1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngày soạn: 08/4/2020

4 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan Hệ Giữa Đường Vuông Gúc Và Đường Xiên
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 92,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 08/4/2020 Ngày soạn 16/04/2020 Tiết 44 QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN, ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức Học sinh nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên[.]

Trang 1

Ngày soạn: 16/04/2020

Tiết 44

QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN,

ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Học sinh nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên kể từ một điểm nằm

nằm ngoài 1 đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của một điểm, của đường xiên, biết vẽ hình và chỉ ra các khái niệm này trên hình

- Học sinh nắm vững định lí về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa đường xiên và hình chiếu của nó.

2 Về kĩ năng:

- Bước đầu vận dụng 2 định lí trên vào giải các bài tập.

4 Về thái độ:

- Có ý thức tự học, hợp tác tích cực trong học tập;

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, kỉ luật.

- Nhận biết quan hệ toán học với thực tế.

5 Về phát triển năng lực

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực suy luận lôgic, năng lực tính toán, năng lực tự

học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực CNTT và truyền thông

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, máy chiếu

- HS: làm các câu hỏi phần ôn tập chương, thước thẳng, com pa, thước đo độ.

III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành,

- Kĩ thuật : Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, kĩ thuật động não.

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp:(1')

2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)(Lấy điểm kiểm tra thường xuyên)

GV: Nêu yêu cầu kiểm tra: cho hình

vẽ :

H, B cùng thuộc đường thẳng d ; AH ⊥

d ; AB không vuông góc với d

HS: Trong ∆ vuông AHB có µH = 900 là

góc lớn nhất của tam giác nên cạnh

huyền BC đối diện với góc H là cạnh

lớn nhất của tam giác Vậy AB > AH

nên bình bơi xa hơn Hạnh.

d H (H¹nh) (B×nh)

A

B

GV: ĐVĐ ở hình bên AH là đường vuông góc, AB là đường xiên, HB là hình chiếu của

đường xiên AB trên d Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu mói quan hệ giữa đường xiên, hình

chiếu, đường vuông góc

3 Giảng bài mới:

Trang 2

Hoạt động 1:Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên (8')

- Mục tiêu: HS nắm được Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường

xiên

- Hình thức tổ chức: hđ theo lớp, cá nhân

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật : Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, kĩ thuật động não.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực suy luận lôgic, năng lực tự học, năng lực giải

quyết vấn đề,

GV: trình bày và vẽ hình

Giáo viên dùng hình vẽ trong bảng phụ

giới thiệu đường vuông góc và vào

bài mới.

GV yêu cầu học sinh đọc SGK và vẽ

hình.

HS: 1 học sinh đọc SGK.

HS cả lớp vẽ hình vào vở

GV: nêu các khái niệm.

Học sinh chú ý theo dõi và ghi bài.

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

GV yêu cầu học sinh làm ?1

HS cả lớp làm bài vào vở, 1 học sinh lên

bảng làm bài.

1 Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên

- Đoạn AH là đường vuông góc kẻ từ A đến d

H: chân đường vuông góc hay hình chiếu của A trên d.

- AB là một đường xiên kẻ từ A đến d.

- BH là hình chiếu của AB trên d.

?1

Hoạt động 2: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên 10 phút

- Mục tiêu: HS nắm được Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.

- Hình thức tổ chức: hđ theo lớp, cá nhân

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật : Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, kĩ thuật động não.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực suy luận lôgic, năng lực tự học, năng lực giải

quyết vấn đề,

GV: yêu cầu HS đọc đề bài ?2

HS: Đọc và trả lời ?2

GV: So sánh độ dài của đường vuông góc

với các đường xiên?

2 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên

?2 -Từ 1 điểm A không thuộc d ta chỉ có 1 đường vuông góc

d

A

d A

Trang 3

HS: đường vuông góc ngắn hơn mọi

đường xiên.

GV: khẳng định đó là đúng đó chính là nội

dung của định lý 1.

HS: Đọc định lý

GV: yêu cầu vẽ hình, ghi GT; KL

HS: lên bảng trình bày chứng minh định

GV: gợi ý: có thể chứng minh theo nhận

xét: cạnh huyền là cạnh lớn nhất trong tam

giác vuông.

GV: Định lý nào đã học nêu lên mối quan

hệ giữa các cạnh trong tam giác vuông.

GV: hãy phát biểu định lý đó và dùng để

chứng minh AH < AB

HS: nhắc lại khoảng cách từ A đến d là độ

dài đường vuông góc AH.

- Có vô số đường xiên.

* Định lí: SGK

GT A ∉ d, AH ⊥ d

AB là đường xiên

KL AH < AB Chứng minh:

Trong ∆ AHB vuông tại H (µH = 900)

có AB2 = AH2 + HB2 ( đlý Py ta go)

⇒ AB2 > AH2

⇒ AB > AH

- Độ dài đường vuông góc AH gọi là khoảng cách từ A đến đường thẳng d.

Hoạt động 3: Các đường xiên và hình chiếu của chúng.10 phút

- Mục tiêu: HS nắm được quan hệ các đường xiên và hình chiếu.

- Hình thức tổ chức: hđ theo lớp, cá nhân

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật : Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, kĩ thuật động não.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực suy luận lôgic, năng lực tự học, năng lực giải

quyết vấn đề

GV: Đưa hình 10/ sgk bằng máy

chiếu

HS: đọc hình vẽ.

GV: HB, HC là gì ?

GV: Hãy sử dụng định lý Py ta go để

suy ra rằng :

a, Nếu HB > HC thì AB > AC

b, Nếu AB > AC thì HB > HC

c, Nếu HB = HC thì AB = AC và

ngược lại nếu AB = AC thì HB =

3 Các đường xiên và hình chiếu của chúng

?4

d

A

B

Xét ∆ABC vuông tại H ta có:

AC =AH +HC (định lí Py-ta-go) Xét ∆AHB vuông tại H ta có:

AB = AH +HB (định lí Py-ta-go) a) Có HB > HC (gt)

HB2 >HC2 →AB2 >AC2

⇒ AB > AC b) Có AB > AC (gt)

AB2 > AC2→HB2 >HC2→ HB > HC

d A

Trang 4

GV: Theo kết quả chứng minh phần a

, ta có điều gì ?

GV: gợi ý HS phát biểu

HS: Phát biểu nội dung định lý.

c) HB = HC →HB2 =HC2

AH2+HB2 = AH2 +HC2

* Định lí 2: SGK

4 Củng cố: (5phút)

- Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài tập

- Hình thức tổ chức: hđ theo lớp, cá nhân

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật : Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, kĩ thuật động não.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực suy luận lôgic, năng lực tự học, năng lực giải

quyết vấn đề

Điền vào chỗ trống:

a) Đường vuông góc kẻ từ S đến đường

thẳng d là SI

b) Đường xiên kẻ từ S đến đường

thẳng d là SA ; SB ; SC

c) Hình chiếu của S trên d là I

d) Hình chiếu của PA trên d là AI

Hình chiếu của SB trên d là IB

Hình chiếu của SC trên d là IC

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (1')

- Học thuộc các định lí quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu, chứng minh được các định lí đó.

- Làm bài tập 8 → 11 (59, 60 - SGK)

- Làm bài tập 11, 12 (25 - SBT)

V RÚT KINH NGHIỆM

……….

……….

……….

……….

……….

……….

d

S

I A

P

Ngày đăng: 05/01/2023, 17:45

w