1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngày soạn: 04/9/2014

6 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nước Đại Việt ở các thế kỉ XVI–XVIII
Tác giả Nguyễn Thị Kim Phượng
Trường học Trường THCS Thạch Kim
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án lịch sử 7
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 115 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 04/9/2014 Tr ường THCS Thạch Kim Giáo án Lịch sử 7 Ngày soạn 27/3/2022 Ngày dạy /3/2022 Tiết 58 KIỂM TRA HỌC KÌ II I MỤC TIÊU Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần Lịch sử Việt Nam[.]

Trang 1

Ngày soạn: 27/3/2022 Ngày dạy: /3/2022

Tiết 58

KIỂM TRA HỌC KÌ II

I MỤC TIÊU

- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần Lịch sử Việt Nam trong học kì II lớp 7 so với yêu cầu của chuẩn kiến thức kĩ năng

- Từ kết quả kiểm tra, các em học sinh tự đánh giá kết quả học tập,

- Giáo viên đánh giá được kết quả giảng dạy

1 Về kiến thức:

Kiểm tra nội dung cơ bản trong các chủ đề sau:

1 Đại Việt thời Lê Sơ:

2 Đại Việt ở các thế kỉ XVI – XVIII

- Sự suy yếu của nhà nước phong kiến tập quyền

- Phong trào Tây Sơn

2 Về kĩ năng:

- Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng trình bày, viết bài, thực hành bài tập, vận dụng kiến thức

3 Về thái độ:

- Giáo dục tinh thần yêu nước, niềm tự hào dân tộc, yêu kính những con người

đã xả thân vì đất nước

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: Làm ma trận, ra đề, làm biểu chấm

- HS: Ôn lại kiến thức đã học

III TIỀN TRÌNH KIỂM TRA

1 Ổn định

2 Bài mới : GV phát đề

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp độ

Tên chủ đề

(chương,bài…)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Cộng Vận dụng Vận dụng

cao

Chủ đề 5: Nước

Đại Việt thời Lê

Sơ ( Thế kỉ XV

– Đầu TH XVI)

- Biết người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

- nắm được tình hình văn hóa giáo dục thời

Lê Sơ.

- Nắm được tình hình xã hội thời

Lê Sơ

- Rút ra được nguyên nhân thắng lợi và

ý nghĩa lịch

sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

Số câu :

số điểm:

Tỉ lệ:

SC: 2c SĐ:0,5 đ TL: 5%

SC: 4c SĐ:1 đ TL:10 %

SC: 1c SĐ: 2 đ TL:

20%

SC: 1C SĐ: 3đ TL: 30%

Số câu :8

sốđiểm:6, 5

Tỉ lệ:65%

Chủ đề 6: Nước

Đại Việt ở các

thế kỉ XVI -

XVIII

-Nắm được thời gian ra đời chữ quốc ngữ và

- Nắm được công lao của nghĩa quân Tây

- Thời gian lật đổ chính quyền họ Trịnh

- Nắm được trận chiến quyết

Trang 2

việc đặt niên hiệu của Nguyễn Huệ

thắng lợi quân Xiêm

Số câu :

số điểm:

Tỉ lệ:

SC: 2c SĐ:0,5 đ TL:5%

SC: 1c SĐ:2 đ TL:20%

SC: 1c SĐ:0,25 đ TL:2,5%

SC: 1C SĐ:

0,25đ TL:

2,5%

Số câu :5 sốđiểm:4

Tỉ lệ:30%

Chủ đề 7: Việt

Nam nữa đầu

thế kỉ XIX

Nhà Nguyễn ban hành luật Gia Long.

- Nắm được mặt hành chính của nước ta dưới triều Nguyễn

Số câu :

số điểm:

Tỉ lệ:

SC: 1c SĐ:0,25 đ TL:2,5%

SC: 1c SĐ:0,25 đ TL:2,5%

SC: 2C SĐ: 0,5 đ TL: 5%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ

SC: 5c SĐ:1,25đ TL:12,5%

SC: 1c SĐ:2đ TL: 20%

SC: 6c SĐ:1,5đ TL:15%

SC: 1c SĐ: 2 đ TL:

20%

SC: 1c SĐ:0,25đ TL:2,5%

SC: 1c SĐ:3đ TL:30%

T.Số câu : 15

Tsố điểm:10

Tỉ lệ:100%

ĐỀ RA

PHẦN I: PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3.0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng

Câu 1 (0,5đ): Lê Lợi xây dựng căn cứ cho cuộc khởi nghĩa ở

A Lam Sơn B Tây Sơn C Thăng Long D Chi Lăng

Câu 2(0,5đ):: Trong cuộc kháng chiến chống quân Minh người đã cải trang làm Lê Lợi là

A Nguyễn Trãi B Trần Nguyên Hãn C Lê Lai D Vương Thông

Câu 3(0,5đ): Quốc triều hình luật hay Luật Hồng Đức là bộ luật được ban hành ở triều đại

A Lý B Trần C Lê D Nguyễn

Câu 4(0,5đ): Trận đánh quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Xiêm là

C Trận Chi Lăng – Xương Giang D Trận Ngọc Hồi – Đống Đa

Câu 5(0,5đ): Nguyễn Huệ lên ngôi vua năm 1789 lấy niên hiệu là.

A Thái Bình B Thuận Thiên C Gia Long D Quang Trung

Câu 6(0,5đ): Năm 1815 nhà Nguyễn đã ban hành bộ luật

A.Hồng Đức B.Gia Long C.Hình luật D.Hình thư.

PHẦN II: PHẦN TỰ LUẬN (7.0 điểm)

Câu 1: (4điểm) Trình bày những nét chính về tình hình giáo dục khoa

cử thời Lê sơ? Vì sao giáo dục khoa cử thời Lê sơ phát triển?

Câu 2: ( 3 điểm) Hãy nêu những cống hiến to lớn của phong trào Tây sơn đối với lịch

sử dân tộc trong những năm 1771 - 1789

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM MÔN LỊCH SỬ - KHỐI 7 PHẦN I: PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3.0 điểm)

Trang 3

Câu 1 2 3 4 5 6

PHẦN II: PHẦN TỰ LUẬN (7.0 điểm)

Câu 1 (4đ)Trình bày những nét chính về tình hình giáo dục khoa cử thời Lê sơ? Vì sao giáo dục khoa cử thời Lê sơ phát triển?

a Giáo

dục khoa

cử thời Lê

- Dựng lại Quốc Tử Giám, mở nhiều trường công ở

- Mở khoa thi để tuyển chọn quan lại,đa số người

- Nội dung học tập, thi cử là các sách của Đạo Nho

Nho học chiếm địa vị độc tôn Phật giáo và Đạo

- Thời Lê sơ (1428 - 1527) tổ chức được 26 khoa

b.Vì sao

Thời Lê sơ có nhiều chính sách khuyến khích phát triển giáo dục như:

- Người thi đậu được vinh quy bái tổ, được xã hội tôn vinh, trọng vọng…

0,5

- Người có tài, học giỏi thì được làm quan, được

Câu 2 (3.0

điểm) * Những cống hiến to lớn của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân

tộc trong những năm 1771 - 1789.

- Xây dựng căn cứ, tập hợp lực lượng, dựng cờ khởi nghĩa

- Lật đổ các chính quyền phong kiến thối nát Nguyễn, Trịnh, Lê.

- Xóa bỏ ranh giới chia cắt đất nước.

- Đặt nền tảng thống nhất quốc gia.

- Đánh tan các cuộc xâm lược của Xiêm, Thanh.

- Bảo vệ nền độc lập và lãnh thổ của Tổ quốc.

0.5

0.5 0.5 0.5 0.5 0.5

3 Củng cố: GV thu bài và nhận xét giờ kiểm tra

Trang 4

Ngày soạn: 27/3/2022 Ngày dạy: /4/2022 Tiết 59

LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG

HÀ TĨNH TRONG THỜI KỲ PHÁT TRIỂN

VÀ SUY VONG CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN

( Từ đầu thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XIX)

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức : - Quá trình thành lập tỉnh Hà Tĩnh

- Những thành tựu kinh tế, văn hoá, giáo dục dưới thời phong kiến

2 Tư tưởng Rèn luyện kỹ năng tư duy,tổng hợp cho học sinh.

3 Kĩ năng: Phát huy truyền thống xây dựng quê hương giàu đẹp.

B CHUẨN BỊ:

- GV:Sách lịch sử Hà Tĩnh

- HS: Sưu tầm tư liệu có liên quan đến bài học

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I Ổn định

II Bài cũ: Nêu những thành tựu tiêu biểu về văn học, nghệ thuật và khoa học-kĩ thuật

ở nước ta cuối TK XVIII nửa đầu TK XIX ?

III Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

GV yêu cầu h/s nhắc lại kiến thức về

đơn vị hành chính dưới triều Lê(Hậu

Lê)

GV Cung cấp kiến thức về vùng đất

Hà Tình trong thời kì chiến tranh

xung đột giữa các tập đoàn phong

kiến

GV:Sau khi phong trào Tây Sơn sụp

đổ, vương triều Nguyễn thành lập

- Tĩnh Hà Tĩnh được thành lập năm

nào? Theo em sư Kiện này có ý

nghĩa gì?

GV: Như vậy, tĩnh Hà Tĩnh cính thức

được thành lập năm 1831

Sau chiến thắng của khởi nghĩa Lam

Sơn, nền kinh tế nông nghiệp Hà Tĩnh

đã nhanh chống phục hồi và có những

bước phát triển đáng kể

- Em hãy nêu những thành tựu đạt

được về nông nghiệp?

-Thủ công nghiệp ở Hà Tĩnh từ thế kỷ

I Tổ chức hành chính:

* Thời Hậu Lê: Cả nước chia thành 5 đạo, dưới

đạo là phủ, châu, huyện, xã  Hà Tĩnh thuộc phủ Nghệ An

* Trong chiến tranh Trịnh – Mạc: Lúc đầu là

sự quản lí của nhà Mạc Năm 1540 dưới quyền kiểm soạt của họ Trịnh

* Trong chiến tranh Trịnh – Nguyễn(1627-1672)Hà Tĩnh trở thành bãi chiến trường

* Triều Nguyễn thành lập(1802-1945): Vua

Hà Tĩnh ra đời trên cơ sở tách hai phủ của Hà Hoa và Đức Thọ (trấn Nghệ An)1831

II Tình hình kinh tế

1 Nông nghiệp:

- Các công trình khai hoang, phục hoá của nhân dân được đẩy mạnh,

- Nhiều làng mới được thành lập: Nhiều làng ven biển Nghi Xuân, Kì Anh, Cẩm Xuyên (TK XV).Ở Hương Sơn, Hương Khê nhiều làng xã mới mọc lên

- Một số đồn điền được thành lập như đồn điền

Trang 5

XV đến giữa TK XIX đẫ có những

bước phát triển như thế nào?

- Nghề dệt có từ lâu đời: Hoàng Lễ

(Kì Anh), Quần Hồ(Can Lộc) Việt

Yên Hạ, Bình Hồ(Đức Thọ), Đông

Môn(Thạch Hà)

Ca dao có câu:

Ai về Hà Tĩnh thì về

Mặc áo lụa chợ Hạ, uồng chè

HươngSơn

- Nghề mộc: Tập trung ở hai huyện

Đức Thọ và Hương Sơn( Xa

Lang-HS, Thái Yên- ĐT)

- Đóng thuyền:Việt Yên Thượng(La

Sơn-ĐT), xã Phúc Châu(Nghi Xuân)

Thương nghiệp phát triển ntn?

-Huyện nhiều nhất có 9 chợ( Hương

Sơn), huyện ít nhất cũng có 1 chợ

- Ngoài ra dọc theo dòng sông có

những bến thuyền tấp nập như chợ

Chế, bến Phù Thạch(Đức Vĩnh- Đước

Thọ), bến Tam Soa(ĐT và HS)

Giáo dục và khoa cử từ thế kỉ XV đến

giữa thế kỷ XIX?

- Em hãy kể tên những tác giả và tác

phẩm nổi tiếng của Hà Tĩnh mà em

biết?

Gv kết luận

- Em hãy nêu những thành tưụ y học?

Sau 40 năm miệt mài nghiên cứu và

tận tuỵ chữa bệnh, ông đã để lại cho

nền y học Việt Nam một di sản quý

báu là bộ Hải Thượng y tông tâm

lĩnh ( 66 quyển)

- Nêu những hiểu biết của em về

kiến trúc ở Hà Tĩnh trong thời kì

này?

Hà Hoa(nay Thạch Điền-TH), Đức Quang(bắc sông Ngàn Trươi- Vũ Quang)

- Thuỷ lợi được chú ý: Kênh Nạ(Cẩm Xuyên), kênh Lạc (Kì Anh) được nạo vét khai thông

2.Thủ công nghiệp

- Miền xuôi: trồng dâu nuôi tằm, dệt vải, nghề gốm, rèn sắt, đúc đồng, đan lát, nghề mộc

- Ven biển: đóng thuyền, dệt chiếu, dệt võng gai, làm nước mắm

3 Thương nghiệp

- Chợ làng, chợ huyện, chợ phủ và chợ tỉnh

- Bến thuyền tấp nập như chợ Chế, bến Phù Thạch(Đức Vĩnh- Đức Thọ), bến Tam Soa

III Văn hóa, giáo dục

1 Giáo dục và khoa cử

-Thời nhà Lê một số phủ ,huyện đã có trường học như Đức Thọ, Nghi Xuân, Can Lộc, Kì Anh

- Trong gót hơn 5 thế kỉ Hà Tĩnh đã có hơn 70 người đỗ tiến sỹ Hà Tĩnh có nhiều Người đỗ đạt cao trong cả nước

2.Văn học và sử học

a Văn học:- Nguyễn Thiếp, Nguyễn Huy

Oánh, Nguyễn Huy Tự, Nguyễn Huy Hổ

- Nguyễn Công Trứ

- Đặc biệt là các tác phẩm của Nguyễn Du

b Sử học: Đặng Minh Khiêm(Việt giám vịnh

sử thi tập), Phan Huy Chú(Hoàng Viẹt địa dư chí), Nguyễn Nghiễm(Việt sử bi lãm)

3 Y học dân tộc:

Lê Hữu Trác(1720-1791), hiệu là Hải Thượng

Lãn Ông với Hải Thượng y tông tâm lĩnh ( 66

quyển)

4 Kiến trúc

- Nhà ở nhân dân: thường làm bằng tre, nứa, lá đơn giản

- Quan lại, nhà giàu: làm bằng gỗ, xây gạch, lợp ngói

- Về chùa chiền: Hình chạm trổ chủ yếu là rồng, phượng rất tinh vi, những đường uốn lượn nhịp nhàng

IV Củng cố:

- GV hệ thống toàn bài

V Hướng dẫn học nhà:

- Tiếp tục tìm hiểu về Đô thị cổ Thăng Long – Kẻ chợ và Hội An (thế kỉ

XVI-XVIII)

Ngày đăng: 24/11/2022, 22:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w