i TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TÂN VIỆT Giảng viên hướng dẫn cô Nguyễn Thị Thu Hương Họ tên sinh viên Phạm.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
BÁO CÁO THỰC TẬP
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TÂN VIỆT
Giảng viên hướng dẫn: cô Nguyễn Thị Thu Hương
Họ tên sinh viên: Phạm Thị Thanh Huyền
MSSV: 1111050072
Lớp: D11QK04
Hà nội, năm 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Khoa Quản
lý nguồn nhân lực - Trường Đại học Lao động và Xã hội đã giúp đỡ em có
được kiến thức trong quá trình học tập Đặc biệt là Cô giáo Nguyễn Thị Thu
Hương - Nguời đã hướng dẫn chọn đề tài và giúp đỡ em trong suốt quá trình
làm báo cáo
Ngoài ra, em xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần đầu
tư và xây dựng Tân Việt và toàn thể cán bộ, công nhân của công ty đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp cho em số liệu, kiến thức, kinh nghiệm thực tế để em hoàn thành báo cáo này
Hà Nội , ngày 26 tháng 2 năm 2019
Sinh viên
Phạm Thị Thanh Huyền
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán của Công ty Công ty Cổ phần đầu tư
và xây dựng Tân Việt năm 2016 – 2018
10
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm
2016 – 2018
23
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TÂN VIỆT 3
1.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty 3
1.1.1 Giới thiệu về công ty 3
1.1.2 Quá trình hình thành. 3
1.2 Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty 4
1.2.1 Giới thiệu cơ cấu tổ chức 4
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận 5
1.3 Các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh 8
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TÂN VIỆT 10
2.1 Các nguồn lực kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Tân Việt 10
2.1.1 Nguồn lực tài chính 10
2.1.2 Nguồn nhân lực 15
2.1.3 Cơ sở vật chất, kỹ thuật 17
2.2 Thực trạng hoạt động quản trị Marketing của Công ty Tân Việt 18
2.1 Hoạt động sản xuất của công ty 18
2.2.2 Thị trường hoạt động của doanh nghiệp 20
2.2.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 23
2.3 Hoạt động quản trị marketing trong công ty Tân Việt 24
2.3.1 Hoạch định chiến lược 24
2.3.2 Triển khải hoạt động marketing 27
2.3.3 Chính sách phân phối 32
2.3.4 Chính sách giao tiếp khuyếch trương 33
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY 37
3.1 Những điểm mạnh của công ty 37
3.2.Những hạn chế của công ty 37
3.3.Những cơ hội 38
3.4 Những thách thức 40
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Thành công trong kinh doanh không phải là do người sản xuất, mà
chính là do khách hàng quyết định” Và “công việc của marketing là biến nhu
cầu xã hội thành những cơ hội sinh lời” Việc xây dựng chiến lược marketing
là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của mỗi doanh nghiệp nhằm thực hiện có hiệu quả ba mục tiêu lợi nhuận, vị thế, an toàn Trong nền kinh tế thị trường gay gắt, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp đó phải tiến hành huy động mọi nguồn lực, phải biết điều hành tổng hợp mọi yếu tố nhằm đạt được mục tiêu đã định sẵn Thông qua chiến lược marketing, doanh nghiệp
có thể phát huy hết nội lực hướng vào những cơ hội hấp dẫn trên thị trường và
vì thế sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả cạnh tranh cũng như đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
Con đường nào để giúp các doanh nghiệp nước ta tồn tại và phát triển được trong cơ chế thị trường nghiệt ngã hiện nay? Cách duy nhất là các doanh nghiệp phải thích ứng với thị trường, điều hành được hoạt động của doanh nghiệp theo định hướng thị trường thật sự
Ngành xây dựng, cung cấp vật liệu hoặc bất động sản hiện nay ở Việt Nam tăng trưởng rất cao, kéo theo đó là mức độ cạnh tranh ngày càng gia tăng Các công ty cung cấp dịch vụ và sản phẩm mọc lên ngày càng nhiều Khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn, đồng thời cũng khó tính để thỏa mãn Họ có những đòi hỏi cao và ngày càng cao về chất lượng và dịch vụ Đứng trước sự lựa chọn vô cùng phong phú như vậy khách hàng sẽ bị hấp dẫn bởi những thứ hàng hóa nào đáp ứng tốt nhất những nhu cầu và mong đợi cá nhân của họ
Với định hướng phát triển lâu dài tại thị trường miền Bắc và trên cả nước, công ty đã và đang có những dự định, kế hoạch chính sách marketing
Trang 6hỗn hợp nhằm chiếm lĩnh thị trường này Để có cơ sở hoàn thiện các giải pháp chinh phục thị trường ngày một tốt hơn thì phải biết được chính sách Marketing hỗn hợp hiện tại của công ty thế nào? Và khách hàng đánh giá chính sách đó ra làm sao? Vì vậy, việc đưa ra một phân tích nghiên cứu về chiến lược marketing hỗn hợp phù hợp với tình hình hiện tại của công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tân Việt là rất cần thiết để tạo sự khác biệt trong cạnh tranh Chính vì vậy em đã chọn đề tài hoạt động quản trị marketing tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tân Việt làm đề tài cho báo cáo thực tập nhằm nâng cao kiến thức thực tế của mình
Trang 7CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY
DỰNG TÂN VIỆT 1.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty
1.1.1 Giới thiệu về công ty
- Giám đốc: Nguyễn Hữu Luyện
- Email: Info@Tanvietc.com - Website: http://tanvietc.com
- Phone: 0437649791 - Fax: 0437649791
Một tư duy mới! Một cách nhìn mới hướng tới tương lai – Tân Việt Luôn luôn đổi mới để đạt được nhiều thành tựu mới Đó chính là phương châm hoạt động của Tân Việt Chính vì thế ngày 01/02/2002 Tân Việt được thành lập theo quyết định số 54/QĐ-TCCB-LB
Trang 8Hơn 10 năm hoạt động, không thể kể hết những khó khăn chồng chất cũng như những trở ngại mà tập thể cán bộ công nhân viên Công ty phải vượt qua từ những ngày tháng khởi nghiệp, đổi lại đến nay công ty đã khẳng định được uy tín, vị thế, thương hiệu của mình trong lĩnh vực buôn bán vật liệu, xây dựng Để tồn tại trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt và đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường cũng như sự phát triển không ngừng của đất nước, Công ty đã xây dựng chiến lược cho riêng mình, trong đó trọng tâm là đầu tư vào xây dựng chiến lược marketing phù hợp với từng sản phẩm và từng giai đoạn Bên cạnh đó các yếu tố khác cũng được công ty quan tâm như: nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên; Công ty không ngừng đổi mới công nghệ, trang bị máy móc, thiết bị thi công hiện đại, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đổi mới biện pháp thi công theo hướng hiện đại và tiên tiến Qua đó, đã tạo được uy tín với các chủ đầu tư, đồng thời tạo được nền móng vững chắc để Công ty phát triển trong điều kiện mới với phương châm: “Tiến độ – Chất lượng – Khoa học” Đây cũng chính là động lực để Lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Công ty tiếp tục vươn lên, gặt hái được nhiều thành tích cao hơn nữa trong thời gian tới
1.2 Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty
1.2.1 Giới thiệu cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tân Việt
Trang 9Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tân Việt, ban lãnh đạo tối cao gồm Đại
hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị Bộ phận lãnh đạo tối cao này quyết định
các mục tiêu của Công ty, phương châm, chiến lược chung và sách lược Bộ phận
marketing phải đưa ra những quyết định không trái với những kế hoạch của ban
lãnh đạo tối cao Ngoài ra tất cả các chiến lược marketing của họ phải được ban
lãnh đạo tối cao phê duyệt
Trang 10Bộ phận marketing phải hợp tác với các đơn vị khác của Công ty Phòng tài chính luôn quan tâm đến những vấn đề nguồn vốn và việc sử dụng vốn cần thiết để thực hiện các chiến lược marketing Phòng nghiên cứu thiết kế giải quyết những vấn đề kỹ thuật, thiết kế những công trình đảm bảo an toàn, đẹp và tiện lợi Phòng cung ứng thiết bị quan tâm đến việc đảm bảo đủ máy móc, thiết bị xây dựng phục vụ thiết kế và thi công các công trình Bộ phận sản xuất chịu trách nhiệm thi công các công trình Phòng kế toán theo dõi thi chi, giúp cho bộ phận marketing nắm được tình hình thực hiện những mục tiêu đề ra Hoạt động của tất cả những bộ phận này đều có ảnh hưởng đến những kế hoạch và hoạt động của
bộ phận marketing
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là bộ phận đứng đầu Công ty, được họp thường niên mỗi năm một lần bao gồm các cổ đông của Công ty nhằm đánh giá tổng kết kết quả hoạt động của Công ty, bàn bạc và đưa ra phương hướng phát triển Công ty,
bổ nhiệm các vị trí trong hội đồng quản trị
Đại hội đồng cổ đông có quan hệ quản lý đối với Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát của Công ty và các phòng ban của Công ty
Hội đồng quản trị
Bao gồm 05 ngwời, đứng đầu Hội đồng quản trị là Chủ tịch Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị đưa ra những phương hướng, mục tiêu chiến lược cho Công ty cũng như quyết định những chiến lược phát triển của Công ty Hội đồng quản trị
có nhiệm vụ bổ nhiệm ban giám đốc, bổ nhiệm chức Tổng giám đốc, phó Tổng giám đốc của Công ty
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là do Đại hội đồng cổ đông gồm 03 người
Ban kiểm soát có chức năng, nhiệm vụ kiểm soát, giám sát các hoạt động của tất cả các phòng ban, các đơn vị trực thuộc Công ty kể cả Hội đồng quản trị
Trang 11Các phòng chức năng
Phòng tổ chức hành chính
Có chức năng nhiệm vụ giúp Ban Tổng giám đốc về tổ chức quản lý, nhân
sự, lao động tiền lương và chế độ, khen thưởng và kỷ luật, bảo quản hồ sơ cán bộ công nhân viên
Phòng kế toán tài chính
Có chức năng nhiệm vụ giúp Ban Tổng giám đốc về công tác kế toán tài chính của Công ty, quản lý nguồn vốn, hàng hóa, tài sản của Công ty, thực hiện các công tác tín dụng, cân đối thu chi, thanh quyết toán đối với khách hàng và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Tham gia xây dựng giá bán hàng thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo tài chính theo chế độ của luật kế toán
Phòng phát triển đầu tư dự án
Có chức năng tham mưu cho ban giám đốc Công ty trong việc thiết lập đầu
tư dự án sản xuất kinh doanh, tìm kiếm đối tác kinh doanh
Phòng kỹ thuật
Có chức năng tham mưu cho ban giám đốc Công ty về việc triển khai đôn đốc, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật, đầu tư công nghệ mới, đảm bảo an toàn lao động Phòng có trách nhiệm tiếp nhận và nghiên cứu hồ sơ
Trang 12thiết kế, dự toán, khảo sát và tổ chức mặt bằng thi công, lập biện pháp thi công, lập tiến độ tổng thể, đồng thời cử cán bộ trực tiếp giám sát, quản lý kỹ thuật, chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, xử lý kỹ thuật, tham gia giải quyết các vụ việc phát sinh, tham gia xác định khối lượng thanh quyết toán Đôn đốc các xí nghiệp lập hồ sơ hoàn công khi kết thúc công trình
Phòng kỹ thuật cũng đồng thời có nhiệm vụ tham gia nghiên cứu, thiết lập
hồ sơ các công trình đấu và nhận thầu
1.3 Các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh
Công ty CP đầu tư xây dựng Tân Việt hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trình công nghiệp, các công trình dân dụng, … Ngoài ra công
ty còn kinh doanh vật liệu, thiết bị, máy móc xây dựng, trang thiết bị nội thất Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp vật tư, vật liệu, thiết bị máy móc… phục
vụ sản xuất Tư vấn đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát, thết
kế các công trình cũng là một lĩnh vực được Công ty quan tâm đầu tư và phát triển
Các lĩnh vực, hoạt động chính của công ty:
- Buôn bán vật liệu xây dựng
- Tư vấn xây dựng, kiến trúc, nội ngoại thất
- Xây dựng nhà các loại
- Hoàn thiện công trình xây dựng…
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
- Sản xuất xi măng vôi, thạch cao
- Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá
- Xây dựng công trình công ích
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Phá dỡ
- Chuẩn bị mặt bằng
Trang 13- Lắp đặt hệ thống điện
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Bán buôn xe ô tô và xe có động cơ khác…
Trong những năm qua, bằng sự nỗ lực của mình, Công ty cổ phần Đầu
tư và Xây dựng Tân Việt đã khẳng định được thế mạnh của một đơn vị chuyên ngành trong thi công xây dựng, thành công nhiều công trình lớn nhỏ suốt từ Nam ra Bắc như: công trình đường Quy Nhơn – Nhơn Hội, Quốc Lộ 10 – Gói thầu R1, nhà điều hành Cảng Cái Lân – Quảng Ninh, Quốc lộ 2- Vĩnh Yên- Nội Bài…
Từ khi thành lập đến nay Tân Việt đã không ngừng phát triển đi lên để trở thành một trong những công ty lớn mạnh trong ngành xây dựng Tân Việt
đã góp một vai trò quan trọng trong công tác xây dựng những công trình có tầm cỡ trong nền kinh tế quốc dân Đến năm 2009, Tân Việt đã có mức tăng trưởng đáng kể và hiện đang quản lý nguồn vốn chủ sở hữu cả trăm tỷ đồng
Năm 2010, Tân Việt đã khởi công xây dựng khu nhà chung cư mang tên “Tân
Việt Tower” , biệt thự và nhà liên kề thuộc dự án: Khu nhà ở Đức Thượng –
Hoài Đức – Hà Nội, đã được nhà nước cấp phép
Trang 14CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TÂN VIỆT
2.1 Các nguồn lực kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Tân Việt
2.1.1 Nguồn lực tài chính
Tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ tiền tệ gắn liền với việc hình thành vốn, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Nó đóng vai trò quan trọng và chi phối mọi hoạt động khác của doanh nghiệp Cũng như tất cả các doanh nghiệp khác, hoạt động tài chính của công ty là hoạt động cần thiết Với sự xoay vòng vốn luân phiên các dự án, Công ty luôn đảm bảo được nguồn hàng và nguồn tài chính cho các dự án đang và sắp thực hiện trong những năm tới
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán của Công ty Công ty Cổ phần đầu tư
và xây dựng Tân Việt năm 2016 – 2018
Trang 15(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Theo bảng 2.1, tài sản của công ty bao gồm hai khoản mục chính là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, chiếm tới 80% trong tổng cơ cấu tài sản là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn chiếm khoảng 20% trong tổng cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Tân Việt Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều có xu hướng tăng từ năm 2016 đến năm 2018, tốc độ tăng của hai loại tài sản này là khá đều nhau, trong 3 năm, tài sản ngắn hạn đều tăng gấp đôi tài sản dài hạn, cụ thể như năm 2017, tài sản ngắn hạn tăng hơn 20% trong khi tài sản dài hạn tăng gần 10% so với năm 2016 Điều này cũng dễ hiểu vì tài sản ngắn hạn chiếm 80% trong tổng số tài sản của công ty, nguồn tài sản này nhanh đáp ứng được nhu cầu sử dụng vào đầu tư của công ty và có khả năng thu hổi nhanh Sở dĩ tổng tài sản của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Tân Việt tăng là do trong năm 2018 công ty đã nhận được nhiều dự án có quy mô
và đang đưa vào thực hiện, chính vì vậy cần phải có một lượng tài sản nhất định để dùng vào mục đích kinh doanh và tiêu dùng cho các dự án này
Trang 16Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 8,7% trong tổng cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty năm 2016, hàng tồn kho chiếm 58,6% và các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 17,4%, tài sản ngắn hạn khác chiếm 15,3%
Có thể thấy khoản mục hàng tồn kho của công ty chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng cơ cấu tài sản ngắn hạn Vậy khoản mục này cao có ảnh hưởng tới tình hình sản xuất kinh doanh của công ty hay không Để trả lời được câu hỏi này, chúng ta tiếp tục đi vào phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty trong năm 2017 và 2018
Tính cho đến năm 2017 trong cơ cấu tài sản ngắn hạn thì hàng tồn kho vẫn là khoản mục chiếm tỷ lệ cao với 57,1% tuy nhiên so với năm 2016 thì
tỷ lệ này giảm nhẹ với mức giảm là 1,5% Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 11% khoản mục này tăng lên 2,3% so với năm 2016 Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 22% và tài sản ngắn hạn khác chiếm 9,1% giảm 6,2% so với năm 2016 Vậy là sau một năm cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty đã có một sự thay đổi với khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền được dự trữ nhiều hơn, hàng tồn kho tuy có giảm nhẹ nhưng vẫn ở mức cao, các khoản phải thu ngắn hạn cũng tăng lên, chứng tỏ công ty bán chịu cho khách hàng tăng Các tài sản ngắn hạn khác giảm nhanh Điều này cho thấy công ty có tốc độ bán hàng nhanh hơn năm 2016 vì hàng tồn kho giảm, nhưng công ty cho khách hàng nợ tiền nhiều hơn Mặc dù giảm được khoản
dự trữ kho, tránh hàng tồn đọng nhiều, công ty bán được nhiều hàng hơn nhưng chưa thu hồi lại được tiền (khoản phải thu tăng), đây là khoản mục có thể chuyển sang thành nợ khó đòi, gây thiệt hại cho công ty Chính vì vậy, công ty cần xem xét và quản lý khách hàng để đôn đốc thu hồi được khoản phải thu này
Năm 2018 khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 10,5% có thể thấy so với năm 2017 thì khoản mục này có sự thay đổi rất nhẹ, hàng tồn kho
Trang 17chiếm tỷ lệ 55,5%, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm 24,7% và tài sản ngắn hạn khác chiếm 9,3% Vậy là so với năm 2017 thì các khoản mục không có sự thay đổi nhiều Mặc dù hàng tồn kho trong năm 2018 là 901.308 triệu đồng, tăng 70.127 triệu đồng so với năm 2017 nhưng xét về tỉ trọng trong tổng tài sản ngắn hạn thì tỉ trọng lại giảm 1,6% so với năm 2017, chứng tỏ doanh nghiệp bán được hàng nên tỷ lệ hàng tồn kho giảm Do công ty chuyên cung cấp vật liệu xây dựng và xây dựng công trình nên khoản mục hàng tồn kho luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng cơ cấu tài sản ngắn hạn Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 2,7% chứng tỏ công ty bán chịu hàng nhiều hơn Vì vậy, để không làm ảnh hưởng tới tài sản của công ty trong thời kỳ kinh tế khó khăn do việc đầu tư nhiều vào hàng tồn kho khiến cho chi phí quản lý, bảo quản kho cũng như phí đầu tư gia tăng, công ty cần chú trọng nhiều đến việc quản lý kho; mặt khác cũng phải đồng thời quản lý đến các khoản phải thu tránh tình trạng không thu hồi được khoản này
Bảng 2.2 Bảng cân đối nguồn vốn của công ty năm 2016 - 2018
Trang 18(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nguồn vốn của công ty bao gồm hai khoản mục chính là Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Nhìn vào bảng 2.2, ta thấy nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu đều tăng qua các năm, tỉ trọng nợ phải trả vẫn chiếm đến 85% tổng nguồn vốn của công ty Khoản mục vốn chủ sở hữu của công ty chỉ chiếm có 15% trong tổng cơ cấu nguồn vốn Nguồn vốn chủ sở hữu thấp chứng tỏ công ty vay nợ với tỷ lệ cao, mà chủ yếu là vay trong ngắn hạn, mà đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty lại trong thời gian dài hạn Chính vì vậy, công ty sẽ bị phụ thuộc vào chủ nợ với lượng vốn vay lớn, thời gian ngắn, khi khoản nợ đến hạn
mà chu kỳ sản xuất kinh doanh của công ty chưa kết thúc sẽ có ảnh hưởng tới
Trang 19tình hình sản xuất của công ty Vì vậy, công ty cần có chiến lược làm tăng vốn chủ sở hữu một cách ổn định để việc kinh doanh được ổn định
2.1.2 Nguồn nhân lực
- Nhà quản trị
Ban giám đốc có quyền quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm Với khả năng lãnh đạo, chỉ huy các dự án, Công ty đã thực hiện thắng lợi một số dự án theo
kế hoạch những năm gần đây Bên cạnh đó sự quan tâm tới đời sống của cán
bộ, công nhân viên cũng được đề cao, tạo tâm lý tốt cho người lao động yên tâm gắn bó với công ty
- Lao động trong Công ty
Vì là công ty buôn bán vật liệu, xây dựng, công việc luôn đòi hỏi nhiều nhân công nên công ty luôn cần lực lượng lao động dồi dào để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình Vì vậy, việc này đã gây khó khăn trong vấn đề quản lý nguồn nhân lực trong công ty Mặt khác, do phải tuyển dụng thêm lao động khi những dự án kịp thời, công ty phải bỏ ra một khoản chi phí tuyển dụng và chi phí này được tính vào chi phí nhân công trực tiếp Đây là một phần chi phí để tính giá trị sản phẩm nên ảnh hưởng đến lợi nhuận và gây khó khăn cho công ty Do đó, công ty phải có biện pháp làm sao để giảm chi phí một cách tốt nhất Công ty cũng đầu tư và khuyến khích đội ngũ nhân viên quản lý tham gia các khóa học nhằm nâng cao kiến thức và năng lực quản lý của mình Số lao động bố trí trong phòng ban của công ty được thể hiện trong bảng sau đây:
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2016 - 2018
Trang 20(Nguồn phòng kế toán tài chính công ty)
Đối với bất cứ một tổ chức nào khi tiến hành hoạt động đều dành sự quan tâm đặc biệt của mình doanh cho nguồn nhân lực của mình Nguồn nhân lực được đánh giá là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức chính vị vậy tại công ty Tân Việt, nguồn nhân lực đang nhận được sự quan tâm đặc biệt từ phía ban lãnh đạo
Qua bảng số liệu cho thấy nguồn nhân lực của công ty ít nhiều có biến động qua các năm Cụ thể, năm 2017 giảm 4 người so với năm 2016 tương ứng giảm 9.52% Năm 2018 tăng 2 người so với năm 2017 tương ứng tăng 3.08% Đây là chiến lược phát triển của công ty, nhằm chú trọng và nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên, xem chất lượng là trên hết, công ty sẵn sàng sa thải những nhân viên thiếu năng lực và không cố gắng Đồng thời cũng bổ sung đội ngũ bằng việc tuyển chọn những nhân viên mới có trình độ hơn
Xét về giới tính, nhân viên nữ chiếm tỷ lệ cao hơn nhân viên năm Năm
2016, 60.87% nhân viên nữ; năm 2017 có 58.46% nhân viên nữ và năm 2018
Trang 21có 56.72% nhân viên nữ Điều này là do nhân viên của công ty tập trung là ở phòng kinh doanh, bán hàng trực tiếp bằng cách tìm kiếm khách hàng, tư vấn cho khách hàng nên số lượng nhân viên đông đảo Bên cạnh đó, số lượng nhân viên bảo hành, điều phối, thu ngân, giữ kho, cyber café cũng khá cao Vì những công việc này cần đến sự khéo léo, cẩn thận và trung thực, nhân viên
nữ làm những việc này tốt hơn nam nên được chú trọng Số lượng nhân viên nam ít hơn so với nam nhưng vẫn có xu hướng tăng lên qua các năm Năm
2016 có 27 nhân viên nam, năm 2017 vì chất lượng vẫn còn tốt nên số lượng nhân viên vẫn giữ nguyên 27 nhân viên và năm 2018 tăng thành 29 nhân viên Xét theo trình độ học vấn, nhân sự của công ty chủ yếu là trình độ đại học (50%) và có xu hướng giảm rồi tăng qua các năm Năm 2017 số lượng nhân viên có trình độ đại học giảm đi 2 người tương ứng giảm 7.69% Đến năm
2018 số nhân viên có tăng thêm 2 người tương ứng với 2.41% so với năm
2017 Lao động ở các trình độ khác vẫn giữ nguyên, không có sự thay đổi 2.1.3 Cơ sở vật chất, kỹ thuật
Trong mọi doanh nghiệp, mọi công ty thì điều kiện vật chất kỹ thuật đều có ảnh hưởng đến mọi hoạt động của công ty, và hoạt động marketing cũng vậy Một công ty tạo điều kiện vật chất kỹ thuật tốt thì hoạt động marketing của công ty càng có hiệu quả Chẳng hạn như, trong công ty có các thiết bị thông tin đầy đủ thì hoạt động chăm sóc khách hàng được tốt hơn, hoạt động xử lý đơn hàng cũng nhanh chóng hơn, và nếu điều kiện vận chuyển được trang bị đầy đủ thì hoạt động vận chuyển hàng hóa được nhanh hơn, đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt hơn, hiệu quả hơn Công ty Tân Việt cũng vậy Hiện nay Công ty Tân Việt đã trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật một cách đầy đủ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Hiện tại, các phòng ban công ty trang bị đầy đủ hệ thống thiết bị như máy tính, máy in, điều hòa, điện thoại…
Trang 22và hệ thống mạng thông tin liên kết trong công ty Trang thiết bị khá đầy đủ tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên công tác có hiệu quả
Ngoài ra, công ty đang sử dụng phương tiện vận chuyển đó là xe tải Công ty hiện tại có 3 xe ô tô phục vụ cho quá trình đi công tác tỉnh của ban lãnh đạo và cán bộ đi công tác tại địa bàn ở tỉnh xa Ngoài ra công ty còn có hệ thống xe vận chuyển hàng đến các đại lý ở các tỉnh
Với đặc điểm về cơ sở vật chất của công ty như vậy, sẽ tạo mọi điều kiện cho hoạt động marketing của công ty ngày càng được nâng cao, ngày càng có hiệu quả hơn
2.2 Thực trạng hoạt động quản trị Marketing của Công ty Tân Việt
2.1 Hoạt động sản xuất của công ty
Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
Sản phẩm xây dựng là sản phẩm đơn chiếc riêng lẻ, không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào Cũng có thể là giống nhau về mẫu thiết kế nhưng về không gian địa lý, môi trường, khu vực khác nhau thì đặc điểm tài chính và giá cả cũng khác nhau
Sản phẩm xây dựng là sản phẩm tổng hợp nhiều yếu tố, tổng hợp của nhiều loại nguyên vật liệu…(yếu tố đầu vào), tập hợp của nhiều loại thợ, nhiều yếu tố kỹ thuật cấu thành
Sản phẩm xây dựng phụ thuộc rất nhiều yếu tố của tự nhiên xã hội, môi trường pháp lý, địa lý, địa chất… các yếu tố này không những tác động đến tính bền mà còn tác động đến giá cả, quy mô, tính chất…
Sản phẩm xây dựng có giá trị sử dụng trong nhiều năm, tính bền vững cao với giá trị sử dụng và chi phí rất lớn đòi hỏi một quá trình tích
tụ tài chính và quá trình mua bán diễn ra lâu dài
Trang 23Sản phẩm xây dựng nói chung được tiến hành thi công trong thời gian dài và dễ dàng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố rủi ro trong xây dựng, đòi hỏi cần có những yếu tố để xác định là điêu kiện bất khả kháng
Sản phẩm xây dựng thường được gắn liền với sự phát triển của xã hội Nhìn vào sản phẩm và những công trình xã hội có thể đánh giá được
sự quản lý và tiến bộ của xã hội đó
Sản phẩm xây dựng được tiến hành theo các quy trình, quy phạm hết sức chặt chẽ mà có những yếu tố trực tiếp do Nhà nước quản lý và ban hành thành luật pháp
Giai đoạn thi công xây lắp là giai đoạn xây dựng và cấu tạo nên thực thể công trình, là quá trình sáng tạo ra sản phẩm xây dựng theo thiết kế
được duyệt ở các giai đoạn trước Đây cũng là quá trình tất yếu của của việc xây dựng dự án và quá trình chuẩn bị xây lắp, kết thúc quá trình thi công xây lắp là việc bàn giao và thanh toán công trình