1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIA PHÁT

49 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực Tập Công Ty TNHH Phát Triển Đầu Tư Xây Dựng Gia Phát
Người hướng dẫn Th.s Hà Thị Phương Thảo
Trường học Trường Đại Học Lao Động Xã Hội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 837,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0 TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH  BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIA PHÁT Giảng viên hướng dẫn Th s Hà Thị Phương Thảo Họ tên sinh viê.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

BÁO CÁO THỰC TẬP

CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIA PHÁT

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Hà Thị Phương Thảo

Họ tên sinh viên: Lê Hà Linh

MSSV: 1111050

Lớp: D11QK03

Hà nội, năm 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan các thông tin và số liệu trong báo cáo thực tập về hoạt động

quản trị marketing hoàn toàn do em thu thập được trong quá trình thực tập tại

Công Ty TNHH Phát Triển Đầu Tư Xây Dựng Gia Phát và do em tự thực

hiện, hoàn thành và có sự hướng dẫn của cô Hà Thị Phương Thảo Các số liệu,

kết quả nêu trong báo cáo này do các phòng, ban của Công Ty TNHH Phát

Triển Đầu Tư Xây Dựng Gia Phát cung cấp là trung thực

Sinh viên

Lê Hà Linh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Lao động và Xã hội đã giúp đỡ em có được kiến thức trong quá trình học tập Đặc biệt là cô giáo Hà Thị Phương Thảo - Nguời

đã hướng dẫn chọn đề tài và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm báo cáo thực tập

Ngoài ra, em xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH Phát Triển Đầu Tư Xây Dựng Gia Phát và toàn thể cán bộ, công nhân của công ty

đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp cho em số liệu, kiến thức, kinh nghiệm thực tế để em hoàn thành báo cáo này

Hà Nội, ngày 26 tháng 2 năm 2019

Sinh viên

Lê Hà Linh

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Bảng 2.4 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Phát

triển đầu tư xây dựng Gia Phát năm 2016 - 2018

Trang 28

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIA PHÁT 3

1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Phát Triển Đầu Tư Xây Dựng Gia Phát 3

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty Phát Triển Đầu Tư Xây Dựng 3

Gia Phát 3

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3

1.2 Các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh 4

1.2.1 Các lĩnh vực, hoạt động của công ty: 4

1.2.2 Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty TNHH phát triển đầu tư xây dựng Gia Phát 4

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình xác lập chiến lược Marketing của Công ty TNHH phát triển đầu tư xây dựng Gia Phát 5

1.3 Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty 8

1.3.1 Giới thiệu cơ cấu tổ chức 8

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận 8

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIA PHÁT 12

2.1 Các nguồn lực kinh doanh của công ty TNHH phát triển đầu tư và xây dựng Gia Phát 12

2.1.1 Nguồn nhân lực 12

2.1.2 Nguồn lực tài chính 15

2.1.3 Cơ sở vật chất, kỹ thuật 19

2.2 Hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phát Triển Đầu Tư Xây Dựng Gia Phát 21

2.2.1 Đặc điểm thị trường xây dựng hiện nay 21

2.2.2 Các công trình mà công ty đã thực hiện 22

2.2.3 Quy trình thi công xây lắp tại công ty. 24

Trang 6

2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phát Triển Đầu Tư Xây Dựng Gia

Phát 26

2.3 Hoạt động Quản trị Marketing tại Công ty TNHH Phát Triển Đầu Tư Xây Dựng Gia Phát 30

2.3.1 Hoạch định chiến lược 30

2.3.2 Triển khai hoạt động Marketing tại công ty 32

2.3.3 Kiểm soát, đánh giá kết quả 36

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY 38

3.1 Những thành tựu đạt được 38

3.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 38

3.3 Những cơ hội 39

3.4 Những thách thức 40

KẾT LUẬN 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu, đặc biệt

từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, việc xây dựng một chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp với những định hướng, mục tiêu cụ thể và cách thức tổ chức phù hợp, hiệu quả là một trong những yêu cầu đặt ra có tính sống còn đối với các doanh nghiệp Việt Nam

Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, trình độ và thu nhập của con người tăng lên thì nó kéo theo sự thay đổi của cả một hệ thống nhu cầu, ước muốn và đặc biệt là kéo theo sự thay đổi của các đặc tính về hành vi mua của khách hàng Trên thực tế, người tiêu dùng luôn đứng trước tình trạng có rất nhiều chủng loại sản phẩm với nhiều nhãn hiệu và thương hiệu khác nhau được đưa ra thị trường nhằm thoả mãn nhu cầu và ước muốn của họ, vì vậy họ phải đưa ra một sự lựa chọn phù hợp với mỗi sản phẩm và dịch vụ mà họ cần

Để đưa ra các quyết định Marketing, nhà quản trị cần phải có thông tin đa dạng hơn và tốt hơn về khách hàng, khi đối thủ cạnh tranh trở nên mạnh hơn thì các nhà điều hành công ty cần thông tin về hiệu quả của các công cụ marketing của các đối thủ, hoặc khi môi trường thay đổi nhanh chóng thì họ cần những thông tin chính xác và cập nhật hơn

Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thi công xây dựng và cung cấp vật liệu xây dựng… Công ty TNHH phát triển Đầu tư và Xây dựng Gia Phát nói riêng và các công ty xây dựng nói chung phải đầu tư vốn ban đầu tương đối lớn, do vậy hoạt động marketing càng đòi hỏi kỹ năng và chiến lược rất cụ thể để đạt được mục tiêu đặt ra

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động marketing, được sự giới thiệu của nhà trường và sự đồng ý của các cán bộ phòng ban Công ty TNHH phát triển Đầu tư và Xây dựng Gia Phát em đã lựa chọn Hoạt động quản trị Marketing tại Công ty TNHH phát triển Đầu tư và Xây dựng Gia Phát để ngiên cứu và làm báo cáo thực tập của mình nhằm nâng cao tính thực tiễn từ các kiến thức lý thuyết đã được học ở trường thời gian qua

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, báo cáo thực tập gồm 3 chương:

Trang 8

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH phát triển đầu tư xây dựng Gia Phát

Chương 2: Hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH phát triển đầu tư xây dựng Gia Phát

Chương 3: Đánh giá thực trạng tình hình kinh doanh của Công ty

Trong thời gian thực tập và kiến thức thực tế còn hạn chế, bài báo cáo của em chắc không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được ý kiến đóng góp

từ các thầy cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG GIA PHÁT 1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Phát Triển Đầu

Tư Xây Dựng Gia Phát

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty Phát Triển Đầu Tư Xây Dựng

- Tên giao dịch: GIA PHAT DCI CO.LTD

- Giấy phép kinh doanh: 0106876608

- Giám đốc: Phạm Văn Học

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Phát triển Đầu tư xây dựng Gia Phát tuy mới thành lập được 5 năm nhưng đã và đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực buôn bán vật liệu xây dựng, tư vấn và xây dựng không chỉ trên địa bàn Hà Nội mà còn trên phạm vi cả nước Một hành trình phát triển liên

tục không ngừng, Công ty đã gặt hái được nhiều thành tích đáng kể

Trong suốt quá trình hoạt động, không thể kể hết những khó khăn chồng chất cũng như những trở ngại mà tập thể cán bộ công nhân viên Công ty phải vượt qua từ những ngày tháng khởi nghiệp, đổi lại đến nay công ty đã khẳng định được uy tín, vị thế, thương hiệu của mình trong lĩnh vực buôn bán vật liệu, xây dựng Để tồn tại trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt và đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường cũng như sự phát triển không ngừng của đất nước, Công ty đã xây dựng chiến lược cho riêng mình, trong đó trọng tâm là đầu tư vào xây dựng chiến lược marketing phù hợp với từng sản phẩm và từng giai đoạn Bên cạnh đó các yếu tố khác cũng được công ty quan tâm như: nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên; Công ty không ngừng đổi mới công nghệ, trang bị máy móc, thiết bị thi công hiện đại, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đổi mới biện pháp thi công theo hướng hiện đại và tiên tiến Qua đó,

Trang 10

đã tạo được uy tín với các chủ đầu tư, đồng thời tạo được nền móng vững chắc

để Công ty phát triển trong điều kiện mới

Trong thời gian gần đây, được sự tin tưởng của các Chủ đầu tư trong và ngoài tỉnh, Công ty chúng tôi huy động tiềm lực của sức trẻ, sự đam mê, sáng tạo trong công việc để đáp ứng và hoàn thành tốt nhất đối với những hợp đồng

mà công ty chúng tôi đã ký kết, với phương châm: “Tiến độ – Chất lượng – Khoa học” Đây cũng chính là động lực để Lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Công ty tiếp tục vươn lên, gặt hái được nhiều thành tích cao hơn nữa trong thời gian tới

1.2 Các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh

1.2.1 Các lĩnh vực, hoạt động của công ty:

- Buôn bán vật liệu xây dựng

- Tư vấn xây dựng, kiến trúc, nội ngoại thất

- Xây dựng nhà các loại

- Hoàn thiện công trình xây dựng…

- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét

- Sản xuất xi măng vôi, thạch cao

- Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá

- Xây dựng công trình công ích

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

- Phá dỡ

- Chuẩn bị mặt bằng

- Lắp đặt hệ thống điện

- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

- Hoàn thiện công trình xây dựng

- Bán buôn xe ô tô và xe có động cơ khác…

1.2.2 Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty TNHH phát triển đầu tư xây dựng Gia Phát

Trên cơ sở phát triển của toàn ngành, Công ty đã từng bước thích ứng với cơ chế thị trường cũng như những cạnh tranh ngày càng khốc liệt và những đòi hỏi ngày càng cao của lĩnh vực kinh doanh của mình và tạo được

uy tín trên thị trường Chính vì vậy trong những năm gần đây, Công ty đã liên doanh, liên kết với một số tập đoàn lớn trong và ngoài nước nhằm tranh thủ

Trang 11

nguồn vốn, áp dụng khoa học kỹ thuật và phương thức quản lý tiên tiến tạo sức mạnh cho Công ty Đó là một bước tiến rõ rệt trong phương thức quản lý cũng như chiến lược kinh doanh của Công ty Nhận thấy tầm quan trọng của ngành xây dựng công nghiệp nên cán bộ ngành và lãnh đạo Công ty luôn phấn đấu vì một mục tiêu chung là không những đáp ứng tốt nhu cầu toàn miền Bắc

mà còn trên địa bàn cả nước

Công ty Gia Phát hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trình công nghiệp, các công trình dân dụng, … Ngoài ra công ty còn kinh doanh v ật liệu, thiết bị, máy móc xây dựng, trang thiết bị nội thất Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp vật tư, vật liệu, thiết bị máy móc… phục vụ sản xuất Tư vấn đầu tư xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát, thết kế các công trình cũng là một lĩnh vực được Công ty quan tâm đầu tư và phát triển

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình xác lập chiến lược Marketing của Công ty TNHH phát triển đầu tư xây dựng Gia Phát

- Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô:

Môi trường kinh tế:

Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng mạnh, đặc biệt là các thành phố lớn, vì vậy nhu cầu về nhà ở cũng tăng lên mạnh Nắm bắt được tình hình trên Công ty TNHH phát triển đầu tư xây dựng Gia Phát coi đây là một cơ hội kinh doanh rất lớn đối với Công ty, đòi hỏi Công ty phải có chiến lược dài hạn để khai thác hết cơ hội này

Ngoài ra, sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế đã tạo ra sự ổn định trong kinh doanh của Công ty nói riêng và của môi trường kinh tế nói chung Chính

sự ổn định này là điều kiện đầu tiên cho mỗi doanh nghiệp phát triển kinh doanh

Tuy nhiên, trong thời gian này có sự biến động về tỷ giá hối đoái và lạm phát theo chiều hướng tăng cao, trong khi đó nguyên liệu đầu vào của các công trình xây dựng phần lớn là hàng nhập khẩu nên giá thành sản phẩm sẽ tăng lên cùng chiều với giá nguyên liệu đầu vào Điều này gây không ít khó khăn cho Công ty trong việc định giá sản phẩm sao cho đủ bù đắp chi phí và có lãi nhưng đồng thời cũng phải được người mua chấp nhận

Môi trường pháp lý

Trang 12

luật pháp của ta còn thiếu, chưa đồng bộ và chặt chẽ, nhiều chỗ hổng về luật dẫn đến một thực tế là môi trường cạnh tranh bị hạn chế, chưa phân định rõ về quyền lợi và trách nhiệm nên chưa thu hút được đầu tư vào Việt Nam tương xứng với tiềm năng, một số thủ tục còn rườm rà, chồng chéo gây phiền hà cho chủ đầu tư Ngoài ra do việc cấp giấy phép thi công công trình rất chậm trễ nên nhiều khi công trình được thiết kế đã lâu nhưng vẫn phải chờ sự cho phép của cơ quan, chính quyền các cấp Mặc dù những ảnh hưởng trên chỉ là gián tiếp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhưng đã cản trở rất lớn đến quá trình kinh doanh xây dựng

Môi trường công nghệ

Với những đòi hỏi khắt khe của các công trình xây dựng hiện đại, cùng với sự cạnh tranh quốc tế về xây dựng ở Việt Nam, (đặc biệt là các công trình kết cấu

hạ tầng đắt tiền đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, thời gian thi công ngắn) ngành xây dựng nước ta buộc phải có những đổi mới nhanh chóng, vượt bậc để có thể đáp ứng và thích nghi được với cuộc cạnh tranh xây dựng nhằm thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng trong giai đoạn tới

- Các yếu tố thuộc môi trường vi mô

Những người cung ứng

Những người cung ứng là những công ty kinh doanh và những cá thể cung cấp cho Công ty và các đối thủ cạnh tranh các máy móc thiết bị, cung cấp vật tư cần thiết để thi công Bộ phận marketing phải chú ý theo dõi giá cả của các mặt hàng cung ứng vì việc tăng giá các vật tư mua về có thể buộc phải nâng giá sản phẩm của mình

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty đã hợp tác với một số công ty xuất nhập khẩu như Công ty Cổ phần và Xuất nhập khẩu Quyết Thắng, Công

ty Cổ phần siêu thị và Xuất nhập khẩu Việt Nam Ngoài ra Công ty cũng hợp tác với một số công ty thuộc tổng Công ty Vinaconex và một số công ty nước ngoài để thực hiện các hợp đồng nhập khẩu trực tiếp Việc thay đổi giá vật tư của các nhà cung ứng có ảnh hưởng lớn đến quá trình hình thành và quyết định giá của Công ty

Khách hàng

Trang 13

Công ty cần phải nghiên cứu kỹ khách hàng của mình Nhìn chung có 5 dạng thị trường khách hàng

Thị trường người tiêu dùng: những người và hộ dân mua hàng hóa và dịch vụ

để sử dụng cho cá nhân

Thị trường các nhà sản xuất: các tổ chức mua hàng và dịch vụ để sử dụng

chúng trong quá trình sản xuất

Các nhà bán buôn trung gian: các tổ chức mua hàng và dịch vụ để sau đó bán

lại kiếm lời

Thị trường các cơ quan Nhà nước: những tổ chức nhà nước mua hàng và dịch

vụ để sau đó sử dụng trong lĩnh vực dịch vụ công cộng hoặc chuyển giao hàng hóa và dịch vụ đó cho những người cần đến nó

Thị trường quốc tế: những cá nhân hay tổ chức ở ngoài nước mua hàng hóa

hoặc dịch vụ để phục nhu cầu sử dụng cá nhân hay đưa vào quá trình sản xuất Công ty TNHH phát triển đầu tư xây dựng Gia Phát bán sản phẩm của mình trên tất cả các thị trường này Trong thời gian tới, Công ty sẽ đẩy mạnh hoạt động trên thị trường quốc tế hơn nữa Công ty cung cấp dịch vụ thiết kế, thi công các công trình dân dụng, nhà ở cho những người tiêu dùng trực tiếp hoặc cho các bên trung gian Dịch vụ thiết kế, thi công các công trình công nghiệp được cung cấp cho các nhà máy để đưa vào quá trình sản xuất Công ty cũng bán sản phẩm của mình cho các cơ quan nhà nước để phục vụ mục đích tiêu dùng của chính các cơ quan này hoặc phục vụ công cộng Tất cả các thị trường này đều có những nét đặc thù riêng đòi hỏi bộ phận marketing phải có chiến lược hợp lý cho từng thị trường

Đối thủ cạnh tranh

Mọi công ty đều có những đối thủ cạnh tranh khác nhau Những đối thủ mà Công ty gặp phải: các đối thủ cạnh tranh về mong muốn, các đối thủ cạnh tranh về kiểu mẫu, các đối thủ cạnh tranh về giá cả… Mỗi đối thủ đều tạo cho Công ty những khó khăn khác nhau trong việc đề ra một chiến lược marketing phù hợp với từng thị trường cụ thể

Trong quá trình hoàn thiện và phát triển, cạnh tranh trong ngành xây dựng Việt Nam ngày càng gay gắt hơn Không chỉ các Công ty của Nhà nước mà ngày càng nhiều Công ty tư nhân, công ty liên doanh với nước ngoài được

Trang 14

thành lập, tất cả đều ra sức chạy đua trong cuộc cạnh tranh để tồn tại Đối thủ cạnh tranh mà Công ty TNHH phát triển đầu tư xây dựng Gia Phát quan tâm nhất là Tổng Công ty Vinaconex Đây là một Tổng công ty lớn của Nhà Nước,

có lợi thế về vốn và quy mô, lĩnh vực hoạt động đa dạng nên bất kỳ một thay đổi chiến lược kinh doanh của Vinaconex đều không chỉ ảnh hưởng đến Công

ty TNHH phát triển đầu tư xây dựng Gia Phát mà còn ảnh hưởng đến hầu hết các công ty xây dựng khác

1.3 Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty

1.3.1 Giới thiệu cơ cấu tổ chức

Công ty TNHH Phát triển Đầu tư Xây dựng Gia Phát hoạt động với bộ máy tổ chức như sau:

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty

(Nguồn: Phòng Tổ chức)

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận

a Ban giám đốc bao gồm: Giám đốc và Phó giám đốc

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng Kinh doanh

Đội thi công

Nhà xưởng

Trang 15

b Giám Đốc: Là người chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động trong công

ty Việc phân công và ủy quyền phụ trách từng lĩnh vực do giám đốc quy định

và thông báo cụ thể cho các phòng ban và toàn thể nhân viên

Phó giám đốc: Thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ giám đốc, và được ủy quyền một số hoạt động giám đốc giao

c Phòng Tổ chức: Quản lý và lưu trữ lý lịch, hồ sơ, công văn của công ty

đảm bảo nguyên tắc bảo mật, tham mưu giúp việc cho giám đốc công ty trong việc đề bạt, sắp xếp, phân công và quản lý lao động trong toàn công ty

d Phòng dự án

- Lập kế hoạch dự án: Mục đích là đảm bảo thực hiện mục tiêu của dự án và

chỉ ra phương pháp để đạt các mục tiêu đó một cách nhanh nhất Cán bộ quản lý dự án phải quyết định cái gì cần làm, mục tiêu và công cụ thực hiện trong phạm vi giới hạn về nguồn lực

- Tổ chức thực hiện dự án: Quyết định công việc được thực hiện như thế nào

Có trách nhiệm lựa chọn, đào tạo các thành viên của nhóm dự án, báo cáo kết quả và tiến trình thực hiện dự án của nhóm cho cấp trên, thông tin cho cả nhóm để cùng biết và có kế hoạch cho giai đoạn sau nhằm huy động và sắp xếp hợp lý các nguồn lực, vật tư, thiết bị và tiền vốn Tổ chức thực hiện dự án nhằm phối hợp hiệu quả giữa các bên tham gia, phân định rõ vai trò và trách nhiệm cho những người tham gia dự án

- Chỉ đạo hướng dẫn: Sau khi nhận nhiệm vụ quản lý, cán bộ quản lý dự án

chỉ đạo và hướng dẫn, uỷ quyền, khuyến khích động viên, phối hợp mọi thành viên trong nhóm thực hiện tốt dự án, phối hợp các lực lượng nhằm đảm bảo thực hiện thành công dự án

- Kiểm tra giám sát: Cán bộ quản lý dự án có chức năng kiểm tra giám sát sản

phẩm dự án, chất lượng, kỹ thuật, ngân sách và tiến độ thời gian Kiểm tra giám sát là một quá trình 3 bước bao gồm: đo lường, đánh giá và sửa chữa Cần xây dựng các tiêu chuẩn thực hiện, các mốc thời gian và dựa vào đó để so sánh đánh giá tình hình thực hiện dự án, đồng thời phải xây dựng một hệ thống thông tin hữu hiệu để thu thập và sử lý số liệu

- Chức năng thích ứng: Trong hoạt động, cán bộ quản lý dự án thường xuyên

phải đối đầu với những thay đổi, từ đó dẫn đến những kế hoạch, các hành

Trang 16

động, chuẩn mực thực hiện cũng thay đổi theo và do vậy cần linh hoạt thích ứng với môi trường

e Phòng kinh doanh: Tham mưu và giúp việc cho giám đốc công ty về tổ

chức kinh doanh thương mại, dịch vụ đúng chức năng và nhiệm vụ của công ty; soạn thảo và tham mưu đề xuất ký kết hợp đồng kinh tế, tổ chức các hợp đồng đã ký; theo dõi sự cung ứng nguyên vật liệu đầu vào và cung ứng hàng hóa cho các đối tác, khách hàng và quản lý tiền vốn, số dư nợ của khách hàng chặt chẽ, đảm bảo số dư nợ trả chậm của khách hàng không vượt quá phạm vi

đã được duyệt

Lập kế hoạch về tình hình tiêu thụ hàng hóa, theo định kỳ 6 tháng, một năm

để có chính sách nhập, xuất nguyên liệu một cách hợp lý, luôn luôn theo dõi

sự biến động của giá cả thị trường để có một chính sách giá cả phù hợp với lượng hàng hóa nhập, xuất bán ra hoặc cho các công trình của Công ty

f Phòng kế toán: Kiểm soát toàn bộ chi phí công ty trên cơ sở được duyệt

của giám đốc và bảo đảm đúng chế độ quy định của nhà nước; định kỳ thường xuyên báo; tổ chức lưu trữ bảo quản các số liệu, tài liệu kế toán theo đúng quy định Bố trí thủ quỹ bảo quản tiền mặt và các giấy tờ có giá trị nhằm đảm bảo

an toàn tuyệt đối và bí mật Theo dõi ghi chép hàng ngày các chứng từ ghi sổ, phiếu báo kho, hoá đơn để ghi vào các tài khoản theo dõi, lập báo cáo Định

kỳ 6 tháng, một năm báo cáo lên giám đốc, hội đồng quản trị, tổng công ty và

cơ quan thuế

g Phòng kỹ thuật: Phụ trách các vấn đề của máy móc thiết bị, thiết kế sản

phẩm, giám sát thi công công trình

Bộ phận xây lắp, xây dựng cơ bản, phối hợp với nhau trong quá trình thi công, khảo sát mặt bằng, phân tích thiết kế và xúc tiến thi công Ngoài ra, bộ phận xây dựng cơ bản còn kết hợp với bộ phận khung nhà thiết kế, lắp dựng các khung nhà thép khi có đơn đặt hàng

h Cửa hàng:

Quản lý nguyên vật liệu và thành phẩm tồn kho tại phân xưởng hàng tháng, hàng quý, lập báo cáo về tình hình xuất, nhập, tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm cho phòng kế toán và giám đốc xem xét

Căn cứ vào phiếu xuất kho của phòng kinh doanh, tiến hành xuất kho thành

Trang 17

phẩm theo đúng quy cách, phẩm chất Ngoài ra, khi khách hàng có đơn đặt hàng các khung nhà thép thì bộ phận khung nhà kết hợp với bộ phận kỹ thuật tiến hành thiết kế và lắp ráp theo yêu cầu của khách hàng

Trang 18

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY TNHH PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG GIA PHÁT

2.1 Các nguồn lực kinh doanh của công ty TNHH phát triển đầu tư và xây dựng Gia Phát

2017 giảm 7 người so với năm 2016, năm 2018 giảm 13 người so với 2017 Nguyên nhân có sự giảm này là do những năm gần đây công ty ký kết được ít hợp đồng hơn nên số lượng lao động tuyển thêm ít Thêm vào đó lao động của công ty đến tuổi nghỉ hưu tăng và do tinh giảm biên chế của công ty, cắt giảm một số lao động hết hợp đồng và năng lực kém Ngoài ra, trình độ máy móc, thiết bị của công ty đã được nâng cấp, cải tiến, mua mới với những chủng loại

đa dạng và hiện đại hơn do đó sử dụng ít công nhân hơn Cơ cấulao động của Công ty có biến động qua các năm, cụ thể là:

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của công ty

Dưới 30 tuổi 18 14,75 19 16,52 18 17,65

Từ 30 - 45 67 54,92 63 54,78 55 53,92

>45 tuổi 37 30,33 33 28,7 29 28,43

Theo giới tính

Trang 19

(Nguồn: Phòng Hành Chính)

*Theo độ tuổi

Nhìn chung, cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty được bố trí tương đối

hợp lý trong hiện tại Trong đó, lao động ở độ tuổi 31-45 chiếm số lượng

nhiều nhất giữ tỷ trọng trên 50% trên tổng số lao động trong cả 3 năm Lao

động trong độ tuổi này được phân bố chủ yếu ở các phòng ban lớn và ở cấp

độ quản lý chung, trưởng phòng, tổ trưởng các đội đồng thời phụ trách kiểm

tra, kiểm định chất lượng và giám sát khi thi công công trình để công trình

được đánh giá đúng chất lượng giúp công ty nâng cao được giá trị khi công

trình đạt chuẩn và bàn giao đúng thời hạn ký kết Lao động trên 45 tuổi

chiếm tỷ trọng cũng khá cao, nhưng có chiều hướng giảm dần qua các năm

vì phần lớn họ ở trong độ tuổi gần nghỉ hưu Tuy nhiên, Công ty cũng đang

cho thấy xu hướng trẻ hóa cụ thể ở số liệu trên khi các độ tuổi khác nhau có

xu hướng giảm dần thì số lượng lao động từ 18- 30 lại tăng Điều này cho

thấy công ty đang thu hút được lực lượng lao động trẻ tạo nhân tổ giúp công

Trang 20

ty phát triển hơn Công ty muốn bổ sung đội ngũ lao động trẻ kế thừa kinh nghiệm và giữ cương vị chủ chốt trong công ty Mặt khác lao động trẻ năng động, khỏe mạnh phù hợp với đặc thù của công ty nhất là ở vị trí vận hành máy và giám sát các công việc tại công trường xây dựng Về phía công ty cũng cần có những biện pháp đào tạo phù hợp với đội ngũ cán bộ trẻ để họ

có đầy đủ kiến thức và trình độ để đáp ứng nhu cầu của công việc cũng như

kế thừa tốt những vị trí của cán bộ lãnh đạo nghỉ hưu Đây là chiến lược tôt

và cần thiết cho sự phát triển lâu dài của công ty

*Theo giới tính

Số lượng lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động tại công ty, chiếm 79,41% vào năm 2018, chính là do đặc thù kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cần sử dụng nhiều nhân công đòi hỏi thể lực tôt, chịu đựng được áp lực và tiến độ công việc Lao động nữ tập trung tạo phòng kế toán, phòng hành chính phù hợp với tính chất công việc nhẹ nhàng, tỉ mỉ chính xác Nhìn chung, việc phân bổ giới tính tại công ty hiện nay được xem

là khá hợp lý

*Theo trình độ

Qua bảng số liệu ta thấy lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn nhất, năm

2016 độ phổ thông tập trung chủ yếu là các lao động trực tiếp tại các công trường Lao động có trình độ cao đẳng cũng giảm năm 2016 chiếm 12,30% đến năm 2018 còn 4,90% Bên cạnh đó lao động có trình độ đại học và trên đại học có xu hướng tăng lên, lao động có trình độ trên đại học tăng từ 1,64% lên 4,09% năm 2018 Những người có trình độ trên đại học chủ yếu là các nhà quản trị cấp cao, với trình độ đại học tập trung chủ yếu trong các phòng ban Qua phân tích ta thấy lao động có trình độ phổ thông và trình độ cao đẳng giảm nhưng lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng lên cho thấy đội ngũ nhân lực của công ty ngày càng được tăng lên về chất lượng Đội ngũ lao động có chất lượng cao giúp cho công ty có thể đạt được hiệu quả công việc cao, mang lại lợi nhuận cao cho công ty

*Theo tính chất

Lực lượng lao động trực tiếp chiếm trên 72% trên tổng số lao động Nguyên nhân chính là do đặc thù hoạt động của công ty xây dựng cần nhiều công nhân xây dựng, khiêng vác, vận chuyển vật liệu xây dựng cũng như công

Trang 21

nhân phụ xây tại các công trường Số lao động gián tiếp gồm nhân viên khối văn phòng trực thuộc các phòng ban, thực hiện nhiêm vụ chuyên trách, góp phần thúc đẩy phát triển chung của công ty

Cơ cấu lao động này phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của một Công

ty xây dựng

2.1.2 Nguồn lực tài chính

Tài chính doanh nghiệp là các mối quan hệ tiền tệ gắn liền với việc hình thành vốn, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Nó đóng vai trò quan trọng và chi phối mọi hoạt động khác của doanh nghiệp Cũng như tất cả các doanh nghiệp khác, hoạt động tài chính của công ty là hoạt động cần thiết Với sự xoay vòng vốn luân phiên các dự án, Công ty luôn đảm bảo được nguồn hàng và nguồn tài chính cho các dự án đang và sắp thực hiện trong những năm tới

Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH phát triển đầu tư

và xây dựng Gia Phát năm 2016 – 2018

Trang 22

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

Theo bảng 2.2, tài sản của công ty bao gồm hai khoản mục chính là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, chiếm tới 80% trong tổng cơ cấu tài sản là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn chiếm khoảng 20% trong tổng cơ cấu tài sản của Công ty TNHH phát triển đầu tư và xây dựng Gia Phát Tài sản ngắn hạn

và tài sản dài hạn đều có xu hướng tăng từ năm 2016 đến năm 2018, tốc độ tăng của hai loại tài sản này là khá đều nhau, trong 3 năm, tài sản ngắn hạn đều tăng gấp đôi tài sản dài hạn, cụ thể như năm 2017, tài sản ngắn hạn tăng hơn 20% trong khi tài sản dài hạn tăng gần 10% so với năm 2016 Điều này cũng dễ hiểu vì tài sản ngắn hạn chiếm 80% trong tổng số tài sản của công ty, nguồn tài sản này nhanh đáp ứng được nhu cầu sử dụng vào đầu tư của công

ty và có khả năng thu hổi nhanh Sở dĩ tổng tài sản của Công ty TNHH phát triển đầu tư và xây dựng Gia Phát tăng là do trong năm 2018 công ty đã nhận được nhiều dự án có quy mô và đang đưa vào thực hiện, chính vì vậy cần phải

có một lượng tài sản nhất định để dùng vào mục đích kinh doanh và tiêu dùng cho các dự án này

Trang 23

Tính cho đến năm 2017 trong cơ cấu tài sản ngắn hạn thì hàng tồn kho

vẫn là khoản mục chiếm tỷ lệ cao với 57,1% tuy nhiên so với năm 2016 thì

tỷ lệ này giảm nhẹ với mức giảm là 1,5% Tiền và các khoản tương đương

tiền chiếm 11% khoản mục này tăng lên 2,3% so với năm 2016 Các khoản

phải thu ngắn hạn chiếm 22% và tài sản ngắn hạn khác chiếm 9,1% giảm

6,2% so với năm 2016 Vậy là sau một năm cơ cấu tài sản ngắn hạn của

công ty đã có một sự thay đổi với khoản mục tiền và các khoản tương đương

tiền được dự trữ nhiều hơn, hàng tồn kho tuy có giảm nhẹ nhưng vẫn ở mức

cao, các khoản phải thu ngắn hạn cũng tăng lên, chứng tỏ công ty bán chịu

cho khách hàng tăng Các tài sản ngắn hạn khác giảm nhanh Điều này cho

thấy công ty có tốc độ bán hàng nhanh hơn năm 2016 vì hàng tồn kho giảm,

nhưng công ty cho khách hàng nợ tiền nhiều hơn Mặc dù giảm được khoản

dự trữ kho, tránh hàng tồn đọng nhiều, công ty bán được nhiều hàng hơn

nhưng chưa thu hồi lại được tiền (khoản phải thu tăng), đây là khoản mục có

thể chuyển sang thành nợ khó đòi, gây thiệt hại cho công ty Chính vì vậy,

công ty cần xem xét và quản lý khách hàng để đôn đốc thu hồi được khoản

phải thu này

Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 2,7% chứng tỏ công ty bán chịu hàng nhiều

hơn Vì vậy, để không làm ảnh hưởng tới tài sản của công ty trong thời kỳ

kinh tế khó khăn do việc đầu tư nhiều vào hàng tồn kho khiến cho chi phí

quản lý, bảo quản kho cũng như phí đầu tư gia tăng, công ty cần chú trọng

nhiều đến việc quản lý kho; mặt khác cũng phải đồng thời quản lý đến các

khoản phải thu tránh tình trạng không thu hồi được khoản này

Bảng 2.3 Bảng cân đối nguồn vốn của công ty năm 2016 - 2018

Trang 24

1.Nợ ngắn hạn 937.497 1.230.290 1.243.270 292.793 31,2 12.980 1,06 2.Nợ dài hạn 295.818 360.738 380.512 64.920 21,9 19.774 5,48

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Nguồn vốn của công ty bao gồm hai khoản mục chính là Nợ phải trả và

vốn chủ sở hữu Nhìn vào bảng 2.3, ta thấy nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở

hữu đều tăng qua các năm, tỉ trọng nợ phải trả vẫn chiếm đến 85% tổng nguồn

vốn của công ty Khoản mục vốn chủ sở hữu của công ty chỉ chiếm có 15%

trong tổng cơ cấu nguồn vốn Nguồn vốn chủ sở hữu thấp chứng tỏ công ty

vay nợ với tỷ lệ cao, mà chủ yếu là vay trong ngắn hạn, mà đặc thù sản xuất

Ngày đăng: 02/01/2023, 17:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm