1. Trang chủ
  2. » Tất cả

LỜI MỞ ĐẦU

11 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương VII Định Dạng Và Trang Trí Dữ Liệu
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 198,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Chương VII ĐỊNH DẠNG VÀ TRANG TRÍ DỮ LIỆU 1 Định dạng hiển thị số, ngày tháng trong Cells Dữ liệu kiểu số và dữ liệu kiểu ngày tháng có rất nhiều kiểu hiển thị trong ô, chẳng hạn số 4500 có[.]

Trang 1

Chương VII

ĐỊNH DẠNG VÀ TRANG TRÍ DỮ LIỆU

1 Định dạng hiển thị số, ngày tháng trong Cells

Dữ liệu kiểu số và dữ liệu kiểu ngày tháng có rất nhiều

kiểu hiển thị trong ô, chẳng hạn số 4500 có các dạng hiển thị như : 4500, 4500.00, 4500.0, 4,500.00

1 Chọn miền chứa dữ liệu Bạn muốn thay đổi cách hiển

thị nó

2 Vào Format chọn Cells hộp thoại Format Cells xuất

3 Trong mục Category Phạm trù chọn Number bằng

cách click nó

4 Trong mục Decimal places cho phép Bạn quy định số

chữ số thập phân sau dấu thập phân

Trang 2

5 Trong hộp kiểm tra Use 1000 Separator (,) nếu chọn thì

có dấu phân định theo lớp ngàn, triệu và Bạn sẽ thấy kết quả của việc chọn trên hộp Sample

6 Cuối cùng chọn OK

 Bằng cách tương tự Bạn có thể định dạng kiểu :

 Tiền tệ ≡ Currency  Kiểu ngày tháng ≡ Date  Kiểu giờ ≡ Time  Kiểu chuỗi ≡ Text

 Kiểu tự chọn ≡ Custom

Trang 3

2 Định dạng ký tự trong Cells

Bạn có thể định dạng văn bản trong các ô bởi thay đổi font chữ, cỡ font và kiểu font

1 Chọn miền chứa văn bản bạn

muốn thay đổi font.

2 Vào Format chọn Cells hộp thoại Format Cells xuất hiện, Bạn chọn bảng font :

3 Trong mục font chọn một font cần

dùng bằng cách click ngay tên font

4 Trong mục font style chọn kiểu chữ : regular bình thường, Italic

nghiêng, Bold đậm và Bold Italic

vừa đậm và nghiêng.

Trang 4

5 Trong mục Size chọn cỡ chữ từ 8 đến 72 điểm trên

một inche

6 Trong mục Color cho phép Bạn chọn màu chữ

7 Trong Underline cho phép Bạn chọn kiểu gạch chân

8 Trong mục Effects hiệu ứng chọn gì tuỳ !

9 Vùng Preview (vùng mẫu) cho bạn thấy văn bản mẫu

trong mỗi phông mà bạn chọn trong danh sách font

10 Cuối cùng chọn OK

 Ngoài ra chúng ta còn có thể Click hộp danh sách xổ xuống font trên thanh công cụ, bạn chọn font mình muốn

từ danh sách xổ xuống

Trang 5

3 Định dạng hướng chữ và căn

chỉnh nội dung trong Cell

1 Chọn ô chứa dữ liệu Bạn muốn

thay đổi cách hiển thị nó.

2 Vào Format chọn Cells hộp thoại Format Cells xuất hiện, Bạn chọn bảng Alignment:

3 Trong hộp Horizontal chọn

4 Chọn hộp kiểm Wrap text

5 Trong hộp Orientation cho phép Bạn chọn hướng của văn bản

6 Cuối cùng Bạn chọn nút lệnh OK

để thực thi tác vụ và trở về vùng làm việc của Excel

Trang 6

4 Tạo màu nền, màu chữ trong Cells

1 Chọn miền Bạn muốn tô màu nền.

2 Click nút lệnh Fill Color trên thanh

công cụ Format

3 Xuất hiện hộp thoại màu Bạn chọn

màu mình ưng ý nhất click chuột vào đó

1 Chọn miền Bạn muốn tô màu chữ.

2 Click nút lệnh Font Color trên

3 Xuất hiện hộp thoại màu Bạn chọn

màu mình ưng ý nhất click chuột vào đó

Trang 7

5 Tạo đường viền cho Cells

1 Chọn miền cần đóng khung các ô.

2 Vào Format chọn Cells hộp thoại Format Cells xuất hiện, Bạn chọn bảng Border :

3 Trong mục Presets chọn các đường

cần dùng bằng cách click ngay tên biểu tượng

4 Trong mục Line Style chọn kiểu đường viền

5 Trong mục Color chọn màu cho các đường viền

6 Cuối cùng chọn OK

Trang 8

6 Định dạng trang in

Mặc dầu màn hình cho thấy nhiều phần của tài liệu nhưng chưa đủ Bạn khó hình dung tài liệu khi in thực tế ra sao

Để nhìn thấy tài liệu trước khi in :

Vào File chọn Print Preview.

Khi đó Excel cho bạn thấy một khuôn nhìn thu nhỏ của tài liệu và cung cấp những nút thu nhỏ và cho phép đi tới hoặc trở lui trang kế để xem tài liệu.

Trang 9

a) Sử dụng đầu trang (header) và

chân trang (Footer)

Header (đầu mục) là văn bản mà xuất hiện tại đỉnh của mỗi trang bảng tính

Footer (phần chân) là văn bản mà xuất hiện tại đáy của mỗi trang trong bảng tính Bạn có thể đặt tiêu đề,

ngày tháng, trang số, bản quyền và thông tin khác trong đầu trang và chân trang Nhằm giúp đỡ tìm thấy thông tin có ích trong quá trình

nghiên cứu tài liệu

Header/Footer khi đó xuất hiện hộp soạn thảo văn bản cho phép Bạn soạn thảo văn bản và chèn các thông tin khác Khi hoàn tất công việc chọn

Trang 10

b) Thay đổi những lề, cỡ giấy,

hướng in,

Đa số tài liệu của doanh nghiệp và tài liệu cá nhân

có kích thước 8.5x11inche và đây là kích thước

giấy mặc định cho một tài liệu của MicroSoft

Excel Nếu bạn muốn in trên giấy kích thước

khác với việc căn lề tài liệu theo ý muốn của mình thì :

1 Vào File chọn Page Setup xuất hiện hộp thoại.

2 Trong bảng Margins (đặt lề) có bốn mục cho phép quy định : Top (đỉnh), Bottom (dưới cùng), Left (trái), Right (phải), Header (đầu

trang) Footer(chân trang) Trong các mục này

có thể gõ số hoặc sử dụng mũi tên trên, xuống

là những mũi tên để tăng thêm hoặc giảm bớt

3 Trong bảng Paper (cỡ giấy)

Trong mục : Paper size chọn cỡ giấy khi đó Excel

tự động báo kích cỡ theo đơn vị đo mà bạn đang sử dụng, trong mục Orientation (hướng

giấy), Portrait (dọc), Landscape (ngang)

4 Click OK để chấp nhận những sự thay đổi và đóng hộp thoại

Trang 11

7 In tài liệu

sau :

chọn máy in nếu máy tính của Bạn kết nối với nhiều máy in

in tất cả các trang của bảng tính

trang thứ n.

lượng bản in ) Mặc định là in một bản sao Bạn có thể vào bất kỳ số nào mà Bạn muốn hoặc sử dụng mũi tên lên trên và xuống là những mũi tên để tăng hoặc giảm bớt số lượng bản in.

Ngày đăng: 31/12/2022, 19:44

w