1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án lớp 4A tuan 2

40 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các số có sáu chữ số
Trường học Trường Tiểu học ABC
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án lớp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 344,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm: Sừngsững, lủng củng, hung dữ, cong chân, - Về nhà đọc bài, trả lời câu hỏi cuối bài và chuẩn bị bài sau.. Kiến thức: Sau bài học, HS có khả năng: - Kể tên

Trang 1

1 Kiến thức: Ôn lại quan hệ giữa đơn vị hàng liền kề.

2 Kĩ năng: Biết viết đọc các số có tới 6 chữ số.

3 Thái độ: HS tích cực hứng thú trong giờ học

II CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, Bảng gài

- HS : SGK, vở toán, Bộ đồ dùng toán Ứng dụng phòng học thông minh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I Kiểm tra bài cũ: ( 4’)

- Một HS lên bảng làm bài tập sau:

Cho biểu thức a + 82 Với a = 2, 3, 4

hãy tính giá trị biểu thức trên

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’) - Trực tiếp

+ Dựa vào trên cho biết 10 chục nghìn

bằng bao nhiêu trăm nghìn?

+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm+ 10 trăm = 1 nghìn+ 10 nghìn = 1 chục nghìn

- Hai hàng liền kề hơn kém nhau 10 lần

1 HS đọc yêu cầu

Trang 2

+ Viết số: 523 453 + Đọc số: Năm trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi ba

- Đọc, viết từ trái qua phải

+ 796 315: Bảy trăm chín mươi sáu

nghìn ba trăm mười lăm

+ 106 315: Một trăm linh sáu nghìn ba

trăm mười lăm

+ 106 827: Một trăm linh sáu nghìn tám

trăm hai mươi bảy

4.

a) Sáu mươi ba nghìn một trăm mười

lăm: 63 115

b) Bảy trăm hai mươi ba nghìn chín

trăm ba mươi sáu: 723 936

c) Chín trăm bốn mươi ba nghìn một

trăm linh ba: 943 103

d) Tám trăm sáu mươi nghìn ba trăm

bảy mươi hai: 863 372

- Hs trả lời

Trang 3

2 Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù

hợp với cảnh tượng tình huống

3 Thái độ: HS cảm thông chia sẻ và sẵn lòng giúp đỡ người gặp khó khăn

*QTE: - Nghĩa hiệp ghét áp bức bất công bênh vực người yếu đuối.

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

- Giáo dục cho Học sinh thể hiện được sự cảm thông( biết cách thể hiện sự cảmthông, chia sẻ, biết giúp đỡ những người gặp khó khăn hoạn nạn)

- Xác định được giá trị của mình ( nhận biết được ý nghĩa của tấm lòng nhân hậutrong cuộc sống)

- Và tự nhận thức về bản thân

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: + Tranh minh hoạ bài học

+ Bảng phụ viết câu, đoạn cần luyện đọc

- Học sinh: SGK, vở ghi đầu bài

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Đọc thuộc bài thơ Mẹ ốm và nêu nội

dung của bài thơ

- Gv nhận xét

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a) Luyện đọc: ( 12’)

- Gọi 1 hs đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn:

- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

Trang 4

+ Sửa cách đọc cho HS: các câu cảm,

câu hỏi

- HS đọc thầm chú giải SGK

- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải

nghĩa từ:

- Hs luyện đọc nối tiếp theo nhóm bàn

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 3 GV nhận

- Một Hs đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Trận địa mai phục của bọn nhện đáng

- Lớp chia làm 4 nhóm thảo luận để

chọn danh hiệu cho Dế Mèn: Võ sĩ,

tráng sĩ, chiến sĩ, Hiệp sĩ, dũng sĩ, anh

hùng

+ GV giải nghĩa các từ HS đưa ra

- Nêu ý chính của đoạn 3?

+ Nêu ý chính toàn bài?

* Liên hệ giáo dục giới và quyền trẻ

- HS đọc nối tiếp lần 2 và kết hợp nêunghĩa các từ “ chóp bu”, “ nặc nô”

- HS luyện đọc theo cặp

- HS đọc cả bài

1 Trận địa mai phục của bọn nhện

- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường,

bố trí nhện gộc canh gác, cả nhà nhệnnúp ở các hang đá với dáng vẻ hung dữ

- Rất kiên cố và cẩn thận

2 Dế Mèn ra oai với bọn nhện:

- Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi với lời

lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻmạnh

+ Sau khi nhện cái xuất hiện với vẻđanh đá, nặc nô, Dế Mèn ra oai bằnghành động tỏ rõ sức mạnh: Quay phắtlưng, phóng càng…

3 Bọn nhện nhận ra lẽ phải

- Dế Mèn phân tích so sánh để bọn nhệnthấy chúng hành động hèn hạ, khôngquân tử, đồng thời đe doạ chúng

- Chúng sợ hãi cùng dạ ran, cuốngcuồng chạy dọc, chạy ngang, phá hếtdây tơ chăng lối

- Các danh hiệu đều có thể đặt cho DếMèn nhưng thích hợp nhất vẫn là danhhiệu” Hiệp sĩ” vì Dế Mèn đã hành độngmạnh mẽ, kiên quyết, hào hiệp để chốnglại áp bức, bất công, che chở, bênh vực

kẻ yếu

* Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm

lòng nghĩa hiệp, bênh vực chị Nhà Tròyếu đuối

Trang 5

giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm: Sừng

sững, lủng củng, hung dữ, cong chân,

- Về nhà đọc bài, trả lời câu hỏi cuối bài

và chuẩn bị bài sau

- Nghĩa hiệp ghét áp bức bất công bênh vực người yếu đuối.

“ Từ trong hốc đá, một mụ nhện cái

cong chân nhảy ra, hai bên có hai nhện

vác nhảy kèm Dáng đây là vị chúa trùm

nhà nhện Nom cũng đanh đá, nặc nô lắm Tôi quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách ra oai Mụ nhện co rúm lại / rồi cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo Tôi thét:

- Các ngươi có của ăn của để, béo

múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí tẹo

nợ đã mấy đời rồi Lại còn kéo bè kéo cánh đánh đập một cô gái yếu ớt thế này Thật đáng xấu hổ ! Có phá hết các

vòng vây đi không?”

1 Kiến thức: Sau bài học, HS có khả năng:

- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quanthực hiện quá trình đó

- Nêu được vai trò của các cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất

2 Kĩ năng: Trình bày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô

hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất

3 Thái độ: HS hứng thú trong giờ học, thêm yêu thích môn học.

*GDBVMT: Con người và môi trường có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường

II CHUẨN BỊ:

- GV: Hình vẽ SGK Phiếu học tập

- HS : SGK, VBT

Trang 6

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

1 Giới thiệu bài: ( 1’)

- GV giới thiệu ghi đầu bài lên bảng

2 Các hoạt động: ( 30’)

a) Hoạt động 1: Xác định những cơ

quan trực tiếp tham gia vào quá trình

trao đổi chất.12’

- Cho HS quan sát hình trang 8 và

thảo luận theo nhóm đôi

+ Hình minh hoạ cơ quan nào trong

quá trình trao đổi chất?

+ Cơ quan đó có chức năng gì trong

quá trình trao đổi chất?

- Cho HS nhận xét, bổ sung

- GV kết luận và ghi tóm tắt lên bảng

- GV giải thích thêm: Trong quá trình

trao đổi chất, mỗi cơ quan đều có một

H2: Cơ quan hô hấp, H3: Cơ quan tuần hoàn, H4: Cơ quan bài tiết

+ Tiêu hóa: là chức năng biến đổi thức

ăn, nước uống thành các chất dinh dưỡngngấm vào máu để đi nuôi cơ thể, thải raphân

+ Hô hấp: Thực hiện quá trình trao đổi

khí là hấp thụ khí ô xy và thải ra khí bo-nic

cac-+ Tuần hoàn: Vận chuyển các chất dinh

dưỡng đi đến tất cả các cơ quan của cơthể

+ Bài tiết: là lọc máu, tạo thành nước tiểu

Trang 7

- Cho các nhóm khác nhận xét

- GV chốt câu trả lời đúng

c) Hoạt động 3: Mối quan hệ giữa các

cơ quan trong việc thực hiện trao đổi

chất với người

- Cho HS quan sát sơ đồ trang 7

- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ

cho trước vào chỗ chấm

- Quan sát sơ đồ trả lời câu hỏi: Nêu

vai trò của từng cơ quan trong quá

trình trao đổi chất?

- GV kết luận: Tất cả các cơ quan

trong cơ thể đều tham gia vào quá

trình trao đổi chất Mỗi cơ quan có

một nhiệm vụ riêng nhưng chúng đều

phối hợp với nhau để thực hiến sự trao

đổi chất giữa cơ thể và môi trường

* GDBVMT:

+ Qua bài em thấy con người có

quan hệ với môi trường như thế

nào?

III Củng cố- dặn dò: ( 5’)

* ƯDPHTM: Trắc nghiệm đúng/sai:

Chức năng của cơ quan tuần hoàn

- HS quan sát sơ đồ trang 7

- HS suy nghĩ và viết các từ cho trước vàochỗ chấm

- HS quan sát sơ đồ trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

+ Con người và môi trường có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường

3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, có ý thức rèn chữ viết.

*QTE: Quan tâm, giúp đỡ chăm sóc người khác

II CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, Bảng phụ ghi bài 1

- HS: Vở bài tập, vở chính tả

Trang 8

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- GV đọc, 2 HS lên bảng viết, cả lớp

viết vào giấy nháp những tiếng có âm

đầu là l / n, vần an / ang

- GV nhận xét

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: ( 1’)

- GV giới thiệu ghi đầu bài lên bảng

2 Hướng dẫn HS nghe - viết: ( 20’)

a Tìm hiểu nội dung đoạn viết:

- Gọi 1 HS đọc bài viết, cả lớp đọc

thầm suy nghĩ trả lời câu hỏi:

+ Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh?

+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở

điểm nào?

* GDQBPTE: Qua bài này các em đã

học được đức tính gì của bạn Sinh?

- GV hướng dẫn cách trình bày bài viết

- GV đọc to, rõ ràng, chậm rãi cho HS

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, chú

ý cách viết các tên riêng

- 1 HS đọc bài viết, cả lớp đọc thầm suynghĩ trả lời câu hỏi:

+ Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm

+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã khôngquản khó khăn, ngày ngày cõng bạn tớitrường với đoạn dường dài hơn 4 km,qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gậpghềnh

+ Quan tâm, giúp đỡ chăm sóc người khác

- HS nêu các từ khó viết, dễ lẫn khi viếtchính tả

- 3 HS viết bảng lớp, dưới lớp viết vào

vở nháp

- HS đọc các từ vừa tìm được

- HS viết vào vở

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát bài

2

Trang 9

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- GV hướng dẫn làm bài tập

- Cho HS làm bài vào vở

- Cho HS nhận xét chữa bài

- GV chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu HS đọc truyện vui “Tìm chỗ

ngồi” để trả lời câu hỏi:

+ Truyện đáng cười ở chi tiết nào?

- GV kết luận

Bài 3 a:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gv hướng dẫn giúp HS giải thích câu

-Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS suy nghĩ và làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng làm lớp làm bài vào vở

- 2 HS đọc thành tiếng, lớp suy nghĩ trảlời câu hỏi:

+ Ông khách ngồi hàng ghế đầu tưởngngười đàn bà giẫm phải chân ông đi xinlỗi ông nhưng thực chất bà ta chỉ đi tìmlại chỗ ngồi

3 Giải câu đố sau:

- 1 HS đọc câu đố, cả lớp suy nghĩ tìmtừ

- HS trình bày

- Lớp nhận xét

Lời giải: Chữ sáo và sao+ Dòng 1: Sáo là tên 1 loài chim+ Dòng 2: Bỏ sắc thành sao

- Hs trả lời

- Hs lắng nghe, ghi nhớ

_

BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC LỐI SỐNG

BÀI 1: CÓ TRUNG THỰC, THẬT THÀ THÌ MỚI VUI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Thấy được Bác Hồ là người luôn trọng những lời nói thật, việc làm

thật Có nói sự thật mới mang đến niềm vui

2 Kĩ năng: Vận dụng được bài học về sự trung thực, thật thà trong cuộc sống

3 Thái độ: GDHS học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác

II CHUẨN BỊ:

- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống Tranh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sách vở của học sinh

- Hát bài: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn

thiếu niên nhi đồng

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

Trang 10

- GV kể lại đoạn đầu câu chuyện Có

trung thực, thật thà thì mới vui ( Từ Một

vị chỉ huy thế đấy)

+ Bác Hồ hỏi vị chỉ huy chiến trường về

việc gì?

+ Vị chỉ huy đã làm gì để trả lời câu hỏi

của Bác và đã báo cáo như thế nào?

+ Về hỏi lại cấp dưới

+ Trinh sát chưa đầy đủ

+ Làm gì cũng phải tận tâm, tận lực

Đi trinh sát mà qua loa, về báo cáo không đầy đủ, trung thực thì hậu quả thế đấy.

- Hệ thống câu hỏi, bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 11

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

I Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

+ Nhân vật trong truyện có thể là ai?

+ Tính cách của nhân vật thường thể

hiện qua những gì?

- Gv nhận xét

II Bài mới:( 30’)

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu ghi đầu bài lên bảng

2 Nội dung :

Bài tập 1: Khoanh tròn vào chữ cái đặt

trước câu trả lời đúng

- Đọc yêu cầu, xác định yêu cầu

- Thảo luận nhanh trong nhóm bàn

- Đại diện trình bày

- Nhận xét bổ sung

* GV: Khi tả ngoại hình nhân vật cần

chú ý đặc điểm tiêu biểu làm toát lên

tính cách nhân vật định tả

Bài tập 2: (HSNK) Kể lại câu chuyện

"Nàng tiên Ôc'' kết hợp tả ngọai hình

nhân vật em cần dựa vào tính cách của

nhân vật trong truyện, chọn chi tiết tiêu

- Đọc yêu cầu, xác định yêu cầu

- Thảo luận nhanh trong nhóm bàn

- Đại diện trình bày

1 Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chọnnhững gì để cho thấy nhân vật đó thôngminh?

a Đôi mắt; b Đôi tay; c vầng trán.

a Đôi mắt; b Đôi môi;

c Đôi má; d Hàm răng

Bài tập 2:

- Đọc yêu cầu, xác định yêu cầu

- Học sinh viết bài cá nhân

- Đại diện trình bày

- Kể lại câu chuyện "Nàng tiên Ôc'' kếthợp tả ngọai hình nhân vật

Ví dụ: Xưa có một bà cụ nghèo sống ởmột túp lều ven sông Hàng ngày côngviệc của bà là mò cua bắt ốc…Một côgái bước ra từ chum nước dáng ngườithon thả, bước đi nhanh nhẹn Nhìn từ

xa bà vẫn nhìn thấy đôi môi nàng đỏ

Trang 12

- Học sinh viết bài cá nhân

- Đại diện trình bày

- Về ôn và chuẩn bị bài sau

như son, thỉnh thoảng lại nở một nụ cườiduyên dáng…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: ( 1’)

- GV giới thiệu ghi đầu bài

vị Đọc số

Trang 13

a 2453: Hai nghìn bốn trăm năm mươi ba

65 243: Sáu mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba

762 543: Bảy trăm sáu mươi hai nghìn năm trămbốn mươi ba

399 500d) 399940; 399950; 399960; 399970; 399980; 399990

- HS thực hiện

- Hs lắng nghe, ghi nhớ

_

Trang 14

- Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm

2 Kĩ năng: Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bài và biết

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Gọi 2 HS trả lời:

+ Tiếng có mấy bộ phận? Đó là những bộ

phận nào? Lấy ví dụ

+ Trong tiếng bộ phận nào có thể thiếu còn

bộ phận nào không thể thiếu?

- Cho HS nhận xét, GV nhận xét

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: ( 1’)

- GV giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:(30’)

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Chia lớp thành nhóm 4 giao nhiệm vụ:

Suy nghĩ tìm từ và viết vào phiếu

- Yêu cầu 4 nhóm dán giấy lên bảng

- GV cùng HS nhận xét, bổ sung để hoàn

thiện bài tập

* GV kết luận:

+ Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm

thương yêu đồng loại: lòng nhân ái, lòng vị

tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu,

quý,

+ Từ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu

thương: độc ác, hung ác, nanh ác, tàn ác,

tàn bạo, cay độc, độc địa, ác nghiệt, hung

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS thảo luận và ghi vào phiếu họctập

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Lớp lắng nghe

Trang 15

Bài 2:

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS làm việc theo cặp làm vào giấy

nháp

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Cho HS nhận xét bạn

* GV chốt lời giải đúng

+ Từ có tiếng “nhân” có nghĩa là người:

nhân loại, công nhân, nhân tài, nhân dân

+ Từ có tiếng “nhân” có nghĩa là “lòng

thương người”: nhân hậu, nhân từ, nhân

đức, nhân ái

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- GV chia lớp thành 4 nhóm thi trình bày

nhanh vớí hình thức nối tiếp bằng cách ghi

lên bảng

- Cho HS nhận xét sau đó GV nhận xét

* GDQTE:

+ Con người sống cần quan tâm đến

nhau như thế nào?

Bài 4: ( Đã giảm tải)

III Củng cố- dặn dò: ( 5’)

+ Em hãy kể thêm những câu ca dao, tục

ngữ nói về lòng nhân hậu?

- Gv nhận xét giờ học Về nhà học thuộc

các câu tục ngữ trên Chuẩn bị bài sau

2

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS thảo luận theo cặp và làm bàivào vở

- 2 HS làm vào bảng lớp

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe

3.

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- HS nối tiếp nhau đặt câu ghi lênbảng

- HS nhận xét

- Đùm bọc, giúp đỡ, yêu thương, nhân hậu với những người xung quanh

- Có khả năng nghe, tập trung và nhớ truyện.

- Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn và kể đúng

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng thương người

*QTE: Con người cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh họa truyện SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 16

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

I Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- 2 em nối tiếp nhau kể lại chuyện “Sự

tích Hồ Ba Bể”, sau đó nói lên ý

nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét, đánh giá

II Bài mới: ( 30’)

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu ghi đầu bài lên bảng

2 Tìm hiểu câu chuyện:

- GV đọc diễn cảm bài thơ

- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ

- Gọi 1 HS đọc toàn bài, cả lớp đọc

thầm trả lời câu hỏi:

+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sống ?

+ Bà lão làm gì khi bắt được ốc ?

+ Khi có ốc bà lão thấy trong nhà có

gì lạ?

+ Khi rình xem bà lão đã nhìn thấy

gì?

+ Sau đó, bà lão đã làm gì?

+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?

3 Hướng dẫn HS kể chuyện và trao

đổi ý nghĩa câu chuyện:

+ Thế nào là kể lại câu chuyện bằng

lời?

- Gọi 1 HS giỏi kể chuyện

- GV cho HS kể theo nhóm đôi

- Cho HS thi kể trước lớp

+ Trong cuộc sống con người cần

đối xử với nhau nhưu thế nào?

III Củng cố- dặn dò: ( 5’)

- Câu chuyện giúp ta hiểu ra điều gì?

- Gv nhận xét giờ học, tuyên dương

những học sinh kể chuyện tốt

- Về nhà kể lại chuyện cho người thân

- 2 HS kể chuyện và nêu ý nghĩa câuchuyện

+ Không bán, thả vào chum nước.

+ Đi về bà thấy nhà cửa tươm tất, cơmnước sẵn sàng

+ Bà thấy một nàng tiên từ trong chumbước ra

+ Bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàngtiên

+ Hai người hết sức thương yêu nhau

+ Kể lại câu chuyện bằng lời là kể lại câuchuyện cho mọi người nghe bằng lời củamình, không đọc lại từng câu thơ

- 1 HS giỏi kể lại theo câu hỏi gợi ý

- HS kể theo nhóm đôi, trao đỏi ý nghĩacâu chuyện

- HS nối tiếp nhau thi kể chuyện trước lớp

- Lớp bình chọn bạn kể hay nhất, bạn hiểucâu chuyện nhất

+ Nói lên con người phải yêu thương giúp

Trang 17

nghe Chuẩn bị bài sau

- Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp

2 Kĩ năng: HS biết viết số thành tổng theo hàng.

3 Thái độ: Ý thức học tập tốt.

II CHUẨN BỊ:

- GV Bảng phụ kẻ sẵn bảng SGK

- HS: SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Gv yêu cầu hs làm bài tập 3, 4

VBT

- Gv nhận xét

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: ( 1’)

- GV giới thiệu ghi đầu bài lên

- Khi viết các số có nhiều chữ số

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- HS nêu: Đơn vị, chục, trăm, nghìn, chụcnghìn, trăm nghìn

- Nối tiếp nhắc lại các lớp

Trang 18

nên để khoảng cách giữa 2 chữ số

- GV phân tích mẫu, ghi số: 52 314

+ Nêu giá trị của từng chữ số?

- GV theo dõi, giúp HS

Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài

1 Viết theo mẫu

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs tự làm, đọc kết quả bài làm của mình

- Lớp nhận xét

2 a) Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở

mỗi số đó thuộc hàng nào, lớp nào?

- HS làm cá nhân, 3 HS làm bảng:

- Nhận xét đúng sai

+ 46 307: Bốn mươi sáu nghìn ba trăm

linh bảy.(Chữ số 3 ở hàng trăm thuộc lớpđơn vị)

+ 56 032: Năm mươi sáu nghìn không trăm

ba mươi hai.( Chữ số 3 ở hàng chục thuộclớp đơn vị)

+ 123 517: Một trăm hai mươi ba nghìn

năm trăm mười bảy.(Chữ số 3 ở hàng nghìnthuộc lớp nghìn)

b) - Giá trị của số 7 trong số 38753 là: 700

- Giá trị của số 7 trong số 67021 là: 7000

- Giá trị của số 7 trong số 79518 là: 70000

- Giá trị của số 7 trong số 302671 là: 70

- Giá trị của số 7 trong số 715519 là:700000

3 Viết số thành tổng (theo mẫu):

4.

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Lớp làm bài vào vở

Đáp án: a) 500 735 b) 300 402 c) 204 060 d) 80 002

5 HS đọc yêu cầu

- 3 HS lên bảng Lớp làm bài vào vở

Trang 19

- Cho HS làm theo mẫu

b) Lớp đơn vị của số 603 785 gồm các chữsố: 7; 8; 5

c) Lớp đơn vị của số 532 004 gồm các chữsố: 0; 0; 4

- Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu

2 Kĩ năng: Rèn hs đọc lưu loát, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù

hợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng thương người.

* GDQBPTE: Ca ngợi bản sắc nhân hậu, thông minh, chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông

II CHUẨN BỊ

- GV: Tranh minh hoạ bài SGK Bảng phụ viết đoạn cần hướng dẫn

- HS: SGK, vở ghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

I Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài “ Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu” (Tiếp theo) Nêu ý

nghĩa của bài học?

- Gv nhận xét

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài: ( 1’)

- GV giới thiệu, ghi đầu bài lên bảng

- 3 HS lên bảng

- HS nhận xét

Trang 20

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a) Luyện đọc: ( 12’)

- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

- Gv chia đoạn: 3 đoạn

- Đọc thầm đoạn: Từ đầu đến…đa

mang trả lời câu hỏi.

+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước

+ Ý nghĩa của hai truyện đó là gì?

+ Tìm thêm truyện khác mà em biết?

+ Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như

thế nào?

- Nêu ý chính của đoạn vừa tìm hiểu?

+ Nêy ý nghĩa của bài?

+ Vì nó truyền cho đời sau nhiều lời răndạy quí báu

* Những bài học quý của cha ông ta.

+ Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường…

+ Tấm cám: thể hiện sự công bằng, khẳngđịnh người nết na, chăm chỉ như Tấm sẽđược đền đáp xứng đáng

+ Đẽo cày giữa đường: Thể hiện sự thôngminh, khuyên người ta phải có chủ kiếncủa mình

+ Thạch Sanh, Sự tích hồ Ba Bể, Trầucau, Sự tích dưa hấu

+ Là lời ông cha răn dạy con cháu đờisau: Hãy sống nhân hậu, độ lượng, côngbằng, chăm chỉ, tự tin,

* Nội dung: Ca ngợi kho tàng truyện cổ

của đất nước Đó là những câu chuyệnvừa nhân hậu, vừa thông minh, chứađựng những kinh nghiệm sống quý báu

Ngày đăng: 05/01/2023, 18:05

w