ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2022 2023 Môn Ngữ văn – Lớp 8 Thời gian làm bài 90 phút; không kể thời gian giao đề (Đề kiểm tra có 01 trang) (Học sinh làm bài vào tờ giấy thi) Họ và tên ; SBD ; Trường[.]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2022-2023
Môn: Ngữ văn – Lớp 8
Thời gian làm bài: 90 phút; không kể thời gian giao đề
(Đề kiểm tra có 01 trang)
(Học sinh làm bài vào tờ giấy thi)
Họ và tên: ; SBD: ; Trường THCS:
ĐỀ BÀI PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi: :
"Công nghệ càng trở nên ưu việt sau khi đón tiếp sự ra đời của những chiếc điện thoại thông minh, hay còn gọi là smartphone Vậy điện thoại thì thông minh nhưng người dùng nó, đặc biệt là người trẻ đã thực sự thông minh"?
Theo một bài báo đưa tin về báo cáo mới nhất từ công ty chuyên nghiên cứu thị trường SuperAwesome (Anh), trẻ em từ 6 - 14 tuổi ở khu vực Đông Nam Á đang dẫn đầu thế giới về
tỷ lệ sử dụng smartphone, cao hơn 20% so với một cường quốc công nghệ như Mỹ
Trong thời đại công nghệ lên ngôi như hiện nay, smartphone mang tính cá nhân hóa rất lớn, kết nối internet dễ dàng, linh động và có thể sử dụng liên tục mọi lúc mọi nơi Chúng ta dễ bắt gặp những hình ảnh giới trẻ cặm cụi vào chiếc smartphone, từ đi học đến đi chơi, vào quán
cà phê, siêu thị, và thậm chí là chờ đèn đỏ hay đi bộ qua đường
Cũng vì smartphone với tính năng vượt trội nên chính nó cũng gây ra không ít "tác dụng phụ" Nghiện selfie, nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng bàn phím” khiến giới trẻ mất dần sự tương tác giữa người với người Thật đáng buồn khi nhìn thấy trẻ em không còn thích thú với những món đồ chơi siêu nhân, búp bê, những trò chơi ngoài trời như đá bóng, nhảy dây, - những thứ từng là cả bầu trời tuổi thơ Những buổi sum họp gia đình, ông bà, bố
mẹ quây quần bên nhau còn con cháu lại chỉ biết lướt Facebook, đăng story, Hơn cả là tình trạng giới trẻ “ôm” điện thoại từ sáng đến khuya làm tổn hại đến sự phát triển thể chất và tâm hồn
Không ai phủ nhận được những tính năng xuất sắc mà chiếc điện thoại thông minh mang lại, song giới trẻ cần có ý thức sử dụng: dùng điện thoại thông minh (1) một cách thông minh (2).”
(Theo Thu Phương, Baomoi.com)
Câu 1: (0,5 điểm) Theo tác giả, điều gì đã “khiến giới trẻ mất dần sự tương tác giữa người với người.”?
Câu 2: (1,5 điểm) Xác định cụm C-V trong câu ghép: “Cũng vì smartphone quá vượt trội
nên chính nó cũng gây ra không ít “tác dụng phụ” Cho biết các vế của câu ghép được nối với nhau bằng cách nào? Xác định trợ từ được sử dụng trong câu ghép trên?
Câu 3: (1,0 điểm) Là học sinh, em sẽ dùng điện thoại thông minh như thế nào để trở thành
người thông minh?
PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm) Hãy viết đoạn văn theo cách diễn dịch (khoảng 8-10 câu) với câu chủ
đề sau:
“Điện thoại thông minh ra đời với nhiều tính năng vượt trội, song hiện nay học sinh còn lạm dụng nó và gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực.”
Câu 2: (5,0 điểm) Thuyết minh một đồ dùng học tập của em
Hết
(Học sinh không sử dụng tài liệu, cán bộ coi kiểm tra không giải thích gì thêm)
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2022-2023 Môn: Ngữ văn - lớp 8 (HDC có 02 trang) PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)
Câu 1 Vì nghiện selfie, nghiện đăng status, nghiện trở thành “anh hùng
Câu 2 - Xác định cụm C-V trong câu ghép:
“Cũng vì smartphone/ quá vượt trội nên chính nó/cũng gây ra
CN VN CN VN
không ít “tác dụng phụ”
- Cách nối các vế câu ghép: nối bằng quan hệ từ: vì nên
- Trợ từ: chính
0,5
0,5 0,5
Câu 3 HS có thể nêu được cụ thể một số ý sau:
+ Sử dụng điện thoại cho những nhu cầu nghe, gọi hợp lí
+ Sử dụng điện thoại như một kênh thông tin, phương tiện, tài
liệu phục vụ cho việc học tập
+ Tự điều chỉnh khung thời gian biểu hợp lí để không quá chú
tâm đến điện thoại, có thời gian thực hiện những vui chơi, giải
trí lành mạnh khác
…
1,0
PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 * HS có thể xây dựng một đoạn văn diễn dịch 8-10 câu với
những gợi ý sau:
- Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn
- Các câu sau phải làm sáng tỏ được:
+ Tính năng vượt trội của điện thoại thông minh: tính cá nhân
hóa rất lớn, kết nối internet dễ dàng, linh động và có thể sử dụng
liên tục mọi lúc mọi nơi
+ Học sinh lạm dụng: chơi các trò chơi thiếu lành mạnh, gây
mâu thuẫn, selfie, đăng status,…
+ Nguyên nhân: do bản thân, do cha mẹ, do môi trường
sống…
+ Ảnh hưởng tiêu cực: về thể chất, tâm hồn…
+ Lời khuyên
* HS có thể sắp xếp các ý, diễn đạt sáng tạo
2,0
Câu 2 1 Yêu cầu về kĩ năng: Thí sinh biết cách làm bài thuyết minh
về một thứ đồ dùng; bố cục r ràng, chặt chẽ; hành văn trôi
chảy, mạch lạc, có cảm xúc; chữ viết r ràng, không mắc l i
chính tả, dùng từ và ngữ pháp
0,25
Trang 32 Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể có những diễn đạt
khác nhau nhưng cần đảm bảo một số nội dung cơ bản sau:
- Dẫn dắt vào đề Giới thiệu về vai trò quan trọng của đồ dùng
học tập
- Giới thiệu về nguồn gốc của đồ dùng học tập
- Giới thiệu về đặc điểm cấu tạo của đồ dùng học tập
- Giới thiệu về công dụng của đồ dùng học tập
- Giới thiệu cách bảo quản đồ dùng học tập
- Khẳng định lại tầm quan trọng của đồ dùng học tập Liên hệ
4,5
3 Sáng tạo: Khuyến khích cách diễn đạt độc đáo, sử dụng yếu tố
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh: giúp cho bài văn thêm
sinh động, hấp dẫn, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối
tượng cần thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc
4 Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
0,25
* Lưu ý:
- Giám khảo cần vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm
- Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm đối với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu đồng thời phải diễn đạt lưu loát, có cảm xúc
- Khuyến khích những bài viết có tư duy khoa học, có tính sáng tạo Bài viết có thể không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án nhưng phải có căn cứ xác đáng
- Không cho điểm tối đa với những bài viết chỉ nêu chung chung, sáo rỗng
- Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và lỗi chính tả
-Hết -