Ngày soạn 04/9/2014 Tr ường THCS Thạch Kim Giáo án Lịch sử 7 Ngày soạn 22/01/2021 Ngày dạy /01/2021 Tiết 40 Bài 19 CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN III KHỞI NGHĨA LAM SƠN TOÀN THẮNG (cuối năm 1426 cuối năm 142[.]
Trang 1Ngày soạn: 22/01/2021 Ngày dạy: /01/2021 Tiết 40 Bài 19
CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN III KHỞI NGHĨA LAM SƠN TOÀN THẮNG
(cuối năm 1426- cuối năm 1427)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: - Giúp HS nắm được những nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn từ chổ bị động đối phó với quân Minh ban đầu đến thời kì chủ động tiến công giải phóng đất nước
- Nắm được những nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cơ bản của cuộc khởi nghĩa
GDMT: Các trận thắng quyết định do tinh thần quyết chiến, quyết thắng của nhân dân
và biết lợi dụng địa hình hiểm trở Tiêu biểu là trận Chi Lăng – Xương Giang 10-1427
2 Kĩ năng: Sử dụng lược đồ, đọc các trận đánh bằng lược đồ.
- Đánh giá các sự kiện lịch sử có ý nghĩa quyết định một cuộc chiến tranh
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu nước, tự hào về những chiến thắng oanh liệt nhất của
dân tộc ta ở TK XV
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - Lược đồ trận Tốt Động-Chúc Động và các tài liệu, một số câu thơ
liên quan
2 Học sinh: Đọc trước bài mới
III Tiến trình hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Hãy trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn từ
1418-1426?
3 Bài mới:
3.Trận Tốt động- Chúc Động (cuối năm 1426) và trận Chi Lăng – Xương Giang (10/1427) – khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ được diến biến, kết quả trận Tốt Động – CHúc Động
và Chi Lăng – Xương Giang
b) Nội dung : Nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, lược đồ suy nghĩ cá
nhân, thỏa luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c) Sản phẩm: trình bày được hoàn cảnh, diễn biến kết qủa ý nghĩa của trận Tốt Động –
Chúc Động; Chi Lăng- Xương Giang trên lược đồ
d Tổ chức thực hiên:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu hs đọc mục I SGK
? Trình bày diễn biến, kết quả trận Tốt Động –
Chúc Động?
Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực
*Trận Tốt động- Chúc Động (cuối năm 1426
a) Hoàn cảnh:
- 10/1426, 5 vạn viện binh do
Trang 2khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ
trợ HS làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi
mở:
Gv nhắc lại bài trước -> Địch cố thủ trong thành
Đông Quan
?Với sự thất bại đó quân Minh đã làm gì?
?Sau khi đến Đông Quan, Vương thông đã làm
gì?
- Phản công quân ta
?Trước tình hình đó ta đối phó như thế nào?
Gv trình bày trên lược đồ
Gv cho hs trình bày diễn biến trận Tôt Động –
Chúc Động trên lược đồ
? Trận thắng này có ý nghĩa như thế nào?
- Thay đổi tương quan lực lượng
- Ý đồ củ địch bị thất bại
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động
- Hs tình bày kết quả
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của hs
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá,
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho
học sinh
vương Thông chỉ huy đã đến Đông Quan
- Ta đặt phục binh ở Tốt Đông, Chúc Động
b) Diễn biến:
-7/11/1426 Vương Thông quyết định tấn công Cao Bộ (Chương Mĩ- Hà Tây)
- Quân ta từ mọi phía xông vào địch
c) Kết quả:
- 5 vạn quân địch tử thương, Vương Thông chạy về Đông Quan
-> Đẩy giặc lún sâu vào thế bị động, lúng túng, ta chủ động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu hs đọc mục II SGK
? Trình bày diễn biến, kết quả trận Chi Lăng –
Xương Giang?
Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực
khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ
trợ HS làm việc những bằng hệ thống câu hỏi gợi
mở:
? Sau thất bại ở Tôt Động – Chúc Động quân
Minh có kế hoạch ntn?
? Trước tình hình đó, nghĩa quân đối phó như thế
nào?
?Tại sao ta đánh Liếu Thăng trước?
*Trận Chi Lăng – Xương Giang (tháng 10 – 1427)
a,Chuẩn bị:
-Địch: 15 vạn viện binh từ TQ kéo vào nước ta
- Ta: Tập trung lực lượng tiêu diệt quân Liễu Thăng trước
b) Diễn biến:
- 8/10/1427 Liễu Thăng dẫn quân vào nước ta đã bị phục kích và bị giết ở ải Chi Lăng
Trang 3- Vì tiêu diệt quân của Liếu Thăng (10 vạn) sẽ
diệt số lượng lớn địch -> Lúc đó cánh quân của
Mộc Thạnh sẽ hoang mang lo sợ
Hs đọc phần in nghiêng SGK
Gv trình bày trên lược đồ
?Liễu Thăng chết, quân Minh đã làm gì?
Gv trình bày
Hs đọc phần in nghiêng
?Em có nhận xét gì về những thắng lợi chúng ta
đã đạt được qua đoạn Bình Ngô đại cáo?
- Thời gian đồn dập
? Với sự thất bại của Liễu Thăng và Mộc Thạnh
thì Vương Thông đã làm gi?
?Kết quả?
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động
- Hs tình bày kết quả
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của hs
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá,
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh
Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho
học sinh
- Lương Minh lên thay dẫn quân xuống Xương Giang liên tiếp bị phục kích ở Cần Trạm, Phố Cát
- Biết Liễu Thăng tử trận, Mộc Thạnh vội vã rút quân về nước c) Kết quả:
- Liễu Thăng, Lương Minh bị
tử trận, hàng vạn tên địch bị chết
- Vương Thông xin hoà, mở hội thề Đông Quan, rút khỏi nước ta
III.NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ được nguyên nhân và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa
b) Nội dung: Nghiên cứu sách giáo khoa suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi của giáo viên
c) Sản phẩm: trình bày được
-Nguyên nhân thắng lợi:
+ Nhân dân ta có lòng yêu nước, ý chí bất khuất, quyết tâm giành lại độc lập tự do + Tất cả cá tầng lớp nhân dân đều đoàn kết đánh giặc, đoàn kết, ủng hộ nghĩa quân + Nhờ có chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ chỉ huy, đứng đầu là Lê Lợi, Nguyễn Trãi
- Ý nghĩa lịch sử:
+ Cuộc KN LS thắng lợi đã kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của nhà Minh
+ Mở ra thời kỳ phát triển mới của dân tộc-thời Lê sơ
d Tổ chức thực hiên:
Trang 4Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu hs
đọc mục III SGK
Nhóm chẵn: Trình bày nguyên nhân thắng
lợi của khởi ngĩa Lam Sơn
Nhóm lẻ: Nêu ý ngĩa lịch sử của cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn
Bước 2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu
GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau
khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV
theo dõi, hỗ trợ các nhóm làm việc những
bằng hệ thống câu hỏi gợi mở
Gv cho hs đọc SGK
“Đất nước ……khởi nghĩa đó”
?Nội dung của Bình Ngô đại cáo là gì?
- Tuyên ngôn độc lập lần II
? Nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi
nghĩa?
?Ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa?
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động của
nhóm
- Hs tình bày kết quả
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của
hs
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh
giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của
học sinh Chính xác hóa các kiến thức đã
hình thành cho học sinh
-Nguyên nhân thắng lợi:
+ Nhân dân ta có lòng yêu nước, ý chí bất khuất, quyết tâm giành lại độc lập tự do
+ Tất cả cá tầng lớp nhân dân đều đoàn kết đánh giặc, đoàn kết, ủng hộ nghĩa quân
+ Nhờ có chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ chỉ huy, đứng đầu là Lê Lợi, Nguyễn Trãi
- Ý nghĩa lịch sử:
+ Cuộc KN LS thắng lợi đã kết thúc
20 năm đô hộ tàn bạo của nhà Minh + Mở ra thời kỳ phát triển mới của dân tộc-thời Lê sơ
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về những nét chính cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân vẽ sơ đồ tư
duy và trả lời các câu hỏi Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo
Trang 5c) Sản phẩm: hoàn thành phiếu và bài tập thể hiện đầy đủ nội dung bài học;
d Tổ chức thực hiên:
( 1)Giáo viên giao bài tập cho học sinh hoàn thành
1, Hoàn thành bảng hệ thống dưới đây về khởi nghĩa Lam Sơn(1418-1427)
2.Nêu vai trò của Lê Lợi và đóng góp của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn 3.Cách kết thúc chiến tranh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn để lại bài học lịch sử gì với các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm
(2) HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao Hs phải huy động kiến thức đã học kết hợp với kiến thức mới để trả lời
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS
(3) Báo cáo kết quả và trao đổi
(4) Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả
hoạt động của HS
Dự kiến sản phẩm
1
2 Vai trò của Lê Lợi và đóng góp của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Vai trò của nhân dân:
• Chống lại Quân xâm lược Minh
• Ủng hộ và tham gia cuộc kháng chiến
• Giúp sức cho quân đội( góp lương thực, vũ khí, )
Vai trò của Lê Lợi: Ông là linh hồn của cuộc khởi nghĩa, đóng vai trò to lớn, là một trong những nhân tố quyết định thắng lợi của cuộc khởi nghĩa
• Tạo dựng nên cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
• Đánh tan Quân xâm lược Minh với đường lối và chiến thuật đúng đắn
• Đóng góp nhiều công sức vào cuộc khởi nghĩa
Trang 63.Cách kết thúc chiến tranh của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn để lại bài học lịch sử gì với các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm chính là phải dựa vào nhân dân, đại đoàn kết dân tộc, phát triển thành cuộc chiến giải phóng dân tộc quy mô cả nước, kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn
đề mới trong học tập
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS về nhà cùng với sự hỗ trợ của người thân, thầy/cô
giáo và bạn bè, em tìm hiểu thêm về các nội dung sau:
c) Sản phẩm: Bài trả lời theo câu hỏi của giáo viên
d Tổ chức thực hiên:
(1) Giao nhiệm vụ:
GV tổ chức cho HS đọc đoạn trích về Lời thề Lũng nhai sau đó tổ chức cho HS viết kịch bản về hội thề Lũng nhai
- (2) HS thực hiện nhiệm vụ:
- - HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao Hs phải huy động kiến thức đã học kết hợp với kiến thức mới để trả lời
- - GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS
- (3) Báo cáo kết quả và trao đổi
- (4) Đánh giá:
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS
E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
a) Mục tiêu: Ý thức mở rộng kiến thức, rèn luyện tính tự học.
b) Nội dung: vào các trang wes, đọc các cuốn sách để sưu tầm và mở rộng kiến thức c) Sản phẩm : bài viết về nghệ thuật quân sự độc đáo của Nguyễn Trãi
d Tổ chức thực hiên:
GV hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu một số tài liệu
- Nghệ thuật quân sự độc đáo của Nguyễn Trãi
- GV giao nhiệm vụ cho HS
+ Học bài cũ, soạn mục I bài 20: Tình hình chính trị, quân sự và pháp luật và trả lời câu hỏi cuối SGK
Trang 7
Ngày soạn: 23/01//2021 Ngày dạy: /01/2021
Tiết 35
SƯU TẦM TRUYỆN KỂ LỊCH SỬ ( Sưu tầm và kể chuyện lịch sử trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh hiểu được tiểu sử và những công
hiến đóng góp của các danh tướng trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng sưu tầm và kể chuyện
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, thuyết trình, phân tích đánh giá, liên hệ thực tế
3 Thái độ
- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, long tự hào dân tộc
- Giáo dục truyền thống yêu nước trân trọng những thành tựu mà ông cha ta đã đạt được
- Có ý thức bảo tồn và phát huy những giá trị của dân tộc trong đời sống
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tái hiện : Tái hiện lại chân dug các nhân vật lịch sử
- Năng lực thực hành:
+ Vận dụng kiến thức vào giải quyết tình huống : Trong bất cứ hoàn cảnh nào không cúi đầu cam chịu, luôn đúng lên đấu tranh bảo vệ công lý và hòa bình
+ Ra sức học tập , lao động và rèn luyện để góp phần nhỏ bé của mình vào công cuộc CMH, HĐH đất nước
II Phương pháp:
III Phương tiện
IV Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án word và Powerpoint
- Tranh ảnh Máy chiếu
- Phân công 8 nhóm tìm hiểu về thân thế và đóng góp của các danh tướng, những tấm gương dũng cảm chiến đấu chống ngoại xâm: Lê Lợi, Lê Lai, Nguyễn Trãi, Nguyễn Chích, …
2 Chuẩn bị của học sinh
- Sưu tầm về thân thế và đóng góp của các danh tướng, những tấm gương dũng cảm chiến đấu chống ngoại xâm: Lê Lợi, Lê Lai, Nguyễn Trãi, Nguyễn Chích, …
V Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp
Trang 82 Kiểm tra bài cũ
Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
3 Bài mới
3.1
Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được những đóng góp của các danh tướng thời
Trần đối với lịch sử dân tộc, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
- Phương pháp: Trực quan, kể chuyện
- Thời gian: 3 phút.
- Tổ chức hoạt động: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427) là cuộc khởi
nghĩa đánh đuổi quân Minh xâm lược về nước do Lê Lợi lãnh đạo và kết thúc bằng việc giành lại độc lập cho nước Đại Việt cùng với sự thành lập nhà Hậu Lê Để có thắng lợi vẻ vang đó là nhờ sụ đóng góp to lớn của các danh tướng tài ba lỗi lạc như
Lê Lợi, Lê Lai, Nguyễn Trãi, Nguyễn Chích, …
Để thấy được điều đó chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
- Dự kiến sản phẩm
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm (Nội
dung chính) Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 4 nhóm: Các nhóm bốc
thăm thứ tự trình bày nhân vật lịch sử trong cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn
Nhóm 1 Lê Lợi
Nhóm 2, Nguyễn Trãi
Nhóm 3 : Lê Lai
Nhóm 4: Nguyễn Chích
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu
GV khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực
khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm
theo dõi, hỗ trợ HS làm việc những bằng hệ thống
câu hỏi gợi mở và chiếu anh chân dung của các danh
tướng
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
1 Các danh tướng tiêu biểu
- Lê Lợi
- Lê Lai
- Nguyễn Trãi
- Nguyễn Chích, …
Trang 9HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm
trình bày
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết
quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Chính
xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh
- GV: Qua tìm hiểu các danh tướng tiêu biểu thời
Trần em có nhận xét gì về những đóng góp của học
đối với lịch sử dân tộc? Qua đó em học hỏi được
điều gì?
- Đóng góp: Là những vị tướng tài ba lỗi lạc đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến chống quân xâm Minh
1 LÊ LỢI (1428 - 1433) Niên hiệu: Thuận Thiên (1428-1433).
Lê Lợi sinh năm 1385 là con thứ ba của Lê Khoáng và Trịnh Thị Thương, người
ở hương Lam Sơn, huyện Lương Giang, trấn Thanh Hóa Lê Lợi là người thông minh, dũng lược, đức độ hơn người, dáng người hùng vĩ, mắt sáng, miệng rộng, trên vai phải
có nốt ruồi đỏ lớn, tiếng nói như chuông
Khi Lê Lợi 21 tuổi là lúc quân Minh sang xâm lược nước ta Phải sống dưới ách thống trị tàn bạo của quân Minh và chứng kiến những cuộc khởi nghĩa chống giặc ngoại bang ở khắp nơi bị kẻ thù đàn áp khốc liệt, Lê Lợi với lòng yêu nước thương dân mãnh liệt, đã nuôi chí lớn đánh đuổi quân Minh, giải phóng đất nước
Mùa xuân năm Mậu Tuất 1418, Lê Lợi đã cùng những hào kiệt cùng chí hướng như Nguyễn Trãi, Trần Nguyên Hãn, Lê Văn An, và các tướng văn, võ chính thức phất cờ khởi nghĩa Lam Sơn, xưng là Bình Định Vương, kêu gọi dân Đại Việt đồng lòng đứng lên đánh đuổi quân xâm lược nhà Minh
Suốt 10 năm nằm gai nếm mật, vào sinh ra tử, Lê Lợi và bộ chỉ huy cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã đánh đuổi hết quân Minh ra khỏi bờ cõi, khôi phục nền độc lập hoàn toàn cho đất nước
Sau hội thề Đông Quan ngày 29-12-1427 tàn quân của giặc được phép rút về nước một cách an toàn Ngày 3-1-1427 bóng dáng của quân Minh cuối cùng bị quét sạch khỏi bờ cõi Khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng
Ngày 15-4-1428 Lê Lợi chính thức lên ngôi vua tại điện Kính Thiên, xưng là
“Thuận Thiên thừa vận, Duệ Văn Anh Vũ Đại Vương” đặt tên nước là Đại Việt, đóng
đô ở Đông Đô (Hà Nội) đại xá thiên hạ, ban bố Bình Ngô đại cáo, đây chính là “Tuyên ngôn độc lập” lần thứ hai của Tổ Quốc ta Năm 1430 đổi Đông Đô thành Đông Kinh,
Tây Đô (Lam Kinh - Thanh Hóa) thành Tây Kinh
Lê Thái Tổ mất ngày 22 tháng 8 năm 1433 hưởng thọ 49 tuổi, táng tại Vĩnh Lăng, Thanh Hóa, trị vì đất nước được 5 năm
2 LÊ LAI.
Người làng Dựng Tú (nay thuộc xã Kiên Thọ, Ngọc Lặc, Thanh Hóa Anh trai ông là Lê Lâm và ba con trai ông là Lư, Lộ, Lâm, đều tham gia cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ đầu và đều là võ tướng quan trọng của Lê Lợi
Trang 10Tháng 5 năm 1419 quân Minh điên cuồng tập trung lực lượng bao vây ráo riết, quyết bắt cho được Lê Lợi ở núi Chí Linh Trước tình hình ấy, Bình Định Vương Lê Lợi cho triệu tập các tướng sĩ lại Có ý kiến đề nghị một trong những anh hùng hào kiệt có thể đóng giả Lê Lợi ra trận để phá vòng vây cho nghĩa quân Người tự nguyện nhận công việc cao cả này là Lê Lai Trước nghĩa cử của Lê Lai, Lê Lợi đành gạt nước mắt, cởi áo Hoàng bào mặc cho Lê Lai thay mình ra trận Sau khi lạy tạ Bình Định Vương, Lê Lai điểm lấy 500 quân cảm tử và hai thớt voi chiến tức tốc lên đường tiến thẳng vào vòng vây giặc Thấy Lê Lai, giặc tưởng là Lê Lợi dàn quân vây trận Lê Lai cùng 500 dũng sĩ đã chiến đấu nhưng không phá nổi vòng vây Giết xong Lê Lai quân giặc hí hửng rút quân về Tây Đô Lê Lợi cùng lực lượng của nghĩa quân được bảo toàn
và tiếp tục cuộc chiến đấu cho đến ngày toàn thắng
Năm 1428 Lê Lợi lên ngôi, đã truy phong Lê Lai là công thần hạng nhất “Lũng Nhai công thần” hàm thiếu úy, Thụy là Toàn Nghĩa Theo Hoàng Lê Ngọc phả có chép lời Lê Lợi dặn rằng “Sau khi ta mất, con cháu nên vì ta mà giỗ tổ Lê Lai trước ta một ngày” Từ đó trong dân gian lưu truyền “Hăm mốt Lê Lai, hăm hai Lê Lợi”.
Khi Lê Lai chết, Lê Lợi cho tìm xác ông về chôn ở Lam Sơn và tiến hành theo nghi lễ quốc táng, đồng thời cho lập đền thờ và khánh vị của ông luôn ở đó Về sau các đời vua củng tỏ lòng tôn kính và nhớ ơn Lê Lai, đã phong cho ông các chức Bình chương Quân quân quốc trọng sự (đời vua Lê Anh Tông), Trung Túc Vương (đời vua
Lê Thánh Tông) Đến đời Nguyễn liệt kê ông vào hàng khai quốc công thần đệ nhất triều Lê
3 NGUYỄN TRÃI (1380- 1442).
Nguyễn Trãi hiệu là Ức Trai, sinh năm 1380 quê ở làng Nhị Khê, huyện Thượng Phúc, tỉnh Hà Tây Tổ Tiên ông vốn là người làng Chi Ngại, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương Cha là Nguyễn Phi Khanh thái học sinh đời Trần Ông ngoại là Tư đồ Trần Nguyên Đán, đại thần của triều Trần
Nguyễn Trãi đỗ Tiến sĩ năm 1400, làm quan ngự sử dưới thời Hồ Quý Ly Năm
1407 giặc Minh sang xâm lược nước ta, nhà Hồ mất, Nguyễn Phi Khanh bị bắt đưa về Trung Quốc Nguyễn Trãi bị giam lỏng ở thành Đông Quan (Hà Nội) Giặc Minh đã tìm cách mua chuộc và dụ dỗ nhưng ông đã từ chối Đầu năm 1416 ông trốn về Thanh Hóa tham gia hội thề Lũng Nhai, cùng Lê Lợi tổ chức khởi nghĩa Lam Sơn Nguyễn
Trãi từng dâng Lê Lợi bản “Bình Ngô sách” chỉ rõ con đường cứu nước với chủ trương “đánh vào lòng người” Trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, Nguyễn Trãi phụ
trách địch vận, ngụy vận, thay mặt Lê Lợi soạn thảo thư từ gửi cho triều Minh và các
tướng lĩnh cả địch.
Khởi nghĩa Lam Sơn hoàn toàn thắng lợi, Nguyễn Trãi thay mặt Lê
Lợi thảo “Bình Ngô cáo”, tổng kết lịch sử giữ nước của 10 năm chiến đấu anh dũng
và gian khổ của nghĩa quân Lam Sơn, có giá trị như bản tuyên ngôn độc lập, được
người sau đánh giá là áng “thiên cổ hùng văn” Ông còn viết bài “Phú núi Chí
Nguyễn Thị Kim Phượng 10 Năm học