1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM

56 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Công Ty Cổ Phần Than Hà Lầm
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh
Người hướng dẫn Cô Phạm Thị Thúy Vân
Trường học Trường Đại học Lao động Xã hội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH  BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM Giảng viên hướng dẫn Cô Phạm Thị Thúy Vân Họ tên sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Anh MSS.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

BÁO CÁO THỰC TẬP

CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM

Giảng viên hướng dẫn: Cô Phạm Thị Thúy Vân

Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Anh

MSSV: 1111010006

Lớp: D11QK04

Hà nội, năm 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan báo cáo thực tập hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty

Cổ phần Than Hà Lầm được hoàn thành dựa trên cơ sở nghiên cứu, tổng hợp, do

em tự thực hiện và có sự hướng dẫn của cô giáo Phạm Thị Thúy Vân Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này do các phòng, ban của Công ty Cổ phần Than Hà Lầm cung cấp là trung thực

Sinh viên

Nguyễn Thị Ngọc Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Khoa Quản trị kinh

doanh - Trường Đại học Lao động và Xã hội đã giúp đỡ em có được kiến thức

trong quá trình học tập Đặc biệt là cô giáo Phạm Thị Thúy Vân - Nguời đã

hướng dẫn chọn đề tài và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm báo cáo

Ngoài ra, em xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Than

Hà Lầm và toàn thể cán bộ, công nhân của công ty đã tạo điều kiện thuận lợi,

cung cấp cho em số liệu, kiến thức, kinh nghiệm thực tế để em hoàn thành báo

cáo này

Hà Nội , ngày 26 tháng 2 năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Thị Ngọc Anh

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

LNKTTT Lợi nhuận kế toán trước thuế

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ công nghệ khai thác than công ty than Hà Lầm 21

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: cơ cấu lao động của Công ty CP than Hà Lầm 11 Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2016 - 2018 14 Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn công ty CP than Hà Lầm 2016 - 2018 15 Bảng 2.4: Bảng thống kê lượng máy móc thiết bị 17 Bảng 2.5: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 26 Bảng 2.6: Số lượng tuyển dụng qua các năm 2016 - 2018 30 Bảng 2.7: Kết quả tuyển dụng qua các năm 2016 - 2018 33 Bảng2.8: Thống kê các khoá đào tạo đã thực hiện 35 Bảng 2.6: Chi phí đào tạo lao động trong năm 2016-2018 35 Bảng 2.9: Mức lương trung bình của nhân viên Công ty 37

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THAN 3

HÀ LẦM 3

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Than Hà Lầm 4

1.3.1 Các hoạt động sản xuất của công ty 8

1.3.2 Sản phẩm tiêu biểu của công ty CP than Hà Lầm 9

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY

2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 19

2.2.1 Hoạt động sản xuất, kinh doanh 19

2.2.2 Thị trường tiêu thụ của công ty 22

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của công ty 23

2.3 Hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty CP than Hà Lầm 28

2.3.1 Hoạch định (xác định mục tiêu, lập kế hoạch) 28

2.3.2 Tổ chức thực hiện 29

+ Đánh giá công việc của nhân viên 37

+ Thù lao lao động 37

Trang 7

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM 41

3.1 Môi trường kinh doanh 41

3.1.1 Thuận lợi 41

3.1.2 Khó khăn 42

3.2 Những ưu điểm và tồn tại trong hoạt động kinh doanh của Công ty 42

3.2.1 Ưu điểm 42

3.2.2 Vấn đề tồn tại trong quản trị nhân lực của công ty 43

3.3 Một số đề xuất giải pháp quản trị nhân lực trong Công ty CP than Hà Lầm 44

3.3.1 Thu hút thêm và giữ chân cán bộ có trình độ chuyên môn cao 44

3.3.2 Đổi mới trong đào tạo nâng cao trình độ cho từng đối tượng lao động 46

3.3.3 Đổi mới tiêu chí bổ nhiệm 47

KẾT LUẬN 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế toàn cầu hoá của nền kinh tế thế giới như hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra vô cùng gay gắt và quyết liệt Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thương trường tất yếu phải giành thắng lợi trong cạnh tranh với các doanh nghiệp khác bằng việc xây dựng một chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo đầy đủ các nguồn lực như: vốn, công nghệ, đất đai, nhà xưởng, máy móc thiết bị và nguồn nhân lực…

Ngày nay, sự ứng dụng rộng rãi những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất đã làm năng suất lao động tăng nhanh Tuy nhiên khoa học công nghệ dù có sức mạnh thế nào cũng không thay thế được vai trò của con người Nguồn nhân lực vẫn đóng một vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh

Công tác quản trị nhân sự giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ nhân viên và quản lý chất lượng - những người tham gia tích cực vào sự thành công của công ty Các tổ chức trông mong vào các nhà chuyên môn về quản trị nhân sự giúp họ đạt được hiệu quả và năng suất cao hơn với một hạn chế về lực lượng lao động Một trong những yêu cầu chính của quản trị nhân

sự là tìm ra đúng người, đúng số lượng và đúng thời điểm trên các điều kiện thỏa mãn cả doanh nghiệp và nhân viên mới Khi lựa chọn được những người

có kỹ năng thích hợp làm việc ở đúng vị trí thì cả nhân viên lẫn công ty đều có lợi

Trong bối cảnh đó, với tầm quan trọng của nguồn nhân lực, công ty Cổ phần than Hà Lầm, một trong những công ty khai thác than tại tỉnh Quảng Ninh, luôn chú trọng tới việc hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực trong từng giai đoạn xây dựng và phát triển, tuy nhiên công tác quản trị nhân lực còn có những hạn chế nhất định Để đi sâu tìm hiểu tình hình phát triển của ngành than nói chung và của Công ty Cổ phần than Hà Lầm nói riêng cũng như bổ sung lượng kiến thức đã được các thầy cô trang bị trong suốt quá trình học tập, cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Phạm Thị Thúy Vân,

em đã lựa chọn nghiên cứu hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần

Trang 9

Than Hà Lầm làm báo cáo tốt nghiệp Tuy thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm không nhiều nhưng em đã có cơ hội được trau dồi kiến thức lý thuyết thông qua hoạt động thực tiễn rất bổ ích

Trang 10

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THAN

HÀ LẦM

1.1 Quá trình hình thành, phát triển của Công ty Cổ phần than Hà

Lầm 1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Than Hà Lầm

- Mã số thuế: 5700101637

- Ngày cấp giấy phép: 01/02/2008

- Điện thoại: 0333825339

- Người đại diện: Trần Mạnh Cường Chức vụ: Giám đốc

- Trụ sở chính: Số 1, phố Tân Lập, Phường Hà Lầm, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh

Chiến lược phát triển

- Trên cơ sở kế hoạch SXKD của từng năm được Đại hội đồng cổ đông thông qua, HĐQT đề ra phương hướng nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Phấn đấu xây dựng Công ty trở thành một Công ty có trình độ khai thác mỏ hàng đầu với công nghệ khai thác hiện đại, tiên tiến, đạt tiêu chuẩn trong khu vực Làm tốt công tác bảo vệ môi trường và phấn đấu xây dựng mỏ than Hà Lầm trở thành mỏ xanh, sạch, đẹp và thân thiện với môi trường để phát triển bền vững

- Triển khai dự án duy trì và phát triển mỏ giai đoạn sau năm 2018, tiếp tục thực hiện hoàn thiện hồ sơ để khai thác lộ thiên với sản lượng dự kiến 2,5 triệu tấn than/năm Tăng cường triển khai các dự án phát triển và mở rộng sản xuất của Công ty trong tình hình mới

Các thành tích mà Công ty Cổ phần than Hà Lầm đạt được

- Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới (1996)

- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2004)

- Ngoài ra Công ty và nhiều tập thể, cá nhân được Đảng và Nhà nước phong

Trang 11

+ 2 Huân chương Chiến công

+ 2 Huân chương Lao động hạng Nhất

+ Huân chương Độc lập hạng Nhất + Đảng bộ Công ty được tặng Huân chương Lao động hạng Nhì

+ Công đoàn Công ty được tặng Huân chương lao động hạng Ba + 2 đồng chí được phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động

+ 1 đồng chí được truy tặng Anh hùng LLVT nhân dân

Cùng nhiều tập thể, cá nhân được Đảng và Nhà nước, các Bộ ban ngành tặng thưởng các danh hiệu cao quý

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Than Hà Lầm

- Thời kỳ năm 1960 - 1965

- Ngày 1-8-1960 ( sau gần 6 năm khôi phục và hàn gắn vết thương chiến tranh

do thực dân Pháp gây ra và sự phá hoại của chủ mỏ Pháp trước khi rút đi ) mỏ

kỳ 1966- 1972 là thời kỳ căng thẳng gian khổ, huy sinh mất mát nhiều nhất -

kể cả vật chất, tinh thần và xương máu Song cũng là thời kỳ bộc lộ bản chất anh hùng cách mạnh của người thợ mỏ Hà Lầm, đã vượt lên tất cả để đi tới, tinh thần đó vẫn được duy trì, giữ vững và phát triển cho đến hôm nay

- Thời kỳ năm 2008 – nay

Công ty Cổ phần Than Hà Lầm – TKV được thành lập với số vốn điều lệ là 93

tỷ đồng Trong đó, cổ phần Nhà nước do Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam nắm giữ là 5 343 153 cổ phần chiếm 57,46% vốn điều

lệ Cổ phần bán ưu đãi cho 3596 cán bộ công nhân viên trong công ty là là 2

Trang 12

697 000 cổ phần chiếm 29% vốn điều lệ Cổ phần bán đấu giá công khai cho

12 nhà đầu tư là 1 259 847 cổ phần chiếm 13,5 % vốn điều lệ

Đến nay đã trải qua 58 năm phấn đấu xây dựng & trưởng thành từ vài công trường khai thác phân tán, thủ công, nay Hà Lầm đã là một Công ty có quy mô sản xuất lớn, công nghệ hiện đại Đội ngũ công nhân đông đảo, có trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề ngày càng được nâng lên đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất

Mỗi công nhân, cán bộ Công ty Cổ phần Than Hà Lầm luôn tự hào về truyền thống, về trang sử hào hùng, vẻ vang của mình trong những năm tháng khó khăn, gian khổ cũng như trong bước đường đi lên, tự hào về những danh hiệu cao quý mà Đảng và Quốc hội, Nhà nước đã trao tặng cho các thế hệ thợ

mỏ Hà Lầm: Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới

1.2 Bộ máy quản lý của công ty Cổ phần than Hà Lầm

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy

Sơ đồ 1.1: Bộ máy điều hành của Công ty

Hội đồng quản trị

Giám đốc điều hành

Ban kiểm soát

PGĐ phụ trách

Kỹ thuật

PGĐ phụ trách Kinh tế

PGĐ phụ trách ATLĐ

PGĐ phụ trách Sản xuất ĐHĐ cổ đông

Trang 13

Nguồn: Phòng tổ chức công ty CP than Hà Lầm

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) Đại hội đồng cổ đông Công ty gồm tất cả cổ

đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty cổ phần ĐHĐCĐ họp thường niên hoặc bất thường, tổ chức ít nhất mỗi năm một lần Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị (HĐQT) Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu

ra, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền ĐHĐCĐ HĐQT giữ vai trò định hướng chiến lược kế hoạch hoạt động hàng năm, chỉ đạo và giám sát hoạt động của Công ty thông qua Ban Điều hành

Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty do Hội đồng quản trị

công ty bổ nhiệm Các Phó giám đốc và Kế toán trưởng công ty do Hội đồng quản trị công ty bổ nhiệm Trưởng các phòng nghiệp vụ, Giám đốc các đơn vị trực thuộc do Tổng giám đốc công ty bổ nhiệm sau khi được sự đồng ý chấp thuận bằng nghị quyết của Hội đồng quản trị công ty Các chức danh còn lại

do Tổng giám đốc công ty bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng phòng nghiệp

vụ và Giám đốc đơn vị trực thuộc công ty

Ban kiểm soát (BKS) Ban Kiểm soát gồm ba đến năm thành viên do Đại hội

đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh

Trang 14

Phòng tổ chức hành chính: Giúp giám đốc về công tác quản lý tổng hợp,

hành chính quản trị và công tác văn phòng Tham mưu giúp giám đốc quản lý, chỉ đạo công tác thi đua tuyên truyền văn hóa, thể thao, công tác hành chính quản trị

Phòng kế hoạch: Tham mưu giúp giám đốc trong công tác sản xuất, tiêu thụ

sản phẩm và các hợp đồng kinh tế Chủ trì nghiên cứu cân đối kế hoạch sản xuất kỹ thuật, tài chính, văn hóa, xã hội hàng năm, giao kế hoạch sản xuất và

kế hoạch vật tư theo định mức hàng tháng cho các đơn vị Đề xuất các biện pháp quản lý đề nâng cao chất lượng công tác và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phòng kế toán thống kê: Tham mưu giúp giám đốc thực hiện công tác kế

toán thống kê theo quy định của pháp luật và công ty Kiểm tra việc thực hiện các chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh tế, vật tư tiền vốn, đảm bảo sử dụng chúng một cách hợp lý để tiết kiệm, đúng mục đích để đạt hiệu quả kinh tế cao Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế định kỳ 6 tháng và năm

Phòng tổ chức đào tạo: Tham mưu giúp giám đốc thực hiện công tác tổ chức

sản xuất, tổ chức cán bộ, công tác đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công

ty Tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp

vụ và thi nâng bậc hàng năm cho công nhân kỹ thuật

Phòng lao động tiền lương: Tham mưu giúp giám đốc trong công tác quản lý

lao động tiền lương, xây dựng hệ thống lao động định mức phù hợp với từng thời kỳ sản xuất của công ty, quản lý quỹ tiền lương, tiền thưởng, lập kế hoạch

và thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động, quản lý hồ sơ đầy đủ cho toàn thể cán bộ công nhân viên

Phòng cung cấp vật tư: Tham mưu giúp giám đốc trong công tác quản lý,

cung ứng, cấp phát vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, dự trù vật liệu nhập kho đúng quy định của công ty Xây dựng định mức tiêu hao vật tư

kỹ thuật

Phòng thanh tra: Thực hiện thanh tra nội bộ theo pháp lệnh thanh tra Kiểm

tra định kỳ hoặc đột xuất ở các công trường, phân xưởng hoặc đội xe, phòng ban, các chuyên đề về tiền lương, tiền thưởng và sửa chữa mua bán vật tư thiết

Trang 15

Phòng bảo vệ quân sự: Tham mưu giúp việc cho cấp ủy, giám đốc về công

tác bảo vệ tài sản, an ninh quốc phòng trong phạm vi quản lý của công ty Thực hiện kế hoạch sản xuất, bảo vệ tài nguyên theo chỉ đạo của công ty và cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Phòng y tế: Chăm sóc sức khỏe cho toàn bộ CBCNV của công ty

Phòng kỹ thuật: Kiểm tra quản lý kỹ thuật khai thác trên cơ sở các điều lệ

quy trình, quy phạm của nhà nước và các cơ quan cấp trên Đánh giá điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn ảnh hưởng đến công tác khai thác mỏ, quản lý bảo vệ tài nguyên chung ranh giới của công ty quản lý

Phòng điều khiển sản xuất: Là trung tâm điều hành sản xuất và tổ chức tiêu

thụ sản phẩm của xí nghiệp, triển khai lệnh sản xuất và điều động xe, máy phục vụ cho các đơn vị trong công ty

Phòng KCS: Kiểm tra giám định chất lượng các loại than, phát hiện và đề

xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng than

Phòng cơ điện vận tải: Tham mưu giúp giám đốc về công tác cơ điện và vận

tải của công ty Kiểm tra việc thực hiện quy trình, quy phạm kỹ thuật đối với thiết bị ở các đơn vị sản xuất, tham gia xây dựng năng xuất các loại thiết bị

Phòng XDCB: Tham mưu giúp giám đốc về công tác XDCB gồm đầu tư xây

dựng mới sửa chữa nâng cấp công trình xây dựng hiện có, đề xuất biện pháp quản lý Thẩm định thiết kế dự toán công trình, tổ chức nghiệm thu và hoàn chỉnh hồ sơ những công trình hoàn thành và những vấn đề liên quan khác

Phòng tiêu thụ: Thực hiện các vấn đề liên quan đến tiêu thụ các sản phẩm của

công ty

Phòng an toàn: Tham mưu giúp giám đốc về công tác an toàn, bảo hộ lao

động trong khâu an toàn lao động, an toàn sản xuất của toàn công ty

1.3 Các lĩnh vực hoạt động của công ty 1.3.1 Các hoạt động sản xuất của công ty

- Khai thác và thu gom than cứng

- Khai thác và thu gom than non

Trang 16

- Khai thác và thu gom than bùn

- Khai thác quặng và các kim loại không chứa sắt

- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác

- Vận tải hàng hoá bằng đường bộ

- Kho bãi và lưu trữ hàng hoá

- Thoát nước và xử lý nước thải

- Khai thác, xử lý và cung cấp nước

- Sửa chữa máy móc thiết bị

- Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn

- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

- Sửa chữa thiết bị điện

- Sửa chữa thiết bị khác

- Lắp đặt hệ thống điện

- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí

- Trồng rừng và chăm sóc rừng lấy gỗ

- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

- Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàn (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới…)

- Sản xuất các loại bánh từ bột

- Hoạt động các cơ sở thể thao…

1.3.2 Sản phẩm tiêu biểu của công ty CP than Hà Lầm

- Than tiêu chuẩn TCVN 1790: 1999 với tiêu chuẩn trích dẫn:

+ TCVN 172:1997( ISO 589:1981) Than đá – Xác định độ ẩm toàn phần + TCVN 173:1995( ISO 1171: 1981) Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định hàm lượng tro

+ TCVN 174: 1997( ISO 652:1981) Than và cốc – Xác định hàm lượng chất bốc

+ TCVN 175:1997( ISO 334:1992) Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung phương pháp Eschka

Trang 17

+ TCVN 200:1995( ISO 1928: 1976) Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định trị số tỏa nhiệt toàn phần bằng phương pháp bơm đo nhiệt lượng và tính trị số tỏa nhiệt thực

+ TCVN 318: 1997( ISO 1170: 1977) Than và cốc – Tính kết quả phân tích trên những cơ sở khác nhau

+ TCVN 1693: 1995( ISO 1988: 1975) Than đá – Lấy mẫu

+TCVN 43 07: 86 Than – Phương pháp xác định tỷ lệ dưới cỡ và trên cỡ

- Than thương phẩm: than Antraxit có nhiệt lượng cao cụ thể:

+ Than cám 3b + Than cám 3c + Than cám 4a + Than cám 4b + Than cám 5 + Than cám 6a

+ Than cám 6b

Trang 18

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA

để đáp ứng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng tăng

Đối với công ty than Hà Lầm, để thu hút nguồn nhân lực và giữ chân thợ lò, ngoài việc tiếp tục duy trì các chế độ ưu đãi cho lao động, công ty duy trì việc xét thưởng thành tích lao động, hỗ trợ tiền đi lại trong kỳ nghỉ hè, nghỉ tết theo điều kiện cụ thể Ngoài ra, đặc biệt chú ý quan tâm nâng cao đời sống cả về vật chất và tinh thần, cải thiện điều kiện làm việc, nhằm hạn chế tình trạng thợ

lò bỏ việc đang có xu hướng gia tăng Công ty đã xây dựng chiến lược, ứng dụng công nghệ cơ giới hóa đào lò; đầu tư thiết bị vận chuyển người và vật liệu, thiết bị thi công tới gần vị trí làm việc để giảm mức độ nặng nhọc, rủi ro cho thợ lò

Bảng 2.1: cơ cấu lao động của Công ty CP than Hà Lầm

Trang 19

Cơ cấu lao

Trang 20

đối chính xác, cán bộ quản lý chiếm 5,32% tỉ trọng của nhân viên kỹ thuật 7,47%, đây là lực lượng kỹ thuật rất quan trọng và cần thiết Tỷ lệ giữa lao động gián tiếp trên lao động trực tiếp là 1/9,65 tỉ lệ này đã nói lên được trình

độ phát triển nhân lực của mỏ tập trung vào người thợ Từ đó ta thấy được những người trực tiếp làm ra của cải vật chất chiếm tỷ trọng cao nhất Doanh nghiệp đã áp dụng đúng về việc tăng lao động trực tiếp giảm lao động gián tiếp Chính vì thiếu lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh là một nhân tố quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp

Vì vậy chính sách tuyển dụng và chính sách đào tạo phải đảm bảo thoả mãn yêu cầu của doanh nghiệp

Tỷ lệ lao động dưới 30 tuổi của công ty cho thấy lao động có sức trẻ trong ngành thấp và có xu hướng giảm Cụ thể năm 2016, 2017 là 25 – 26% nhưng đến năm 2018 con số này chỉ còn 22,59% Điều này cho thấy lao động trẻ gắn bó với công ty giảm Cùng với đó tỷ lệ lao động trên 50 tuổi cũng có

xu hướng giảm dần Điều đó cho thấy lao động lớn tuổi có kinh nghiệm, có trình độ đang trong độ tuổi nghỉ hưu, cũng báo động lao động của công ty có thâm niên giảm nên công ty phải có chiến lược nhân lực nhất là khâu đào tạo

và tuyển dụng đầu vào

Mỏ đã căn cứ vào từng loại công việc, số lượng người cần tuyển và trình độ cụ thể của từng loại công nhân viên chỉ xét tuyển những lao động có nghề phù hợp có kỹ thuật nghiệp vụ để đổi mới cơ cấu lao động Để đảm bảo đội ngũ công nhân viên có trách nhiệm, chất lượng, Mỏ than Hà Lầm đã áp dụng chế độ thử việc, kí kết hợp đồng lao động trước khi nhận chính thức Ngoài ra muốn nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên Mỏ luôn chú ý đến công tác đào tạo, đào tạo lại bồi dưỡng lực lượng lao động Cùng với việc chú ý nâng cao chất lượng của lực lượng lao động công ty thường xuyên tổ chức các phong trào thi đua khuyến khích mọi người phát huy tính chủ động sáng tạo, nâng cao hiệu quả lao động, tăng thu nhập cho tập thể cán

bộ công nhân viên

2.1.2 Nguồn lực tài chính

- Cơ cấu tài sản

Trang 21

Trong những năm qua, mặc dù có sự cạnh tranh gay gắt giữa các sản phẩm thay thế, nguồn khoáng sản ngày càng hạn hẹp nhưng công ty CP than Hà Lầm vẫn luôn giữ được nguồn lực tài chính đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2016 - 2018

Đơn vị tính : %

Chỉ tiêu

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So

sánh 2017 /201

6

So sánh 2018/

I Tiền và tương đương tiền

III Các KPT ngắn hạn

V Tài sản ngắn hạn khác

72 2,00 3.737 1,74 4.801 3,20 0,32 0,18

B Tài sản dài hạn

392,6

5 45,44 545,2 71,59 545,2 83,84 26,15 12,25

TỔNG TÀI SẢN

Nguồn: Phòng kế toán công ty

Qua bảng trên ta thấy, từ 2016 đến 2018, tổng tài sản của công ty liên tục thay đổi, nhưng nếu chỉ nhìn khái quát thì dường như sự thay đổi này vẫn chưa cho thấy một xu hướng cụ thể nào Bởi vì, nếu như năm 2017 tổng tài sản của công ty giảm 103.540 triệu đồng, tương đương giảm 11,98% so với năm 2016 thì năm 2018 lại ghi nhận sự gia tăng khá ấn tượng của tổng tài sản với mức tăng 167.084 triệu đồng về giá trị tuyệt đối, tương đương tăng

Trang 22

21,97%, mặc dù với mức tăng trưởng còn khá kiêm tốn nhưng đó cũng là dấu hiệu tốt cho công ty

Trong khi tài sản dài hạn vẫn không ngừng tăng qua các năm thì có thể thấy

sự suy giảm của tổng tài sản là do sự sụt giảm đáng kể của tài sản ngắn hạn,

mà cụ thể là các khoản phải thu, tiền và tương đương tiền Do đó, để có thể đưa ra được những đánh giá chính xác về tình hình tài sản của công ty thì nếu chỉ xét về mặt tổng tài sản thôi là chưa đủ mà cần phải đi vào cụ thể từng khoản mục nhỏ hơn trong cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Nhìn chung tài sản ngắn hạn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tổng tài sản có thể giải thích do công ty cổ phần than Hà Lầm là một công ty hoạt động trong ngành khai thác than, ngành nghề chủ yếu là khai thác và sản xuất than nên đòi hỏi lượng tài sản dài hạn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh là rất lớn và lớn hơn so với tài sản ngắn hạn

tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của công ty cũng đã có những biến động trong ba năm qua Cụ thể, qua các năm, tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng tài sản Năm 2016, tỷ trọng tài sản ngắn hạn của công

ty là 54,56% trong khi tài sản dài hạn chiếm 45,44% trong tổng tài sản Sang đến năm 2017, tỷ trọng tài sản ngắn hạn của công ty đã giảm xuống còn 28,41%, giảm 26,15% so với năm 2016, đồng nghĩa với việc tỷ trọng tài sản dài hạn lại tăng từ 26,15% lên 71,59% Năm 2018, cơ cấu tài sản của công ty

cổ phần than Hà Lầm vẫn tiếp tục biến động theo chiều hướng năm 2017 và năm 2016 với tỷ trọng tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản giảm xuống còn 16,16% và tỷ trọng tài sản dài hạn tăng lên 83,84% Sự giảm dần của tỷ trọng tài sản ngắn hạn là do tình hình kinh tế ngày càng khó khăn, lãi suất ngân hàng ngày càng tăng cao và biến động, công ty phải sử dụng nguồn tiền mặt và khoản tương đương tiền để chi trả cho các khoản nợ đến hạn và để đầu tư cho hoạt động sản xuất, bên cạnh đó việc thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn cũng được công ty tận dụng triệt để Vì vậy, chỉ tiêu tiền mặt và các khoản tương đương tiền; các khoản phải thu ngắn hạn giảm đi dáng kể trong tổng tài sản ngắn hạn

- Cơ cấu nguồn vốn

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn công ty CP than Hà Lầm 2016 - 2018

Trang 23

Chỉ tiêu

Giá trị (tr.đồn g)

Tỷ trọn

g (%)

Giá trị (tr.đồn g)

Tỷ trọn

g (%)

Giá trị (tr.đồn g)

Tỷ trọn

g (%)

Nguồn: Phòng kế toán công ty

Cùng với tổng tài sản, tổng nguồn vốn để hình thành nên tài sản của công ty năm 2016 đạt 864.091 triệu đồng, giảm 103.540 triệu đồng trong năm 2017 (đạt 760.551 triệu đồng) và tăng 167.084 triệu đồng trong năm 2018 Theo

đó, tỷ trọng các bộ phận trong tổng nguồn vốn cũng thay đổi không ngừng qua các năm từ 2016 đến 2018

- Về nợ phải trả

Trong giai đoạn 2016 – 2018, nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn Năm 2017, cùng với sự sụt giảm về giá trị của nợ phải trả (130.898 triệu đồng) so với năm 2016 thì tỷ trọng của khoản mục này trong nguồn vốn cũng giảm từ 80,01% xuống còn 73,63% Hệ số nợ của công ty hiện đang ở mức khá cao (dao động từ 0,7 – 0,8), tức công ty đang có được những lợi thế của việc duy trì hệ số nợ cao như: chỉ cần bỏ ra một lượng vốn ít nhưng được quyền quản lý một lượng tài sản lớn, lá chắn thuế lãi vay, khuếch đại tỷ suất lợi nhuận VCSH khi doanh nghiệp làm ăn có lãi, Tuy nhiên, song song với đó thì việc duy trì tỷ trọng nợ cao cũng dẫn đến nhiều hạn chế như : giảm tính độc lập trong hoạt động kinh doanh, chịu sức ép từ việc nâng

Trang 24

lãi suất của các chủ nợ và sức ép phải chi trả lãi vay và nợ gốc đúng hạn, mức

độ an toàn trong kinh doanh thấp, Đặc biệt là khi nguồn vay nợ chủ yếu của công ty là từ các ngân hàng, mà trong giai đoạn vừa qua, lãi suất cho vay của các ngân hàng liên tục biến động và có những thời điểm đạt đỉnh 20-25%/năm, thì sức ép trả lãi lại càng trở thành một vấn đề lớn đối với công ty Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn với tỷ trọng nợ cao như trên không chỉ là trường hợp riêng của công ty cổ phần than Hà Lầm mà là tình trạng chung của hầu hết các doanh nghiệp khai thác than khác trong cùng ngành

- Về vốn chủ sở hữu

Trong cơ cấu vốn chủ sở hữu thì vốn đầu tư của chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn nhất Năm 2017, công ty đã tăng vốn điều lệ từ 120 tỷ đồng lên đến 150 tỷ đồng dẫn đến nguồn vốn chủ sở hữu năm 2017 là 200.079 triệu đồng chiếm

tỷ trọng cao nhất trong 3 năm với 26,37%, thể hiện tính tự chủ về mặt tài chính của công ty Tuy giá trị vốn chủ sở hữu ngày càng tăng nhưng tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn lại gần như thay đổi không theo 1 chiều hướng rõ ràng nào Cụ thể, năm 2016, tỷ trọng VCSH trong tổng nguồn vốn là 19,99%, đến năm 2017 tăng lên 26,37% nhưng sang năm 2017 lại giảm xuống còn 22,82%

2.1.3 Cơ sở vật chất

* Mỏ than Hà Lầm năm trong khoáng sản cách thành phố Hạ Long 5km về phía Đông – Đông Bắc

- Phía Đông giáp mỏ Hà Lầm

- Phía Tây giáp phường Cao Thắng

- Phía Nam giáp đường 18A

- Phía Bắc giáp mỏ Bình Minh

Dây chuyền sản xuất của Công ty gồm các trang thiết bị hầu hết là nhập lại của Liên Xô (cũ) Những năm gần đây, các thiết bị hiện đại của Nhật, Mỹ, Thụy Điển, Hàn Quốc đang được đầu tư dần nhằm thay thế những thiết bị lạc hậu

Bảng 2.4: Bảng thống kê lượng máy móc thiết bị

Trang 25

TT Tên thiết bị Mã hiệu SL

Nguồn: Phòng kế toán công ty

Tuy một số máy móc thiết bị do thời gian sử dụng lâu, số lần trung đại

tu nhiều, song Công ty vẫn tận dụng, phục hồi, sửa chữa lại để phục vụ cho sản xuất

Trang 26

Một số máy mới được đầu tư có công nghệ kỹ thuật tiên tiến, hiện đại năng suất cao hơn hao phí vật liệu ít, khả năng hoạt động tốt Nhưng khi xảy

ra tình trạng hư hỏng số thiết bị này thường phải nằm chờ vì phụ tùng thay thế

dự phòng không đáp ứng được kịp thời, gây khó khăn cho công tác sửa chữa, ảnh hưởng đến năng suất thiết bị, tính nhịp nhàng của sản xuất Mặc dù vậy, các máy móc thiết bị hiện đại này vẫn giữ vai trò vị trí quan trọng trong dây chuyền sản xuất

2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.2.1 Hoạt động sản xuất, kinh doanh

Công ty Cổ phần Than Hà Lầm thực hiện theo chế độ quy định của nhà nước tuần 48 giờ, 3 ca/ngày, 8 giờ/ca Khối Văn phòng làm theo giê hành chính từ 7h 30 phót đến 16 giờ, khối công trường phân xưởng làm việc theo chế độ làm việc liên tục đảo ca nghịch 1tuần/1lần, nghỉ giữa ca 60 phút áp dụng cho toàn Công ty Với chế độ làm việc này phù hợp với tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty

- Xây dựng kế hoạch:

Khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, các phòng ban kỹ thuật căn cứ vào chỉ tiêu hướng dẫn của Tập đoàn và nhu cầu tiêu thụ của thị trường qua các hợp đồng đã ký kết; căn cứ vào kết quả thực hiện của Công ty trong năm qua, các chỉ tiêu pháp lệnh, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác; căn cứ vào các mức kinh tế kỹ thuật của Tập đoàn, ngành, báo cáo trữ lượng tài nguyên khai thác, các khu vực khai thác các giải pháp, bản đồ khai thác và khả năng đáp ứng của Công ty để lên kế hoạch sản xuất sau đó trình Giám đốc Công ty ký duyệt Sau khi được được duyệt chính thức kế hoạch kỹ thuật, Phòng kế hoạch, Lao động tiền lương, Kế toán tài chính, Vật tư của Công ty căn cứ vào đó để cân đối kế hoạch, tài chính, tiền lương, lao động, vật tư, an toàn bảo

hộ lao động…Các kế hoạch sản xuất này được báo cáo để Tập đoàn duyệt Thời gian lập kế hoạch thường là vào cuối năm Trước khi nhận được hướng dẫn của Tập đoàn, Công ty Cổ phần Than Hà Lầm lập kế hoạch dự thảo, kế hoạch sản xuất chính thức được lập vào năm sau Thường kế hoạch được tập

Trang 27

thác và tiêu thụ Hai quý còn lại thấp vì nằm trong mùa mưa Kế hoạch tháng thường được lập vào các ngày 20 của tháng trước trên cơ sở kế hoạch quý và tình hình tiêu thụ trong tháng

- Thực hiện kế hoạch:

Kế hoạch sản xuất của bất kỳ Công ty nào cũng chỉ có tính chất định hướng và phải được điều chỉnh theo tình hình thực tế của thị trường, điều kiện sản xuất của doanh nghiệp do tác động ngoại cảnh Công ty Cổ phần Than Hà Lầm cũng nằm trong qui luật đó và không tránh khỏi sự tăng, giảm sản lượng sản xuất, tiêu thụ theo tháng quí, năm Đôi khi vì nhu cầu thực tế của khách hàng

mà đột xuất Công ty phải cung ứng Do vậy, kế hoạch lập ra thường khác với thực tế vì vậy cần điều chỉnh kế hoạch nhanh chóng thích ứng với nhu cầu thị trường

Phương hướng xây dựng dựng kế hoạch của Công ty trong năm qua là nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, giảm giá thành sản phẩm tăng thu nhập cho người lao động Đối với việc tiêu thụ, ngoài những hợp đồng có tính chất ổn định, Công ty luôn tìm kiếm thị trường, khách hàng mới để hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Đặc điểm hoạt động kinh doanh chung của Công ty

- Quy trình sản xuất: hoạt động cung ứng nguyên vật liệu, công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Than Hà Lầm gồm hai dây chuyền sản xuất chính là dây chuyền bóc đất đá và dây chuyền khai thác than Do khối lượng bốc xúc và vận chuyển lớn nên đòi hỏi thiết bị công nghệ phải có công suất lớn, chuyên dùng cho khai thác

Để đảm bảo tốt cho hoạt động kinh doanh, công ty than Hà Lầm luôn quan tâm đầu tư, đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật, đến nay cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty tương đối hoàn thiện như: Các thiết bị để khai thác và phục

vụ khai thác, chế biến và tiêu thụ than

Quy trình công nghệ

Công ty than Hà Lầm đang áp dụng công nghệ khai thác lộ thiên cho các khai trường, bao gồm các khâu chủ yếu: Khoan nổ -Xúc bốc -Vận tải - ổ thải với đồng bộ thiết bị tương ứng máy khoan CBIII-250MN, Panta, máy xúc

Trang 28

EKG4,6, CAT 330B, PC, ôtô Belaz 7522, HD 320, VOLVO35C, VOLVO A35D, Máy gạt D85A, các hệ thống sàng tuyển

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ công nghệ khai thác than công ty than Hà Lầm

Nguồn: Phòng tiêu thụ công ty

+ Công nghệ khoan: Máy khoan xoay cầu CbIII có đường kính mòi khoan 250mm được dùng để khoan các lỗ khoan theo hộ chiếu Tuỳ theo

Ngày đăng: 02/01/2023, 16:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng gốc quản trị nguồn nhân lực, 2009, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng gốc quản trị nguồn nhân lực
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2009
2. PGS.TS Trần Kim Dung, 2008, Giáo trình quản trị nguồn nhân lực. NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2008
3. Nguyễn Văn Sơn - Bài viết nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước và phát triển kinh tế trí thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Sơn -
4. Thạc sĩ Nguyễn Vân Điềm, PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, 2007, Giáo trình quản trị nguồn nhân lực. NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nguồn nhân lực
Nhà XB: NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân
5. GS, TS Đỗ Văn Phức, Quản lý nhân lực của doanh nghiệp, 2007, NXB Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhân lực của doanh nghiệp
Tác giả: Đỗ Văn Phức
Nhà XB: NXB Bách khoa
Năm: 2007
6. Báo cáo tài chính của của Công ty CP than Hà Lầm 2016 – 2018 7. Báo cáo của phòng tổ chức hành chính Công ty CP than Hà Lầm 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính của của Công ty CP than Hà Lầm 2016 – 2018
Năm: 2016 – 2018

TỪ KHÓA LIÊN QUAN