếtquả ở phần a và b

- HS chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo ngôn ngữ

cá nhân

- HS đối chiếu, nhận xét

Trang 9

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm gì?

- Muốn biết quả sầu riêng nặng bao nhiêu ki-lô-gam ở phần a và phải đổthêm bao nhiêu lít nước vào can ở phần b con phải làm thế nào

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm gì?

- Muốn biết buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu lít sữa con làm thế nào? -> Cả lớp làm bài vào vở

- Gọi HS chữa bài

- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng

Bài giải Buổi chiều cửa hàng bán được

số sữa là:

35 + 15 = 50 ( lít) Đáp số: 50 lít

* GV chốt cách giải bài toán về nhiều hơn.

+ Bài toán thuộc dạng toán nào đã học?

- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’

- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả

- Nhận xét, đánh giá

* GV cho HS quan sát một số hình ảnh vật dụng chứa chất lỏng bằng nhiều vật liệu và sức chứa khác nhau.

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận: Kể tên một số đồ vật trong thực tế có thể chứa

được 1 l, 2 l, 3l, 10l, 20l.

- Lớp lắng nghe, nhận xét

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

Trang 10

Thứ tư, ngày 8 tháng 12 năm 2021

TIẾNG VIỆT

BÀI ĐỌC 2: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA (TIẾT 2)

Đã soạn bài ở thứ 2 ngày tháng 12

TIẾNG VIỆT

BÀI VIẾT 2: KỂ MỘT VIỆC ĐÃ LÀM THỂ HIỆN TÌNH CẢM

YÊU QUÝ, BIẾT ƠN BỐ MẸ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt

- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ:

+ Biết kể lại một việc đã làm thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ

+ Viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc đã làm thể hiện tình cảm yêu quý,biết ơn bố mẹ

- Máy tính, máy chiếu

2 Đối với học sinh

- SGK

- VBT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và

Trang 11

từng bước làm quen bài học.

Cách tiến hành:

- GV giới thiệu: Bài học hôm nay giúp

các em biết kể lại một việc đã làm thể

hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ

và viết được đoạn văn (4 – 5 câu) kể

về một việc đã làm thể hiện tình cảm

yêu quý, biết ơn bố mẹ.

2 HĐ 1: Kể một việc đã làm thể hiện

sự tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ

Mục tiêu: Biết kể lại một việc đã làm

thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố

3 HĐ 2: Dựa vào những điều vừa

kể, viết đoạn văn (4 – 5 câu) về một

việc em đã làm thể hiện tình cảm

yêu quý, biết ơn bố mẹ

Mục tiêu: Viết được đoạn văn (4 – 5

câu) kể về một việc đã làm thể hiện

tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ

Cách tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc và xác định YC

của BT 2 trước lớp

- GV YC HS làm việc cá nhân, viết

đoạn văn GV hỗ trợ HS khi cần thiết

- GV mời một số HS viết bài làm của

- Một số HS kể tại chỗ

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc và xác định YC của BT 2trước lớp

- HS làm việc cá nhân, viết đoạn văn

- Một số HS viết bài làm của mình lênbảng

- Một số HS khác nhận xét bài củabạn

- HS lắng nghe, sửa bài

IV ĐIỀU CHỈNH, BÔ SUNG SAU TIẾT DẠY

Trang 12

TOÁN HÌNH TỨ GIÁC

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Sau bài học, HS có khả năng:

1 Kiến thức, kĩ năng

- Có được biểu tượng về hình tứ giác Nhận dạng và gọi đúng tên hình tứ giác

- Liên hệ với thực tế cuộc sống có liên quan đến hình tứ giác

2 Phẩm chất, năng lực

a Năng lực:

- HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học

- Thông qua việc quan sát bức tranh thực tiễn, xác định các mảnh có dạng hình tứ giác trên bức tường, HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học

b Phẩm chất:

- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học,

tích cực, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, hăng hái tham gia cácnhiệm vụ học tập

GV giới thiệu bài

HS thực hành phân loạicác mảnh bìa đó theo từng nhóm có cùnghình dạng: hình tròn, hình tam giác

* GV chốt: Hình tứ giác có 4 cạnh,

4 góc.

- HS quan sát các tấm bìa và nhắc lại hình tứ giác

- HS giơ cao tấm bìa có dạng hình tứ giác

- HS nêu được đặc điểmhình tứ giác có 4 cạnh, 4góc

Trang 13

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Bài tập yêu cầu con làm gì?

- Yêu cầu HS chỉ ra được hình tứ giác

- Gọi HS lên chữa bài

- Nhận xét

* GV chốt bài làm đúng: Hình màu vàng là hình tứ giác

- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’

- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả

- Nhận xét, đánh giá

* GV chốt bài làm đúng:

Hình 1: Chiếc thuyền, lá cờ, cánh buồm đỏ.

Hình 2: Chậu hoa, lá cây.

Hình 3: Cánh máy bay.

- HS đọc yêu cầu

- HS quan sát mỗi bức tranh, nhận dạng được các hình tứ giác có trongmỗi tranh đó trong nhóm đôi

Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước lớp

- Lớp lắng nghe, nhận xét

- Lớp chia sẻ:

Dự kiến chia sẻ:

+ Vì sao bạn cho rằng chậu hoa , cánh máy bay

là hình tứ giác?

+ Tại sao cánh buồm màu xanh, thân máy baykhông phải là hình tứ giác?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tìm kết quả

- Cho 2 nhóm chơi trò chơi để chữa bài

- GV kết luận nhóm thắng cuộc

* GV chốt bài đúng: Cần chọn

- HS đọc

- HS quan sát nhận ra được hình vuông được chia thành các mảnh hình tam giác và thấy các mảnh bìa rời dạng hình tam giác, hình tứ giác, hình vuông, đối chiếu các mảnh bìa với miếng ghép trong hình vuông để tìm mảnh ghépphù hợp

- 2 nhóm, mỗi nhóm 4

Trang 14

- HS thực hiện

- HS quan sát hình, nhận

ra được các mảnh ghép hình tứ giác và tô màu xanh vào các hình tứ giác đó

- Chiếu bài lên bảng

- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’

- Gọi đại diện nhóm nêu kết quả

- Nhận xét, đánh giá

- GV cho HS nêu một số đồ vật có hình dạng tứ giác trong thực tiễn cuộc sống

- HS QS và đọc yêu cầu

- HS thảo luận

- Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả

- HS tự liên hệ và nêu: Máng đèn, mặt bàn, ô cửa…

5 Củng cố -

dặn dò

Mục tiêu: Ghi

nhớ, khắc sâu

nội dung bài

- Qua bài học, chúng ta được biết thêm kiến thức gì?

GV nhấn mạnh kiến thức tiết học

GV đánh giá, động viên, khích lệ HS

- HS nêu ý kiến

- HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

Thứ sáu, ngày 10 tháng 12 năm 2021

TIẾNG VIỆT

CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: ĐỂ LẠI CHO EM

(2 tiết)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt

- Nhận biết nội dung chủ điểm

- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực riêng:

Trang 15

+ Năng lực ngôn ngữ:

 Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần,thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai Ngắt nghỉ hơi đúngtheo các dấu câu và theo nghĩa Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút Đọcthầm nhanh hơn lớp 1

 Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài Trả lời được các câu hỏi về côngviệc của mỗi người, vật, con vật Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ nói vềtình cảm của người chị dành cho người em, để lại cho em những đồ dùngcủa mình và mong em ngoan, đáng yêu, vượt qua những cơn ốm của tuổinhỏ

 Biết hỏi đáp về đặc điểm của một số sự vật: đôi dép, đôi tất, hai bàn tay

 Tưởng tượng và nói lời chị âu yếm, dỗ em khi em ốm

+ Năng lực văn học:

 Nhận diện được bài thơ

 Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp

- Máy tính, máy chiếu

2 Đối với học sinh

- SGK

- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút)

Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội

dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm

Trang 16

bảng, YC HS quan sát bức tranh thể

hiện tình cảm anh, chị, em như thế

nào, đặt tên cho bức tranh đó

- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2

- GV tổ chức cho HS giới thiệu tranh,

ảnh về anh chị em trong gia đình

- GV nhận xét, khen ngợi HS

BÀI ĐỌC 1: ĐỂ LẠI CHO EM

5 Khởi động

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và

từng bước làm quen bài học

Cách tiến hành:

- GV giới thiệu bài học: Hôm nay

chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Để

lại cho em để hiểu về tình cảm của

người chị dành cho em mình như thế

nối tiếp các đoạn của bài thơ GV phát

hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế

Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ

ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài

thơ

tranh

- 1 HS đọc to YC của BT 2 Cả lớp đọcthầm theo

- HS giới thiệu tranh, ảnh về anh chị

Trang 17

Cách tiến hành:

- GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài

thơ, suy nghĩ trả lời CH theo nhóm

Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến

thức tiếng Việt, văn học trong văn bản:

Biết hỏi đáp về đặc điểm của một số

sự vật: đôi dép, đôi tất, hai bàn tay;

tưởng tượng và nói được lời chị âu

+ Câu 1:

 HS 1: Chị để lại những đồ vật gìcho em bé dùng?

 HS 2: Chị để lại dép đỏ, mũ len,đôi tất xinh xinh, áo cho em bédùng

+ Câu 2:

 HS 2: Chị còn để lại cho em béđiều gì tốt đẹp?

 HS 1: Chị còn để lại cho em bénhững điều tốt đẹp: cái ngoan,tay sạch sẽ thơm

+ Câu 3:

 HS 1: Bạn đã làm được nhữngviệc gì giúp em bé của bạn (hoặccác bạn nhỏ ít tuổi hơn bạn)?

HS 2: HS trả lời theo thực tế những gì đã làm được.

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 05/01/2023, 20:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w