- Vieát ñöôïc caâu môû ñaàu cho caùc ñoaïn vaên 1, 3, 4 (ôû tieát TLV tuaàn 7)-(BT1); nhaän bieát ñöôïc caùch xaép xeáp theo trình töï thôøi gian cuûa caùc ñoaïn vaên vaø taùc duïng cuûa[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 8 (Từ ngày 5/10 - 9/10/2009)
Thứ hai
5/10
Tập đọcToán Lịch sửĐạo đứcChào cờ
Nếu chúng mình có phép lạLuyện tập
Ôn tậpTiết kiệm tiền của (T2)Tuần 8
1536888
Thứ ba
6/10
Chính tảToánThể dục
LT và câuĐịa lí
Nghe – viết: Trung thu độc lậpTìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đóQuay sau, đi đều, vòng phải, vòng trái
Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoàiHoạt động sản xuất của người dân Tây …
83715158
Thứ tư
7/10
Tập đọc Toán Kể chuyệnKhoa học
16388158
Thứ năm
8/10
Thể dụcTập làm vănToán
Khoa học
Kĩ thuật
Động tác vươn thở, tay TC : “Con cóc”
Luyện tập phát triển câu chuyệnLuyện tập chung
Ăn uống khi bị bệnhKhâu đột thưa (T1)
161539168
Luyện tập phát triển câu chuyệnGóc nhọn, góc bẹt, góc tù
Dấu ngoặc képHọc hát: Trên ngựa ta phi nhanhTuần 8
16401688
Trang 2Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009Tiết 1 Tập đọc
Nếu chúng mình có phép lạ
I/ Mục tiêu:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng nhịp thơ
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát
khao về một thế giớùi tốt đẹp (trả lời được các CH 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trongbài)
- HS khá, giỏi: Thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời được CH3.
- Gd hs yêu hòa bình, chống chiến tranh
II/ Chuẩn bị:
- GV: tranh minh hoạ
- HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
- Tổ chức đọc nhóm
- GV đọc diễn cảm toàn bài
c Tìm hiểu bài:
+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều
lần trong bài?
HS đọc bài
Nhắc lại
1 HS giỏi đọc cả bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
- HS đọc đoạn trong nhóm
- 1 HS đọc cả bài
+ Câu thơ Nếu chúng mình có phép lạ được lặp lại mỗi lần bắt đầu một khổ thơ, lặp lại 2 lần khi kết thúc bài thơ
Trang 3+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ
ấy nói lên điều gì?
+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều
ước của các bạn nhỏ Những
điều ước đó là gì?
- Yêu cầu HS khá, giỏi đọc khổ
thơ 3, 4 giải thích ý nghĩa cách
nói:
+ Ước không có mùa đông
+ Ước “ hoá trái bom thành trái
ngon”
- GV yêu cầu HS nhận xét về
ước mơ của các bạn nhỏ trong
bài thơ
+ Em thích ước mơ nào trong bài
thơ? Vì sao?
d HD đọc diễn cảm và HTL:
-HD HS đọc diễn cảm khổ thơ 2,
3 (HS khá, giỏi đọc diễn cảm
được bài thơ)
- Yêu cầu HS nhẩm HTL
- Nhận xét, ghi điểm
* Gọi HS nêu ý nghĩa bài thơ
+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết
+ Khổ thơ 1: Các bạn nhỏ ước muốncây mau lớn để cho quả
Khổ thơ 2: Các bạn ước trẻ em trởthành người lớn ngay để làm việc
Khổ thơ 3: Các bạn ước trái đất khôngcòn mùa đông
Khổ thơ 4: Các bạn ước trái đất không còn bom đạn, những trái bom biến thành trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn
+ Ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai, không còn những tai hoạ đe dọa con người
+ Ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh
- Đó là những ước mơ lớn, những ước
mơ cao đẹp: ước mơ về một cuộc sống
no đủ, ước mơ được làm việc, ước không còn thiên tai, thế giới chung sống trong hoà bình
+ HS phát biểu
HS nối tiếp nhau đọc lại bài thơ
- Luyện đọc
- Thi đọc trước lớp
- HS nhẩm HTL 1, 2 khổ thơ (HS khá,
giỏi thuộc được bài thơ)
Thi đọc trước lớp
* Nói về ước mơ của các bạn nhỏ
Trang 44’ 4/ Củng cố, dặn dò:
- Goị HS nhắc lại ý nghĩa
- HTL bài thơ
- Nhận xét tiết học
muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
HS nhắc lại
Luyện tập
I/ Mục tiêu: HS củng cố về:
- Tính được tổng của 3 số,vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất
- HS khá, giỏi tìm được x, tính được chu vi hình chữ nhật.
- Làm tính chính xác, trình bày khoa học
II/ Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ
- HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động dạy học:
1’
3’
1’
32’
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ:
- Kiểm tra bài 3 của tiết trước
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới:
a GTB: ghi tựa
b Thực hành:
Bài 1b: Đặt tính rồi tính tổng
Nhận xét, chốt lại kết quả
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện
nhất.Lớp làm dòng 1, 2 HS khá,
giỏi làm cả dòng 3.
GV chốt lại kết quả đúng
HS làm bảng lớp
Nhắc lại tựa
- HS đọc yêu cầu, làm bảng con
26 387 54293
+ 14 075 + 61934
9 210 7652
49 672 123879 Đọc yêu cầu, làm nháp, nêu kết quả
a 178 ; 167; 585
b 1089; 1094; 1769
Trang 5Bài 3: Tìm x
Hd hs khá, giỏi làm phiếu.
GV chốt lại kết quả
Bài 4: Bài toán…
Lớp làm ý a; HS khá, giỏi làm cả
ý b.
Thu chấm
Nhận xét, chốt lại kết quả
Bài 5: …áp dụng công thức tính
chu vi hình chữ nhật
Hd hs khá, giỏi tính, nêu kết
quả.
4/ Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
- HS đọc yêu cầu, làm phiếux- 306= 504 x+254 = 680
5256+150= 5406 (người) ĐS: 5406 người
HS làm nháp, nêu kết quả
HS nhắc lạiLắng nghe
Ôn tập
I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử từ bài 1 đến bài 5:
+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước+ Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập
- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
- Gd hs ham thích tìm hiểu lịch sử nước nhà
Trang 6- GV: Băng và hình vẽ trục thời gian
- HS: SGK
III.Các hoạt động dạy học:
+ Kể lại được diễn biến chính
của trận Bạch Đằng
+ Nêu ý nghĩa của trận Bạch
Đằng đối với lịch sử dân tộc
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
a.GTB: ghi tựa
b HĐ1:Làm việc cả lớp
* MT: HS nhớ hai giai đoạn lịch
sử: Buổi đầu dựng nước và giữ
nước, hơn một nghìn năm đấu
tranh giành lại độc lập
* CTH:
Gọi HS lên bảng điền hai giai
đoạn lịch sử đã học
GV nhận xét, kết luận
c HĐ 2 : Thảo luận nhóm
* MT: nêu được các sự kiện
kịch sử tiêu biểu
* CTH:
Vẽ trục và ghi các mốc thời
gian
Yêu cầu HS dựa vào trục và
mốc thời gian nêu các sự kiện
Giai đoạn 2: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập (năm 179 TCN đến năm 938)
HS đọc SGK
Nước VL Nước AL rơi Chiếm thắng
ra đời vào tay TĐ BĐ
Trang 710’
3’
GV nhận xét, chốt lại
d HĐ3 : Làm việc theo nhóm
* MT: trìng bày rõ ràng về đời
sống của người Lạc Việt
Nguyên nhân, diễn biến, kết
quả và ý nghĩa của k/n HBT,
BĐ
* CTH:
Nhóm 1: kể về đời sống của
người Lạc Việt dưới thời Văn
4/ Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài “Đinh Bộ Lĩnh
dẹp loạn 12 sứ quân”
- Nhận xét tiết học
Khoảng Năm 179 CN Năm 938
700 năm
HS trình bày kết quả
-Các nhóm thảo luận
HS trình bày kết quả thảo luận
HS nhắc lại nội dung bàiLắng nghe
Tiết 4 Đạo đức
Tiết kiệm tiền của( T2)
I/ Mục tiêu: HS có khả năng:
Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,…trong cuộc sống hàng ngày
- Gd hs sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,…trong cuộc sống
hàng ngày cũng là một biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II/ Chuẩn bị:
Trang 8- GV: phiếu học tập
- HS: tấm bìa màu xanh, đỏ, vàng
III/ Các hoạt động dạy học
Tiền của do đâu mà có?
Thế nào là tiết kiệm tiền của?
3/ Bài mới:
a GTB: ghi tựa
b HĐ1: Làm cá nhân
* MT: biết chọn một số việc làm
tiết kiệm tiền của
* CTH: TTCC 1- NX 2
Yêu cầu HS nêu những việc thể
hiện việc tiết kiệm tiền của
Nhận xét, kết luận
Gd hs sử dụng tiết kiệm quần
áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,
…trong cuộc sống hàng ngày
cũng là một biện pháp bảo vệ
môi trường và tài nguyên thiên
nhiên
c HĐ2: Thảo luận nhóm
* MT: biết xử lí các tình huống
liên quan tới tiết kiệm tiền của
- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
- Giữ gìn quần áo, đồ dùng đồ chơi
- Không xin tiền ăn quà vặt
- Ăn hết xuất cơm của mình
- Tắt điện khi ra khỏi phòng
Thảo luận, xử lí tình huống
- Tuấn không xé khuyên bạn chơi trò khác
Trang 93
’
Em cảm thấy thế nào khi ứng xử
như vậy?
- Nhận xét, bổ sung
4/ Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Dỗ em chơi các trò chơi khác
- Hỏi Hà xem có thể tận dụng không và có thể viết tiếp vào đó sẽ tiết kiệm hơn
- Nghe – viết đúng ûvà trình bày bài CT sạch sẽ
- Làm đúng BT2a, BT3b
- Gd tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước
II/ Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ
- HS: bảng con, SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
- GV yêu cầu HS viết từ ngữ
bắt đầu bằng tr/ ch
- Nhận xét, ghi điểm
Trang 103’
GV: Các em phải làm gì trước
vẻ đẹp của thiên, đất nước?
GV: giáo dục HS…
- Đọc từ khó viết
- GV đọc lại đoạn viết
- Yêu cầu HS gấp SGK
- Đọc cho HS dò bài
- Gọi HS nêu ý nghĩa truyện vui
- Nhận xét, chốt lại
Bài 3b: Tìm các từ…chứa vần
iên hoặc iêng
Nhận xét, chốt lại
4/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Xem lại các lỗi sai
- Nhận xét tiết học
tươi đẹp của đất nước
HS trả lời
- HS nêu từ khó viết
- HS viết bảng con: quyền, cuộc sống, phấp phới, chi chít
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó
I/ Mục tiêu:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng & hiệu của hai số đó
- Bước đầu biết Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng & hiệu của hai số đó
- Có ý thức vận dụng kiến thức toán học vào cuộc sống
Trang 11II/ Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ
- HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài 4 của tiết trước
Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: ghi tựa
b HD giải bài toán:
BT1: treo bảng ghi bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt: Số lớn :
Số bé : 10
70
- Gọi HS lên chỉ hai lần số bé
trên sơ đồ hai lần số bé
- HD HS cách tìm hai lần số bé,
số bé và số lớn
HD HS cách viết bài giải
- Gọi HS nêu cách tìm số bé
Nhận xét, chốt lại
BT2: HD HS giải tương tự bài
toán 1
- Gọi HS nêu cách tìm số lớn
- GV nhận xét, chốt lại
c Thực hành:
Bài 1: Bài toán…
HS làm trên bảng lớp
Nhắc lại tựa
HS đọc đề bài
- Tổng của hai số là 70, hiệu là 10
- Tìm hai số đó
HS chỉ trên sơ đồ
Hai lần số bé: 70-10= 60Số bé: 60:2= 30
Số lớn: 30 +10= 40
- HS viết bài giải
- Số bé = (tổng – hiệu) : 2
- Số lớn = (tổng+ hiệu) :2
- HS nhắc lại quy tắc tính
- HS đọc đề bài, làm nháp, nêu kết quả Hai lần tuổi con là:
58 – 38 = 20 (tuổi) Tuổi con là:
Trang 123’
GV chốt lại kết quả đúng
Bài 2:
1HS làm trên bảng lớp
Thu vở chấm
Chốt lại lời giải đúng
Bài 3: Hd hs khá, giỏi giải
Chốt lại lời giải đúng
4/ Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại hai nhận xét
- Về làm bài 1 vào vở
- Nhận xét tiết học
20 : 2 = 10 (tuổi) Tuổi bố là:
58 – 10 = 48 (tuổi) ĐS: Bố 48 tuổi Con 10 tuổi
HS đọc đề, làm vở Hai lần số học sinh trai là:
28 + 4 = 32 (học sinh) Số học sinh trai là:
32 : 2 = 16 (học sinh) Số học sinh gái là:
16 – 4 = 12 (học sinh) Đáp số:16 học sinh trai
12 học sinh gái
HS khá, giỏi làm phiếu, nêu kết quả
2HS nhắc lạiLắng nghe
Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
I/ Mục tiêu:
- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND ghi nhớ)
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2 (mục III)
- HS khá, giỏi ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số
trường hợp quen thuộc (BT3).
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ
- HS: VBT
Trang 13III/ Các hoạt động dạy học:
T
G
3’ 2/ Kiểm tra bài cũ
- GV đọc: Chiếu Nga Sơn, gạch
Bát Tràng/Vải tơ Nam Định, lụa
hàng Hà Đông
’ b Phần nhận xét
- GV đọc mãu các tên riêng
nước ngoài; hướng dẫn HS đọc
đúng ( đồng thanh ) theo chữ
viết: Mô-rít- xơ Mát- téc- lích,
Ho- ma- lay- a…
- Bốn HS đọc lại các tên người, tên địa
lí nước ngoài
Bài tập 2 - Một HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp
suy nghĩ, trả lời miệng các câu hỏi
- Mỗi tên riêng nói trên gồm
mấy bộ phận, mỗi bộ phận gồm
mấy tiếng?
- HS trả lời
- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được
- Cách viết các tiếng trong cùng
một bộ phận như thế nào?
- Giữa các tiếng trong cùng một bộphận có gạch nối
Bài tập 3 - HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, trả
lời câu hỏi
- Cách viết một số tên người ,
tên địa lí nước ngoài đã cho có
gì đặc biệt?
+ Viết giống như tên riêng Việt tất cả các tiếng đều viết hoa: Thích CaMâu Ni, Hi Mã Lạp Sơn
2 c Phần Ghi nhớ
Trang 14Gọi HS đọc ghi nhớ 3-4 HS đọc
22
’ d Phần Luyện tập
nhân : đọc thầm đoạn văn, phát hiệnnhững tên riêng viết sai quy tắc, viết lạicho đúng
- GV phát phiếu cho 4 HS - Những HS làm bài trên phiếu dán kết
quả làm bài lên bảng lớp, trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét
- GV hỏi: Đoạn văn viết gì? - Đoạn văn viết về nơi gia đình Lu-I
Pa-xtơ sống Lu-I Pa-Pa-xtơ là nhà bác học nổitiếng thế giới đã chế ra các loại vắc-xintrị bệnh như bệnh than, bệnh dại
Bài tập 2:
Yêu cầu HS làm bài vào vở
Chấm 5 bài
Nhận xét, chốt lại kết quả
- HS đọc yêu cầu + Tên người: Anh- xtanh, An- đéc-xen…+ Tên địa lí: Xanh pê- téc- bua, Tô- ki-ô
1HS làm trên bảng lớp
Bài tập 3: Trò chơi - HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV giải thích cách chơi
- GV tổ chức cho HS thi tiếp sức
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tiến hành chơi trò
3’ 4/ Củng cố, dặn dò
- - GV yêu cầu HS nhắc lại Ghi
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:
+ Trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồ tiêu, chè,…)trên đất ba dan + Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ
Trang 15- Dựa vào các bảng số liệu biết tên loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên.
- Quan sát sa hình,nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột
- HS khá, giỏi : + Biết được những thuận lợi, khó khăn của điều kiện đất đai, khí
hậu đối với việc trồng cây công nghiệp và chăn nuôi trâu, bò ở Tây Nguyên + Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người: đất ba dan: trồng cây công nghiệp; đồng cỏ xanh tốt – chân nuôi trâu, bò…
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ thành quả lao động của người dân
- Kể tên một số dân tộc sống
lâu đờiở Tây Nguyên
- Nêu một số nét trang phục và
sinh hoạt của người dân ở TN
3/ Bài mới:
a GTB: ghi tựa
b.Trồng cây CN trên đất ba dan
* MT: HS trình bày một số đặc
điểm tiêu biểu về trồng cây
công nghiệp
* CTH:
HĐ 1: Thảo luận nhóm
- Kể tên những cây chính được
trồng ở TN Chúng thuộc loại
cây gì?
- Cây công nghiệp nào được
trồng nhiều nhất ở đây?
- Tại sao ở Tây Nguyên lại
HS trả lời
Nhắc lại tựa
…cao su, hồ tiêu, cà phê, chè Chúngthuộc cây công nghiệp
… cây cà phê
… đất thường có màu nâu đỏ, tơi xốp,
Trang 16’
thích hợp cho việc trồng cây
công nghiệp( HS khá, giỏi).
Nhận xét, bổ sung
* HĐ 2: Hoạt động cả lớp
- Yêu cầu HS quan sát tranh
Treo bản đo yêu cầu HS chỉ vị
trí của Buôn Ma Thuột
GV giới thiệu cho HS xem một
số tranh ảnh về sản phẩm cà
phê của Buôn Ma Thuột (cà
phê hạt, cà phê bột…)
- Hiện nay, khó khăn lớn nhất
trong việc trồng cây cà phê ở
Tây Nguyên là gì? ( HS khá,
giỏi).
- Người dân ở Tây Nguyên đã
làm gì để khắc phục tình trạng
khó khăn này?
c Chăn nuôi trên đồng cỏ
* MT: Biết một số vật nuôi ở
Tây Nguyên
* CTH:
HĐ 3: Làm việc cá nhân
- Hãy kể tên các vật nuôi ở Tây
Nguyên?
- Con vật nào được nuôi nhiều
nhất ở Tây Nguyên?
- Tại sao ở Tây Nguyên lại
thuận lợi để phát triển chăn
nuôi gia súc có sừng?( HS khá,
- HS lên bảng chỉ vị trí của Buôn MaThuột trên bản đồ tự nhiên Việt Nam
HS xem tranh ảnh
Tình trạng thiếu nước vào mùa khô
HS phát biểu
…bò, trâu, voi
…bò đuợc nuôi nhiều nhất
TN có những đồng cỏ xanh tốt
Chuyên chở người, hàng hoá
Trang 173
’
để làm gì?
GV nhận xét, kết luân
4/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ
- Chuẩn bị cho tiết sau
- Nhận xét tiết học
HS nhắc lạiLắng nghe
Thứ tư ngày 7 tháng 10 năm 2009
Tiết 1 Tập đọc
Đôi giày ba ta màu xanh
I/ Mục tiêu:
- Đọc lưu loát toàn bài Nghỉ hơi đúng, tự nhiên ở những câu dài để tách ý
-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi,nhẹ nhàng,hợpnội dung hồi tưởng)
- Hiểu ND: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Yêu mến cuộc sống Biết quan tâm đến mọi người xung quanh
II/ Chuẩn bị:
GV + HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
3’ 2/ Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đcọ thuộc bài “Nếu
chúng mình có phép lạ
HD HS cách chia đoạn
- 1HS giỏi đọc cả bàiĐ1: từ đầu…bạn tôiĐ2: còn lại
Theo dõi sủa sai và giúp HS giải - HS nối tiếp đọc đoạn
Trang 18- HS luyện đọc theo bàn
11’
- Nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm toàn bài
từng mơ ước điều gì? + Có một đôi giày ba ta màu xanhnhư đội giày của anh họ chị
+ Tìm những câu văn tả vẻ đẹp
của đôi giày ba ta + HS trả lời
+ Mơ ước của chị phụ trách
ngày ấy có đạt được không?
+ Không đạt được…
- Đoạn 1 nói đến điều gì? - Vẻ đẹp của đôi giày ba ta
- Một HS đọc đoạn 2 + Chị phụ trách Đội được giao
việc gì?
+ Vận động Lái, một cậu bé nghèosống lang thang trên đường phố, đihọc
+ Chị phát hiện ra Lái thèm
muốn cái gì? + Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giàyba ta màu xanh của một cậu bé
đang dạo chơi + Vì sao chị biết điều đó ? + Vì chị đi theo Lái trên khắp các
đường phố + Chị đã làm gì để động viên
cậu bé Lái trong ngày đầu tới
lớp ?
+ Chị quyết định sẽ thưởng cho Láiđôi giày ba ta màu xanh trong buổiđầu cậu đến lớp
+ Tại sao chị phụ trách Đội lại
chọn cách làm đó?
+ HS trả lời
+ Tìm những chi tiết nói lên sự
cảm động và niềm vui của Lái
khi nhận đôi giày
+ Tay Lái run run, môi cậu mấpmáy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìnxuống đôi bàn chân… ra khỏi lớp,
Trang 19- Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Nội dung của bài là gì?
d HD đọc diễn cảm:
GV hd HS đọc diễn cảm đoạn 2
- Nhận xét, tuyên dương
Lái cột hai chiếc giày vào nhau,đeo vào cổ , nhảy tưng tưng
- Niềm vui và sự xúc động của Láikhi được tặng giày
- HS phát biểu
2HS đọc cả bài
- Luyện đọc
- Thi đọc trước lớp
3’ 4/ Củng cố, dặn dò
- - GV hỏi về nội dung bài văn
- Luyện đọc lại cả bài
- Nhận xét tiết học
HS trả lờiLắng nghe
I/ Mục tiêu:
- Biết cách giải toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- HS làm chính xác, thành thạo
Kiểm tra bài 2 của tiết trước
Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới:
a GTB: ghi tựa
b Thực hành:
Bài 1:Tìm 2 số biết tổng và
hiệu cả chúng…
HS làm trên bảng lớp
Nhắc lại tựa bài
HS đọc đề bài toán
a) Số lớn: 15; Số bé: 9
Trang 20Gọi HS đọc kết quả
Nhận xét, chốt lại kết quả
Bài 2:Bài toán…
Yêu cầu HS lên tóm tắt
1HS làm trên bảng lớp
Nhận xét, chốt lại
Bài 4: Bài toán…
Yêu cầu HS làm vào vở
Thu vở chấm
Nhận xét, chốt lại
Bài 5: Hd hs khá, giỏi làm.
Nhận xét, chốt lại
4/ Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại các quy tắc
- Làm bài 2 vào vở
- Nhận xét tiết học
c)Số lớn: 212; Số bé: 113
Đọc yêu cầu
HS tóm tắtLàm bài vào phiếu:
Tuổi em là:
(36 – 8) :2 = 14( tuổi) Tuổi chị là:
36 – 14 = 22 (tuổi) Đáp số: Chị 22 tuổi
Em 14 tuổiĐọc yêu cầu
Số sản phẩm do phân xưởng 1 làm là:
(1200 - 120) :2 =540 (sản phẩm)Số sản phẩm do phân xưởng thứ 2 làmlà:
540 +120 = 660( sản phẩm) Đáp số: 540 sản phẩm
660 sản phẩm
HS đọc, làm phiếu, nêu kết quả
HS nhắc lại quy tắcLắng nghe
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I/ Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi lí
- Hiểu chuyên và nêu được nội dung chính của truyện
- Luôn có những ước mơ cao đẹp, tránh những ước mơ viển vông, phi lí