i TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÚ AN Giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Thị Vân Anh Họ tên sinh viên Nguyễn Thị.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÚ AN
Quá trình hình thành, phát triển của Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Phú An
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp
- Tên giao dịch: Phu An Industrial Production
- Tên viết tắt: Phu An., Co.LTD
- Mã số thuế: 01058900007 Cấp ngày: 18/05/2012
- Người đại diện: Nguyễn Võ Tuấn Chức vụ: Giám đốc
- Trụ sở chính: Lô F2, F3, đường CN07, KCN Từ Liêm, phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
- Nhà máy: Lô 49G, KCN Quang Minh, Huyện Mê Linh, TP Hà Nội
- Văn phòng tại Hải Phòng: Số 7 Hùng Vương, Q.Hồng Bàng, Hải Phòng
- Văn Phòng Miền Trung: Số 5, Ngõ 22, Đường Lê Hồng Phong, TP Vin h, Tỉnh Nghệ An
- Văn Phòng Miền nam: Số 1 Đường số 8, KCN Sóng Thần, TX Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
- Website: https://www.phuanplastic.com.vn/
- Đơn vị cấp : Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
Với phương châm mang đến sự hài lòng cho khách hàng, Phú An cam kết phục vụ bởi đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình và sáng tạo trong công việc Chúng tôi luôn nỗ lực cung cấp các sản phẩm chất lượng cao đạt yêu cầu, giá thành cạnh tranh và giao hàng đúng hẹn để đảm bảo sự hài lòng tối đa của khách hàng.
* Tầm nhìn của công ty Phú An
- Trở thành công ty có qui mô, chuyên nghiệp và lớn nhất Việt Nam
Xây dựng Phú An trở thành môi trường làm việc chuyên nghiệp, thúc đẩy sự sáng tạo và khả năng lãnh đạo của từng cá nhân Mục tiêu của chúng tôi là tạo ra cơ hội để mọi người phát huy tối đa tiềm năng của mình và trở thành người chủ thực sự trong môi trường dân chủ, cởi mở Với tinh thần dân chủ cao, Phú An hướng đến việc xây dựng một cộng đồng làm việc năng động, sáng tạo và tự do thể hiện ý kiến, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Xây dựng Phú An trở thành ngôi nhà chung thực sự cho mọi cán bộ nhân viên bằng cách thúc đẩy chia sẻ quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ một cách công bằng và minh bạch nhất Điều này nhằm tạo sự gắn kết vững chắc trong nội bộ công ty, nâng cao tinh thần làm việc và phát triển bền vững Đồng thời, việc đảm bảo công bằng và minh bạch trong phân chia lợi ích góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực, thu hút và giữ chân nhân tài Phú An hướng đến việc xây dựng một cộng đồng doanh nghiệp đoàn kết, chia sẻ trách nhiệm và cùng nhau tiến bộ để đạt được sự phát triển lâu dài.
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
* Chức năng của Công ty
Công ty Phú An Sản Xuất Công Nghiệp cung cấp sản phẩm nhựa chất lượng cao cho người tiêu dùng và các ngành sản xuất khác, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Công ty thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp theo kế hoạch, có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập để đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả Người lao động là chủ thể tập thể trong quản lý công ty, tham gia thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Hoạt động chủ yếu của Công ty Phú An là:
Chúng tôi chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm hàng tiêu dùng từ chất dẻo, bao gồm bao bì các loại, ống nước PVC, và các sản phẩm gia dụng nhựa khác Với chất lượng cao và đa dạng mẫu mã, các sản phẩm của chúng tôi đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Cam kết mang đến giải pháp nhựa bền vững, an toàn và thân thiện môi trường cho khách hàng.
- Được phép xuất nhập khẩu trực tiếp:
+ Nhập khẩu: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
+ Xuất khẩu: các sản phẩm từ nhựa và chất dẻo do nhà máy sản xuất
* Nhiệm vụ của Công ty
Công ty Phú An hoạt động trong lĩnh vực nhựa với các nhiệm vụ sau:
Cần xây dựng và thực hiện kế hoạch nhằm nâng cao hiệu quả và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng ngày càng nhiều hàng hóa cho xã hội Mục tiêu chính là bù đắp chi phí, tự trang trải vốn và đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước Công ty cần tận dụng tối đa năng lực sản xuất, không ngừng đổi mới máy móc thiết bị, đồng thời ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Chúng tôi cam kết thực hiện phân phối lao động hợp lý và đảm bảo công bằng xã hội, tổ chức các hoạt động hỗ trợ đời sống cho cán bộ, công nhân viên một cách hiệu quả Đồng thời, nâng cao trình độ văn hóa và bồi dưỡng kỹ năng cho nhân viên nhằm phát triển toàn diện nguồn nhân lực, góp phần xây dựng một môi trường làm việc văn minh, đoàn kết và phát triển bền vững.
Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý hoạt động của Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Phú An
nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên, đóng góp nghĩa vụ cho địa phương
1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý hoạt động của Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Phú An
1.2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ 1.1: MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY
Nguồn: Phòng tổ chức Công ty
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty
Ban giám đốc là người chịu trách nhiệm điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động của công ty, đưa ra các quyết định về chủ trương chính sách, tổ chức và chế độ tài chính Nhiệm vụ chính của ban giám đốc bao gồm xây dựng chiến lược phát triển, quản lý nguồn lực và đảm bảo hoạt động doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Với vai trò nòng cốt trong quản lý, ban giám đốc đóng vai trò quyết định trong việc hướng dẫn công ty phát triển bền vững.
Các phòng ban chức năng
Ban Giám đốc Công ty
Các phân xưởng sản xuất
- Thực hiện chiến lược phát triển công ty
- Lập kế hoạch kinh doanh do hội đồng thành viên giao
- Triển khai, thực hiện chịu trách nhiệm kết quả trước hội đồng thành viên
- Điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty
Phụ trách công tác nhân sự, tổ chức, tuyển dụng, đào tạo, điều dộng nhân sự phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
Công tác hành chính quản trị, văn thư lưu trữ, chăm lo đời sống, sức khỏe của CBCNV trong toàn Công ty
Xây dựng định mức lao động và đơn giá tiền lương dựa trên phân tích định mức lao động cho từng loại sản phẩm để đảm bảo tính chính xác và công bằng Quản lý quỹ tiền lương một cách hiệu quả giúp kiểm soát chi phí nhân lực và đảm bảo thanh toán đúng hạn Đồng thời, tổ chức thực hiện quy chế trả lương, trả thưởng rõ ràng, minh bạch nhằm thúc đẩy năng suất làm việc và giữ chân nhân viên.
Thực hiện kiểm tra, kiểm soát và đôn đốc nhằm đảm bảo các bộ phận liên quan áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO và các tiêu chuẩn yêu cầu của khách hàng Việc hướng dẫn các bộ phận đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế giúp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng và đáp ứng kỳ vọng của khách hàng Đây là bước cần thiết để duy trì và nâng cao hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO và yêu cầu khách hàng.
Chúng tôi hỗ trợ Ban giám đốc xây dựng, quản lý và phát triển hệ thống quản lý chất lượng để nâng cao hiệu quả và hiệu suất hoạt động Đảm bảo các hoạt động tuân thủ mọi tiêu chuẩn an toàn, góp phần duy trì môi trường làm việc an toàn và bền vững Với chiến lược quản lý chất lượng tiên tiến, chúng tôi cam kết tối ưu hóa quy trình và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
- Tiến hành đánh giá sản xuất thử nghiệm chuẩn bị cho sản phẩm mới
Phối hợp chặt chẽ với các phòng Kỹ thuật và Sản xuất để kiểm tra, cải tiến và phê duyệt các công đoạn sản xuất, đảm bảo quy trình diễn ra hiệu quả và đạt tiêu chuẩn chất lượng Khi phát sinh vấn đề trong quá trình sản xuất, tổ chức các dự án xử lý nhanh chóng nhằm khắc phục sự cố và duy trì năng suất Việc phối hợp liên tục và tổ chức các dự án xử lý sự cố giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tiến độ dự án.
- Tiến hành kiểm tra lại công đoạn sản xuất, thành phẩm
- Kiểm tra lấy mẫu: kiểm tra hàng thành phẩm
- Kiểm tra công đoạn: kiểm tra dụng cụ, thao tác, tài liệu và hồ sơ trên dây chuyền sản xuất
- Kiểm tra trực tiếp: kiểm tra 100% các sản phẩm trên dây chuyền trước khi đóng xuất xưởng
- Tiếp nhận phàn nàn từ phía khách hàng Phối hợp với các phòng ban để đưa ra hướng giải quyết
- Lập danh sách hồ sơ lưu lại toàn bộ các phàn nàn về chất lượng Tổ chức các hoạt động nhằm cải tiến chất lượng
Tổ chức và tham gia các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm thiểu tổn thất nội bộ là ưu tiên hàng đầu của công ty Quản lý thường xuyên báo cáo định kỳ hàng tháng và hàng năm lên Ban lãnh đạo nhằm đảm bảo sự kịp thời trong việc đưa ra các quyết định chiến lược Việc duy trì các hoạt động này giúp gia tăng hiệu quả hoạt động, nâng cao năng suất và đảm bảo phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
- Thu nhập và tổ chức họp hàng tháng để đưa ra nguyên nhân và giải pháp cho các vấn đề phát sinh nhằm liên tục cải tiến chất lượng
Công ty tập trung nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào quy trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm Đồng thời, chúng tôi đa dạng hóa danh mục mặt hàng, giới thiệu nhiều sản phẩm mới phù hợp với xu hướng và nhu cầu thị trường Việc áp dụng công nghệ hiện đại giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng.
- Xây dựng các tiêu chuẩn sản phẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật, cấp bậc công việc, định mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu, định mức lao động
Tham mưu cho Ban Giám đốc điều hành hoạt động SXKD đúng ngành nghề, đúng pháp luật, mang lại hiệu quả cao
Xây dựng mục tiêu và chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh là yếu tố then chốt để định hướng cho sự phát triển của công ty Việc lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đảm bảo sự ổn định và bền vững của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Công ty phối hợp với các Phòng, Ban trực thuộc để tiến hành nghiên cứu thị trường, khai thác và tìm kiếm khách hàng tiềm năng Đồng thời, thực hiện việc theo dõi, kiểm soát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tiền lương hàng năm, kế hoạch thu hàng tháng, quý, năm và kế hoạch vốn là các bước quan trọng để triển khai thực hiện chiến lược kinh doanh hiệu quả Việc lập kế hoạch giúp Ban Giám đốc quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng mục tiêu đề ra, đảm bảo sử dụng nguồn lực hợp lý và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
- Soạn thảo hợp đồng, thanh lý, các thủ tục thanh quyết toán và thu hồi công nợ lĩnh vực sản xuất của Công ty;
* Chức năng nhiệm vụ các phân xưởng
- Gia công, lắp ráp và hoàn thiện sản phẩm đúng yêu cầu chất lượng và yêu cầu của khách hàng
Nhiệm vụ: Đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch được giao
Tổ chức sản xuất đảm bảo tuyệt đối an toàn về người và trang thiết bị
1.3 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh và sản phẩm của Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Phú An
1.3.1 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty
- Sản xuất sản phẩm từ plastic
- Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
- Sản xuất sản phẩm khác từ cao su
- Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
1.3.2 Danh mục sản phẩm kinh doanh của Công ty
Với hơn 10 năm kinh nghiệm của Ban giám đốc trong ngành, công ty Phú An đã xây dựng đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp được đào tạo bài bản và thường xuyên cập nhật kiến thức trong và ngoài nước Hệ thống thiết bị hiện đại từ các thương hiệu hàng đầu như Krauss Maffei, JSW, Chuan Lih Fa, Chumpower, SMC, Q-Lift giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm Sản phẩm của công ty Phú An đa dạng, giữ vị trí hàng đầu trong từng lĩnh vực hoạt động, khẳng định uy tín và năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Các sản phẩm nhựa công nghiệp cung cấp giải pháp toàn diện từ khâu chứa đựng hàng hóa đến bảo vệ chất lượng sản phẩm trong quá trình vận chuyển và lưu kho Những sản phẩm này giúp tối ưu hóa quá trình chứa đựng, vận chuyển an toàn và đảm bảo hàng hóa luôn đạt chất lượng cao Với các giải pháp nhựa công nghiệp, khách hàng dễ dàng kiểm soát và bảo vệ hàng hóa trong mọi giai đoạn của chu trình logistics.
Các sản phẩm nhựa gia dụng như bàn, ghế, bình đá, thùng rác, thau, xô là những mặt hàng cực kỳ chắc chắn và bền bỉ, được làm từ các chất liệu cao cấp như PP, HDPE cùng nhiều vật liệu khác Những sản phẩm này sở hữu nhiều kiểu dáng đa dạng và hấp dẫn, phù hợp với nhiều không gian sử dụng trong gia đình và công cộng Chọn mua các sản phẩm nhựa gia dụng chất lượng giúp tăng tính thẩm mỹ và độ bền lâu dài cho không gian sống của bạn.
Thùng nhựa xốp Danpla là giải pháp hoàn toàn mới trong lĩnh vực đóng gói sản phẩm, mang đến cuộc cách mạng trong ngành bao bì Sản phẩm này đáp ứng tất cả các yêu cầu về kích thước của khách hàng mà các giải pháp truyền thống không thể cung cấp Ngoài ra, thùng nhựa xốp Danpla không thấm nước và có thể tái sử dụng nhiều lần, là những ưu điểm nổi bật giúp tối ưu hoá quá trình đóng gói và bảo quản sản phẩm.
- Đại diện và nhập khẩu về Việt Nam của 1 số thương hiệu hàng đầu về thiết bị công nghiệp như OPK (Japan), Meditech (Taiwan), Qlift (Germany)…
Hình 1.2: Một số hình ảnh sản phẩm chính của Công ty Phú An
Xe đẩy XD300 KT: 900x600x860mm
Xe đẩy sàn nhựa XD300-T2 KT: 900 x 600 x H1000 mm
Kệ sắt gắn hộp nhựa - KT: Sản xuất theo đơn đặt hàng Thùng rác composite TR BB 90L
Pallet nhựa PL08-1210B KT: 1200 x 1000 x 145 mm Pallet nhựa chống tràn dầu PLCTD-1368-1LK
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Các nguồn lực của công ty
Trong 3 năm qua, nguồn vốn của Công ty đã có sự biến động đáng kể, đặc biệt là sự gia tăng của nguồn vốn chủ sở hữu, cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty đang diễn ra tích cực Ban lãnh đạo tin tưởng vào tiềm năng phát triển của doanh nghiệp và đã quyết định đầu tư mạnh mẽ để thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
Bảng 2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn qua các năm (2015 – 2017) Đơn vị: Nghìn đồng
Giá trị TT(%) Giá trị TT(%) Giá trị TT(%)
2.Các khoản phải thu 8,781,356 25.06 10,054,062 28.1 8,702,127 21.9 3.Hàng tồn kho 16,877,189 48.17 13,327,109 37.25 19,907,524 50.1
2.Chi phí trả trước dài hạn 0 0 0 0 0 0
3.Bất động sản đầu tư 0 0 180,060 0.5 0 0
4 Đầu tư tài chính dài hạn 30,000 0.09 30,000 0.08 30,000 0.08
Qua bảng trên ta thấy:
Dựa trên bảng phân tích, có thể thấy Tổng tài sản của Công ty liên tục tăng trong 3 năm, từ 35.036.974 đồng cuối năm 2015 lên 39.717.286 đồng vào năm 2017 Sự gia tăng này phản ánh sự biến động của các loại tài sản trong công ty, cho thấy hoạt động mở rộng và đầu tư của doanh nghiệp qua các năm.
Về TSLĐ và ĐTNH của công ty, tỷ trọng của hai khoản này chiếm phần lớn tài sản, thường vượt 73% Cụ thể, cuối năm 2015, tỷ trọng TSLĐ đạt 78,34%, với giá trị là 27.449.422 đồng, phản ánh mức độ quan trọng của các tài sản ngắn hạn trong cấu trúc tài chính của công ty.
Năm 2016, tỷ trọng TSLĐ đã tăng lên 73,3% với giá trị là 26.221.712 đồng, và đến cuối năm 2017, tỷ lệ này tiếp tục tăng lên 79,7% với giá trị đạt 31.638.352 đồng Những yếu tố góp phần khiến TSLĐ và ĐTNH có sự biến động lớn và duy trì ở mức cao hơn so với TSCĐ và ĐTDH trong tổng tài sản bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản và khả năng sử dụng vốn.
Khoản phải thu có xu hướng tăng lên theo thời gian, thể hiện qua tỷ lệ trong tổng tài sản từ 25,06% năm 2015 đến 28,1% năm 2016, rồi giảm còn 21,9% vào năm 2017 Sự biến động của khoản phải thu chủ yếu do sự thay đổi của khoản phải thu khách hàng, với giá trị tăng thêm 1.470.867 đồng vào năm 2016 so với năm 2015 Tuy nhiên, năm 2017, giá trị khoản phải thu đã giảm xuống còn 1.351.934 đồng so với năm 2016, cho thấy doanh nghiệp đã có những nỗ lực khắc phục và giải quyết hiệu quả các khoản phải thu, góp phần cải thiện quản lý công nợ và nâng cao dòng tiền.
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản và luôn biến động trong ba năm qua Cụ thể, năm 2015, hàng tồn kho chiếm 48,17% tổng tài sản, nhưng giảm xuống còn 37,25% vào năm 2016, rồi tăng mạnh lên 50,1% vào năm 2017 Việc duy trì mức hàng tồn kho cao ảnh hưởng đến tốc độ quay vòng của vốn lưu động, dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng vốn và khả năng tối ưu hóa nguồn lực của doanh nghiệp.
Nguyên nhân chủ yếu khiến tồn kho của công ty luôn duy trì ở mức cao là do đặc điểm sản xuất theo đơn đặt hàng từ trước đến nay Điều này đòi hỏi công ty phải dự trữ lượng lớn hàng hóa để đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng, dẫn đến tồn kho cao liên tục Phương pháp sản xuất theo đơn đặt hàng không chỉ ảnh hưởng đến chiến lược lưu kho mà còn giúp công ty duy trì linh hoạt trong đáp ứng nhu cầu thị trường.
Trong 3 năm qua, tài sản cố định và đầu tư dài hạn đã có xu hướng tăng giảm rõ rệt Cụ thể, năm 2016 ghi nhận giá trị cao nhất là 9.553.168 đồng, chiếm tỷ trọng 26.7%, cao hơn so với năm 2015 và 2017 lần lượt là 7.587.551 đồng (21.66%) và 8.078.960 đồng (20.3%).
Việc biến động của tài sản cố định và đầu tư dài hạn chủ yếu phản ánh sự thay đổi của TSCĐ, với giá trị năm 2015 là 7.557.551 đồng, chiếm tỷ trọng 21,57%, tăng mạnh lên 9.343.107 đồng, chiếm 26,12% vào năm 2016 Đến năm 2017, giá trị này lại giảm xuống còn 8.048.960 đồng, chiếm 20,3%, do công ty thực hiện mở rộng hoặc thu hẹp máy móc, trang thiết bị để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động phù hợp với biến động của thị trường Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong ngành nhựa, sự tăng giảm của TSCĐ thể hiện sự nhạy bén trong quản lý tài chính của công ty Tuy nhiên, tỷ trọng tài sản cố định và đầu tư dài hạn luôn cao, đặc biệt lượng tồn kho duy trì tỷ lệ lớn nhất, đồng thời công ty đã áp dụng chính sách thu nợ hiệu quả trong năm qua để đảm bảo dòng tiền và ổn định hoạt động kinh doanh.
Dựa trên bảng phân tích nguồn vốn, ta thấy nguồn vốn của Công ty không ngừng tăng lên trong 3 năm qua, từ 35.036.974 đồng năm 2015 lên 39.717.286 đồng năm 2017, phản ánh quá trình mở rộng quy mô hoạt động Sự gia tăng này bắt nguồn từ sự biến động cả hai loại vốn, bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Trong đó, nợ phải trả của Công ty có xu hướng tăng nhẹ trong hai năm đầu, từ 14.877.467 đồng chiếm tỷ trọng 21,57% năm 2015 lên 15.041.353 đồng chiếm tỷ lệ 42,04% năm 2016, cho thấy sự tăng trưởng đáng chú ý về khoản vay nợ.
Năm 2017, chỉ số này đạt 18.015.463 đồng, chiếm 45,5% tổng tỷ trọng, cho thấy phần lớn vốn kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào nguồn tài chính bên ngoài Sự gia tăng của nợ phải trả chủ yếu đến từ tăng trưởng nợ ngắn hạn, trong đó phần lớn là vay ngân hàng Điều này phản ánh khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp còn hạn chế, khiến doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào các khoản vay để duy trì hoạt động kinh doanh.
14 vay Một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng này là nhu cầu mở rộng sản xuất
Trong vòng 3 năm qua, nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty không ngừng tăng trưởng, thể hiện qua tỷ trọng chiếm 57,54% vào năm 2015 với giá trị 20,159,507 triệu đồng, tăng nhẹ lên 57,96% vào năm 2016 với giá trị 20,733,528 triệu đồng, và đạt 21,701,823 triệu đồng vào năm 2017, dù tỷ trọng giảm còn 54,6% Sự gia tăng của nguồn vốn này chủ yếu nhờ vào sự tăng trưởng của các quỹ và lợi nhuận chưa phân phối, trong đó lợi nhuận chưa phân phối đã tăng từ 2,349,283 triệu đồng năm 2015 lên 2,733,79 triệu đồng năm 2016 và đạt 3,066,797 triệu đồng năm 2017 Các số liệu này cho thấy hoạt động kinh doanh của Công ty đang có xu hướng tăng trưởng tích cực, mang lại kết quả tốt và lợi nhuận ngày càng cao cho các cổ đông Đồng thời, niềm tin của các thành viên trong công ty vào khả năng hoạt động của doanh nghiệp thúc đẩy họ tiếp tục đầu tư, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty trong thời gian tới.
Bảng 2.2: Cơ cấu nhân lực tại công ty Phú An (năm 2017)
STT Đơn vị Số người
Giới tính Trình độ Nam Nữ LĐPT CĐ, TC Đại học
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty Phú An)
Tổng số lao động của công ty tính đến ngày 31/12/2017 là 246 người, trong đó nam chiếm 81% với 202 người, còn nữ chiếm 19% với 44 người, thể hiện tỷ lệ lao động nam lớn hơn nhiều so với nữ trong toàn công ty.
Việc tỷ lệ lao động nam chiếm đa số mang lại lợi thế cho công ty về mặt năng suất và khả năng làm thêm giờ, giúp công ty chủ động hơn trong việc sử dụng nguồn nhân lực Trong khi đó, tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và trên đại học đạt 24,3%, còn trình độ cao đẳng trung cấp là 9,5%, thể hiện sự phát triển về mặt trình độ chuyên môn của lực lượng lao động trong công ty.
2.1.3 Cơ sở vật chất, kỹ thuật
Công ty Phú An nổi bật với vị trí chiến lược tại Lô F2, F3, đường CN07, KCN Từ Liêm, phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất và kinh doanh Vị trí trung tâm của Việt Nam cùng gần các tuyến giao thông chính giúp dễ dàng vận chuyển hàng hóa và đi lại Với diện tích sử dụng rộng 15.200 m² được bố trí hợp lý, công ty tận dụng tối đa tiềm năng location để phát triển bền vững.
Bảng 2.3: Tình hình phân bố mặt bằng sản xuất của công ty ĐVT: m 2
STT Diện tích sử dụng Số lượng Tỷ trọng
Diện tích nhà làm việc
Diện tích nhà xưởng sản xuất
Diện tích công trình phụ
Diện tích sân bãi, đất, lối đi …
Hoạt động quản trị nhân sự tại công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Phú An
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đã có sự biến động qua các năm, bắt đầu từ 56.384 triệu đồng vào năm 2015 Năm 2016, doanh thu tăng 8.59%, đạt 61.230 triệu đồng, cho thấy sự phục hồi tích cực sau năm trước Đến năm 2017, doanh thu tiếp tục tăng trưởng nhẹ hơn với mức 10.3%, đạt 63.372 triệu đồng, phản ánh xu hướng tăng ổn định và khả năng mở rộng thị trường của công ty.
Khoản mục lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của nhà máy đã tăng dần qua 3 năm liên tiếp, góp phần thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh vượt trội Cụ thể, năm 2016, lợi nhuận thuần tăng 12.3% so với năm 2015, đạt 1.596 triệu đồng từ mức 1.301 triệu đồng, cho thấy khả năng sử dụng hiệu quả các nguồn lực và kiểm soát chi phí Đến năm 2017, lợi nhuận thuần tiếp tục tăng 10.3%, ghi nhận mức 1.645 triệu đồng, phản ánh sự tối ưu hóa hoạt động và giảm thiểu chi phí trong quá trình kinh doanh của nhà máy.
Khoản mục lợi nhuận sau thuế là yếu tố quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động của nhà máy Trong ba năm qua, lợi nhuận sau thuế của nhà máy đã có sự tăng trưởng rõ rệt, thể hiện qua bảng kết quả kinh doanh Cụ thể, năm 2015, lợi nhuận sau thuế đạt 976 triệu đồng và đã tăng lên 1.197 triệu đồng vào năm sau đó Sự tăng trưởng này phản ánh khả năng hoạt động hiệu quả và khả năng sinh lời của nhà máy trong giai đoạn vừa qua.
2017 lợi nhuận sau thế đạt đến 1.234 triệu đồng với sự chênh lệch là 10.3% Qua phân tích sơ bộ, bước đầu ta có thể kết luận rằng Công ty Phú
Nhà máy hoạt động ổn định nhờ vào các chiến lược phát triển rõ ràng qua từng giai đoạn, giúp doanh nghiệp tăng trưởng mạnh mẽ và duy trì lợi nhuận sau thuế một cách vững chắc.
2.3 Hoạt động quản trị nhân sự tại công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Phú An
2.3.1 Công tác hoạch định nhân sự
Công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực tại công ty Phú An vẫn chưa được thực hiện một cách triệt để Công ty chủ yếu xác định cung cầu nhân lực dựa trên việc xác định nhu cầu tuyển dụng phù hợp, đồng thời đánh giá khả năng đáp ứng nhân sự so với yêu cầu công việc Quản lý nguồn nhân lực cần chú trọng hơn vào quá trình lập kế hoạch để đảm bảo nguồn nhân lực phù hợp, đáp ứng hiệu quả mục tiêu phát triển của công ty.
- Vào cuối năm, các đơn vị và phòng ban trong công ty báo nhu cầu lao động trong năm tới cho phòng tổ chức hành chính
Nhu cầu tuyển dụng lao động trong năm tới chủ yếu dựa trên số nhân viên đã nghỉ hưu và số lao động chuyển công tác trong năm hiện tại Phòng tổ chức hành chính sẽ căn cứ vào các số liệu này để xác định chính xác nhu cầu tuyển dụng phù hợp, đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng kịp thời các yêu cầu của công ty Việc xác định nhu cầu lao động dựa trên các yếu tố này giúp hoạch định nhân sự hiệu quả, tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tới.
Trong năm tiếp theo, công ty dự kiến thiếu hụt 24 lao động bằng cách tổng hợp nhu cầu nhân lực của các đơn vị, tuy nhiên phương pháp xác định cầu nhân lực hiện tại còn sơ khai do chưa tích hợp giữa dự báo cầu nhân lực với mục tiêu kế hoạch và khối lượng công việc dự kiến Việc xác định cung nhân lực là bước quan trọng để đảm bảo cân đối nguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu phát triển trong tương lai.
Tại công ty Phú An, hiện nay việc xác định cung nhân lực chủ yếu dựa trên đội ngũ con em cán bộ công nhân viên trong công ty, chưa có hệ thống dự đoán cung nhân lực từ các nguồn bên ngoài Điều này dẫn đến việc bỏ lỡ cơ hội tiếp cận một nguồn nhân lực dồi dào và năng động từ thị trường bên ngoài Cần thiết lập hệ thống cân đối cung cầu nhân lực để đảm bảo rằng công ty có đủ nguồn lực phù hợp, đáp ứng kịp thời các yêu cầu phát triển trong tương lai.
Tại công ty Phú An, việc xác định nhân sự trong thời gian tới chưa được thực hiện một cách chặt chẽ và thống nhất Phòng Tổ chức đã xác định nhân sự một cách riêng lẻ, thiếu sự phối hợp đồng bộ với các bộ phận chức năng khác trong công ty Điều này dẫn đến quy trình tuyển dụng và lập kế hoạch nhân lực chưa tối ưu, ảnh hưởng đến hoạt động chung của công ty Phú An.
Bảng 2.6: Việc thực hiện kế hoạch nhân sự tại công ty năm 2017
Các loại lao động Lập kế hoạch Thực hiện kế hoạch
Cầu Cung Cân đối cung cầu
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Công ty Phú An)
Trong năm 2017, công ty dự kiến tuyển thêm 16 lao động mới để đáp ứng nhu cầu sản xuất Tuy nhiên, trên thực tế, số lao động được tiếp nhận là 18, vượt kế hoạch đề ra Nguyên nhân chính là do quá trình tuyển dụng đã ưu tiên tuyển dụng con em cán bộ công nhân viên trong công ty quá mức, dẫn đến những tiêu cực trong quá trình tuyển chọn, mặc dù nhu cầu thực tế của công ty chưa thực sự cần thiết.
2.3.2 Tổ chức thực hiện quản trị nhân sự
Hiện tại, Công ty Phú An chưa tiến hành hoạt động phân tích công việc, gây khó khăn trong việc xây dựng bảng mô tả công việc và tiêu chuẩn thực hiện công việc Do đó, các nhiệm vụ tại công ty đều dựa trên ý thức chủ quan của từng người lao động, khiến công việc diễn ra theo phương thức tự phát và thiếu tính hệ thống Việc thiếu các công cụ hỗ trợ như bảng mô tả và tiêu chuẩn công việc ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất làm việc và sự phát triển bền vững của công ty.
Việc thiếu bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn thực hiện công việc gây khó khăn cho các hoạt động của công tác Quản trị nhân sự Để công tác phân tích công việc đạt hiệu quả cao và làm nền tảng cho các hoạt động quản trị nhân sự sau này, công ty cần tiến hành phân tích tất cả các chức danh công việc hiện có Điều này giúp xác định rõ trách nhiệm, tiêu chuẩn và quy trình làm việc, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự của công ty.
Tại công ty Phú An, công việc được chia thành hai nhóm chính: công việc cho lao động trực tiếp và công việc cho lao động gián tiếp Lao động trực tiếp bao gồm các công nhân tham gia sản xuất tại các nhà máy, xưởng, đóng vai trò cốt yếu trong quá trình sản xuất hàng hóa Trong khi đó, lao động gián tiếp gồm các cán bộ quản lý và nhân viên trong các phòng ban trực thuộc công ty, có chức năng hỗ trợ và điều phối hoạt động sản xuất Việc phân chia rõ ràng giữa lao động trực tiếp và gián tiếp giúp công ty tối ưu hóa quản lý nhân sự và nâng cao hiệu quả sản xuất.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Các chức danh công việc cụ thể của công ty bao gồm:
Chức danh lao động trực tiếp: Công nhân viên.( những nhân viên trực tiếp sản xuất tại các phân xưởng)
Chức danh lao động gián tiếp:
- Giám đốc, phó giám đốc
- Trưởng, phó các phòng Tổ chức, Kế toán, Kỹ thuật, chất lượng…
Nhân viên làm việc tại các phòng trên
2.3.2.2 Công tác tuyển dụng nhân sự
Quá trình tuyển dụng nhân sự được giao cho phòng tổ chức Phòng tổ chức hành chính lập kế hoạch tuyển mộ dựa trên:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Công tác tuyển dụng nhân sự được thực hiện theo quy trình sau:
Sơ đồ 2.1: Quy trình công tác tuyển dụng nhân sự trong công ty
Nguồn: Phòng tổ chức công ty
Qua sơ đồ trên cho thấy công tác tuyển dụng nhân sự trong công ty được thực hiện theo các bước sau:
Chủ yếu công ty căn cứ vào việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh mà tuyển thêm nhân viên theo từng giai đoạn
Doanh nghiệp tuyển dụng lao động từ hai nguồn: