1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

3 dong thi hong ngoc tom tat tieng viet 7667

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy Học Mô Hình Hóa Trong Môn Xác Suất Và Thống Kê Cho Sinh Viên Ngành Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh
Tác giả Đồng Thị Hồng Ngọc
Người hướng dẫn GS.TS Nguyễn Hữu Châu, PGS.TS Nguyễn Danh Nam
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán học
Thể loại Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 303,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này tùy thuộc vào mục đích của GV giảng dạy, vấn đề đưa ra trong bài học, kiến thức cần đạt trong tiết học,… + DH MHHTH không những có thể thực hiện được trong môn XS - TK, mà DH MH

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐỒNG THỊ HỒNG NGỌC

DẠY HỌC MÔ HÌNH HÓA TRONG MÔN XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ CHO SINH VIÊN NGÀNH KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán học

Mã số: 9140111

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Thái Nguyên - Năm 2022

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

Tập thể hướng dẫn khoa học:

1 GS.TS Nguyễn Hữu Châu

2 PGS.TS Nguyễn Danh Nam

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường tại:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Vào hồi: ………… ngày ……… tháng ……… năm 2022

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia;

- Trung tâm Học liệu Đại học Thái Nguyên;

- Thư viện Trường Đại học Sư phạm

2) Điều tra thực trạng ở 5 trường Đại học thuộc ngành KT và QTKD cho thấy DH MHHTH trong XS - TK muốn thực hiện hiệu quả đối với đối với đối tượng SV KT và QTKD thì cần chú trọng: ứng dụng của XS - TK, phát triển các thành tố năng lực MHHTH, sử dụng CNTT như là công cụ hỗ trợ

3) Dựa vào những cơ sở lý luận và kết quả phân tích thực trạng, luận án đưa ra 3 biện pháp sư phạm

4) Luận án đã tổ chức thực nghiệm sư phạm Kết quả thực nghiệm

sư phạm cho thấy các biện pháp đề xuất bước đầu có tính khả thi và

có hiệu quả

2 Khuyến nghị

+ Các biện pháp để DH MHHTH trong môn XS - TK đạt hiệu quả

có thể được thực hiện đồng thời hoặc thực hiện riêng lẻ tại từng bài giảng Điều này tùy thuộc vào mục đích của GV giảng dạy, vấn đề đưa ra trong bài học, kiến thức cần đạt trong tiết học,…

+ DH MHHTH không những có thể thực hiện được trong môn XS

- TK, mà DH MHHTH còn có thể sử dụng trong các môn học khác

để có thể kết nối toán học với kiến thức chuyên ngành, thực tiễn và ngược lại

Trang 3

4.5 Tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp

+ Đối với GV: DH MHHTH giảng dạy được trong giảng dạy bậc

ĐH Do đó, DH MHHTH có tính khả thi và mang lại hiệu quả cho

quá trình dạy học

+ Đối với SV: SV được tiếp cận phương pháp học tập mới, có cơ

hội được thể hiện kiến thức cá nhân và khám phá các tri thức mới

Thông qua quá trình MHHTH, SV thấy được mối quan hệ giữa của XS

- TK với kinh tế và thực tiễn, từ đó thấy được ứng dụng của XS - TK

+ MHHTH là môi trường để SV kết nối với kiến thức chuyên

ngành ở mức độ đơn giản, sử dụng CNTT, một trong những năng lực

cần có đối với bất cứ SV kinh tế nào sau khi tốt nghiệp Hiểu được

bản chất của các thuật toán sử dụng trong phần mềm xử lý bài toán

XS - TK

+ DH MHHTH có thể kết hợp được nhiều biện pháp trong cùng

một nội dung giảng dạy:

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

Kết quả thực nghiệm thu được là những minh chứng kiểm nghiệm

cho giả thuyết khoa học của luận án; bước đầu chứng tỏ các biện

pháp đề xuất có tính khả thi và hiệu quả

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1 Kết luận

Nghiên cứu của luận án đã thu được các kết quả chính sau đây:

1) Luận án đã tổng quan và phân tích tổng hợp được những vấn đề

lí luận và thực tiễn

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

1 Nguyen Danh Nam, Dong Thi Hong Ngoc (2018), “Surveying student's competency in economics and business administration

training programs”, Vietnam Journal of Education, ISSN

2588-1477, volume 2, trang 74 - 80

2 Dong Thi Hong Ngoc, Nguyen Danh Nam (2019), “The Role of Lectures and Factors Affecting Individual Working Competency

of Students at Thai Nguyen University, Viet Nam through

Mathematical Modeling Process”, Proceedings of the 11th Asian Conference on Education, ISSN: 2186-5892, pp 267 - 282

3 Đồng Thị Hồng Ngọc, Nguyễn Danh Nam (2021), “Đề xuất quy trình dạy học mô hình hóa toán học trong xác suất thống kê ở bậc

đại học”, Tạp chí Giáo dục, ISSN: 2354-0753, số 497, kì 1, trang

8 - 14

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1 Nghị quyết 14/2005/NQ-CP về việc đổi mới căn bản và toàn

diện giáo dục đại học giai đoạn 2006 - 2020 nhấn mạnh “Đổi mới

giáo dục đại học phải đảm bảo tính thực tiễn, hiệu quả và đồng bộ;

phải tiến hành đổi mới từ mục tiêu, quy trình, nội dung đến phương

pháp dạy và học, phương thức đánh giá kết quả học tập; phát triển

các chương trình giáo dục đại học theo định hướng nghiên cứu và

định hướng nghề nghiệp ứng dụng, trong đó khoảng 70 - 80% tổng

số sinh viên theo học các chương trình nghề nghiệp ứng dụng vào

năm 2020” Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013

nêu ra nhiệm vụ thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại

học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo cơ cấu ngành nghề và trình

độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triền nhân lực quốc gia, đáp

ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động trong nước và tham gia

vào thị trường lao động quốc tế Điều 7 của Luật Giáo dục số

43/2019/QH14 chỉ rõ: “Phương pháp giáo dục phải khoa học, phát

huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học;

bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực

hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”

1.2 Điều 39 của Luật Giáo dục đưa ra mục tiêu giáo dục đại học

đó là phát triển và nâng cao các kĩ năng vận dụng kiến thức vào các

tình huống học tập, nghiên cứu, vào thực tiễn đời sống; coi trọng việc

phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu của người học và huy động

có hiệu quả vai trò của các phương tiện, kỹ thuật, công nghệ dạy học

hiện đại Người dạy chuyển sang vai trò hướng dẫn người học, lấy

+ Mức độ SV chủ động, tích cực hoàn thành và hoàn thành tốt các vấn đề đưa ra càng tăng theo thời gian học và theo quan sát tại các giờ giảng tại các lớp học thực nghiệm

+ Dự án 1 đủ thời gian đánh giá tính khả thi của DH MHHTH, khả năng tiếp cận quá trình thực hiện MHHTH của SV Dự án 2 diễn

ra vào thời gian gần kết thúc môn XS - TK, phù hợp để đánh giá hiệu quả của DH MHHTH và thực hiện quá trình MHHTH

+ DH MMHTH đã giúp cho SV hiểu rõ được CNTT là công cụ hỗ trợ hiệu quả cho quá trình giải quyết vấn đề có liên quan tới kiến thức

XS - TK

Phân tích trường hợp 6 SV Bài kiểm tra chung: các SV đạt điểm số nằm trong số SV đạt điểm

cao của nhóm lớp thực nghiệm (84,3%)

a/ Kết quả thực hiện biện pháp 1: SV hiểu được tình huống thực

tiễn đưa ra và tìm kiếm được phương án giải quyết vấn đề, tức là SV

đã biết thực hiện được và thực hiện có hiệu quả quá trình MHHTH mặc dù vẫn có sự gợi ý của GV tại một số bước của quá trình

MHHTH Một số năng lực cần chú ý đó là: NL3; NL6; NL8; NL11 b/ Kết quả thực hiện biện pháp 2: các GV đã thực hiện đúng

quy trình DH MHHTH, có những hướng dẫn bằng hoạt động, câu hỏi gợi mở tại từng bước thực hiện, từ cụ thể đến khái quát Các SV cơ bản nắm được quá trình MHHTH, tuy rằng SV vẫn cần có sự hướng dẫn của GV

c/ Kết quả thực hiện biện pháp 3: Giai đoạn 1: có 3/6 SV thực

hiện được, tức là, xác định các yếu tố cần thiết trong tình huống bằng công cụ hỗ trợ còn chưa tốt Giai đoạn 2: 6/6 SV thực hiện được, tức

là SV đều có thể tự tìm hiểu phần mềm Excel, SPSS, R và thực hiện lời giải cho bài toán ước lượng (do đã được giới thiệu trong môn Tin học cơ sở trước đó)

Trang 5

4.4.2 Kết quả phân tích chất lượng sinh viên sau khi tiến hành

thực nghiệm

 Kết quả phân tích định lượng

Bảng 4.4 Kết quả chạy mô hình kiểm định T-test

Hypothesized Mean Difference 0

P(T<=t) one-tail 3,31858E-15

t Critical one-tail 1,648489713

P(T<=t) two-tail 6,63715E-15

Theo Bảng 4.4, bác bỏ tức là điểm trung bình của mẫu đối

chứng lớn hơn mẫu thực nghiệm Theo Bảng 4.5 (Kết quả phân tích

ANOVA bài toán 2), trị số á = 65,62877615 lớn hơn

= 3,86268, và trị số P-value là 5,41 10 nhỏ hơn 0,05 tức

là kết quả có ý nghĩa thống kê rất lớn Như vậy thông qua kết quả

kiểm định bài toán 1 và bài toán 2, ta thấy rằng DH MHHTH thực sự

đem lại hiệu quả cho SV

 Kết quả phân tích định tính

Đánh giá từ GV tham gia giảng dạy

+ Đồng ý về hiệu quả của quy trình DH MHHTH trong môn XS -

TK tới việc giúp SV tiếp cận nhiều hơn với kiến thức chuyên ngành

và thực tiễn

người học làm trung tâm trong quá trình giảng dạy GV không chỉ là truyền đạt tri thức mà còn là hướng dẫn, hỗ trợ sinh viên biết tự định hướng trong học tập, giúp SV điều chỉnh định hướng về chất lượng

và ý nghĩa nguồn thông tin

1.3 XS - TK được Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định là môn học

bắt buộc và được giảng dạy từ năm đầu tiên, khi mà SV có thể chỉ được học môn toán cao cấp trước đó và một số kiến thức cơ bản về

XS - TK ở trường phổ thông Điều này khiến cho người dạy khó có thể làm rõ vai trò của XS - TK trong các môn chuyên ngành kinh tế của từng khoa chuyên môn sẽ giảng dạy Hơn nữa, DH MHHTH mặc

dù đã được đưa ra trong nhiều nghiên cứu quốc tế, cho thấy vai trò của DH MHHTH trong quá trình giảng dạy tại các bậc học, tuy nhiên, tại Việt Nam, đặc biệt là tại bậc học đại học thuộc ngành KT

và QTKD thì chưa được quan tâm đầy đủ và khai thác nhiều (trong

các nghiên cứu đã công bố), đặc biệt là trong môn XS - TK

Xuất phát từ mục tiêu chiến lược của nền giáo dục hiện đại, từ mục tiêu GDDH và từ đặc trưng của môn học, tôi lựa chọn nghiên

cứu đề tài: “Dạy học mô hình hóa trong môn xác suất và thống kê cho sinh viên ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh”

2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Những nghiên cứu liên quan tới MHHTH và năng lực MHHTH

2.1.1 MHH gắn toán học vào thực tiễn

MHH trong giáo dục toán chính thức xuất hiện đầu tiên tại hội nghị của Freudenthal (1968) thảo luận về những khía cạnh của toán học ứng dụng trong giáo dục [16] MHTH cho thấy ứng dụng của toán học trong việc giải quyết vấn đề thì quá trình MHHTH sẽ kết nối toán học với thực tiễn ([96], [1]) Quá trình MHH là một quá trình xây dựng mô hình chuyển đổi thực tiễn với toán học ([95], [67], [36], [16])

Trang 6

Tính xác thực của MHH phụ thuộc vào các tiêu chí: vấn đề cần

giải quyết được xác định, yêu cầu cần giải quyết, mục đích giải

quyết, thuật ngữ, thông tin, dữ liệu, công cụ ([67)], [36], [21])

2.1.2 Giảng dạy bằng MHH

Henry Pollak là một trong những người tiên phong trong lĩnh vực

ứng dụng và MHH trong giáo dục toán học Dạy học bằng MHH giúp

cho sự quan tâm của học sinh đối với toán sẽ trở nên lâu dài [94]

MHH có vai trò quan trọng trong sự phát triển tư duy phê phán và

khả năng giải quyết vấn đề của người học trước những tình huống

thực tế [16]

Ở bậc ĐH, MHH đã kết nối toán học với hầu hết các lĩnh vực

MHH nên được dạy trên những tình huống mở, nghiên cứu, phân

tích, dự đoán vấn đề sẽ phù hợp với trình độ và mục tiêu học nghề

của SV ([71], [36], [39]) Nhiều nghiên cứu chỉ ra ứng dụng của

CNTT trong DH MHH ([71], [47])

Mục tiêu cơ bản trong quá trình giảng dạy toán học bằng MHH đó

là: hành vi; quá trình; tính ảnh hưởng; nhận thức [76]

Đối với giáo viên : Để DH MHH có hiệu quả thì cần xác định

được đối tượng lớp học, mục đích dạy học [47], lựa chọn chủ đề

thích hợp trong số rất nhiều tình huống thực tiễn [39]

Đối với người học : Hầu hết người học tham gia vào quá trình lĩnh

hội kiến thức thông qua DH MHH đều cho rằng có hiệu quả ([53],

[80]) Cơ hội học tập trong môi trường này được cho là tích cực hơn

so với các phương pháp giảng dạy khác [59]

4.3 Tổ chức thực nghiệm

4.3.1 Đối tượng, thời gian thực nghiệm

Thực nghiệm sư phạm được thực hiện tại 06/12 lớp học chính quy tại trường Đại học KT và QTKD (K16): 3 lớp đối chứng (ĐC), 3 lớp thực nghiệm (TN) và 6 SV của 3 lớp thực nghiệm Thời gian thực nghiệm: Kì

2 năm học 2019-2020, tức là từ tháng 3/2020 - tháng 7/2020

4.3.2 Cách thức tiến hành và nhiệm vụ thực nghiệm

Tập huấn cho giảng viên; Tổ chức giảng dạy trên các lớp thực nghiệm; Tiến hành phỏng vấn, thu thập các ghi chép và nhận xét của

GV và SV sau khi kết thúc dự án

4.3.3 Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm

 Nội dung đánh giá: Khả năng thực hiện quá trình MHHTH

của SV; Sự hứng thú, thái độ tích cực của SV trong quá trình thực hiện các bài học theo DH MHHTH; Sự thay đổi về các năng lực thành tố trong quá trình MHHTH của SV; Khả năng nhận biết ứng

dụng của XS - TK và ứng dụng được vào ngành nghề và thực tiễn

 Công cụ đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

a) Bài kiểm tra tự luận; b) Phiếu đánh giá dành cho giảng viên; c) Nghiên cứu trường hợp; d) Dự giờ, quan sát lớp học; e) Phỏng vấn; f) Thống kê toán học

4.4 Kết quả thực nghiệm

4.4.1 Kết quả phân tích chất lượng sinh viên trước khi tiến hành thực nghiệm

Chất lượng của hai nhóm TN và ĐC gần như không có sự khác biệt hay chênh lệch lớn Do đó, có thể tiến hành thực hiện dạy học theo các biện pháp đề xuất tại các lớp học đã được chọn

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Chương 3 đề xuất 3 biện pháp dựa trên những cơ sở lý luận và

phân tích thực trạng GV chỉ đóng vai trò là người gợi mở, hướng

dẫn, định hướng bước đầu cho SV DH MHHTH lúc này như là một

công cụ giúp SV biết kết nối kiến thức toán học với thực tiễn

Chương 4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1 Mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ, nguyên tắc tổ chức thực nghiệm

sư phạm

4.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành nhằm kiểm nghiệm tính

đúng đắn của giả thuyết khoa học đã nêu ra trong luận án

4.1.2 Yêu cầu thực nghiệm sư phạm

4.1.3 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

4.1.4 Các nguyên tắc tổ chức thực nghiệm sư phạm

4.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm

- Quan sát dạy thực nghiệm tương ứng với 3 biện pháp đề xuất,

phân tích trường hợp với 6 SV được chọn tại 3 lớp thực nghiệm

- Các biện pháp dạy học được thực hiện trong toàn bộ kì học tại

các lớp thực nghiệm dưới sự giảng dạy của các GV đã được tập huấn

về DH MHHTH

- SV nhóm lớp TN và nhóm lớp ĐC được làm cùng một bài kiểm

tra nhận thức trước khi tiến hành thực nghiệm; sau thực nghiệm

- Lựa chọn những nội dung trong chương trình mang tính tổng

quát và thuận lợi cho việc thể hiện rõ quy trình DH MHHTH của GV

và việc thực hiện quá trình MHHTH của SV

Yêu cầu về năng lực giáo viên: GV phải trải nghiệm toàn bộ quá

trình MHHTH và năng lực của người GV đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn người học tiếp cận quá trình MHH theo từng cấp độ ([2], [49], [36]) GV cần thiết kế các hoạt động MHH phù hợp ([30], [87], [96]) Trong quá trình DH MHH, thì thái độ của người dạy tác động nhiều đến người học [53] Tại bậc ĐH hoặc cao hơn, người dạy cần bổ sung kiến thức về các lĩnh vực xã hội, công cụ hỗ trợ quy trình DH MHH để giúp cho SV hiểu bản chất của từng yếu tố trong quá trình MHH [36]

Yêu cầu về năng lực người học: Mức độ năng lực MHH thể hiện

từ việc nhận biết và hiểu về quá trình MHH [36] Bên cạnh sự hỗ trợ của CNTT, người học phải tập trung vào sự hiểu biết công thức, thiết lập các thông số và điều chỉnh các mô hình khi cần thiết [47] Người học đạt tới mức độ nào trong quá trình MHH phụ thuộc vào những kiến thức toán học đã có [79] Khả năng nhận biết vấn đề của học sinh đánh giá mức độ thực hiện quá trình MHH [59] Việc lựa chọn phương án giải quyết, ra kết luận cuối cùng yêu cầu người học phải

có tư duy suy luận logic, phân tích mối quan hệ giữa toán học và thực

tế ([96], [30])

2.2 Những nghiên cứu liên quan tới dạy học XS - TK

2.2.1 Vấn đề học XS - TK

Thông qua việc xây dựng các mô hình tính toán hằng ngày và các hiện tượng khoa học để xây dựng nên các mô hình dựa trên XS-TK Nghiên cứu của Svetlana Tishkovskaya và cộng sự [104] cho thấy:

Trang 8

Tác giả Kết quả nghiên cứu

Garfield (1995) Người học không có khả năng áp dụng được

kiến thức thống kê để giải quyết những vấn đề

cụ thể, riêng biệt

Garfield (1995),

Verhoeven

(2006)

Mối quan tâm về nội dung thống kê Các tác giả đánh giá rằng chưa có nhiều nghiên cứu cụ thể

về mối quan hệ giữa hai nội dung này

Garfield (1995),

Garfield &

Ben-Zvi (2002)

XS - TK khá khó tiếp thu với người học

Garfield &

Ahlgren (1988)

Sự thiếu hiểu biết về thống kê cơ bản

Verhoeven

(2006)

Chương trình thống kê được cho là giảng dạy độc lập, không có sự kết nối với các nội dung khác

Gal (2002),

Schield (2004),

Verhoeven

Người học được đánh giá là thiếu kiến thức về thống

kê và khả năng sử dụng thống kê trong thực

Nhiều nghiên cứu đều đánh giá rằng thống kê là một trong những

môn học thú vị, quan trọng trong chương trình phổ thông và đại học

Người dạy cần chú ý đến việc lựa chọn phương pháp giảng dạy, thiết

kế các hoạt động học tập dựa trên nội dung kiến thức, tài liệu về

thống kê ngày càng tăng

2.2.2 Vấn đề về giảng dạy XS - TK

Trong nghiên cứu [92], Pfannkuch khẳng định lại rằng hai dạng

suy luận này có sự kết nối Theo thống kê trong [44], mục tiêu kiến

thức ở bậc ĐH và sau ĐH: Nội dung kiến thức được nâng cao và

Chương 3

TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC TRONG MÔN XS - TK CHO SINH VIÊN NGÀNH KINH TẾ

VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

3.1 Định hướng xây dựng các biện pháp tổ chức DH MHHTH trong môn XS - TK cho SV ngành KT và QTKD

Luận án đưa ra 4 định hướng chính

3.2 Biện pháp tổ chức DH MHHTH trong môn XS - TK cho sinh viên ngành KT và QTKD

3.2.1 Biện pháp 1: Tăng cường những tình huống luyện tập để rèn luyện các kỹ năng MHHTH cho sinh viên

Ví dụ 3.1 Bài học “Các công thức tính xác suất”

Ví dụ 3.2 Bài học “Phân tích Tương quan và Hồi quy”

3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng và thực hiện hệ thống dự án học tập chứa đựng các tình huống MHHTH gắn với thực tiễn nghề KT và QTKD

Ví dụ 3.3 Xây dựng tiêu chí đánh giá NL làm việc của nhân viên

Ví dụ 3.4 Tổng hợp dạng bài tập XS - TK liên quan tới cơ sở để

ra quyết định cuối cùng của vấn đề nào đó

3.2.3 Biện pháp 3: Tạo cơ hội sử dụng CNTT trong quá trình thực hiện MHHTH cho SV

Ví dụ 3.5 Mô phỏng kích thước mẫu càng lớn thì mọi biến ngẫu nhiên đều tiệm cận về quy luật phân phối chuẩn

Ví dụ 3.6 Quy luật nhị thức và quy luật Student đều có thể đưa được về quy luật chuẩn

Ví dụ 3.7 Bài toán ước lượng

Ví dụ 3.8 Tìm kiếm nguồn dữ liệu, xây dựng tình huống thực tiễn

Trang 9

2.2 Kết quả thu thập dữ liệu

2.2.1 Những vấn đề về chương trình XSTK cho SV ngành KT và QTKD

Trong khối kiến thức tự nhiên, XS - TK chiếm từ 3 - 5 tín chỉ,

tương ứng 54 - 75 tiết giảng Cấu trúc chương trình nhìn chung bao

gồm: phần Xác suất và Phần Thống kê Quá trình MHHTH lúc này

chỉ đơn giản thực hiện 4 bước như sau: Tình huống giả định → Bài

toán toán học → Kết quả toán học → Kết quả thực

2.2.2 Thực trạng DH MHHTH trong môn XS - TK cho SV ngành

KT và QTKD

2.2.2.1 Các số liệu về hiểu biết của GV, SV về MHHTH

2.2.2.2 Các số liệu về kỹ năng vận dụng MHHTH của SV

2.2.2.3 Các số liệu về thực trạng DH MHHTH trong môn XS-TK

2.2.3 Những thảo luận dựa trên số liệu thu thập được

2.2.3.1 Về hiểu biết của GV, SV về MHHTH

2.2.3.2 Về kỹ năng vận dụng MHHTH của SV

2.2.3.3 Về thực trạng DH MHHTH trong môn XS - TK

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Thực trạng cho thấy DH MHHTH mang lại hiệu quả cho SV nếu

như: SV nắm rõ được quá trình MHHTH và có những năng lực cần

thiết để thực hiện được quá trình đó; giáo trình giảng dạy cần thay

đổi về ví dụ/bài tập/tình huống áp dụng để DH MHHTH có cơ hội

được thể hiện rõ ràng; việc DH MHHTH cần giúp cho SV định

hướng giải quyết vấn đề có hệ thống bằng việc nhận biết ứng dụng

của XS - TK trong thực tiễn và nghề nghiệp; CNTT là công cụ hỗ trợ

hiệu quả của quá trình thực hiện MHHTH

trình bày dưới dạng ứng dụng; Sử dụng CNTT dưới dạng công cụ hỗ trợ; Khả năng lựa chọn và ra quyết định, dự đoán,

Nâng cao hiểu biết về giá trị của thống kê dựa trên những so sánh

về các phân tích vấn đề không sử dụng thống kê và có sử dụng kiến thức này [104] Mục tiêu của DH XS - TK còn góp phần hình thành, phát triển năng lực nghề cho SV ([10]), [69]) Các nghiên cứu đề xuất biện pháp sư phạm để nâng cao chất lượng giảng dạy XS - TK theo hướng: Nội dung chương trình đào tạo; Tăng cường bài tập, ví dụ về

XS - TK có liên hệ với các lĩnh vực khác nhau trong thực tiễn; Sử dụng CNTT như một phương tiện hỗ trợ hiệu quả; Phát triển kỹ năng, năng lực của người học

2.3 Những nghiên cứu về DH MHHTH trong XS - TK

Wilensky chỉ ra rằng môi trường MHH không giới hạn các hướng sử dụng và mục đích của người sử dụng [107] Nghiên cứu [51] mô tả cụ thể về các hoạt động của người học khi giải quyết tình huống Nghiên cứu [111] trình bày cụ thể một trường hợp sử dụng MHHTH trong giảng dạy XS - TK Nghiên cứu [16] chỉ ra thông qua DH MHHTH nội dung thống kê sẽ giúp cho người học phát triển năng lực suy luận thống kê Nghiên cứu ([81], tr 155) đưa ra

ví dụ về cách mở rộng một số tình huống có liên quan tới XS bằng MHH Hầu hết các công trình nghiên cứu đã công bố đều tiếp cận đến DH MHHTH DH MHHTH trong XS - TK có tính khả thi, mang lại hiệu quả Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chưa thực

sự đưa ra được một quy trình giảng dạy cụ thể và chỉ tiếp cận ở mức đơn giản tương ứng với nội dung chương trình và sự hiểu biết của người học ở bậc học phổ thông

Trang 10

3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Mục đích của luận án là đề xuất một số biện pháp DH MHHTH

trong môn XS - TK cho SV ngành KT và QTKD, nhằm giúp cho SV

có khả năng giải quyết được các tình huống chuyên ngành và thực

tiễn có sử dụng kiến thức XS - TK thông qua quá trình MHHTH

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

4.1 Nghiên cứu lý luận về các nội dung

Quá trình MHHTH trong môn XS - TK; Quy trình DH MHHTH;

Các thành tố của năng lực MHHTH trong môn XS - TK

4.2 Nghiên cứu thực tiễn

- Hiểu biết của GV và SV về quá trình MHHTH? Nhận định của

GV về quá trình MHHTH trong môn XS - TK?

- Thực trạng kỹ năng MHHTH của SV trong môn XS - TK?

- Thực trạng DH MHHTH trong môn XS - TK tại các trường đại

học thuộc ngành KT và QTKD hiện nay như thế nào?

4.3 Trình bày các đề xuất

- Đề xuất được các biện pháp sư phạm để DH MHHTH trong môn

XS - TK đạt hiệu quả dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng nghiên cứu,

giúp cho SV thực hiện được quá trình MHHTH để giải quyết các tình

huống chuyên ngành và thực tiễn có sử dụng kiến thức XS - TK

4.4 Thực nghiệm sư phạm

Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và

hiệu quả của các biện pháp đề xuất

5 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn XS - TK ở các

trường ĐH ngành KT và QTKD

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Điểm khác biệt trong quá trình MHHTH trong XS - TK là bước chuyển đổi từ thực tiễn sang mô hình thực, mô hình XS, mô hình TK

và bài toán toán học tương ứng Do đặc điểm của XS - TK nên quá trình MHHTH có sự mở rộng ở bước dự đoán tương lai DH MHHTH trong XS - TK sẽ hướng tới việc giúp cho SV thực hiện được quá trình MHHTH để giải quyết các vấn đề thực tiễn có liên quan tới XS- TK

Chương 2 NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Mục đích nghiên cứu 2.1.2 Các câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Hiểu biết của GV và SV về quá trình MHHTH? Nhận định của GV về quá trình MHHTH trong môn XS - TK?

Câu hỏi 2: Thực trạng kỹ năng vận dụng MHHTH của SV trong môn XS - TK?

Câu hỏi 3: Thực trạng DH MHHTH trong môn XS - TK tại các trường ĐH thuộc ngành KT và QTKD hiện nay như thế nào?

2.1.3 Mẫu nghiên cứu

Tác giả lựa chọn mẫu điều tra khảo sát là SV và GV tại 5 trường

ĐH thuộc ngành KT và QTKD

2.1.4 Phương pháp thu thập dữ liệu 2.1.5 Xử lý dữ liệu

2.1.6 Công cụ nghiên cứu

Ngày đăng: 02/01/2023, 22:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm