Về thực trạng giảng dạy Xác suất – Thống kê cho SV ngành Điều dưỡng Tình hình dạy và học XS-TK cho SV ngành Điều dưỡng cho thấy còn có những hạn chế, tồn tại cần được khắc phục, đặc biệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
LẠI VĂN ĐỊNH
DẠY HỌC XÁC SUẤT - THỐNG KÊ CHO SINH VIÊN NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG
THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học Bộ môn Toán
Mã số: 9.14.01.11
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội - 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Anh Tuấn
Phản biện 1: PGS.TS Cao Thị Hà
Trường Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Chiến Thắng
Trường Đại học Vinh
Phản biện 3: PGS.TS Ngô Hoàng Long
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
Họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2022
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường ĐHSP Hà Nội
Trang 3CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1 Lại Văn Định (2016), Rèn luyện kỹ năng giải bài toán kiểm định giả
thuyết thống kê cho sinh viên ngành Điều dưỡng, Tạp chí Khoa học và
Công nghệ - Đại học Thái Nguyên, tập 152, số 07/1 2016, tr 157-165
2 Nguyễn Anh Tuấn, Lại Văn Định (2016), Rèn luyện kỹ năng vận dụng
định lý Bayes trong dạy học Xác suất thống kê cho sinh viên ngành Điều dưỡng, Tạp chí Giáo dục, số 384, kì 2 – 6/2016, tr 46-49
3 Lại Văn Định (2018), Dạy học giải bài toán tương quan và hồi quy
nhằm phát triển năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn nghề nghiệp cho sinh viên ngành Điều dưỡng, Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt, tháng 6/2018,
tr 172-175
4 Lai Van Dinh, Nguyen Thi Giang, Nguyen Anh Tuan (2018),
Practise skill for solving the problem of statistics and probability to approach professionnal for nursing student, Vietnam Journal of
Education, Vol.05, 2018 December, pp.208-212
5 Lại Văn Định (2021), Dạy học xác suất thống kê theo hướng tiếp cận
năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành điều dưỡng¸ Tạp chí Giáo dục
và Xã hội, số đặc biệt, tháng 8/2021, tr.193-197
Trang 5NL vận dụng toán học vào thực tiễn nghề nghiệp Đối với đào tạo nghề điều dưỡng, việc giảng dạy XS-TK cần tập trung tiếp cận và phát triển NL nghề nghiệp cho SV
1.2 Về thực trạng giảng dạy Xác suất – Thống kê cho SV ngành Điều dưỡng
Tình hình dạy và học XS-TK cho SV ngành Điều dưỡng cho thấy còn
có những hạn chế, tồn tại cần được khắc phục, đặc biệt là vấn đề tăng cường NL vận dụng môn học vào nghề nghiệp, tiếp cận đến NL điều dưỡng cho người học
1.3 Về nhu cầu tiếp cận NL nghề nghiệp thông qua bồi dưỡng NL vận dụng Xác suất – Thống kê
Trong DH XS-TK cho SV ngành Điều dưỡng, định hướng tiếp cận NL nghề Điều dưỡng cần được làm rõ, nghiên cứu triển khai thông qua phát triển NL vận dụng môn học, đáp ứng yêu cầu đổi mới đào tạo nghề nghiệp, thực hiện mục tiêu đào tạo điều dưỡng viên đạt chuẩn NL cơ bản Điều dưỡng Mặt khác, hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào về vấn đề
tiếp cận NL nghề nghiệp trong dạy học Xác suất - Thống kê cho sinh viên ngành Điều dưỡng
Từ những căn cứ trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của luận án là
“Dạy học Xác suất - Thống kê cho sinh viên ngành Điều dưỡng theo hướng tiếp cận năng lực nghề nghiệp”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Thiết kế và sử dụng những BP DH XS-TK theo hướng tiếp
- Nhiệm vụ: 1 - Nghiên cứu tổng quan một số VĐ lý luận về LLDH Toán
và VĐ phát triển NL người học trong giáo dục đại học 2 - Nghiên cứu một
số VĐ về đào tạo và chuẩn NL nghề Điều dưỡng ở bậc đại học; lý luận và
Trang 6thực tiễn giảng dạy XS-TK cho SV ngành Điều dưỡng, từ đó xác định một
số tiêu chuẩn, tiêu chí trong NL nghề Điều dưỡng có thể tiếp cận trong DH XS-TK Đồng thời định hướng tiếp cận NL NN điều dưỡng thông qua việc bồi dưỡng NL vận dụng môn học vào một số tình huống điều dưỡng 3 -
Xác định những thành tố của NL vận dụng XS-TK vào NN điều dưỡng có
thể phát triển cho SV 4 - Thiết kế và sử dụng những BP DH XS-TK theo hướng tiếp cận NL nghề nghiệp điều dưỡng cho SV 5 - Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của giải pháp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Vấn đề giảng dạy XS-TK cho SV nhằm tiếp cận NL NN điều
dưỡng
- Phạm vi: DH XS-TK cho SV đại học ngành Điều dưỡng
4 Giả thuyết khoa học: Nếu xác định được những thành tố của NL vận
dụng XS-TK vào nghề Điều dưỡng và xây dựng được những BP giảng dạy phù hợp thì sẽ trực tiếp bồi dưỡng NL vận dụng môn học vào thực tiễn điều dưỡng, từ đó giúp SV tiếp cận NL NN điều dưỡng trong học tập XS-
TK
5 Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng 5 PP nghiên cứu: nghiên cứu lý
luận; điều tra quan sát; thực nghiệm sư phạm; nghiên cứu trường hợp và thống kê toán học
6 Những vấn đề đưa ra bảo vệ: Các thành tố của NL vận dụng XS-TK
của SV vào nghề Điều dưỡng; BP DH XS-TK theo hướng tiếp cận NL NN điều dưỡng thông qua bồi dưỡng NL vận dụng XS-TK
7 Những đóng góp của luận án
- Làm rõ được cơ sở lý luận của việc DH XS-TK theo hướng tiếp cận NL
NN điều dưỡng
- Đề xuất các thành tố NL vận dụng XS-TK của SV vào nghề Điều dưỡng
- Điều tra, phân tích, đánh giá, nhận xét được tình hình giảng dạy XS-TK ở các Trường Đại học, Cao đẳng có đào tạo nghề Điều dưỡng gắn với yêu cầu vận dụng vào NN
- Điều tra, phân tích, đánh giá, nhận xét về thực trạng vận dụng XS-TK vào thực tế nghề Điều dưỡng của điều dưỡng viên
- Đề xuất những BP DH XS-TK theo hướng tiếp cận NL NN điều dưỡng cho SV ngành Điều dưỡng
Trang 78 Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục, cấu trúc luận án
gồm 3 chương: Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn; Chương 2 Xây
dựng biện pháp dạy học Xác suất - Thống kê theo hướng tiếp cận năng lực nghề nghiệp cho sinh viên ngành Điều dưỡng; Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 8Chương 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Về dạy học Toán theo hướng phát triển năng lực
1.1.1.1 Một số công trình nghiên cứu về dạy học theo hướng phát triển năng lực trên thế giới
1.1.1.2 Một số công trình nghiên cứu về dạy học theo hướng phát triển năng lực ở Việt Nam
Trong mục này, luận án trình bày tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ở trong nước và trên thế giới Kết quả cho
thấy: Cần thiết và có thể đổi mới DH Toán tập trung vào phát triển NL cho
người học, trong đó quan trọng hàng đầu là NL vận dụng toán học vào thực tiễn lao động nghề nghiệp và cuộc sống
1.1.2 Tình hình nghiên cứu dạy học Xác suất - Thống kê gắn với nghề nghiệp
1.1.2.1 Trên thế giới
1.1.2.2 Ở Việt Nam
Trong mục này, chúng tôi nghiên cứu tình hình và kết quả nghiên cứu về
dạy và học XS-TK ở các loại hình và bậc học, đặc biệt là với đối tượng học
nghề từ những công trình có liên quan trên thế giới và ở Việt Nam Các kết quả cho thấy:
Giữa XS-TK và thực tiễn - nói riêng là thực tiễn học nghề trong giáo dục chuyên nghiệp có sự gắn bó mật thiết Tiếp cận vấn đề gắn DH XS-TK với thực tiễn từ những mục đích, nội dung và cách thức khác nhau, các tác giả đã thu được những kết quả nhất định ở một số lĩnh vực nghề nghiệp Mặc dù vậy, thực tiễn đào tạo nghề hiện nay ở Việt Nam so với định hướng và yêu cầu phát triển NL người học, vẫn cần thiết nghiên cứu
những giải pháp tăng cường dạy và học XS-TK gắn với thực tiễn và tiếp cận NL nghề nghiệp
1.1.3 Những nghiên cứu dạy học XS-TK cho SV ngành Y và ngành Điều dưỡng
1.1.3.1 Trên thế giới
1.1.3.2 Tại Việt Nam
Các kết quả nghiên cứu cho thấy: Trên thế giới vấn đề phát triển NL
vận dụng XS-TK trong đào tạo nghề ở lĩnh vực chăm sóc sức khỏe được
Trang 9quan tâm nghiên cứu và đạt được những kết quả đáng kể, có thể tham khảo
và vận dụng ở Việt Nam Ở Việt Nam tuy đã có một số công trình nghiên cứu về DH XS-TK gắn với nghề Y - Dược; và ngành Điều dưỡng đã có một bộ chuẩn NL nghề nghiệp tiệm cận trình độ thế giới Tuy nhiên chưa
có những nghiên cứu cụ thể về vấn đề DH XS-TK theo hướng tiếp cận NL
nghề nghiệp cho SV điều dưỡng
1.2 NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP
1.2.1 Năng lực
1.2.2 Quan niệm năng lực nghề nghiệp
Trong các mục này, luận án tìm hiểu phân tích một số VĐ về NL và
NL nghề nghiệp: quan niệm, đặc điểm, thành phần, từ đó hiểu “NL nghề nghiệp là khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ để giải quyết VĐ thực tiễn trong hoạt động nghề nghiệp (phù hợp với điều kiện, phạm vi và mục đích vận dụng)”; đây là căn cứ để vận dụng vào NL điều dưỡng
1.2.3 Năng lực nghề nghiệp Điều dưỡng
1.2.3.1 Sơ lược về nghề nghiệp Điều dưỡng
Kết quả nghiên cứu cho thấy giữa điều trị y khoa và điều dưỡng có những điểm chung và riêng, cần có sự phân biệt nhất định trong HĐ thực
hành nghề nghiệp (thể hiện ở Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa chẩn đoán điều
trị và chẩn đoán điều dưỡng)
1.2.3.2 Quan niệm năng lực nghề nghiệp Điều dưỡng
Nghiên cứu, phân tích NL nghề điều dưỡng dựa trên những văn bản quy định và thực tế HĐ điều dưỡng ở các cơ sở Y tế, trong luận án này
chúng tôi quan niệm: NL nghề Điều dưỡng là khả năng vận dụng kiến thức
chuyên môn về điều dưỡng có hiệu quả để giải quyết các nhiệm vụ, VĐ thuộc lĩnh vực điều dưỡng trên cơ sở các tiêu chuẩn NN được quy định nhằm phục vụ tốt nhất cho người bệnh và cộng đồng Từ đó lựa chọn một
số yếu tố trong chuẩn NL nghề điều dưỡng cần thiết và có thể tiếp cận được thông qua học phần XS-TK
1.2.3.3 Chuẩn năng lực nghề nghiệp Điều dưỡng
a) Chuẩn năng lực cơ bản Điều dưỡng
b) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo điều dưỡng
TĐHĐDNĐ ban hành chuẩn đầu ra chương trình đào tạo gồn 11 tiêu chuẩn (phụ lục 7), trong đó đối với những tiêu chuẩn sau đây, điều dưỡng
Trang 10viên cần đến kết quả thu thập và xử lý số liệu bằng XS-TK về người bệnh
để có bằng chứng làm căn cứ nhận định, xác định, lựa chọn, chẩn đoán,
áp dụng, quản lý, nghiên cứu,
1 - Nhận định tình trạng sức khỏe, bệnh tật của cá nhân, gia đình và cộng đồng
2 - Xác định các chẩn đoán điều dưỡng phù hợp với nhu cầu cá nhân, gia
đình và cộng đồng
3 - Lập kế hoạch chăm sóc và đưa ra các quyết định chăm sóc phù hợp với
nhu cầu của cá nhân, gia đình và cộng đồng
4 - Áp dụng các kỹ thuật điều dưỡng, dùng thuốc trong chăm sóc cá nhân,
gia đình và cộng đồng đảm bảo an toàn, hiệu quả, liên tục
6 - Quản lý công tác chăm sóc người bệnh
7 - Thực hiện nghiên cứu khoa học và thực hành dựa vào bằng chứng để
cải tiến chất lượng chăm sóc người bệnh
1.3 THỰC TRẠNG DẠY VÀ HỌC XS-TK Ở CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỀU DƯỠNG
1.3.1 Vai trò của XS-TK đối với nghề Điều dưỡng
Ở đây, tác giả phân tích, làm rõ tác dụng của XS-TK đối với các hoạt động trong nghề Điều dưỡng, chỉ rõ những tình huống sử dụng XS-TK hỗ trợ dự đoán, ra quyết định và hướng dẫn chăm sóc người bệnh (bám sát 7 tiêu chuẩn đã lựa chọn)
1.3.2 Nội dung chương trình và yêu cầu DH XS-TK cho SV ngành Điều dưỡng
1.3.2.1 Về khung chương trình và yêu cầu DH
1.3.2.2 Phân tích nội dung và yêu cầu đánh giá học phần Xác suất - Thống kê trong đào tạo nghề Điều dưỡng
1.3.2.3 Nhận xét
Nghiên cứu chương trình, tài liệu, các kết quả nghiên cứu về DH
XS-TK cho SV Y khoa, đối chiếu với thực tiễn dạy và học nghề điều dưỡng chúng tôi thấy chương trình, tài liệu, nội dung và cách thức DH - đánh giá XS-TK hiện nay còn nặng về tính “khoa học hàn lâm”, ít tính thực tiễn và nhất là thiếu những tình huống hướng dẫn vận dụng cụ thể vào thực tiễn
NN
Trang 111.3.3 Khảo sát thực trạng dạy và học XS-TK ở các Trường đào tạo nghề Điều dưỡng
Trong thời gian 8/2018 - 4/2019, chúng tôi tiến hành điều tra (phỏng vấn, phiếu hỏi, quan sát) đối với GV, SV, cán bộ quản lý, điều dưỡng viên, tại một số cơ sở giáo dục có đào tạo nghề Điều dưỡng và một số bệnh viện tại khu vực miền Bắc Việt Nam nhằm đánh giá thực trạng dạy, học và ứng dụng XS-TK cho SV ngành Điều dưỡng từ yêu cầu tiếp cận chuẩn NL nghề nghiệp Điều dưỡng Kết quả cho thấy:
a) Thực trạng học của SV
Do nhiều nguyên nhân khiến cho việc gắn thực tiễn điều dưỡng vào
DH XS-TK còn rất hạn chế, ảnh hưởng đến hiểu biết và nhất là NL vận dụng của SV
b) Thực trạng giảng dạy của GV
Mặc dù có tới 94,8% GV nhận thức được XS-TK cần thiết cho nghề
Điều dưỡng, nhưng còn không ít GV gặp khó khăn lúng túng khi bồi
dưỡng NL vận dụng XS-TK nhằm tiếp cận NL nghề nghiệp cho SV
c) Thực trạng điều dưỡng viên vận dụng XS-TK
Với hạn chế của quá trình đào tạo ở trên, nên điều dưỡng viên cũng gặp nhiều khó khăn khi cần vận dụng XS-TK trong quá trình chăm sóc, điều dưỡng người bệnh
Kết quả khảo sát 3 đối tượng trên cho thấy: Có một nguyên nhân dẫn
đến tình trạng SV trong và sau khi học nghề Điều dưỡng mặc dù thấy được
sự cần thiết, tác dụng của công cụ XS-TK nhưng vẫn gặp khó khăn, lúng
túng và hạn chế khi vận dụng là do nội dung và cách thức DH XS-TK còn
nặng về “hàn lâm”, thiếu tính vận dụng thực tế, chưa chú trọng phát triển
NL thực hành vận dụng môn học vào nghề nghiệp, do vậy còn rất hạn chế
tiếp cận NL nghề Điều dưỡng ở học phần này Điều đó cho thấy cần phải
làm rõ hướng tiếp cận NL NN trong quá trình dạy và học XS-TK đối với
Trên cơ sở cách hiểu và quan niệm về NL, NL NN, NL nghề Điều
dưỡng, với hướng tiếp cận đã xác định, chúng tôi quan niệm: Tiếp cận NL
NN điều dưỡng trong giảng dạy XS-TK là việc thiết kế tổ chức DH XS-TK
Trang 12cho SV nhằm hình thành và bồi dưỡng NL vận dụng XS-TK vào những tình
huống nghề Điều dưỡng, hướng đến 7 tiêu chuẩn NL NN đã xác định
Trong đó, NL vận dụng môn học XS-TK vào nghề Điều dưỡng của SV
là khả năng huy động kiến thức và kỹ năng về XS-TK để tìm hiểu, giải quyết những tình huống điều dưỡng trong quá trình học tập
Như vậy, trong phạm vi môn học XS-TK, để thực hiện tiếp cận NL
nghề Điều dưỡng, chúng tôi tập trung làm rõ những hoạt động và NL vận
dụng XS-TK vào những tình huống thực tiễn học nghề Điều dưỡng; xây dựng biện pháp và tổ chức cho SV thực hiện các hoạt động thực hành vận dụng trong quá trình giảng dạy XS-TK Cụ thể là, GV điều chỉnh về nội
Căn cứ vào việc lựa chọn 7 thành phần trong chuẩn NL điều dưỡng
(mục 1.2.3.3); Quy trình vận dụng XS-TK (mục 1.4.2.1) và Kết quả khảo
sát thực trạng (mục 1.3.), chúng tôi xác định 4 thành tố NL vận dụng
XS-TK vào nghề Điều dưỡng cần thiết và có thể bồi dưỡng cho SV nhằm tiếp
cận NL NN qua học phần XS-TK:
1 NL sử dụng kiến thức và phương pháp XS-TK để phát hiện mối liên
hệ, cơ hội vận dụng môn học ở tình huống thực tiễn điều dưỡng
1.1 Phát hiện tình huống, VĐ điều dưỡng cần và có thể dùng XS-TK
để giải quyết
1.2 Thu thập số liệu: quan sát, ghi chép, sắp xếp, tổ chức,…
1.3 Phát biểu bài toán thực tiễn NN điều dưỡng
2 NL toán học hóa các tình huống điều dưỡng để chuyển những yếu
tố của vấn đề nghề nghiệp về mô hình toán học có sử dụng công cụ
XS-TK
2.1 Chuyển dữ liệu thực tiễn điều dưỡng về dạng dữ liệu TK, dữ kiện
XS
2.2 Phát biểu bài toán XS-TK
3 NL giải bài toán XS-TK
3.1 Chọn công cụ lý thuyết trong XS-TK và tìm hướng giải quyết
Trang 133.2 Thực hiện quá trình giải bài toán
3.3 Tổng hợp, nhận xét kết quả bài toán, kết luận
4 NL chuyển kết quả của bài toán XS-TK về tình huống thực tiễn để đưa ra kết luận điều dưỡng
4.1 Đối chiếu với yêu cầu, câu hỏi đặt ra ban đầu ở tình huống điều dưỡng để đưa ra câu trả lời đối với VĐ đặt ra
4.2 Trên cơ sở kết quả tìm được, SV đưa ra ý kiến chuyên môn, những quyết định điều dưỡng đối với người bệnh và gia đình; đồng thời tư vấn thêm cho bác sỹ điều trị
Mối quan hệ giữa chuẩn NL, yêu cầu vận dụng XS-TK và các thành tố
của NL vận dụng XS-TK vào NN thể hiện ở sơ đồ 1.1 trong luận án
1.4.3 Biểu hiện của NL vận dụng XS-TK vào giải quyết vấn đề thực tiễn trong nghề Điều dưỡng
Từ quy trình vận dụng XS-TK để giải bài toán thực tiễn ngành Điều
dưỡng (mục 1.4.2.1.), đối chiếu với đặc điểm và thành phần của NL vận
dụng môn học (mục 1.4.2.2), trong bước vận dụng, biểu hiện của những
NL, KN thành phần ứng với các HĐ cụ thể đã được mô tả chi tiết ở bảng
1.7 Mối liên hệ giữa quy trình giải bài toán điều dưỡng với các NL và KN
cần rèn luyện cho SV trong DH XS-TK
1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Ở chương 1, kết quả nghiên cứu thu được là: Làm rõ định hướng tiếp
cận NL NN trong quá trình DH XS-TK cho SV ngành Điều dưỡng; quan niệm và cấu trúc 4 thành phần của NL vận dụng XS-TK vào hoạt động
Điều dưỡng; Phân tích, lựa chọn 7 tiêu chuẩn NL NN để tiếp cận trong DH XS-TK; Đề xuất quy trình vận dụng XS-TK vào giải quyết vấn đề thực tiễn
điều dưỡng; Phân tích biểu hiện NL vận dụng XS-TK vào một số tình
huống điều dưỡng; Khảo sát thực trạng DH XS-TK cho SV ngành Điều dưỡng, đánh giá tình hình vận dụng môn học
Kết quả nghiên cứu về lý luận và thực tiễn thu được cho thấy sự cần
thiết, cơ hội và hướng giải quyết vấn đề: Việc xác định 4 thành tố của NL
vận dụng XS-TK, cụ thể hóa những hoạt động, biểu hiện trong quá trình
SV vận dụng XS-TK vào một số tình huống điều dưỡng đã làm rõ “mục
tiêu và điểm đến” của giải pháp tiếp cận NL NN điều dưỡng; làm cơ sở xây
dựng những BP bồi dưỡng NL vận dụng XS-TK vào thực tiễn điều dưỡng
nhằm tiếp cận phát triển NL NN cho SV
Trang 14Chương 2 - XÂY DỰNG BIỆN PHÁP DẠY HỌC XÁC SUẤT THỐNG KÊ THEO HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC NGHỀ
NGHIỆP CHO SV NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG
2.1 ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP
Trong mục này, chúng tôi xác định 5 định hướng làm căn cứ để xây dựng các BP DH XS-TK theo hướng tiếp cận NL nghề nghiệp cho SV ngành Điều dưỡng
2.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC XÁC SUẤT - THỐNG KÊ TIẾP CẬN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG
2.2.1 Biện pháp 1: Sử dụng tình huống thực tiễn điều dưỡng để gợi động cơ, gây hứng thú cho sinh viên trong quá trình học Xác suất - Thống kê
2.2.1.1 Cơ sở khoa học và ý nghĩa
2.2.1.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
Tập dượt cho SV sử dụng kiến thức XS-TK cùng với những kiến thức
nghề nghiệp đã học thông qua các hoạt động thu thập, phân tích, diễn giải
số liệu, phát biểu bài toán trong thực tế công tác điều dưỡng; thông qua
các kỹ thuật:
Kỹ thuật 1.1 Tập luyện phát hiện vấn đề, tình huống điều dưỡng cần và
có thể dùng XS-TK để giải quyết (thành tố 1)
Ví dụ 2.1: Vận dụng XS-TK trong điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân nhi
GV tổ chức SV tìm hiểu bài bài học chuyên môn Điều dưỡng “Sự phát
triển về thể chất của trẻ em và biểu đồ tăng trưởng”, cụ thể là:
- Hoạt động 1: SV đọc tài liệu "Chăm sóc sức khỏe trẻ em", tìm hiểu các
vấn đề trong bài học mà chúng ta có thể sử dụng kiến thức XS-TK để giải thích (thành tố 1)
- Hoạt động 2: GV giới thiệu các biểu đồ 2.1 Biểu đồ tăng trưởng chiều dài/
chiều cao của trẻ gái từ 0 -5 tuổi và 2.2 Biểu đồ tăng trưởng cân nặng của
trẻ gái từ 0 -5 tuổi Qua biểu đồ trong bài học sẽ giúp SV phát hiện được
mô hình toán học, làm quen với việc mô hình hóa toán học (thành tố 2)
- Hoạt động 3: SV đọc biểu đồ và ý nghĩa của biểu đồ, qua đó SV đã biết
vận dụng kiến thức XS-TK vào thực tiễn, giải được bài toán mô hình hóa đặt ra (thành tố 3)